LỜI NÓI ĐẦUTrong nền kinh tế thị trường, tiền trở thành một phương tiện đảm bảo cho mọi hoạt động kinh tế diễn ra một cách bình thường. Hoạt động của tiền trong nền kinh tế luôn gắn liền với các hiện tượng kinh tế như: lạm phát, chu kỳ kinh doanh, thâm hụt ngân sách ... Tiền liên quan đến các quyết định của các cá nhân và ảnh hưởng đến tình trạng chung của nền kinh tế quốc gia. Liên quan đến sự vận động của tiền trong nền kinh tế là hoạt động của các tổ chức tài chính (các ngân hàng, công ty bảo hiểm, các quỹ tương trợ...) và thị trường tài chính (thị trường chứng khoán, thị trường cổ phiếu và hối đoái). Các thị trường tài chính và các tổ chức tài chính không chỉ tác động đến đời sống hàng ngày của mỗi cá nhân mà còn liên quan đến sự luân chuyển của những dòng vốn lớn trong nền kinh tế, tác động đến hiệu quả hoạt động của các doanh nghiệp và đến cả tình trạng kinh tế của một nước.Như chúng ta đã biết, nếu vốn được coi là một trong những nguồn lực quan trọng và đóng vai trò quyết định đối với sự phát triển kinh tế, nó có một tính chất khan hiếm. Vậy vấn đề đặt ra làm thế nào dể sử dụng một cách triệt để và có hiệu quả nhất nguồn vốn trong nước và ngoài nước? Để đạt được điều này, trước hết cần phải có một hệ thống ngân hàng phát triển đồng bộ, có sự phối hợp nhịp nhàng giữa ngân hàng Nhà nước (NHNN) hay ngân hàng Trung Ương (NHTW) với các ngân hàng thương mại (NHTM) trong việc thực hiện chính sách tiền tệ. Ở đó, vai trò đặc biệt của NHTW là không thể thay thế được.Chính vì vậy mà bài viết này có tên là: “Vai trò của Ngân hàng Trung Ương trên thị trường tiền tê và kinh nghiệm của một số nước”
Trang 3CHƯƠNG 2 : TÁC ĐỘNG CỦA NGÂN HÀNG
TRUNG ƯƠNG ĐẾN THỊ TRƯỜNG TIỀN TỆ THÔNG QUA CÁC CHÍNH SÁCH TIỀN TỆ.
CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG CỦA NGÂN HÀNG
TRUNG ƯƠNG TRÊN THỊ TRƯỜNG TIỀN TỆ VÀ KINH NGHIỆM MỘT SỐ NƯỚC.
Trang 4CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ VAI TRÒ CỦA
NHTW TRÊN THỊ TRƯỜNG TIỀN TỆ
Khái niệm Chức năng Vai trò
TỔNG
QUAN
Trang 5CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ VAI TRÒ CỦA
NHTW TRÊN THỊ TRƯỜNG TIỀN TỆ
Ngân hàng trung ương là một cơ quan thuộc
bộ máy nhà nước được độc quyền phát hành
giấy bạc ngân hàng và thực hiện chức năng
quản lý nhà nước về hoạt động tiền tệ, tín
dụng và ngân hàng, với mục tiêu cơ bản là ổn
định và an toàn trong hoạt động của hệ thống
ngân hàng
Ngân hàng trung ương thực hiện chức năng
quản lý không chỉ đơn thuần bằng các luật lệ
các biện pháp hành chính, mà còn thông qua
các nghiệp vụ mang tính kinh doanh sinh lời.
1.Khái niệm của NHTW
Trang 62 Chức năng của NHTW
NHTW là cơ quan duy nhất được phép phát hành tiền theo các quy định trong luật hoặc được chính phủ phê duyệt (mệnh giá tiền, loại tiền…) nhằm đảm bảo thống nhất và an toàn cho hệ thống lưu thông tiền tệ của quốc gia.
NHTW là cơ quan duy nhất được phép phát hành tiền theo các quy định trong luật hoặc được chính phủ phê duyệt (mệnh giá tiền, loại tiền…) nhằm đảm bảo thống nhất và an toàn cho hệ thống lưu thông tiền tệ của quốc gia.
