Loại tiền gửi Tỷ lệ DTBBTiền gửi nội tệ Tiền gửi không kỳ hạn 7.0% Tiền gửi có kỳ hạn, tiền gửi tiết kiệm và Tiền gửi với mục đích đặc biệt 0.0% Tiền gửi ngoại tệ Tiền gửi của người cư t
Trang 3NỘI DUNG CHÍNH
CẦU VỐN KHẢ DỤNG
CUNG VỐN KHẢ DỤNG
BÀI HỌC CHO
DỰ BÁO VỐN KHẢ DỤNG TẠI VIỆT NAM
Trang 4GIAI ĐOẠN HIỆN NAY
GIAI ĐOẠN HIỆN NAY
Þ Tỷ lệ DTBB bình quân hiện nay khoảng 3%.
Þ Hàn Quốc đối đầu
với “3 thấp”: giá dầu
thô thấp, lãi suất thấp, đồng đôla thấp
Þ BOK đã tăng tỷ lệ dự trữ bắt buộc lên 10%
1 DỰ BÁO DỰ TRỮ BẮT BUỘC Ở HÀN QUỐC
I CẦU VỐN KHẢ DỤNG
Trang 5GIAI ĐOẠN HIỆN NAY
GIAI ĐOẠN HIỆN NAY
Þ Tỉ lệ DTBB đối với
TG không Kỳ hạn và
có Kỳ hạn dưới 12 tháng của các TCTD
tử 7% > 5% và 1%
với quỹ TDND ,
Þ Riêng NHNN &
PTNN giảm xuống mức 3%
DỰ BÁO DỰ TRỮ BẮT BUỘC Ở VIỆT NAM
I CẦU VỐN KHẢ DỤNG
Trang 6Loại tiền gửi Tỷ lệ DTBB
Tiền gửi nội tệ
Tiền gửi không kỳ hạn 7.0%
Tiền gửi có kỳ hạn, tiền gửi tiết kiệm và
Tiền gửi với mục đích đặc biệt 0.0%
Tiền gửi ngoại tệ
Tiền gửi của người cư trú
Tiền gửi không kỳ hạn 7.0%
Tiền gửi có kỳ hạn, tiền gửi tiết kiệm và Chứng chỉ tiền
gửi
2.0%
Tiền gửi của người không cư trú 1.0%
YÊU CẦU DỰ TRỮ BẮT BUỘC ĐỐI VỚI CÁC LOẠI TIỀN GỬI Ở HÀN QUỐC
(Tính đến cuối tháng 11.2010)
Trang 7YÊU CẦU DỰ TRỮ BẮT BUỘC ĐỐI VỚI
CÁC LOẠI TIỀN GỬI VIÊT NAM
Trang 8Kì xác định dự trữ bắt buộc
Kì duy trì dự trữ bắt buộc
Ngày 7 ngày 22
Ngày mồng 1 ngày 15 ngày 30/31
Phương pháp quản lý dự trữ bắt buộc của Hàn Quốc
Phương pháp quản lý dự trữ bắt buộc của Việt Nam
Ngày 1/1 Ngày 31/1 Ngày 28/2
Kì xác định dự trữ bắt buộc Kì duy trì dự trữ bắt buộc
Trang 10CH Séc 0% & 2% 1 ngày 4-5 tuần 4-5 tuần 0 200%
Hungari 0% & 5% 1 ngày 1tháng 1 tháng 0 300%
Nhật Bản 0.05-1.3% 1 tháng 1tháng ½ tháng 0 3.75%
Hàn Quốc 1 – 5% ½ tháng ½ tháng 7 ngày 0 1%
*OECD: tổ chức hợp tác và phát triển kinh tế
Yêu cầu dự trữ bắt buộc của Hàn Quốc và một số nước OECD*
Nhận xét : Hàn Quốc so với các quốc gia khác có kỳ duy trì ngắn
hơn, lãi suất phạt thấp, không trả lãi cho dự trữ bắt buộc, vì vậy cầu
dự trữ vượt mức nhỏ hơn
Nguồn: http://citeseerx.ist.psu.edu/
Trang 11Trong quá trình dự báo cung dự trữ, BOK tính đến thời hạn phát hành và thanh toán trái phiếu chính phủ, các khoản cho vay tái chiết khấu và thanh toán của BOK, sự can thiệp trên thị trường ngoại hối của BOK và các luồng tiền vào, ra từ các ngân hàng
Trong kỳ duy trì dự trữ, BOK ước lượng các yếu tố tự sinh dự trữ này và hàng ngày xem xét lại con số dự báo dựa trên những thông tin mới nhận được
Trang 121.1 BOK QUẢN LÝ TÀI SẢN NGOẠI TỆ ĐỂ DỰ BÁO
II CUNG VỐN KHẢ DỤNG
Thống kê dự trữ ngoại hối của Hàn Quốc
Nguồn: Bank of Korea
Trang 13Thống kê dự trữ ngoại hối của Việt Nam
Dự trữ ngoại hối của Việt Nam đã tăng lên từ năm 2004 đến năm 2008, với tốc độ tăng khá cao (35%/năm)
Từ năm 2009 đến năm 2011, quy mô tuyệt đối của dự trữ ngoại hối đã giảm tương đối nhanh với tốc độ bình quân
17,2%/năm
Từ năm 2012 đến nay, dự trữ ngoại tệ của Việt Nam đã liên tục tăng lên, kéo theo thời gian dự trữ ngoại tệ bảo đảm cũng tăng lên so với thời kỳ trước
Trang 141.2 BOK DỰ BÁO THU CHI NGÂN SÁCH
Thẩm tra, thảo luận, phê chuẩn ở Quốc hội
Các bước thu chi ngân sách
Trang 15Thu chi ngân sách tại việt nam
• Do Bộ Tài chính đã chỉ đạo quyết liệt công tác quản lý thu; triển khai các biện pháp chống thất thu, chuyển giá, trốn thuế; xử lý thu nợ đọng thuế
Trang 161.3 DỰ BÁO TIỀN NGOÀI HỆ THỐNG NGÂN HÀNG BOK
II CUNG VỐN KHẢ DỤNG
VỀ NGẮN HẠN
VD : Tại Hàn Quốc, có hai ngày lễ lớn nhất là lễ Chuseok
( lễ Trung thu) và Lễ Seol ( Tết nguyên đán).
