Hệ enzyme Hệ enzym sử dụng trong quá trình sản xuất đường nha là hệ enzym thủy phân tinh bột... Enzyme này trước tiên thủy phân tinh bột tạo ra các dextrin phân tử lượng thấp, sau đó
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP.HCM
KHOA CÔNG NGHỆ THỰC PHẨM
Trang 2I GIỚI THIỆU VỀ ĐƯỜNG MẠCH NHA
• Kẹo mạch nha, đường mạch
nha hay gọi gọn là mạch
nha là tên gọi dùng để chỉ
loại mật dẻo được sản xuất
từ ngũ cốc hay mạch nha (lúa
Trang 3II.NGUYÊN LIỆU
Hệ enzyme
Nước
Gạo
Trang 41.Gạo
Chất tinh bột : chứa trong hạt gạo dưới hình
thức carbohydrate (carb) và trong con người dưới
dạng glucogen, gồm loại carb đơn giản , và loại carb hỗn
tạp
Chất protein: Chất protein cung cấp các phân tử amino acid
để thành lập mô bì, tạo ra enzym, kích thích tố và chất kháng
sinh
Vitamin: vitamin B-1, vitamin B-2, niacin, vitamin E, ít
chất sắt và kẽm và nhiều chất khoáng Mg, P, K, Ca
4
Trang 51.Gạo
Thiamin là vitamin B1 giúp tiêu hóa chất đường
glucose để cho năng lượng.Vitamin B1 không thể dự trữ
trong cơ thể nên phải cung cấp hàng ngày
Riboflavin: Gạo chứa ít chất riboflavin hay vitamin B2,
rất cần thiết cho sản xuất năng lượng và nuôi dưỡng bì
mô của mắt và da
Niacin là yếu tố cần thiết để phân tách chất glucose cho
năng lượng và cho da và hoạt động bình thường của hệ
thần kinh
Vitamin E giúp cho vitamin A và các chất béo chống
oxyd hóa trong tế bào và bảo vệ hủy hoại của bì mô của
cơ thể
Trang 61.Gạo
Amylose: chiếm khoảng 20-30%
Amylopectin: chiếm khoảng 70-80%
6
Trang 7 Amylose: chiếm khoảng 20-30%
• Amylose là một polymer có cấu trúc mạch thẳng, cấu tạo từ
gốc α-D-glucopyranosyl liên kết với nhau bằng liên kết
α-1,4-glycoside
Hình 1: Cấu tạo mạch amylose trong phân tử tinh bột
Trang 8 Amylopectin: chiếm khoảng 70-80%
• Amylopectin là một polymer có cấu trúc mạch nhánh, cấu tạo
từ các gốc α-D-glucopyranosyl liên kết với nhau bằng liên kết
α-1,4-glycoside và α-1,6-glycoside (khoảng 5% tổng số liên
kết)
Hình 2: Cấu trúc mạch amylopectin trong phân tử tinh bột
8
Trang 92 Hệ enzyme
Hệ enzym sử dụng trong quá trình sản xuất đường nha là hệ
enzym thủy phân tinh bột
Chủ yếu là amylase gồm có:
α-amylase
β-amylase
Trang 10 Enzyme này trước tiên thủy
phân tinh bột tạo ra các
dextrin phân tử lượng thấp,
sau đó enzyme này tiếp tục
phân hủy các dextrin này tạo
Độ bền của α-amylase phụ thuộc vào nhiệt độ và pH pH tối thích của enzyme là 5.3-5.8 Nhiệt độ tối thích là 70-75oC
α-amylase có nguồn gốc từ vi khuẩn là enzyme ngoại bào và hoạt động ở vùng pH trung tính
Chế phẩm α-amylase từ hai loài
B.stearothermophilus và B.licheniformis
10
Trang 112.2/β-amylase
Cơ chế tác dụng của enzyme