NHTW là ngân hàng phát hành
NHTW cung cấp các dịch vụ ngân hàng trung gian, bao gồm :
• Mở tài khoản nhận tiền gửi của các Ngân hàng trung gian
• Là trung tâm thanh toán cho hệ thống ngân hàng trung gian
• Cung cấp tín dụng cho các ngân hàng trung gian
NHTW cung cấp các dịch vụ ngân hàng trung gian, bao gồm :
• Mở tài khoản nhận tiền gửi của các Ngân hàng trung gian
• Là trung tâm thanh toán cho hệ thống ngân hàng trung gian
• Cung cấp tín dụng cho các ngân hàng trung gian
NHTW là ngân hàng của các ngân hàng
NHTW có nghĩa vụ cung cấp các dịch vụ ngân hàng cho chính phủ, Bao gồm:
Làm thủ quỹ cho kho bạc nhà nước
Tạm ứng cho ngân sách
Làm đại lý và tư vấn cho chính phủ
NHTW có nghĩa vụ cung cấp các dịch vụ ngân hàng cho chính phủ, Bao gồm:
Làm thủ quỹ cho kho bạc nhà nước
Tạm ứng cho ngân sách
Làm đại lý và tư vấn cho chính phủ
NHTW là ngân hàng của chính phủ
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ VAI TRÒ CỦA
NHTW TRÊN THỊ TRƯỜNG TIỀN TỆ
Trang 7Xây dựng và thực thi chính sách tiền tệ quốc gia
Vai trò
Thanh tra, giám sát hoạt động của hệ thống ngân hàng
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ VAI TRÒ CỦA
NHTW TRÊN THỊ TRƯỜNG TIỀN TỆ
3 Vai trò của NHTW
Trang 8Sử dụng các phương pháp dự báo để xác định cung
cầu VKD của NHTM
Sử dụng các nghiệp vụ thị trường mở, nghiệp vụ tín
dụng, quản lý dự trữ bắt buộc của NHTW để đáp ứng khả năng thanh khoản và thực hiện mục tiêu CSTT
Quản lý trạng thái vốn khả dụng của hệ thống ngân hàng thông qua các nghiệp vụ thị trường của NHNN Việt Nam
Trang 9Cơ sở dự báo
Cho phép NHTW sử dụng số liệu của
các khoản mục trên bảng cân đối để
dự báo trạng thái VKD, sự thay đổi của
mỗi nhân tố trên bảng cân đối để dự
báo VKD
Sự thay đổi của mỗi nhân tố trên bảng
cân đối sẽ ảnh hưởng đến trạng thái
VKD của toàn hệ thống NH
1 Sử dụng các phương pháp dự báo để xác định cung cầu VKD của NHTM
Cơ sở dự báo
Dự báo dựa vào số liệu báo cáo của các TCTD NHTW tổng hợp trạng thái VKD của toàn thị trường ở thời điểm quản lí
Có thể dự báo VKD theo nguyên tắc phân tích luông tiền của các TCTD bao gồm: theo dõi, phân tích theo thời hạn còn lại của các khoản mục TSC và TSN của các TCTD trên
cơ sở hợp đồng và dự báo các khoản phát sinh bên TSC và TSN
Vị thế luồng tiền ròng = Tổng các luồng tiền vào – Tổng các luồng tiền ra
a/ Dự báo trên cơ sở phương
pháp tiếp cận bảng cân đối tiền tệ
của NHTW.
a/ Dự báo trên cơ sở phương
pháp tiếp cận bảng cân đối tiền tệ
của NHTW.
b/ Dự báo theo cách tiếp cận từ các
TCTD b/ Dự báo theo cách tiếp cận từ các
TCTD
Trang 10Phương pháp, kỹ thuật dự báo
Phương pháp này dự báo về sự thay
đổi của VKD bắt nguồn từ thay đổi của
các yếu tố trên bảng cân đối của
NHTW
Phân tích dãy số liệu lịch sử thông qua
việc thiết lập mô hình dự báo, đồng
thời cũng có thể dự báo trên cơ sở các
hợp đồng (cho vay, thu nợ, mua bán
các ngoại tệ…) kế hoạch giải ngân
(thời điểm, khối lượng…)
Vốn khả dụng =TSC ngoại tệ + Cho
vay CPR + Cho vay các TCTD + Các
khoản khác ròng + Tiền mặt lưu thông
ngoài NHTW
Phương pháp, kỹ thuật dự báo
Phương pháp dự báo chủ yếu căn cứ vào việc quản lí theo dõi online tất cả các khoản mục phát sinh bên TSC cũng như TSN trên toàn hệ thống của từng TCTD
Phân tích sử dụng một số mô hình kinh tế lượng trên cơ sở các số liệu lịch sử và căn
cứ vào các thông tin từ các khách hàng, thị trường để dự báo các khoản mục phát sinh bên TSC và TSN trong từng thời kì nhất định
a/ Dự báo trên cơ sở phương pháp
tiếp cận bảng cân đối tiền tệ của
NHTW.
