1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Chính phủ điện tử là gì chính phủ điện tử ở việt nam thực trạng và phương hướng phát triển

52 418 3
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 52
Dung lượng 1,99 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tổng quan về CPĐT 1.1 Khái niệm CPĐT là việc sử dụng Internet hay các phương tiện điện tử để cung cấp thông tin, cung cấp các dịch vụ cũng như các hoạt động tương tác giữa chính phủ với

Trang 1

Nhóm: Trần Thị Lệ Khuyên

Tên Công việc

Trần Thị Lệ

Khuyên Câu 27, thuyết trình, làm slide, nhóm trưởng ( lập kế

hoạch, phân công công việc, tổng hợp)

Vi Thị ánh Câu 27, làm slide, thuyết

trình

Lê Thị Vân Câu 17 (phần 3, 4)

Trần Thị Vân Câu 17 ( phần 1, 2)

Trang 2

Câu Hỏi

 Câu 17: Chính phủ điện tử là gì? Chính phủ

điện tử ở Việt Nam? Thực trạng và phương

hướng phát triển?

 Câu 27: sử dụng kỹ thuật xây dựng và thiết

kế hệ thống thông tin, mô tả các chức năng

và các luồng thông tin trong quản lý nhân sự?

Trang 3

Câu 17

1 Khái niệm chính phủ điện tử (CPĐT)

2 Các hình thức cung cấp dịch vụ chính trong CPĐT

3 Giới thiệu 1 số CPĐT trên thế giới

4 CPĐT ở Việt Nam

Trang 5

1 Tổng quan về CPĐT

1.1 Khái niệm

CPĐT là việc sử dụng Internet hay các phương tiện điện tử để cung cấp thông tin, cung cấp các dịch vụ cũng như các hoạt

động tương tác giữa chính phủ với các bộ phận khác nhau trong xã hội hoặc chỉ đơn giản là nâng cao năng lực ứng dụng công nghệ thông tin của nhân viên hành chính thuộc bộ máy công

Trang 6

1.2 Sự khác biệt giữa CPĐT và CP truyền thống

-Làm việc với người dân mọi lúc mọi nơi,

- Xử lý tt nhanh chóng,

- tt đa dạng, phong phú,

Trang 7

1.3 Các giai đoạn của CPĐT

Trang 8

1 Ưu điểm

- Đối với người dân và doanh nghiệp, CPĐT là

sự đơn giản hóa các thủ tục và tăng tính hiệu quả của quá trình xử lý công việc

- Đối với chính phủ, CPĐT hỗ trợ quan hệ giữa các cơ quan của chính quyền nhằm đảm bảo đưa ra các quyết định một cách chính xác và kịp thời

Trang 9

1.4 Ưu điểm của CPĐT

- Lấy người dân làm trọng tâm, giảm bớt sự tập trung vào các CQ của CP;

- Ứng dụng CNTT giúp CP phục vụ tốt hơn,

nhanh hơn, tăng cường minh bạch hơn;

- Giảm thiểu chi phí cho ngân sách, tinh giảm

bộ máy CP, giúp phát triển nền kinh tế

Trang 10

1.5 Hạn chế của CPĐT

- Một bất lợi cho các cơ quan có thẩm quyền sẽ

là phải tăng chi phí an ninh;

- Đối với người dân, việc tập hợp và lưu trữ

những thông tin cá nhân của họ có thể đưa đến việc bị kiểm soát đời sống riêng tư, bị

các cơ quan nhà nước lạm dụng

- Yêu cầu đội ngũ cán bộ có trình độ chuyên

môn tốt

Trang 11

2 Các hình thức cung cấp dịch vụ

chính trong CPĐT

2.1 Chính phủ với người dân (G2C)

- Là khả năng giao dịch và cung cấp dịch vụ của chính phủ trực tiếp cho người dân

Trang 12

2.2 Chính phủ với doanh nghiệp (G2B)

- Chính phủ với doanh nghiệp (G2B) là những dịch vụ và quan hệ giữa chính phủ với doanh nghiệp

- Ví dụ: - dịch vụ mua sắm hàng hóa công;

- thông tin về quy hoạch sử dụng

đất đấu thầu;

- đăng ký kinh doanh, cấp phép đầu

tư, hỏi đáp pháp luật

Trang 14

3 Giới thiệu một số CP ĐT trên thế

giới

3.1 CP ĐT Hoa Kỳ

Bắt đầu từ 2001, hiện nay có hơn 63%

dân số sử dụng Internet và gần 80% trong số

đó cảm thấy CPĐT có tác động tích cực với họ

Trang 15

Mục tiêu

+ G2C: - Rút ngắn thời gian truy cập thông

tin về các khoản vay;