β-amylase xúc tác thủy phân
liên kết α-1,4-glycoside, cắt
từng nhóm maltose từ đầu
không khử của mạch phân
tử tinh bột, nhưng khi gặp
exoenzyme
Enzyme này không bền khi
có mặt ion Calci và bị kìm hãm khi có mặt ion đồng, ion thủy ngân, urea
β-amylase bền acid nhưng chịu nhiệt kém hơn α-
amylase
Trang 123.Nước
Nước dùng trong chế biến phải là nước sạch và mềm Các
chỉ số quan trọng của nước là: độ cứng, độ oxy hóa và vi
sinh vật
Độ cứng thể hiện ở ion Ca2+ và Mg2+ trong nước
Nước dùng trong chế biến phải đạt tiêu chuẩn làm nước
uống và không có mùi vị, không màu, trong suốt và đặc biệt
là không có sắt và mùi amoniac, không có các kim loại
nặng
12
Trang 13Đường hóa
Tẩy màu
Than hoạt tính
Rót
bã
Trang 141.1/Phân loai hạt
Mục đích: chuẩn bị cho quá trình nghiền
Đảm bảo chất lượng nguyện liệu: đồng nhất về kích cỡ, thành
Trang 15 Mục đích: chuẩn bị cho quá trình thủy phân tinh bột Hạt
được nghiền mịn để có kích thước nhỏ, giúp cho việc trộn
với nước được dễ dàng hơn
Biến đổi:
+ Vật lý: kích cỡ hạt nhỏ đi nhiệt độ tăng do ma sát
Thiết bị và thông số công nghệ: sử dụng máy nghiền búa
1.2/Nghiền
Trang 16Máy nghiền búa
16
Trang 17Quá trình thủy phân tinh bột
Trang 182.Hồ hoá
Mục đích: chuẩn bị cho quá trình đường hóa
Biến đổi:
+ Vật lý: nhiệt độ tăng, thể tích hạt tinh bột tăng lên
+ Hóa lý: tinh bột hút nước dưới tác dụng của nhiệt độ
+ Hóa sinh: xảy ra phản ứng thủy phân một phần tinh bột tạo
thành các dextrin nhờ anzyme α-amyalse
18
Trang 19 Phương pháp thực hiện và thông số công nghệ:
+ Nước, chế phẩm enzyme amylase, Ca(OH)2 cùng với nguyên
liệu sau khi nghiền được cho vào Henze cooker và khuấy trộn
+ Tinh bột được hòa trộn với nước lạnh với tỷ lệ là 20 – 25% tinh bột, bổ sung thêm α-amylase chịu nhiệt với một lượng 1500
IU/kg khối lượng khô (tức khoảng 0.5-0.6 kg/tấn), 50- 150 ppm
Ca2+
+Dùng enzyme α- amylase thu nhận từ vi khuẩn chịu nhiệt
Bacillus licheniformi Nhiệt độ hoạt động tối ưu là 90-105oC, bị
mất hoạt tính ở 120oC, khoảng pH tối ưu là 5.8-8.0
+ Tăng nhiệt độ của khối tinh bột- nước lên 90 0C, pH= 5.8- 8.0,
có kết hợp khuấy đảo, thời gian dừng 20 – 30 phút
Trang 20Henze cooker
20
Trang 213 Dịch hoá
• Mục đích: chuẩn bị cho quá trình đường hóa
• Biến đổi:
+ Vật lý: nhiệt độ tăng
+ Hóa học: cấu trúc các hạt tinh bột bị phá hủy
+Hóa lý: Sau khi hồ hóa, tiếp tục gia nhiệt, làm cho nước bay hơi
và các phân tử nước trong các hạt tinh bột cũng bay hơi, độ nhớt
giảm
+ Hóa sinh: Lúc này, hoạt tính enzyme amylase đạt đến tối ưu,
tiếp tục phân cắt phân tử tinh bột thành các dextrin, làm độ nhớt
của hồ tinh bột giảm mạnh
Phương pháp thực hiện và thông số công nghệ: dịch hồ tiếp
