Để học tốt môn hóa học, để vận dụng tốt những kiến thức hóa học vào thực tiễn cuộc sống thì chúng ta cần phải nắm vững, phải thường xuyên rèn luyện kĩ năng sử dụng ngôn ngữ hóa học thông qua các dạng bài tập hóa học. Giải bài tập hóa học không những có tác dụng rèn luyện tính tích cực, tự lực, trí thông minh, sáng tạo cho học sinh, giúp học sinh hứng thú học tập mà nó còn có tác dụng rèn luyện kĩ năng, vận dụng, đào sâu mở rộng kiến thức và rèn kĩ năng sử dụng ngôn ngữ hóa học. Thông qua việc giải bài tập hóa học mà ta có thể biết được khả năng sử dụng ngôn ngữ hóa học của học sinh THCS, THPT.
Trang 1MỤC LỤC
Trang
Trang phụ bìa i
Lời cam đoan ii
Lời cảm ơn iii
Mục lục 1
Danh mục các cụm từ viết tắt 3
MỞ ĐẦU 4
Chương 1 TỔNG QUAN CƠ SỞ LÍ LUẬN 1.1 Vị trí vai trò của hóa học ở trường phổ thông 7
1.2 Ngôn ngữ hóa học 8
1.2.1 Lịch sử của ngôn ngữ hóa học 8
1.2.2 Các dạng của ngôn ngữ hóa học 12
1.2.3 Kĩ năng sử dụng ngôn ngữ hóa học 17
1.3 Bài tập hóa học 17
1.3.1 Khái niệm 17
1.3.2 Tác dụng của BTHH 18
1.3.3 Phân loại BTHH 18
Chương 2 MỘT SỐ BÀI TẬP RÈN LUYỆN KĨ NĂNG SỬ DỤNG NGÔN NGỮ HOÁ HỌC CHO HỌC SINH PHỔ THÔNG 2.1 Một số bài tập rèn luyện kĩ năng sử dụng ngôn ngữ hoá học Trung học cơ sở .20 2.1.1 Chất 20
2.1.2 Nguyên tử 20
2.1 3 Nguyên tố hoá học 21
2.1.4 Đơn chất, hợp chất, phân tử 21
2.1.5 Công thức hoá học, Hoá trị 23
2.1.6 Phản ứng hoá học và phương trình hoá học 24
2.1.7 Định luật bảo toàn khối lượng – mol 27
2.1.8 Bài tập định lượng 27
2.2 Một số bài tập rèn luyện kĩ năng sử dụng ngôn ngữ cho học sinh trung học phổ thông 37
Trang 22.2.1 Nguyên tử, nguyên tố hóa học 37
2.2.2 Đơn chất- Hợp chất 39
2.2.3 Phản ứng hoá học và phương trình hóa học 47
2.2.4 Định luật tuần hoàn 53
2.2.5 Sự điện li 54
2.2.6 Liên kết hoá học 55
2.2.7 Bài tập định lượng 56
Chương 3 THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM 3.1 Thông qua dự giờ, quan sát 65
3.1.1 Qua dự giờ 65
3.1.2 Qua quan sát tập 65
3.2 Thông qua phiếu hỏi ý kiến, điều tra 65
3.2.1 Qua phiếu điều tra HS THCS 65
3.2.2 Qua phiếu điều tra HS THPT 67
3.2.3 Qua phiếu hỏi ý kiến GV 71
KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT 74
TÀI LIỆU THAM KHẢO 76 PHỤ LỤC
Trang 4MỞ ĐẦU
1 Lí do chọn đề tài
Luật giáo dục 2005 điều (28.2) đã đưa ra mục tiêu chung của giáo dục là: “…pháthuy tính cực, tự giác, chủ động, sáng tạo của học sinh phù hợp với đặc điểm củatừng lớp học, môn học bồi dưỡng phương pháp tự học, khả năng làm việc theonhóm, rèn luyện kĩ năng vận dụng kiến thức thực tiễn” Trong quá trình dạy học ởtrường phổ thông, nhiệm vụ quan trọng của giáo dục là phát triển tư duy cho họcsinh thông qua việc vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn đời sống ở mỗi bộmôn, trong đó có bộ môn hóa học Hóa học là môn khoa học thực nghiệm, tức làmột môn học cần phải nắm vững cả lí thuyết và thực hành Để học tốt môn hóa học,
để vận dụng tốt những kiến thức hóa học vào thực tiễn cuộc sống thì chúng ta cầnphải nắm vững, phải thường xuyên rèn luyện kĩ năng sử dụng ngôn ngữ hóa họcthông qua các dạng bài tập hóa học Giải bài tập hóa học không những có tác dụngrèn luyện tính tích cực, tự lực, trí thông minh, sáng tạo cho học sinh, giúp học sinhhứng thú học tập mà nó còn có tác dụng rèn luyện kĩ năng, vận dụng, đào sâu mởrộng kiến thức và rèn kĩ năng sử dụng ngôn ngữ hóa học Thông qua việc giải bàitập hóa học mà ta có thể biết được khả năng sử dụng ngôn ngữ hóa học của học sinhTHCS, THPT
Xuất phát từ cơ sở thực tế trên, chúng tôi quyết định chọn đề tài: “ Xây dựng hệ
thống bài tập để rèn luyện kĩ năng sử dụng ngôn ngữ hóa học cho học sinh trường phổ thông”.
2 Mục tiêu nghiên cứu
Hệ thống bài tập để rèn luyện kĩ năng sử dụng ngôn ngữ hóa học cho học sinhtrường phổ thông
3 Nhiệm vụ nghiên cứu
- Nghiên cứu cơ sở lí luận của đề tài, cơ sở việc rèn luyện kĩ năng sử dụng ngônngữ hóa học
- Nghiên cứu các dạng của ngôn ngữ hóa học, phân tích đề bài và đưa ra một sốbài tập ở phổ thông có khả năng rèn luyện ngôn ngữ hóa học
- Nghiên cứu thực nghiệm: dự giờ, xem tập, bài kiểm tra, trao đổi với giáo viên
Trang 54 Đối tượng và khách thể
- Ngôn ngữ hóa học và bài tập hóa học
- Sách giáo khoa lớp 8, 9, 10, 11, 12 và các tài liệu có liên quan
- Quá trình dạy và học môn hóa ở trường THCS, THPT
5 Phương pháp nghiên cứu
- Nghiên cứu lý luận: để thu thập, tổng hợp cơ sở lí luận của đề tài
- Thực nghiệm sư phạm: qua phiếu khảo sát, dự giờ, phỏng vấn, dạy mẫu…
6 Triển vọng của đề tài
Đề tài nghiên cứu rèn luyện kĩ năng sử dụng ngôn ngữ hóa học thông qua hệ thốngbài tập Nghiên cứu có thể làm tham khảo cho GV trung học trong dạy học hóa họcphổ thông
7 Lịch sử vấn đề nghiên cứu
Ngôn ngữ hóa học rất quan trọng trong việc hiểu và học môn hóa học vì thế đã córất nhiều công trình nghiên cứu, sách giáo khoa, sách tham khảo bàn về ngôn ngữhóa học trong nhiều khía cạnh khác nhau Có thể điểm qua một số công trình nghiêncứu sau:
* B.N.KONAREV(1985), Các định luật và ngôn ngữ hóa học,
Nhà xuất bản Giáo dục
Trong tài liệu này đã trình bày về lịch sử phát triển của các kí hiệu hóa học Bêncạnh đó tài liệu còn đề cập đến cách biểu diễn của phản ứng từ các từ ngữ đến kíhiệu hóa học, đưa ra qui tắc của danh pháp hóa học vô cơ bằng tiếng nga
* Hóa học và ứng dụng Tạp chí của hội hóa học VN – ISSNO866 – 7004
Số 12 (72/2007)
Trong tạp chí này đã đưa ra cách gọi tên và kí hiệu của các nguyên tố hóa học.Nội dung nghiên cứu trong đề tài này đã được sự đồng thuận cao trong các cuộcthảo luận và đã đưa ra những qui tắc chung để gọi tên và viết kí hiệu các nguyên tố
Trang 6Sau khi điểm qua các công trình nghiên cứu ngôn ngữ hóa học ta thấy vấn đề này
có nhiều tác giả quan tâm Tuy nhiên việc đi sâu nghiên cứu về hệ thống bài tập đểrèn luyện kĩ năng sử dụng ngôn ngữ hóa học thì chưa có công trình nào nghiên cứuthành một đề tài độc lập Hi vọng dưới sự kế thừa tiếp thu các đề tài nghiên cứutrước đây chúng tôi sẽ phát huy nghiên cứu sâu hơn, kĩ hơn về việc rèn luyện kĩnăng ngôn ngữ hóa học cho học sinh thông qua hệ thống bài tập
Trang 7Chương 1: TỔNG QUAN CƠ SỞ LÍ LUẬN1.1 Vị trí vai trò của hóa học ở trường phổ thông
- “Đại hội Đảng Cộng sản Việt Nam lần thứ X đề ra nhiệm vụ “ Tạo được chuyểnbiến cơ bản về phát triển Giáo dục và Đào tạo “ đã xác định rõ: ưu tiên hàng đầucho chất lượng dạy và học,…phát huy khả năng sáng tạo và độc lập suy nghĩ củahọc sinh, sinh viên Coi trọng bồi dưỡng cho học sinh, sinh viên khát vọng mãnhliệt xây dựng đất nước giàu mạnh, gắn liền lập nghiệp bản thân với tương lai củacộng đồng, của dân tộc, trau dồi cho học sinh, sinh viên bản lĩnh, phẩm chất và lốisống của thế hệ trẻ Việt Nam hiện đại.”