- Tăng số lượng công dân trình thuế

và nộp thuế qua mạng

+ G2B: - Giảm gánh nặng cho DN;

- Cung cấp thông tin về pháp luật

+ G2G: - Cải tiến cách truyền tt giữa các cấp chính quyền;

- Phục vụ người dân tốt hơn

Trang 16

Biện pháp

+ Đơn giản hoá quá trình hoạt động của CP để cải thiện chất lượng dịch vụ;

+ Huy động nguồn vốn ngân sách;

+ Phát triển, tuyển dụng, giữ chân lực lượng cán bộ tt có trình độ

Trang 17

3.2 CPĐT Australia

Năm 1997, thủ tướng Australia đã đề ra mục tiêu đến năm 2001: tất cả các dịch vụ của CP sẽ được cung cấp trên mạng Internet

Trang 18

+ Tăng cường sự tham gia của người dân.

Trang 19

Biện pháp

+ Liên kết các CQ của CP, lập CQ quản lý

chuyên nghiệp;

+ Tạo liên kết các dịch vụ dáp ứng nhu cầu

khách hàng thông qua 1 giao dịch;

+ Ban hành những tiêu chuẩn về website của CP;

+ Tạo nhiều hình thức để lấy ý kiến của người dân

Trang 20

3.3 CPĐT Singapore

Quá trình tin học hoá bộ máy HC được bắt đầu từ 1981 đã giúp CP Singapore tiết kiệm được nhiều ngân sách và cải tiến được nhiều thủ tục HC

Mục tiêu: tạo lập mối quan hệ theo hướng phục vụ người dân

Trang 21

Biện pháp

+ Mở “ Cổng công dân điện tử”;

+ Kết nối đa chiều “ Singapore one” với hơn

Trang 22

4 CPĐT ở Việt Nam

Tháng 1/2006, Thủ Tướng CP Việt Nam

đã khai trương trang web CP và kênh thông tin dành cho CP:

www.vietnam.gov.vn

 www.chinhphu.vn

Trang 26

Một số định hướng phát triển

- Nâng cao nhận thức về chính phủ điện tử;

- Nâng cao trình độ của công chức chính phủ;

- Triển khai ngay và từng bước sử dụng

internet;

- Quan tâm đến việc cung cấp dịch vụ chính phủ trực tuyến

Trang 27

Ví dụ

Theo Bộ thông tin và truyền thông, có 4 mức độ cung cấp dịch vụ HC công:

1- Cung cấp tt;

2- Cung cấp biểu mẫu;

3- Cho phép điền tt vào mẫu và gửi qua mạng;4- Cho phép thanh toán phí, lệ phí trực tuyến

Trang 29

Thực trạng

Theo Hội nghi Quốc gia về CP ĐT:

- Tất cả các Bộ, CQ ngang bộ, tỉnh, thành phố đều có cổng/ trang thông tin điện tử;

- 95% bộ, CQ ngang bộ, 98% UBND Tỉnh, 54% UBND Huyện sử dụng phần mềm quản lý văn bản và điều hành trên mạng;

- Hiện 60% người dân hài lòng với các DV của CPĐT

Trang 30

Một số dịch vụ của CPĐT Việt Nam

Trang 31

Kết luận

CPĐT là bước đà quan trọng cho quá trình cải cách HC ở Việt Nam CPĐT Việt Nam đang hướng đến mục tiêu thúc đẩy sự tương tác giữa người dân, DN với CP, tạo điều kiện để người dân tham gia đóng góp ý kiến trực tiếp vào quá trình ra QĐ và xây dựng chính sách của CP

Trang 33

1 Tổng quan về httt

- Hệ thống là 1 tập hợp nhiều phần tử( đối

tượng) có mối liên hệ tương tác với nhau,

ràng buộc nhau 1 cách có quy luật để tạo

thành 1 thể thống nhất nhằm thực hiện 1 số chức năng nhất định, hướng tới mục đích

chung theo cách tiếp nhận yếu tố vào, sinh

ra các yếu tố ra trong 1 quá trình xử lý có tổ chức

Trang 34

1 Tổng quan về httt

Hệ thống nói chung:

Lưu trữ

Trang 36

Phân tích Xây dựng,

Trang 38

2 Các bước xây dựng httt

Bước 2: Phân tích ht

- Đánh giá sơ bộ kết quả khảo sát;

- Xác định lại yêu cầu;

- Xây dựng lại nguyên mẫu

Trang 39

2 Các bước xây dựng httt

Bước 3:

- Thiết kế logic: chỉ định hệ thống mới,

các thủ tục, đầu vào, đầu ra, các tệp và

cơ sở dữ liệu

- Thiết kế vật lý: thiết kế các môđun và

lập trình; phát triển các tệp và các cơ sở

dữ liệu

Trang 40

2 Các bước xây dựng httt

Bước 4: Xây dựng Và thử nghiệm

- Cần biên soạn tài liệu và tích hợp tất cả

Trang 41

2 Các bước xây dựng httt

Bước 5: Cài đặt, vận hành và khai thác

- Sau khi thử nghiệm sẽ tến hành cài đặt;

- Tạo điều kiện cho người sử dụng kiểm tra,

đánh giá và chấp nhận trước khi đưa vào vận hành chính thức;

- Trong quá trình vận hành, khai thác cần có sự phối hợp chặ chẽ giữa các bên liên quan

Trang 42

2 Các bước xây dựng httt

Bước 6: Bảo trì và phát triển

Trong quá trình khai thác sử dụng cần có kế hoạch thường xuyên theo dõi, bảo trì, nâng cấp

Trang 43

3 Sơ đồ phân cấp chức năng mẫu

A

Trang 44

Sơ đồ phân cấp chức năng quản lý nhân sự của công ty UHM VN

-Lập phiếu lương -Thống kê lương -Lập báo cáo

-Cập nhật ngày công -Điều chỉnh

chấm công -Điều động nhân sự -Lập bảng chấm

QL Nhân sự

Trang 45

- Cập nhật hồ sơ nhân viên: khi công ty

tuyển dụng nhân viên mới phòng nhân sự có trách nhiệm cập nhật các thông tin cá nhân

của nhân viên đó đồng thời phải thường xuyên cập nhật các thông tin mới của nhân viên

- Xem thông tin nhân viên: sau khi cập nhật thông tin nhân viên phòng nhân sự thường

xuyên xem thông tin nhân viên tại các hồ sơ

cá nhân để phát hiện thiếu sót và để sữa chữa

3.1 Quản lý hồ sơ nhân viên

Trang 46

3.1 Quản lý hồ sơ nhân viên

- Điều chỉnh thông tin: phòng nhân sự tiến hành điều chỉnh thông tin nhân viên nếu có sai sót hoặc thay đổi như tăng lương điều động,

thuyên chuyển do lãnh đạo yêu cầu

- Hủy bỏ thông tin nhân viên: khi 1 nhân

viên thôi không làm việc phòng nhân sự sẽ

tiến hành hủy bỏ hồ sơ thông tin về cá nhân

đó trong hệ thống

Trang 47

3.2 Quản lý chấm công

- Cập nhật ngày công: phòng nhân sự phải cập nhật thông tin về ngày công làm việc của nhân viên trong công ty

- Điều động nhân sự: dựa vào tình hình công việc của công ty khi có yêu cầu từ lãnh đạo

phòng nhân sự điều động nhân viên hợp lý

- Điều chỉnh chấm công: phòng nhân sự lấy

thông tin từ bảng theo dõi chấm công để điều chỉnh chấm công theo yêu cầu của lãnh đạo,và được lưu lại tại bảng theo dõi chấm công

Trang 48

3.2 Quản lý chấm công

- Lập bảng chấm công: phòng nhân sự lập bảng theo dõi chấm công cho từng nhân viên trong công ty;

- Báo cáo chấm công: cuối tháng phòng

nhân sự đưa ra bảng theo dõi chấm công để báo cáo tình hình ngày công làm việc của

nhân viên cho ban giám đốc và nhận phản hồi

từ phía nhân viên

Trang 49

3.3 Quản lý lương, thưởng

- Cập nhật mức lương thưởng phụ cấp,

hàng tháng phòng kế toán có trách nhiệm lấy thông tin về mức lương thưởng, các khoản phụ cấp của nhân viên trong công ty để làm cơ sở tính lương

- Khấu trừ BHYT, BHXH từ thông tin về

BHYT, BHXH… của từng nhân viên, phòng kế toán thực hiện tính và khấu trừ các khoản này

Trang 50

3.3 Quản lý lương, thưởng

- Lập phiếu lương: cuối mỗi tháng phòng kế toán phải lập phiếu lương với đầy đủ các khoản cho từng nhân viên trong công ty.

- Thống kê lương: dựa trên việc tính lương cho từng cá nhân.kế toán sẽ tổng hợp lại để thống

kê lương của toàn thể nhân viên công ty.

- Lập báo cáo hàng tháng: kế toán phải lập báo cáo về thuế thu nhập, BHXH ,BHYT của nhân

viên trong công ty để làm cơ sở kiểm tra giám

Trang 52

Chân Thành cảm ơn !

Ngày đăng: 19/11/2017, 19:14

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w