∗ Máy nén: Là thiết bị hút hơi ở áp suất thấp, nhiệt độ thấp sinh ra ở dàn bay hơi nén lên áp suất cao đẩy vào dàn ngưng tụ để đảm bảo sự tuần hoàn môi chất trong hệ thống lạnh.∗ Dàn ng
Trang 1BÀI TẬP LỚN : MÁY LẠNH VÀ ĐiỀU HÒA KHÔNG KHÍ
NHÓM: 03
ĐỀ TÀI: HỆ THỐNG LẠNH CỠ NHỎ.
- HỆ CẤP LẠNH CỦA CÔNG TY RAU QUẢ TIỀN GIANG.
1
Trang 2Hệ thống lạnh cỡ nhỏ là hệ thống lạnh freon có máy nén kiểu kín, đặc biệt hay được
sử dụng cho các thiết bị lạnh thương nghiệp
như tủ lạnh, quầy lạnh, tủ kín lạnh…
Hệ thống (hình 1) gồm: máy nén kín (lốc)
1, dàn ngưng quạt 2, van tiết lưu nhiệt 5, dàn
bay hơi 6, các dụng cụ và thiết bị phụ.
2
I HỆ THỐNG LẠNH CỠ NHỎ.
Trang 35 Van tiết lưu nhiệt.
6 Dàn bay hơi đối lưu tự nhiên.
7 Bầu cảm nhiệt của van tiết lưu.
Trang 4∗ Máy nén: Là thiết bị hút hơi ở áp suất thấp, nhiệt độ thấp sinh ra ở dàn bay hơi nén lên áp suất cao đẩy vào dàn ngưng tụ để đảm bảo sự tuần hoàn môi chất trong hệ thống lạnh.
∗ Dàn ngưng quạt: Là thiết bị trao đổi nhiệt nhờ quạt để ngưng tụ hơi môi chất lạnh có áp suất và nhiệt độ cao sau quá trình nén.
∗ Van tiết lưu nhiệt: Là thiết bị điều chỉnh lưu lượng môi chất lạnh lỏng từ Bầu ngưng đến Dàn bay hơi.
∗ Bình chứa: Chứa chất lỏng đã ngưng tụ và giải phóng bề mặt trao đổi nhiệt của thiết bị ngưng tụ, duy trì sự cấp chất lỏng liên tục cho van tiết lưu.
∗ Phin sấy lọc: Loại trừ các cặn bẩn cơ học và các tạp chất hóa học ra khỏi vòng tuần hoàn môi chất lạnh.
∗ Dàn bay hơi đối lưu tự nhiên: Là thiết bị trao đổi nhiệt trong đó môi chất lạnh lỏng hấp thụ nhiệt
từ môi tường lạnh, sôi và hóa hơi.
∗ Bầu cảm nhiệt của van đối lưu: Là thiết bị cảm ứng nhiệt độ để điều chỉnh van tiết lưu nhiệt.
∗ Thermostat (role nhiệt độ): Là thiết bị điều chỉnh nhiệt độ trong khoảng yêu cầu.
∗ Khởi động từ: là một loại thiết bị điện dùng để điều khiển từ xa việc đóng/cắt ,
đảo chiều và bảo vệ quá tải (nếu có mắc thêm rờ le nhiệt) cho các động cơ
ba pha rô to lồng sóc hoặc đóng/cắt mạch điện
4
1.2 Chức năng và nhiệm vụ của
các thiết bị trong sơ đồ.
Trang 5SƠ ĐỒ RÚT GỌN
Trang 6ĐỒ THỊ LgP-I VÀ T-S
Trang 7Quá trình 1-2 là quá trình nén đoạn nhiêt,xảy tại máy nén (1),áp suất của công chất sau khi ra khỏi dàn bay hơi(6) tăng lên từ P0 đến Pk,nhiệt độ tăng từ t0 đến t2.Sau khi ra khỏi máy nén dòng công chất có áp suất cao,nhiệt độ cao đi qua dàn ngưng quạt (2) được làm mát và ngưng tụ thành công chất lỏng trong ống công chất (quá trình 2-3-4) trong điều kiện áp suất không đổi.Trong quá trình này nhiệt độ t2 được làm mát đến nhiệt độ bão hòa tk và công chất nhả nhiệt ngưng tụ.Sau khi ra khỏi dàn ngưng quạt dòng công chất được đưa vào bình chứa (4) rồi qua phin lọc sấy (3) để lọc các cặn bẩn và dầu và sấy dòng công chất trước khi đưa qua van tiết lưu nhiệt (5).Trong van tiết lưu diễn ra quá trình tiết lưu đẳng nhiệt entalpi,sau khi ra khỏi van tiết lưu áp suất và nhiệt độ
giảm từ Pk đến P0 và tk đến t0.
7
1.5 Nguyên lý làm việc.
Trang 8Dòng công chất tiếp tục đi vào dàn bay hơi (6),tại đây dòng công chất nhận nhiệt với môi trường cần làm lạnh và bay hơi trong ống.Dòng công chất sau khi ra khỏi dàn bay hơi bây giờ đã bay hơi hoàn toàn thành khí đi qua bầu cảm ứng nhiệt (7),để cảm ứng mức nhiệt độ sau khi ra khỏi dàn bay hơi để tự động điều chỉnh van tiết lưu cho dòng công chất vào dàn bay hơi phù hợp,và về lại máy nén tiếp tục vòng
tuần hoàn kín.van cảm ứng điện từ (8) được nối với thiết bị cảm ứng đặt trong môi trường cần làm lạnh để truyền tín hiệu đến van điện từ để đóng mở máy nén hoạt động.Khi nhiệt độ trong môi trường cần làm mát đạt đến mức cần
thiết để làm lạnh thì van cảm ứng điện từ sẽ ngắt hoạt động máy nén bằng cảm ứng điện từ còn khi nhiệt độ trong môi trường cần làm mát cao lên thì sẽ cảm ứng đến van khởi
động (9) để khởi động máy nén.