- Hóa học có vai trò to lớn trong sản xuất, đời sống, trong công cuộc xây dựng vàbảo vệ tổ quốc Hóa học cũng có vai trò quan trọng trong việc thực hiện mục tiêuđào tạo của trường trung học phổ thông.Việc xác định mục tiêu đào tạo của hóa họctrong nhà trường có vai trò quyết định đối với chất lượng dạy học môn học Muốnxác định đúng mục tiêu môn hóa học, cần xuất phát đường lối xây dựng chủ nghĩa
xã hội Việt Nam, mục tiêu của nền giáo dục Việt Nam, mục tiêu của trường phổthông trong giai đoạn mới, những đặc trưng của khoa học hóa học
- Mục tiêu của giáo dục phổ thông là giúp học sinh phát triển toàn diện về đạo đức,trí tuệ, thể chất, thẫm mĩ và các kĩ năng cơ bản nhằm hình thành nhân cách conngười Việt Nam xã hội chủ nghĩa, xây dựng tư cách và trách nhiệm công dân, chuẩn
bị cho học sinh tiếp tục học lên hoặc đi vào cuộc sống lao động, tham gia xây dựng
và bảo vệ tổ quốc
- Giáo dục Trung học Cơ sở nhằm giúp học sinh củng cố và phát triển những kếtquả của giáo dục tiểu học, tiếp tục hình thành cho học sinh những cơ sở nhân cáchcủa con người Việt Nam xã hội chủ nghĩa, trình độ học vấn phổ thông cơ sở vànhững hiểu biết ban đầu về kĩ thuật và hướng nghiệp để tiếp tục học trung học phổthông, trung học chuyên nghiệp, học nghề hoặc đi vào cuộc sống lao động
- Trên nền tảng những kiến thức và kĩ năng thu được mà hình thành và phát triểncác năng lực chủ yếu đáp ứng yêu cầu phát triển con người Việt Nam trong thời kìcông nghiệp hóa hiện đại hóa:
Trang 8+ Năng lực hành động có hiệu quả mà một trong những thành phần quan trọng lànăng lực tự học, tự giải quyết vấn đề Mạnh dạn trong suy nghĩ, hành động trên cơ
sở phân biệt được đúng sai
+ Năng lực thích ứng với những thay đổi trong thực tiễn để có thể chủ động, linhhoạt và sáng tạo trong học tập, lao động, sinh sống cũng như hòa nhập với môitrường thiên nhiên, gia đình và cộng đồng xã hội
+ Năng lực giao tiếp, ứng xử với lòng nhân ái, có văn hóa và thể hiện tinh thầntrách nhiệm với bản thân, gia đình và cộng đồng xã hội
+ Năng lực tự khẳng định, biểu hiện ở tinh thần phấn đấu học tập và lao động,không ngừng rèn luyện bản thân, có khả năng tự đánh giá và phê phán trong phạm
vi môi trường hoạt động và trải nghiệm của bản thân
- Hóa học là một trong những môn học then chốt ở bậc trung học và đại học, có banhiệm vụ lớn trong việc đào tạo nguồn nhân lực:
+ Đào tạo nghề có chuyên môn hóa học phục vụ cho việc phát triển kinh tế xãhội, đặc biệt cho sự hóa học hóa đất nước
+ Góp phần vào việc đào tạo chung cho nguồn nhân lực, coi học vấn hóa học nhưmột bộ phận hóa học hỗ trợ
+ Góp phần phát triển nhân cách, giúp cho thế hệ công dân tương lai có ý thức vềvai trò của hóa học trong đời sống, sản xuất, khoa học của xã hội hiện đại, hìnhthành các giá trị tư tưởng, đạo đức, lối sống phù hợp với mục tiêu giáo dục chung
và thích hợp với trình độ lứa tuổi của học sinh [7], [9]
1.2 Ngôn ngữ hóa học
1.2.1 Lịch sử của ngôn ngữ hóa học
Sự phát triển những kiến thức hóa học được phản ánh trong lịch sử các kí hiệuhóa học
1.2.1.1 Thời giả kim
Các nhà hóa học giả kim muốn tạo cho hình tượng các chất hóa học một ý nghĩa
bí ẩn, mã hóa chúng bằng những kí hiệu, đồng thời đôi khi họ biểu diễn cùng mộtchất theo các cách khác nhau Vì các chất mới được tìm ra ngày càng nhiều, nên sốlượng kí hiệu ngày một tăng lên
Các kí hiệu hóa học của các nhà hóa học giả kim có những hình rất kì quặc
Trang 9Vào thời đó người ta biết được bảy hành tinh và bảy kim loại, do đó các nhà hóahọc giả kim cho rằng mỗi kim loại tương ứng với một hành tinh, hành tinh này điềukhiển số phận của kim loại trên trái đất Vì vậy, nguyên tố cũng được biểu diễnbằng kí hiệu của các hành tinh đó.