a/ Dự báo trên cơ sở phương pháp
tiếp cận bảng cân đối tiền tệ của
Trang 112 Sử dụng các NV TTM, NV TD, quản lý DTBB của NHTW để đáp ứng khả năng thanh khoản và thực hiện mục tiêu CSTT
Dự trữ bắt buộc
Nghiệp vụ thị trường
mở
Nghiệp vụ tái cấp vốn
Trang 12KL thanh toán có xu hướng đồng
thời xu hướng mở rộng KL tiền
làm cung XH để cân đối cầu về
tiền
• Tỷ lệ DTBB là khả năng tạo
tiền, thì cung về tín dụng của các
NHTM cũng lên, KL tín dụng và
KL thanh toán có xu hướng đồng
thời xu hướng mở rộng KL tiền
làm cung XH để cân đối cầu về
tiền
• Tỷ lệ DTBB lên làm khả năng cho vay và đầu tư của
NHTM,
từ đó làm lượng tiền trong lưu thông góp phần làm cầu tiền để cân bằng với sự cung của xã hội
A
B
Việc tăng lên hay giảm xuống quỹ DTBB sẽ làm giảm hoặc tăng lương tiền
cung ứng cho nền kinh tế qua cơ chế tạo tiền của hệ thống ngân hàng.
Đó là một công cụ tiềm tàng của chính sách tiền tệ.
Trang 13Tác động vào dự trữ của hệ thống NH
Tác động vào dự trữ của hệ thống NH
NHTW chủ động phát hành tiền trung ương vào lưu thông hoặc rút bớt tiền khỏi lưu thông bằng cách mua bán các loại trái phiếu ngân hàng quốc gia
Tác động
trước hết đến khối lượng tiền dự trữ trong quỹ dự trữ của NHTM và các tổ chức tài chính
Hạn chế
tiềm năng tín dụng và thanh toán của các ngân
hàng này
Điều khiển
khối lượng tiền
trong thị trường tiền tệ
2.2 Nghiệp vụ thị trường mở
Quá trình
Trang 14 Khi NHTW thấy cần giảm
lượng tiền trong lưu thông
trữ tương ứng điều này sẽ
làm giảm khả năng cho vay
của hệ thống NH và vì thế
mà giảm KL tiền cung ứng
Nếu NHTW muốn gia tăng lượng tiền trong lưu thông thì NHTW sẽ mua vào một lượng giấy tờ có giá nhất định khi đó tiền trung ương
sẽ đi vào lưu thông
MUA BÁN
MUA BÁN
Thời hạn của các GTCG
Mua bán các GTCG ngắn hạn chủ yếu
nhằm mục đích cân bằng giao động của tỷ lệ lãi
suất trên thị trường tiền tệ
Mua bán các GTCG dài hạn có ảnh hưởng rõ rệt tới khả năng thanh toán của các NHTM
2.2 Nghiệp vụ thị trường mở
Trang 152.3 Nghiệp vụ tái cấp vốn
Vai trò
• Là việc NHTW quy định
tổng mức dư nợ của các
NHTM không được vượt
quá một lượng hay một tỷ lệ
tăng trưởng nào đó trong
thời gian nhất đinh (thường
là 1 năm) để thực hiện vai
trò kiểm soát mức cung tiền
của mình
• Đây là một công cụ điều chỉnh một cách trực tiếp đối với lượng tiền cung ứng, việc quy định pháp lí hạn mức tín dụng cho nền kinh
tế có quan hệ thuận chiều với quy mô lượng tiền cung ứng theo mục tiêu của NHTM
Cơ chế tác động
Trang 163 Quản lý trạng thái VKD của hệ thống NH thông qua các nghiệp vụ thị trường của NHNN Việt Nam.