tục được gia nhiệt đến nhiệt độ t0 = 1050C, thời gian dừng 30
phút
21
Trang 224.Làm nguội
Mục đích: chuẩn bị
+Đây là quá trình chuẩn bị cho giai đoạn đường hóa tiếp
theo Dung dịch cần được làm nguội xuống nhiệt độ thích
hợp để bổ sung enzyme vào, nhằm tạo điều kiện thuận lợi
cho enzyme hoạt động và thủy phân tinh bột thành đường
Biến đổi:
+ Vật lý: nhiệt độ giảm
+ Hóa lý: độ nhớt tăng
Phương pháp thực hiện và thông số công nghệ: cho
dịch sau khi dịch hóa được bơm vào Mash Tub, và được
làm nguội trong thiết bị này nhờ vỏ áo và “ ruột gà”
22
Trang 235.Đường hoá
• Mục đích: chế biến
+Đường hóa là quá trình thủy phân tinh bột thành đường, chủ yếu
sản phẩm thu nhận ở đây là maltose, maltosetriose,
Trang 24Mash tub
24
Trang 256.Tẩy màu
Mục đích: hoàn thiện
+Quá trình tẩy màu với mục đích hoàn thiện sản phẩm: loại các
chất màu carotenoide, chlorophyll , chất mùi, loại các tạp chất
Biến đổi:
+ Cảm quan: dung dịch trong hơn
+ Hóa lý: cặn bẩn được hấp phụ trên bề mặt của than hoạt tính
Phương pháp thực hiện và thông số công nghệ: Phương
pháp tẩy màu sử dụng phổ biến ở đây là sử dụng than hoạt tính hấp phụ các chất màu lên bề mặt
+Thời gian hấp phụ các chất màu và tạp chất là 25 – 30 phút
Trang 267.Lọc
Mục đích: Đây là quá trình chuẩn bị cũng như hoàn thiện
sản phẩm Quá trình lọc nhằm tách bỏ than hoạt tính và các cặn trong dịch
+ Chuẩn bị cho quá trình cô đặc tiếp theo
+ Hoàn thiện chất lượng sản phẩm
Biến đổi:
+ Cảm quan: tăng độ trong
26
Trang 278.Cô đặc chân không
• Mục đích: hoàn thiện, bảo quản
+ Tăng nồng độ chất khô trong sản phẩm
+ Kéo dài thời gian bảo quản
+ Giảm được khối lượng vận chuyển
+ Sản phẩm sau cùng thu được chứa khoảng 20% nước
Trang 288.Cô đặc chân không
• Biến đổi:
+ Vật lý: nhiệt độ tăng, khối lượng riêng tăng, nhưng hệ số
truyền nhiệt giảm, hàm lượng không khí hòa tan trong sản phẩm
cũng giảm
+ Hóa lý: Dịch nha là một hệ của nhiều chất hòa tan như đường,
acid, muối, còn chứa cả các chất không tan như tinh bột, cellulose
ở trạng thái huyền phù Khi cô đặc, nước bay hơi, nồng độ chất
hòa tan tăng dần làm dung dịch trở nên đặc , độ nhớt tăng
+ Sinh học, hóa sinh: Hầu hết các vi sinh vật cũng như enzyme bị
vô hoạt trong quá trình cô đặc do nồng độ cơ chất cao, áp suất
chân không
• Thực hiện và thông số công nghệ: dịch nha, sau khi đã được
lọc sẽ được đi qua thiết bị cô đặc, để tạo độ đặc cho sản phẩm
cuối cùng
28
Trang 29IV.Các chỉ tiêu cho sản phẩm đường nha
Chỉ tiêu cảm quan:
+ Dịch nha, lỏng, sánh, đồng nhất, không có tạp chất
+ Dịch nha trong suốt, không màu hay có màu vàng nhạt
+ Vị ngọt nhẹ, đặc trưng, và không có mùi lạ