Các nhà hóa học giả kim dùng kí hiệu không những để biểu diễn các nguyên tố,
mà còn biểu diễn các chất nữa
1.2.1.2 Thế kỉ XVIII
Đầu thế kỉ XVIII trong hóa học giả kim người ta tính được gần 4000 kí hiệu vàviệc sử dụng chúng ngày một trở nên khó khăn Một số nhà bác học đã thử chuyểnsang những kí hiệu đơn giản Nhờ những kí hiệu hóa học giả kim người ta đã biểudiễn thành phần định tính của các phân tử ngay cả trong hóa học cuối thế kỉ XVIII
Ở thế kỉ XVIII người ta đã nhiều lần thử hoàn thiện các kí hiệu hóa học Nhưngđến đầu những năm 1780 các nhà bác học không cố gắng tìm qui tắc cấu tạo côngthức của các hợp chất phản ánh thành phần định tính và định lượng của chúng nữa
Và đến năm 1782 nhà hóa học Pháp Mo-Vô(1737-1816) lập ra danh pháp trên cơ sởthuyết Phlogiston) Cũng trong thời gian đó A.La-voa-di-e đã chứng minh thuyếtoxi của sự cháy.Trong những năm 1786-1787 hệ thống danh pháp mới ra đời: “Thínghiệm về danh pháp hóa học” công bố năm 1787 trong công trình này các tác giả
đề nghị gọi các hợp chất của oxi với các nguyên tố khác là “oxit”, gọi muối theoaxit của nó (Ví dụ: muối của axit sunfuric được gọi là “sunfat”, muối của axit nitricđược gọi là “nitrat” Các oxit axit (“các axit” theo định nghĩa của các tác giả hệthống danh pháp) được gọi theo gốc với đuôi “ic” (theo ý kiến của La-voa-di-e cácaxit gồm có oxi mang tính axit và “gốc” _sunfu, nitơ, photpho…); sunfuric, nitric,photphoric Nếu cùng một gốc mà tạo thành một số “axit”, thì phải thay đổi “đuôi”:axit ít oxi hơn thì thêm đuôi “ơ”, axit nhiều oxi hơn thì thêm đuôi “ic”.Ví dụ axitsunfurơ và axit sunfuric
Bài báo của nhà vật lí Pháp Ga-sen-frat và nhà hóa học P.Adet về hệ thống các kíhiệu hóa học mà họ lập ra theo đề nghị của La-voa-di-e đã được phủ định vào
“Cách gọi tên hóa học”
Đối với mỗi loại chất Ga-sen-frat và P.Adet đề nghị một kí hiệu chung, như cácnguyên tố được kí hiệu bằng đường thẳng:
Oxi , nitơ
Trang 10 Kiềm tam giác đỉnh lên trên
Oxit tam giác đỉnh xuống dưới
Thời kì các kí hiệu hóa học mới được bắt đầu cùng với sự xuất hiện thuyếtnguyên tử của Đan-Tôn Từ 1803 nhà bác học Anh đã đưa ra kí hiệu hóa học mớiÔng biểu diễn các nguyên tố hóa học bằng các vòng tròn với các chấm, gạch hoặcchữ cái ở bên trong
Khi biểu diễn phân tử của chất Đan-Tôn không những chỉ rõ chất gồm nhữngnguyên tố nào, mà còn cho biết có bao nhiêu nguyên tử của mỗi nguyên tố trongphân tử Ví dụ:
Cacbon (II) oxit
Cacbon (IV) oxit
Nitơ (II) oxit
“Các kí hiệu hoá học phải là các chữ cái, Bec-ze-li-uyt coi như vậy, để giải thíchnhững điều được viết ra, chứ không phải làm cho cuốn sách xấu đi” Vì vậy, ôngquyết định sử dụng những chữ đầu tên gọi Latin của các đơn chất để biểu diễn kíhiệu hoá học của các nguyên tố Kí hiệu hoá học chỉ phản ánh một trong số cácnguyên tử của nguyên tố
Trang 11Ví dụ: Antimon Stibium được kí hiệu là Sb,… Khác với những người đi trước,
Bec-ze-li-uyt không lấy một chữ (nếu chữ đầu giống nhau), mà lấy hai chữ, do đóphân biệt được những nguyên tố mà tên gọi được bắt đầu bằng cùng một chữ cái.Các kí hiệu hiện nay của các nguyên tố hoá học đã xuất hiện như thế
Các nhà bác học đã đánh giá đúng mức đề nghị của Bec-ze-li-uyt những kí hiệumới được phổ biến khá nhanh trong giới khoa học và đã thâm nhập một cách vữngchắc vào hoá học
Các công thức của các hợp chất được viết một cách dễ dàng khi áp dụng các kíhiệu bằng chữ Bec-ze-li-uyt kí hiệu số nguyên tử trong phân tử bằng chữ số đặt ởbên trái kí hiệu nguyên tố, chỉ số ấy chỉ nguyên tử của nguyên tố ở bên phải nótrước kí hiệu tiếp theo Ông thường thay kí hiệu của oxi bằng dấu chấm ở trên các kíhiệu, số lượng các chấm tương ứng với số nguyên tử oxi Về sau trong các hợp chấtphức tạp Bec-ze-li-uyt đưa ra hệ số chỉ số nguyên tử trong phân tử và đặt nó ở bênphải phía trên kí hiệu nguyên tố
Nếu cần kí hiệu hai nguyên tử của nguyên tố, Bec-ze-li-uyt đặt ra một gạch theochiều ngang kí hiệu
Năm 1834 nhà hóa học Đức danh tiếng Li-bic(1830-1873) đề nghị sử dụng cácchỉ số (các chữ số ở dưới dòng) để chỉ số lượng nguyên tử của nguyên tố trong phân
tử và viết chúng ở bên phải phía dưới kí hiệu nguyên tố Công thức của các hợp chấthoá học có dạng quen thuộc đối với chúng ta
Còn phản ứng giữa các chất được biểu diễn: ở thời kì hoá học giả kim chủ yếu sửdụng các hình vẽ, La-voa-di-ê đã dùng các từ ngữ để viết phản ứng hoá học đầu tiêncho định luật bảo toàn khối lượng của các chất
“Nước quả nho” = “axit cacbonic” + “rượu”
Năm 1862 Đu-ma đã viết phương trình phản ứng đầu tiên bằng các kí hiệuhoá học
Năm sau nhà hoá học Pháp Tê-na (1777-1875) trong cuốn sách giáo khoa về hoáhọc của mình ông cũng đưa ra các phương trình hoá học
Mặc dù có sự phổ biến rộng rãi các kí hiệu mới trên thế giới, ở nước Nga chúngkhông phải đã thông dụng ngay Chỉ khi đến năm 1824 trong “Tạp chí mới về lịch
sử tự nhiên, vật lí học, hoá học và những tin tức về kinh tế” mới đăng một bài báocủa một bác sĩ và nhà truyền bá những kiến thức y học Za-sê-pin “Về các định luật
Trang 12ái lực hoá học của Bec-ze-li-uyt” , trong đó có đưa ra kí hiệu của các nguyên tố hoáhọc, khối lượng nguyên tử của chúng và công thức của một số hợp chất.