Vào thời điểm này, nhu cầu tiêu dùng của nền kinh tế tăng
mạnh, tức là cầu tiền mặt cho lưu thông tăng mạnh
Từ những dữ liệu lịch sử của các năm trước mà Ngân
hàng trung ương Hàn Quốc phải dự báo được lượng vốn khả
dụng thiếu hụt của hệ thống ngân hàng từ đó có kế hoạch
thực hiện các nghiệp vụ nhằm bơm thêm tiền, tăng cung
vốn khả dụng cho toàn bộ hệ thống ngân hàng.
Lễ Chusoek năm 2003, BOK đã bơm thêm ra lưu thông 3900 tỷ won (khoảng 3 tỉ USD)
Trang 17DỰ BÁO TIỀN NGOÀI HỆ THỐNG NGÂN HÀNG VIỆT NAM
Năm 2014 NHNN đã đưa ra lưu thông 39,3 tỷ đồng
Năm 2015, NHNN tỉnh chi ra 42 tỷ đồng, nhằm phục vụ nhu cầu thanh toán
VỀ NGẮN HẠN
Trang 191.4 DỰ BÁO CÁC KHOẢN KHÁC RÒNG
II CUNG VỐN KHẢ DỤNG
Đây là chênh lệch giữa tất cả các khoản Tài sản Có khác (tài sản cố định, công cụ lao động, các khoản phải thu…) và Tài sản Nợ khác (các khoản phải trả, khấu hao tài sản cố định…)
và vốn, các quỹ trên bảng cân đối của ngân hàng trung ương.
Về ngắn hạn các khoản khác ròng biến đổi không đáng kể, thậm chí có một số khoản không ảnh hưởng đến vốn khả dụng của TCTD như: các khoản định giá lại giá trị tài sản, có khoản
có thể biết trước được như khoản mục về lãi của ngân hàng trung ương.
Trang 20III BÀI HỌC CHO DỰ BÁO VKD Ở VIỆT NAM
Đội ngũ cán bộ năng lực chuyên môn vẫn chưa đảm bảo yêu cầu Vì vậy NHNN cần phải đặc biệt chú ý đến công tác cán bộ, thực hiện đào tạo và đào tạo lại theo chương trình chuẩn hóa phù hợp với xu thế hòa nhập hiện nay cần tập trung hoàn thiện các điều kiện kỹ thuật phục vụ cho quá trình điều hành cung ứng tiền Đó là các kỹ thuật thu thập và xử lý thông tin, kỹ thuật
dự báo, những kỹ thuật tiên tiến được áp dụng kết hợp với đội ngũ cán
bộ có trình độ và kinh nghiệm sẽ là nền tảng cho sự thành công trong quá trình điều hành chính sách tiền tệ của NHNN Việt Nam
Trang 21III BÀI HỌC CHO DỰ BÁO VKD Ở VIỆT NAM
- Cung cấp thông tin
về kế hoạch đầu tư trung dài hạn
hằng năm, chiến lược quy hoạch
tổng thể phát triển kinh tế xã
hội của cả nước và các cân đối
chủ yếu của nền kinh tế.
- Các thông tin này
giúp cho NHNN có cơ sở
để dự báo nhu cầu tín dụng, nhu
cầu tiền tệ của nền kinh tế.
- Cung cấp thông tin
về thu chi NSNN, nguồn bù đắp thiếu hụt ngân sách; kế hoạch cho vay trả
nợ của Chính phủ; tình hình cấp phát đầu tư xây dựng cơ bản theo kế hoạch
- Ngoài ra Bộ tài chính cần phải thực hiện nghiêm túc các cam kết với NHNN về các khoản tạm ứng từ NHNN, về việc xác định lãi suất phát hành tín phiếu kho bạc bán lẻ
để không ảnh hưởng đến quá trình điều hành chính sách tiền tệ của NHNN.
Trang 22CÁM ƠN C Ô VÀ