o Khi có tình trạng thiếu thanh khoản thì
NHTW sẽ (hầu như) luôn cung cấp nhu
cầu
o Nếu TCTD thiếu dự trữ làm cho nó
không thể thanh toán vào cuối ngày, để
tránh sự biến động đột biến với mức lãi
suất trên TTLNH, NHTW có thể cung
cấp tín dụng thông qua việc cho vay tái
cấp vốn do không thể cung cấp qua
Nghiệp vụ thị trường mở do đã kết thúc
phiên giao dịch
Dư thừa VKD Thiếu hụt VKD
o NHTW không phải chuẩn bị đối phó như thiếu hụt Không có rủi ro thanh toán, không có việc thất bại thanh toán khi VKD dư thừa, không có tình trạng không đủ DTBB
o Nếu dư thừa VKD sẽ tác động đến kết quả kinh doanh của TCTD và can thiệp tới mục tiêu chính sách của NHTW, đó
là làm giảm lãi suất ngắn hạn, thậm chí
có thể giảm xuống gần như bằng 0
Trang 173 Quản lý trạng thái VKD của hệ thống NH thông qua các nghiệp vụ thị trường của NHNN Việt Nam.
ỔN ĐỊNH TIỀN TỆ
ỔN ĐỊNH TIỀN TỆ
Trang 183 Quản lý trạng thái VKD của hệ thống NH thông qua các nghiệp vụ thị trường của NHNN Việt Nam.
NHTW thực hiện quản lý VKD của các TCTD bằng cách quản lý cung và cầu VKD, xem xét các nhân
tố ảnh hưởng tới cung cầu VKD để từ đó tác động vào đó để đạt được mục tiêu đã xác định
Thực chất
Trang 19CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG CỦA NHTW TRÊN
TTTT VÀ KINH NGHIỆM MỘT SỐ NƯỚC
Vĩ mô bất ổn
Lạm phát tăng cao
Kinh tế tăng trưởng chậm
Thị trường CK suy giảm mạnh Quản trị yếu kém
Nợ xấu gia tang ở mức báo động
An toàn hệ thống đáng lo ngại
Kỷ cương thị trường phá vỡ
Trong giai đoạn 2011 – 2015, tình hình kinh tế thế giới và
trong nước diễn ra phức tạp
Thị trường BĐS đóng băng
Cán cân TT tổng thể thâm hụt
Mặt bằng LS cho vay ở mức cao
Tỷ giá biến động và chịu nhiều sức ép
Dự trữ ngoại hối ở mức thấp Nhiều TCTD gặp khó khăn về TK
Trang 20CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG CỦA NHTW TRÊN
TTTT VÀ KINH NGHIỆM MỘT SỐ NƯỚC
1 Diễn biến thị trường tiền tệ Việt Nam 2011 - 2015
Trang 21CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG CỦA NHTW TRÊN
TTTT VÀ KINH NGHIỆM MỘT SỐ NƯỚC
1 Diễn biến thị trường tiền tệ Việt Nam 2011 - 2015
• Nhập siêu dịch vụ là 2012 là
3,1 tỷ USD
5,7% so với năm 2011
3,8% so với 2011
Trang 22CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG CỦA NHTW TRÊN
TTTT VÀ KINH NGHIỆM MỘT SỐ NƯỚC
1 Diễn biến thị trường tiền tệ Việt Nam 2011 - 2015
Năm 2011 - 2012
Lãi suất cho vay :
• Lãi suất tái cấp vốn và lãi suất
cho vay qua đêm
• Lãi suất tái chiết khấu
• Lãi suất nghiệp vụ thị trường
mở
Lên mức 14%/năm
Trang 23CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG CỦA NHTW TRÊN
TTTT VÀ KINH NGHIỆM MỘT SỐ NƯỚC
1 Diễn biến thị trường tiền tệ Việt Nam 2011 - 2015
Nguồn cung tiền NHNN bị giảm sút mạnh mẽ
Khiến những NH trông đợi vô nguồn vốn này rơi vào tình
thế khó khan, gặp nhiều rủi ro về thanh khoản
Biện pháp :
…dù đã có cam kết giữa các
NH về trần lãi suất huy động 14%.