Ở nước Nga Het (18-02-1885), nhà bác học danh tiếng phát minh ra định luậttổng nhiệt lượng không đổi, là người đầu tiên đã áp dụng các phương trình hoá họcdựa trên thuyết nguyên tử - phân tử Trong cuốn sách giáo khoa “Những cơ sở củahoá học lí thuyết” (1831-1833) ông đưa ra công thức và phương trình phản ứngkhông những của các chất vô cơ, mà còn của các chất hữu cơ Nhiều công thức vàphương trình trong số chúng không giống với công thức và phương trình hiện nay Năm 1869 xuất bản tập đầu cuốn “Cơ sở hoá học” của Men-de-le-ep, trong đótrình bày một cách rộng rãi các công thức hoá học hiện đại Ở đó tác giả gọi muốibằng tính từ, gồm tên gọi axit và kim loại
1.2.1.4 Thế kỉ XX
Năm 1959 xuất bản “Các qui tắc cuối cùng của danh pháp hóa học vô cơ” củatiểu ban hoá vô cơ thuộc Hội hoá học lí thuyết và thực hành quốc tế Những qui tắcnày được các nhà hoá học Xô Viết Ne-cra-xôp và Lu-chin-xki sử dụng để lập cácqui tắc của danh pháp hoá học vô cơ bằng tiếng Nga Ne-cra-xôp đã đưa ra đề nghịđộc đáo, trong tên gọi các chất cần phản ánh những đặc điểm về cấu tạo của chúng.Điều đó cho phép đọc “một cách trực tiếp” công thức của các chất kiểu: magiê oxitMgO, kali nitrat KNO3,…Theo hệ thống của Lu-chin-xki đọc công thức “ngược”với viết oxit magie MgO, nitrat kali KNO3,… [ 8 ]
1.2.2 Các diễn đạt ngôn ngữ hóa học
1.2.2.1 Nguyên tử, nguyên tố, phân tử
- Nguyên tử: Là hạt vĩ mô không thể phân chia được nữa trong phản ứng hóa học
- Nguyên tố: Là tập hợp những nguyên tử có cùng điện tích hạt nhân
- Phân tử: Là các hạt nhỏ nhất của một chất có thể tồn tại độc lập và còn mangnhững tính chất hóa học đặc trưng của chất đó
1.2.2.2 Đơn chất là chất tạo thành bởi một nguyên tố hóa học
Qui tắc gọi tên các nguyên tố hoá học:
- Qui tắc 1: Giữ tên Việt và Hán Việt của 10 nguyên tố: bạc, vàng, nhôm, đồng,sắt, thuỷ ngân, chì, thiếc, lưu huỳnh, kẽm
- Qui tắc 2: Chấp nhận các phụ âm F, Z, P, W, K, G Phụ âm e vẫn viết như vậyđọc như “Xe”
Trang 13- Qui tắc 3: Trừ các vần ngược al (chuyển thành an), ol (chuyển thành on), yb(chuyển thành yb), chấp nhận các vần ngược không gây khó khăn cho việc đọc (ar,
er, or, os, af, ad, od)
- Qui tắc 4: Trừ 10 nguyên tố có tên Việt và Hán Việt ở trên, tên các nguyên tố nênchứa đủ các kí tự cấu thành kí hiệu nguyên tố đó, có trường hợp phải chấp nhận một
số phụ âm và nguyên âm liền nhau ở âm tiết đầu cũng như ở giữa hai âm tiết
- Qui tắc 5: Thống nhất thay các đuôi ium (icum) hoặc um trong tên Latin bằngđuôi i hoặc bỏ, nếu dạng đó được coi là phổ biến hơn, trừ hai nguyên tố là Cm(Curium) và Tm (Thulium)
- Qui tắc 6: Một phụ âm viết hai lần liền nhau thì bỏ một
- Qui tắc 7: Thay phụ âm Đ bằng phụ âm D, các nguyên âm Y giữ nguyên, trừtrường hợp phụ âm H đứng sau C mà không tạo vần tiếng Việt thì bỏ H đi, nếu Hđứng sau T thì vẫn giữ nguyên [ 29 ]
* Tên axit : Phân tử axit gồm có một hay nhiều nguyên tử hiđrô liên kết với gốc
axit, các nguyên tử hiđrô này có thể thay thế bằng các nguyên tố kim loại
- Axit không có oxi:
Tên axit : Axit + tên phi kim + hiđric
- Axit có oxi:
+ Có nhiều nguyên tử oxi :
Tên axit : Axit + tên phi kim + ic
+ Axit có ít nguyên tử oxi:
Tên axit : Axit +tên phi kim +ơ
* Tên bazơ: Phân tử bazơ gồm một nguyên tử kim loại liên kết một hay nhiều
nhóm hiđrôxit (- OH)
Trang 14Tên bazơ : Tên kim loại (kèm hoá trị nếu kim loại có nhiều hóa trị) + hiđroxit
* Tên muối: Phân tử muối gồm một nguyên tử kim loại liên kết một hay nhiều
gốc axit
Tên muối: Tên kim loại (kèm hoá trị nếu kim loại có nhiều hóa trị) + tên gốc axit
* Tên oxit : Là hợp chất của hai nguyên tố, trong đó có một nguyên tố là oxi
Tên oxit: Tên nguyên tố + oxit
Tên oxit bazơ: Tên kim loại ( kèm theo hóa trị) + oxit
Tên oxit axit: Tên phi kim + oxit
Có tiền tố chỉ số nguyên tử phi kim
Có tiền tố chỉ số nguyên tử oxi
Kí hiệu: CxH2x + 2 – 2a X2a với x là các dẫn xuất halogen (anken khi a = 1, ankin,ankađien a = 2)
+ Ancol : là những hợp chất hữu cơ mà phân tử có nhóm hiđroxyl
(- OH) liên kết trực tiếp với nguyên tử cacbon no
+ Phenol : là những hợp chất hữu cơ mà phân tử có nhóm hiđroxyl
(- OH) liên kết trực tiếp với nguyên tử cacbon của vòng benzen
Kí hiệu phenol và đồng đẳng CxH2x – 6O (x 6)
+ Anđehit và xeton:
Trang 15- Anđehit là những hợp chất hữu cơ mà phân tử có nhóm - CHO liên kết trực tiếpvới hai nguyên tử cacbon hoặc nguyên tử hiđro
Nhóm chức anđehit: - CHO
Kí hiệu:
C H O
* Anđehit đơn chức CxHyCHO
* Anđêhit đa chức CxHy (CHO)k với k 2
- Xeton là những hợp chất hữu cơ mà phân tử có nhóm (= C = O) liên kết trực tiếpvới hai nguyên tử cacbon
+ Axitcacboxylic là những hợp chất hữu cơ mà phân tử có nhóm cacboxyl (-COOH) liên kết trực tiếp với nguyên tử cacbon hoặc nguyên tử hiđro
Nhóm chức axit cacboxylic là: - COOH
Kí hiệu:
* Axit đơn chức: CxHyCOOH
* Axit đa chức: CxHy(COOH)k với k 2
+ Este : Khi thay nhóm OH ở nhóm cacboxyl của axit cacboxylic bằng nhóm ORthì được este
C M ( mol/l)
Trang 16- Xúc tác: Là cho thêm vào một phản ứng hóa học xác định, có tác dụng làm tăng
tốc độ phản ứng Lượng chất xúc tác không đổi sau phản ứng
- Cân bằng hóa học: Là trạng thái phản ứng thuận nghịch khi tốc độ phản ứng
Cu + 4HNO3 Cu(NO3)2 + 2NO2 + 2H2O
1.2.3 Kĩ năng sử dụng ngôn ngữ hóa học
Trang 17- Kĩ năng là khả năng vận dụng những kiến thức thu nhận được vào thực tế Kĩnăng còn được hiểu như là hệ thống các thao tác, cách thức hoạt động: “kĩ năng làtổng hợp những thao tác, cử chỉ phối hợp hài hòa, hợp lí nhằm đảm bảo cho hànhđộng đạt kết quả cao với sự tiêu hao năng lượng tinh thần, cơ bắp ít nhất trongnhững điều kiện thay đổi”
Ví dụ: Đất đèn thường dùng để giấm trái cây, vì sao? [ 30 ]
Vì: Khi để đất đèn ngoài không khí, nó có thể tác dụng với hơi nước trong khôngkhí tạo thành khí C2H2 Khí C2H2 có tác dụng kích thích trái cây mau chín Ngoài ra,phản ứng giữa đất đèn với hơi nước là phản ứng tỏa nhiệt cũng góp phần giúp tráicây mau chín
1.3 Bài tập hóa học
1.3.1 Khái niệm
Trong dạy học hóa học ở trường phổ thông, BTHH là một trong những phươngpháp dạy học quan trọng để nâng cao chất lượng dạy học bộ môn, cũng là phươngpháp học tập tích cực đối với học sinh BTHH cung cấp cho học sinh kiến thức, conđường lĩnh hội kiến thức và làm cho học sinh “vui sướng” khi phát hiện ra lời giải,đáp số BTHH còn làm cho học sinh thích thú, ham thích học hóa học Đặc biệt,BTHH là phương tiện tốt nhất để kích thích khả năng tư duy rèn luyện ngôn ngữhoá học cho học sinh Vậy BTHH là gì?