8
Trang 92.1 Giới thiệu sơ đồ.
9
II HỆ CẤP LẠNH CỦA CÔNG TY
RAU QUẢ TIỀN GIANG
Trang 10Máy nén: Là thiết bị hút hơi ở áp suất thấp, nhiệt độ thấp sinh ra ở dàn bay hơi nén lên áp suất cao đẩy vào dàn ngưng tụ để đảm bảo sự tuần hoàn môi chất trong hệ thống lạnh.
Van tiết lưu tự động: Là thiết bị tự điều chỉnh lưu lượng môi chất lạnh lỏng từ Bầu
ngưng đến Dàn bay hơi, để ổn định áp suất trong Dàn bay hơi.
Bình bay hơi: Là thiết bị trao đổi nhiệt trong đó môi chất lạnh lỏng hấp thụ nhiệt từ môi tường lạnh, sôi và hóa hơi.
Bầu ngưng: Là thiết bị trao đổi nhiệt để ngưng tụ hơi môi chất lạnh có áp suất và nhiệt độ cao sau quá trình nén.
Phin lọc ẩm: Là thiết bị lọc hút ẩm.
Chỉ thị độ ẩm: là thiết bị cho ta biết độ ẩm trong đường ống dẫn đến bình bay hơi.
Áp kế: Là thiết bị đo và hiển thị áp suất tại vị trí lắp đặt.
Rơ le áp suất: Là thiết bị điều chỉnh áp suất trong khoảng yêu cầu.
Van điện từ: Là thiết bị đóng mở từ xa các dòng công chất lỏng thông qua công tắt điện hoặc rơ le nhiệt độ.
Van một chiều: Là thiết bị chỉ cho dòng công chất đi theo một hướng nhất định, ngăn dòng công chất đi ngược lại.
Van khóa: là van mà ta có thể đóng hoặc mở để ngăn hoặc cho phép dòng công chất đi qua10
2.2 Chức năng và nhiệm vụ của các thiết
bị trong sơ đồ.
Trang 112.3 Sơ đồ đơn giản hóa.
Trang 122.4 Đồ thị lgP-I và T-s.
Trang 132.5 Nguyên lý làm việc.
Sau khi ra khỏi dàn bay hơi dòng công chất được đưa vào máy nén tại đây xảy ra quá trình nén đoạn nhiệt trong máy nén,áp suất và nhiệt
độ dòng công chất tăng lên Sau khi ra khỏi máy nén dòng công chất
được đưa tới bình tách dầu để lọc dầu bị lẫn sau khi qua máy nén và sau
đó đưa tới bình ngưng để ngưng tụ chuyển hóa từ thể khí sang lỏng và nhả nhiệt ngưng tụ Sau đó công chất tiếp tục đi qua van tiết lưu tự động, tại đây xảy ra quá trình tiết lưu đẳng entalpi để áp suất và nhiệt độ dòng công chất giảm xuống trước khi đưa vào dàn bay hơi Khi được đưa vào dàn bay hơi dòng công chất nhận nhiệt từ môi trường cần làm mát và bay hơi trong ống chuyển sang thể khí và về lại máy nén tiếp tục vòng tuần hoàn Trên các đường ống công chất có gắn các thiết bị đo áp
suất,đồng hồ,van khóa,van 1 chiều,phin lọc,…để quá trình làm việc được
ổn định.Trước và sau máy nén có lắp các van chặn để ngăn không cho dòng công chất và khí dồn về khi máy ngưng hoạt động.13
II HỆ CẤP LẠNH CỦA CÔNG TY RAU
QUẢ TIỀN GIANG
Trang 141 Mô tơ máy nén không quay
14
CÁC SỰ CỐ THƯỜNG GẶP, NGUYÊN NHÂN, TRIỆU CHỨNG VÀ CÁCH KHẮC PHỤC
Trang 15CÁC SỰ CỐ THƯỜNG GẶP, NGUYÊN NHÂN,
TRIỆU CHỨNG VÀ CÁCH KHẮC PHỤC
15
2 Áp suất đẩy quá cao
Sự cố áp suất cao là sự cố thường gặp nhất trên thực tế Có rất nhiều nguyên
nhân gây nên áp suất cao.
Trang 163 Áp suất đẩy quá thấp
Nếu áp suất ngưng tụ thấp do quá trình giải nhiệt tốt thì rất tốt
Nhưng nếu do các nguyên nhân khác thì sẽ làm ảnh hưởng đến hệ thống
16
Trang 174 Áp suất hút cao
Áp suất hút cao có thể làm cho máy bị quá tải hoặc đơn giản là không thể hạ nhiệt độ của buồng lạnh xuống thấp.
17
Trang 185 Áp suất hút thấp
Khi áp suất hút thấp hệ thống hoạt động hiệu quả rất thấp, nhiệt độ phòng lạnh không đảm bảo vì vậy nên tránh hoạt động ở các chế độ này
18
Trang 196 Khi có tiếng phát lạ từ máy nén
19
7 Carte bị quá nhiệt
Trang 208 Nhiệt độ buồng lạnh không đạt
20
Trang 21Cảm ơn thầy và các bạn đã
chú ý theo dõi!