Theo M.V Zueva: “BTHH là một dạng bài gồm những bài toán, những câu hỏihoặc đồng thời cả bài toán và câu hỏi, mà trong khi hoàn thành chúng, HS nắmvững được một tri thức hay kĩ năng nhất định hoặc hoàn thiện chúng”
BTHH bao gồm cả định tính, định lượng và trắc nghiệm Muốn giải được nhữngbài tập hóa học này, HS cần phải có khả năng suy luận, lập luận chặt chẽ, có trítưởng tượng hóa học, biết cách kiểm chứng và sáng tạo dựa vào các kiến thức đãhọc như: các khái niệm, định luật, học thuyết, hiện tượng hóa học, phép toán, … từ
đó đề ra cách giải tối ưu Để HS làm được điều trên, GV hóa học ở trường PhổThông cần nắm vững kĩ năng vận dụng BTHH như: xác định đúng dạng bài tập hóahọc, lựa chọn cách giải phù hợp với HS… mà không làm quá tải hay nặng nề kiếnthức của HS
1.3.2 Tác dụng của BTHH
Trang 18BTHH có vai trò to lớn trong việc thực hiện các nhiệm vụ trí dục, đức dục vàgiáo dục kĩ thuật tổng hợp.
1.3.2.2 Tác dụng đức dục
Khi giải BTHH, HS được rèn luyện các phẩm chất, nhân cách: tính kiên nhẫn,tính trung thực, tính khoa học và độc lập, sáng tạo khi xử lí các tình huống bài tập Việc tự giải các BTHH thường xuyên giúp HS rèn luyện tinh thần kỉ luật, tính tựkiềm chế, cách suy nghĩ độc lập và trình bày chính xác khoa học
1.3.2.3 Tác dụng giáo dục kĩ thuật tổng hợp
Các BTHH có nội dung về những vấn đề kĩ thuật hóa học, sản xuất hóa học, thựctiễn hóa học,… sẽ lôi cuốn HS suy nghĩ về hóa học, làm HS ngày càng yêu thíchhọc hóa học
1.3.2.4 Tác dụng diễn đạt ngôn ngữ hóa học
Thông qua BTHH các khái niệm được mở rộng như kết tủa, bay hơi, hóa trị, BTHH thúc đẩy thường xuyên sự rèn luyện các kĩ năng, kĩ xảo (ngôn ngữ hóahọc…) cần thiết về hóa học
1.3.3 Phân loại BTHH
Hiện nay, BTHH được phân chia theo nhiều cách khác nhau chủ yếu dựa vào các
cơ sở sau:
- Dựa vào chủ đề (chương, mục, bài,…)
- Dựa vào khối lượng kiến thức (Bài tập đơn giản, bài tập phức tạp, )
Trang 19- Dựa vào nội dung bài tập (bài tập về nồng độ, bài tập về hiệu suất, )
- Dựa vào mục đích dạy học (bài tập nghiên cứu tài liệu mới, bài tập cũng cố hoànthiện kiến thức, )
- Dựa vào hình thức hoạt động của học sinh khi làm bài tập (bài tập lí thuyết, bàitập thực nghiệm,…)
- Dựa vào phương pháp giải hay hình thức giải
- Dựa vào đặc điểm bài tập
- Dựa vào phương pháp hình thành kĩ năng, kĩ xảo khi giải bài tập
- Dựa vào mối liên hệ kiến thức đã học vào thực tế,…
Các cơ sở trên chưa có ranh giới rõ rệt, có những bài tập chứa nhiều nội dung,phức hợp nhiều yêu cầu,…nên rất khó tách riêng ra
Hiện nay, trong SGK hóa học phổ thông các bài tập thể hiện với các hình thức là:
- Bài tập trắc nghiệm tự luận: là bài tập khi làm HS phải viết câu trả lời, phải lígiải, lập luận chứng minh bằng ngôn ngữ của chính mình
+ Bài tập lí thuyết
+ Bài tập thực nghiệm: là những bài tập cần vận dụng những kiến thức lí thuyết
để giải quyết các vấn đề thực nghiệm Bài tập thực nghiệm là những bài tập vừamang tính chất lí thuyết vừa mang tính chất thực nghiệm
++Tính chất lí thuyết: phải nắm vững lí thuyết và vận dụng lí thuyết đểvạch ra phương án cần giải quyết (có thể kèm theo tính toán)
++Tính chất thực nghiệm: vận dụng kĩ năng, kĩ xảo thực hành để thực hiện cácphương án đã vạch ra
- Bài tập trắc nghiệm khách quan: là bài tập khi làm HS chỉ phải đọc, suy nghĩ đểchọn đáp án đúng trong số các phương án đã cho sẵn Thời gian làm một bài trắcnghiệm rất ngắn, chỉ khoảng 1-2 phút Bài tập trắc nghiệm có 4 dạng chính: bài tậpđiền khuyết, bài tập đúng sai, bài tập ghép đôi và bài tập nhiều lựa chọn
Tùy theo tính chất của các dạng bài tập trên mà người ta còn chia nhỏ ra thànhbài tập định tính (không có tính chất tính toán), bài tập đinh lượng
(có tính toán) và bài tập hỗn hợp (có sự kết hợp giữa định tính và định lượng)
Chương 2: RÈN LUYỆN KĨ NĂNG SỬ DỤNG
Trang 20NGÔN NGỮ HOÁ HỌC CHO HỌC SINH PHỔ THÔNG
QUA BÀI TẬP HÓA HỌC2.1 Bài tập rèn luyện kĩ năng sử dụng ngôn ngữ hoá học cho học sinh THCS
- Ba vật làm bằng nhôm: thau, nồi, cửa
- Ba vật làm bằng thủy tinh: ly, bình hoa, chén
- Ba vật làm chất dẻo: nilon, bánh xe, thau nhựa
Bài tập 2: Trong thân cây mía gồm các chất: đường, nước, xenlulozơ, …; khí
quyển gồm có các chất: khí nitơ, khí oxi, …; trong nước biển có chất muối ăn; đávôi có thành phần chính: canxi cacbonat
Bài tập 3: Trong các vật thể sau: vật thể nào là vật thể tự nhiên, vật thể nhân tạo:
cây cỏ, sông suối, nhà ở, sách vở, quần áo, động vật, phương tiện vận chuyển
Phân tích
Vật thể tự nhiên: cây cỏ, sông suối, động vật
Vật thể nhân tạo: nhà ở, sách vở, quần áo, phương tiện vận chuyển
Thông qua bài tập về chất giúp cho học sinh phân biệt được đâu là chất, đâu làvật thể: vật thể tự nhiên, vật thể nhân tạo…Nhằm giúp học sinh biết chất là như thếnào và có sự nhìn nhận các vật thể xung quanh một cách chính xác hơn
2.1.2 Nguyên tử
- Khái niệm: Nguyên tử là hạt vô cùng nhỏ trung hoà về điện Nguyên tử gồm hạt
nhân mang điện tích dương và vỏ tạo bởi một hay nhiều electron mang điện tích âm
Ví dụ: Nguyên tử sắt Fe, nguyên tử oxi là O, nguyên tử đồng là Cu, nguyên tử
nhôm là Al
Trong 1 mol nguyên tử sắt có 6.1023 nguyên tử sắt
2.1.3 Nguyên tố hoá học
Trang 21- Khái niệm: Nguyên tố hoá học là tập hợp những nguyên tử cùng loại, có cùng số
proton trong hạt nhân
Ví dụ: Nguyên tố hóa học oxi là tập hợp tất cả những nguyên tử O cùng loại, có
cùng số proton 8 trong hạt nhân
* Ở chương trình trung học cơ sở nguyên tố hoá học được học ở các bài như:
8110555597782
Bài tập 1: Viết ra năm nguyên tố là các chất rắn ?
Viết ra năm nguyên tố là các chất khí ?
- Năm nguyên tố là các chất rắn : Al, Fe, C, Cu, Ag
Khái niệm: Đơn chất là những chất được tạo nên từ một nguyên tố hoá học
Ví dụ: Đơn chất Natri được tạo nên từ một nguyên tố hóa học là Na
Đơn chất Kali được tạo nên từ một nguyên tố hóa học là K
Đơn chất Lưu huỳnh được tạo nên từ một nguyên tố hóa học là S
Đơn chất Cacbon được tạo nên từ một nguyên tố hóa học là C
2.1.4.2 Hợp chất
Khái niệm: Hợp chất là những chất tạo nên từ 2 nguyên tố hoá học trở lên
Ví dụ: Hợp chất HCl gồm hai nguyên tố hóa học Cl và H
Hợp chất Na2CO3 gồm ba nguyên tố hóa học Na, C và O
Hợp chất CaHPO4 gồm bốn nguyên tố hóa học Ca, P, O và H
Trang 22*Ở chương trình THCS hợp chất được học ở các bài như:
20 Hợp kim: Gang, thép
28 Các oxit của cacbon
30 Silic Công nghiệp silicatHiđrocacbon Nhiên liệu
45652334
95121135136618592106
2.1.4.3 Phân tử
Khái niệm: Phân tử là hạt đại diện cho chất, gồm 1 số nguyên tử liên kết với nhau
và thể hiện đầy đủ tính chất hoá học của chất
Ví dụ:
+ Oxi có hai nguyên tử O liên kết nhau, phân tử O2
+ H2O có hạt hợp thành gồm 2H liên kết với 1O, phân tử H2O
+ Muối ăn có hạt hợp thành gồm 1Na liên kết với 1Cl, phân tử NaCl
Bài tập 1: Hãy viết công thức phân tử của năm đơn chất, năm hợp chất và năm
phân tử mà em biết ?
- Năm đơn chất: P, Mg, Zn, C, Pb
- Năm hợp chất: H2SO4, Fe2O3, Ba(OH)2, AlCl3, N2O5
- Năm phân tử: N2, O2, CH3COOH, I2, HNO3
Bài tập 2: Cho dãy sau: O2, Na, H2O, Cl2, Ca, Al, H2SO4, C2H2, C2H4 Hãy chỉ chấtnào là đơn chất, hợp chất, phân tử ?
- Đơn chất: Na, Ca, Al, O2, Cl2
- Hợp chất: H2O, H2SO4, C2H2, C2H4
- Phân tử: O2, H2O, Cl2, H2SO4, C2H2, C2H4
+ Những sai sót của HS khi học các khái niệm đơn chất, hợp chất, phân tử: phânbiệt nhầm đơn chất với phân tử và hợp chất với phân tử
Trang 23→ Thông qua nội dung trên giúp cho HS biết, hiểu và phân biệt chính xác các đơnchất, hợp chất, phân tử Từ đó giúp các em học tốt hơn các nội dung lý thuyết tiếptheo và giải các bài tập có liên quan được chính xác và tốt hơn
2.1.5 Công thức hoá học, hóa trị
Hợp chất H2O gồm các phân tử H2O, trong phân tử H2O gồm các nguyên tốhiđro (hai nguyên tử) và nguyên tố oxi (một nguyên tử) Số 2 ở nguyên tố hidro làchỉ số
Hợp chất NaCl gồm các phân tử NaCl, trong phân tử NaCl gồm các nguyên tốnatri (một nguyên tử) và nguyên tố clo (một nguyên tử)
2.1.5.2 Hoá trị
- Khái niệm: Hoá trị của nguyên tố (hay nhóm nguyên tử) là con số biểu thị khảnăng liên kết của nguyên tử (hay nhóm nguyên tử), được xác định theo hoá trị của
H chọn làm đơn vị và hoá trị của O là 2 đơn vị
Bài tập: Lập công thức hoá học của hợp chất tạo bởi lưu huỳnh hoá trị VI và oxi.
Phân tích
Để giải bài tập lập công thức phân tử của các hợp chất bước đầu tiên phải gọicông thức chung của hợp chất tạo bởi lưu huỳnh hóa trị VI và oxi hóa trị II
Gọi x là số hóa trị của oxi
y là số hóa trị của lưu huỳnh
Công thức chung SxOy
Trang 24HS phải nhớ lại qui tắc hoá trị xVI yII
Chuyển thành tỉ lệ : 31
VI
II y x
Chọn x = ?
y = ?
CTHH ?
2.1.6 Phản ứng hoá học và phương trình hoá học
- Khái niệm: Phản ứng hoá học là quá trình biến đổi chất này thành chất khác Phương trình hoá học biểu diễn ngắn gọn phản ứng hoá học
Ví dụ: Phương trình hóa học của sắt tác dụng với lưu huỳnh được biểu diễn
Sắt + lưu huỳnh Sắt sunfua
2.1.6.1 Phương trình chữ
a Dạng đầy đủ
Bài tập 1: Hãy viết các phương trình hoá học xảy ra giữa các chất sau dưới dạng
công thức phân tử:
a Kẽm + dung dịch bạc nitrat → kẽm nitrat + bạc
b Canxi + clo → canxi clorua
Phân tích
Để viết được các phương trình hóa học trên HS cần xác định được kẽm,canxi, clo, bạc, canxi clorua, bạc nitrat, kẽm nitrat là đơn chất (phi kim, kim loại),hợp chất (axit, bazơ, muối) dựa vào dạng xác định được và cách gọi tên của từngdạng để viết công thức phân tử kết hợp với hóa trị hoàn thành được phương trìnhphản ứng, cân bằng phản ứng
Bài tập 2: Hãy viết các phương trình hoá học xảy ra giữa các chất sau dưới dạng
công thức phân tử:
a Lưu huỳnh + oxi → lưu huỳnh đioxit
b Bột sắt + bột lưu huỳnh → sắt sunfua
Phân tích
HS cần xác định lưu huỳnh, oxi, sắt, lưu huỳnh đioxit, sắt sunfua, chất nào là kimloại, phi kim, axit, muối sau đó dựa vào dạng xác định được, cách gọi tên của từngdạng để viết công thức phân tử, hoàn thành phương trình phản ứng, cân bằng phảnứng
Trang 25→ Thông qua dạng bài tập này giúp cho các em có thể nhớ lại kiến thức đã họcđồng thời rèn luyện kĩ năng từ tên gọi viết công thức phân tử của các chất, phân biệtđược hợp chất kim loại, phi kim, axit, bazơ, muối, khả năng viết phương trình, cânbằng hóa học và tránh những lỗi thường mắc phải khi viết công thức phân tử.
b Dạng điền khuyết
Bài tập 1: Hãy chọn các chất thích hợp điền vào các sơ đồ phản ứng sau và viết
phương trình phân tử của các phản ứng
→ Công thức phân tử của các chất trong phương trình, hoàn thành phương trìnhphản ứng, cân bằng phản ứng
Bài tập 2: Hãy chọn các chất thích hợp điền vào các sơ đồ phản ứng sau và viết
phương trình phân tử của các phản ứng
a Đồng (II) oxit + ……… → đồng (II) clorua + ………
b Bari clorua + ……… → ………… + axit clohiđric
Phân tích
HS cần nhớ lại tính chất của một oxit kim loại (đồng (II) oxit) khi tác dụng vớichất nào để tạo ra muối Tính chất của muối (bari clorua) tác dụng với chất nào đểtạo thành một axit để có sự lựa chọn chất thích hợp từ tên gọi viết công thức phân tửcủa các chất trong phương trình, hoàn thành phương trình phản ứng, cân bằng phảnứng
→ Thông qua dạng bài tập này giúp cho học sinh nhớ lại tính chất đặc trưng củamột axit, oxit để từ đó có thể chọn một cách chính xác, rèn luyện, củng cố kháiniệm, viết phương trình phản ứng, cách xác định số oxi hóa, cân bằng hóa học
2.1.6.2 Phương trình phân tử
a Dạng đầy đủ
Bài tập 1: Hãy gọi tên chất trong phản ứng sau:
Fe + CuSO4 → FeSO4 + Cu
Trang 26Phân tích
Muốn hoàn thành bài tập này đòi hỏi HS cần nhớ lại các kiến thức như: cách gọitên, xác định hóa trị của các chất trong hợp chất để từ đó có cách gọi tên chính xác.Tránh các lỗi sai vừa gọi kí hiệu vừa gọi tên
hệ thống hóa các kiến thức đã học một cách sâu sắc
Thông qua dạng bài tập này giúp cho HS rèn luyện viết phương trình hoá học,hoá trị, cân bằng hoá học, tính chất của hợp chất và đơn chất
Trang 27Có những chất sau: Zn, Zn(OH)2, NaOH, Fe(OH)3, CuSO4, NaCl, HCl Hãy chọnnhững chất thích hợp điền vào sơ đồ phản ứng sau và lập phương trình hoá học.
có sự suy luận và lựa chọn các một cách thích hợp
→ Thông qua dạng bài tập này rèn cho HS viết phương trình hoá học, tính chất hợpchất, cân bằng hoá học, hoá trị, chất xúc tác (nếu có), điều kiện để phản ứng xảy ra
2.1.7 Định luật bảo toàn khối lượng – Mol
2.1.7.1 Định luật bảo toàn khối lượng
- Định luật: “Trong cùng một phản ứng hoá học, tổng khối lượng của các sản phẩm
bằng tổng khối lượng các chất tham gia phản ứng”
+ Một mol nguyên tử sắt là 1 lượng sắt có chứa N nguyên tử sắt
+ Một mol phân tử nước là lượng nước có chứa N phân tử H2O
2.1.8 Bài tập định lượng
2.1.8.1 Bài tập về khối lượng
Bài tập 1: (Bài 5 – Trang 54 – SGKHH 9)
Cho 10,5g hỗn hợp 2 kim loại Cu, Zn và dung dịch H2SO4 loãng dư, người ta thuđược 2,24 l khí (đktc)
a) Viết phương trình hoá học
b) Tính khối lượng chất rắn còn lại sau phản ứng
Phân tích
Trang 28HS cần nắm rõ các dữ kiện của đề bài, hóa trị của các chất, các công thức có liênquan, cân bằng phản ứng, kê số mol, hoàn thành các yêu cầu của bài toán
24 , 2
Bài tập 2: Dùng 2,5 kg glucozơ có lẫn 10% tạp chất để lên men thành rượu
etylic.Tính khối lượng rượu tạo thành biết rượu sinh ra hao hụt 20%
Trang 29b Tính thành phần phần trăm theo khối lượng của mỗi kim loại trong hỗn hợpđầu.
Phân tích
Dựa vào dữ kiện của đề bài ta có:
Tính số mol của khí bằng công thức: C M V n
Do Al và Fe đều có thể tác dụng với H2SO4 loãng nên ta có hai phương trình phảnứng
Hãy xác định thành phần phần trăm về thể tích của mỗi khí trong hỗn hợp CO và
CO2 biết các số liệu thực nghiệm sau:
- Dẫn 16 lít hỗn hợp CO và CO2 qua nước vôi trong dư thu được khí A
- Đốt cháy A cần 2 lít khí oxi Các thể tích khí đo được trong cùng điều kiện nhiệt
độ và áp xuất
Phân tích
Dẫn 16 lít hỗn hợp CO và CO2 qua nước vôi trong dư thu được khí A là khí CO vìCa(OH)2 không tác dụng với CO, HS nhớ lại tính chất của CO và CO2
Do ở cùng điều kiện nhiệt độ và áp xuất nên tỉ lệ thể tích bằng tỉ lệ số mol
Muốn viết phương trình phản ứng xảy ra, đòi hỏi HS tính chất của các chất thamgia phản ứng, hóa trị, cân bằng phản ứng hóa học
Tính số mol của oxi bằng công thức n M m ( mol)
Kê vào phương trình phản ứng tìm số mol CO2 tác dụng với nước vôi trong và tìmthể tích của CO và CO2 Tính % V của CO và CO2 HS phải nhớ lại công thức tính
% về thể tích
Trang 30Từ đề bài tính được số mol 11,2 lít khí metan (đktc) bằng công thức n 22V,4
Viết phương trình hoá học, cân bằng phương trình hóa học
CH4 + 2 O2 → CO2 + 2H2O
Kê số mol của mêtan tìm số mol của CO2 và của O2 bằng qui tắc tam xuất
Tìm được thể tích O2 và CO2 ở (đktc) cần nhớ lại công thức tính V theo (đktc) là
Theo đề bài ta có 980 gam H2SO4 tính số mol của H2SO4 bằng công thức
n M m (mol)
Viết phương trình hoá học
2NaHCO3 + H2SO4 → Na2SO4 + 2CO2 + 2H2O
Trang 31Kê số mol của H2SO4 vào phương trình tìm số mol của CO2 tính được thể tích
CO2 ở đktc
n 22V,4→ V = n 22,4 (mol)
→ Thông qua dạng bài tập này rèn luyện tính chất của hợp chất, đơn chất Giúp
HS rèn được khái niệm về thể tích ở (đktc), các công thức có liên quan, viết phươngtrình phản ứng, cân bằng hoá học, hoá trị, biết cách lập luận dựa vào dữ kiện bàitoán
2.1.8.4 Bài tập tìm nguyên tố hóa học, hợp chất
Bài tập 1: Cho 10,8 g kim loại M hóa trị (III) tác dụng với clo dư thì thu được
53,4 g muối Hãy xác định kim loại M đã dùng
22
MCl
MCl M
M
m
M m
M
→ M = ? → Tên kim loại ?
Bài tập 2: Đốt cháy 2,1g HCHC X thu được 6,6g CO2 và 2,7g H2O Tìm CTPTcủa X biết X nặng hơn metan là 1,75 lần
Trang 32Vậy công thức phân tử của X ?
Thông qua dạng bài tập này rèn cho HS tính chất của đơn chất, hợp chất, viếtphương trình hoá học, cân bằng hoá học x, y, hoá trị, lập tỉ lệ dựa vào phương trìnhhoá học Áp dụng công thức chính xác từ dữ liệu đề bài tìm số mol, rèn luyện quitắc tam xuất khi kê số mol lên phương trình phản ứng, cách tính M của hợp chất,viết công thức hợp chất hữu cơ
2.1.8.5 Bài tập về hiệu suất, nồng độ
a Bài tập về hiệu suất
Bài tập 1: Cho 22,4 l khí etilen (đktc) tác dụng với nước có axit sunfuric làm xúc
tác, thu được 13,8 g rượu etylic Hãy tính hiệu suất của phản ứng cộng nước củaetilen
Nghĩa là etilen phản ứng hết với nước tạo ra 1 mol rượu
Theo lý thuyết 1mol rượu → Số gam rượu trên lý thuyết
Theo thực tế lượng rượu thu được là 13,8g theo đề bài
Muốn tính hiệu suất đòi hỏi HS phải nhớ lại khái niệm hiệu suất của phản ứng
Trang 33ox 100 ?
40
oxit quang b it
m m
Thông qua dạng bài tập về hiệu suất rèn cho HS xác định được khái niệm vềhiệu suất, công thức tính, và rèn luyện viết CTPT, phương trình hóa học,…có khảnăng phân tích bài toán dựa vào dữ kiện của đề bài và giải các bài tập khác có nộidung liên quan đến hiệu suất
b Bài tập về nồng độ
Bài tập 1:
Cho 1,6 (g) đồng (II) oxit tác dụng với 100 (g) dung dịch axit sunfuric có nồng độ
20 %
a) Viết phương trình hóa học
b) Tính nồng độ phần trăm của các chất có trong dung dịch sau khi phản ứng kếtthúc
Phân tích
Để giải được bài toán này đòi hỏi phải biết được công thức đồng (II) oxit là côngthức như thế nào và có tính chất gì ? có tác dụng với H2SO4 không ? khái niệm vềnồng độ, nồng độ phần trăm
Yêu cầu bài toán % Achất sau phản ứng = ?
Theo đề bài, ta có: mCuO =1,6 (g) → nCuO = ?
Trang 34Theo pt: CuO + H2SO4 → CuSO4 + H2O
n → Chất nào phản ứng hết, chất nào dư
Áp dụng các công thức để tính theo yêu cầu bài toán
→ Thông qua dạng bài tập này giúp cho HS nắm được chính xác khái niệm về
nồng độ, biết phân biệt các dạng nồng độ, mối liên quan và công thức tính củachúng, đồng thời cũng rèn được CTPT, tên của đơn chất, hợp chất, viết phươngtrình hóa học, biết lập luận dựa vào dữ kiện đề bài để so sánh tìm ra cách giải đúngvới yêu cầu bài toán,…
2.1.8.6 Bài tập thực tiễn, nhận biết, tách, tinh chế hay điều chế
Trang 35Không dùng nước vì xăng dầu không tan trong nước, nhẹ hơn nước, nổi lên trênnên vẫn cháy, có thể làm cho đám cháy lan rộng Thường trùm vải dày hoặc phủ cátlên ngọn lửa để cách li ngọn lửa với không khí Đó là một trong hai biện pháp đểdập tắt sự cháy.
Bài tập 2: (BT 6 – Trang 51 - SGK HH 8)
Khi than cháy trong không khí xảy ra phản ứng hóa học giữa than và khí oxi
a) Hãy giải thích vì sao cần đập vừa nhỏ than trước khi đưa vào bếp lò, sau đó,dùng que lửa châm rồi quạt mạnh đến khi than bén cháy thì thôi
b) Ghi lại phương trình phân tử của phản ứng, biết rằng sản phẩm là khí cacbonđioxit
Phân tích
Đập vừa nhỏ than (nếu quá nhỏ, các mảnh than xếp khít nhau sẽ hạn chế việcthoát khí) để tăng bề mặt tiếp xúc của than với khí oxi (trong không khí) Dùng quelửa châm để nâng nhiệt độ của than (hay làm nóng than), quạt mạnh để thêm đủ khíoxi Khi than bén cháy là đã có phản ứng hóa học xảy ra
Phương trình hóa học:
C + O2 CO2
→ Thông qua dạng bài tập này rèn luyện cho HS lí thuyết đã được học, có khả
năng phân tích chọn lọc kiến thức phù hợp đề giải thích các hiện tượng trong thực
tế, từ đó các em HS sẽ thấy được ứng dụng quan trọng của môn hóa học, hình thànhthế giới quan khoa học đúng đắn cho HS Đồng thời cũng rèn luyện được cách viếtCTPT, cách gọi tên, viết phương trình hóa học,…
b Bài tập nhận biết, tách, tinh chế hay điều chế
Bài tập 1: Bằng phương pháp hóa học hãy:
a Loại bỏ rượu etylic có lẫn axit axetic
b Tách riêng rượu etylic và axit axetic
Phân tích
Bài tập này yêu cầu HS phải biết dựa vào các chất đề cho để lập luận tìm ra cách giảiquyết Đòi hỏi HS phải biết tính chất của từng chất như rượu etylic và axit axetic Bài toántách HS biết cho chất nào vào một trong hai chất phản ứng tạo kết tủa loại chất còn lại bằngcách lọc, chiết sau đó hoàn nguyên chất vừa phản ứng lại
Trang 36a Để loại bỏ rượu etylic ra khỏi axit axetic thì cần dùng phương pháp tách bỏrượu Rượu dễ bay hơi nên có thể loại bỏ rượu etylic ra khỏi axit axetic bằng cáchcho Ba(OH)2 (hay Ca(OH)2) vào hỗn hợp trên:
2CH3COOH + Ba(OH)2 (CH3COO)2Ba + 2H2O
Đun cho rượu bay hơi đi, còn lại muối (CH3COO)2Ba không bay hơi Cho muối này tác dụng với axit sunfuric, ta sẽ thu được axit axetic
b Tiến hành như câu a sẽ thu được axit axetic còn rượu thì khi đun nóng chorượu bay hơi đi thì ta phải ngưng tụ lại
+ Nhóm II: Quì tím không đổi màu: Na2SO4 , NaCl
- Phân biệt các chất trong các nhóm: Lấy từng chất của nhóm I đổ vào từng chấtcủa nhóm II, ta thấy có hai chất đổ vào nhau có kết tủa trắng là Na2SO4 và Ba(OH)2
hai chất còn lại không phản ứng là: NaOH, NaCl
Ba(OH)2 + Na2SO4 → BaSO4 + 2NaOH
Bài tập 3:
Khí CO được dùng làm chất đốt trong công nghiệp, có lẫn tạp chất là các khí SO2
và CO2 Làm thế nào có thể loại bỏ được những tạp chất ra khỏi CO bằng hóa chất
rẻ tiền nhất? Viết các phương trình hóa học
Phân tích
Cho hỗn hợp khí CO, CO2, SO2 lội từ từ qua dung dịch Ca(OH)2, CO2 và SO2 tácdụng với Ca(OH)2 tạo chất không tan CaCO3 và CaSO3 còn lại khí CO không tácdụng thoát ra
Trang 37Phương trình hóa học:
CO2 + Ca(OH)2 →CaCO3 + H2O
SO2+ Ca(OH)2 →CaSO3 + H2O
Thông qua dạng bài tập này giúp cho các em HS nhớ lại kiến thức đã học như
về tính chất lí học, hóa học,…khả năng tư duy, suy luận, so sánh , phân tích để giải.Đồng thời cũng rèn luyện cho HS viết phương trình, cách đọc tên, viết CTPT,…
2.2 Bài tập rèn luyện kĩ năng sử dụng ngôn ngữ cho học sinh THPT
2.2.1 Nguyên tử, nguyên tố hóa học
Ở chương trình THPT thì nội dung học được đi sâu hơn, tìm hiểu một cách chitiết hơn và còn mở rộng kiến thức hơn so với chương trình THCS, vì vậy mà bài tậpcũng đa dạng hơn và mức độ của bài tập cũng khó hơn, do đó ngôn ngữ hóa họccũng đa dạng và phong phú hơn, cụ thể là:
2.2.1.1 Nguyên tử
- Hạt nhân nguyên tử
+ Proton: điện tích 1+ , khối lượng 1u
+ Nơtron: điện tích 0, khối lượng 1u
- Vỏ nguyên tử : electron: địên tích 1-, khối lượng 5,5 10-4 u
- Kích thước khối lượng nguyên tử
+ Nguyên tử nhỏ nhất là nguyên tử hidro
Trang 38- Điện tích hạt nhân:( Z+): Z= số p = số e
- Số khối (A): A= Z + N
- Đồng vị: Các đồng vị của cùng một nguyên tố hoá học là những nguyên tử cócùng số proton nhưng khác nhau về số nơtron, do đó số khối A của chúng cũngkhác nhau
- Nguyên tử khối: nguyên tử khối của một nguyên tử cho biết khối lượng của mộtnguyên tử đó nặng gấp bao nhiêu lần đơn vị khối lượng nguyên tử
- Nguyên tử khối trung bình
100
a A b B
Bài tập 1: Nguyên tử của một nguyên tố có tổng số hạt p, n, e là 115 Số hạt mang
điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 25 Hãy xác định nguyên tố đó
Bài tập 2: Một nguyên tố gồm 2 đồng vị có số nguyên tử tỉ lệ với nhau lần lượt là
27:33 Hạt nhân đồng vị thứ nhất chứa 35p và 44n Hạt nhân đồng vị thứ hai chứanhiều hơn nơtron Hãy tính nguyên tử khối trung bình của nguyên tố đó
Phân tích