lãi suất huy động hút vốn bù đắp cho lượng thiếu hụt
Trang 24CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG CỦA NHTW TRÊN
TTTT VÀ KINH NGHIỆM MỘT SỐ NƯỚC
1 Diễn biến thị trường tiền tệ Việt Nam 2011 - 2015
Năm 2011 - 2012
Lãi suất liên ngân hàng
Luôn duy trì ở mức cao
Cho vay qua đêm mức 13-14%/năm
Kỳ hạn 1 tuần
14-15%/năm
Kỳ hạn tháng
15-16%/năm
Đây chính là dấu hiệu cho thấy một TT LNH đang
thực sự căng thẳng, các NH đang có sự khao khát
vốn đáp ứng nhu cầu thanh khoản
Trang 25CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG CỦA NHTW TRÊN
TTTT VÀ KINH NGHIỆM MỘT SỐ NƯỚC
1 Diễn biến thị trường tiền tệ Việt Nam 2011 - 2015
Năm 2011 - 2013
Bất động sản
Khi BĐS bị đặt vào nhóm
Phi sản xuất, Ngân Hàng
- BĐS nhà ở giảm sút ở tất cả các phân khúc
- Số lượng giao dịch thành công giảm mạnh
- Nhiều nơi không có giao dịch
- Dự án bị đình trệ
- Lượng hàng tồn kho rất cao
- Nhiều DN BĐS rơi vào tình trạng thua lỗ, phá sản.
Trang 26CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG CỦA NHTW TRÊN
TTTT VÀ KINH NGHIỆM MỘT SỐ NƯỚC
Điều chỉnh tỷ giá ổn định
Năm 2011,
• NHNN điều chỉnh tỷ giá bình quân
liên ngân hàng
• Thu hẹp biên độ giao động
• Giảm trần lãi suất huy động USD
• Tăng dự trữ bắt buộc tiền gửi ngoại tệ
Với những biện pháp quyết liệt của NHNN thì thị trường ngoại
tệ đã dần ổn
thẳng tỷ giá bị đẩy lùi
Trang 27CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG CỦA NHTW TRÊN
TTTT VÀ KINH NGHIỆM MỘT SỐ NƯỚC
Năm 2012,
• Để hạn chế ĐÔ LA HÓA
trong nền kinh tế và kiểm soát
tăng trưởng tín dụng , góp phần
ổn đinh thị trường ngoại hối
NHNN ban hành Thông tư
số 03/TT – NHNN ngày 08/03/2012 thu hẹp các trường hợp vay vốn bằng
Nhà nước
Trang 28CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG CỦA NHTW TRÊN
TTTT VÀ KINH NGHIỆM MỘT SỐ NƯỚC
Năm 2013,
• NHNN tiếp tục quản lý thị trường ngoại hối và điều chỉnh tý giá
chặt chẽ theo tín hiệu thị trường, phù hợp với cân đối vĩ mô và cán cân thanh toán quốc tế, thực hiện các biện pháp tang dự trữ ngoại hối Nhà nước và chống đô la hóa
• NHNN điều chỉnh tỷ giá phù hợp trong khoảng từ 1% - 3% mỗi năm
+ 1% năm 2011
+ Không quá 2% - 3% năm 2012 và 2013
+ Không quá 1% - 2% năm 2014
+ Không quá 2% năm 2015
Để làm được điều này :
Ngoài việc trực tiếp điều chỉnh tỷ giá , can
thiệp thị trường,
- NHNN còn chủ động phối hợp đồng bộ với
các công cụ điều tiết chính sách tiền tệ , hạn
chế tối đa áp lực tác động đến ổn định tỷ giá
- NHNN chú trọng điều hành công cụ lãi suất
với diễn biến kinh tế vĩ mô, đảm bảo lợi ích
năm giữ đồng nội tệ, khuyến khích công
chúng chuyển từ nắm giữ USD sang VND
Trang 29CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG CỦA NHTW TRÊN
TTTT VÀ KINH NGHIỆM MỘT SỐ NƯỚC
Tăng cường vai trò quản lý nhà nước trong hoạt động
kinh doanh và đầu tư vàng, tạo điều kiện cho thị trường
hoạt động thông suốt
Tăng cường vai trò quản lý nhà nước trong hoạt động
kinh doanh và đầu tư vàng, tạo điều kiện cho thị trường
hoạt động thông suốt
NHNN nỗ lực hoàn thiện hành lang pháp lý điều tiết
hoạt động kinh doanh vàng
vàng
Nghị định
24/2012/NĐ-CP, ngày 03/04/2012 để thay thế nghị định 174 về quản lý thị trường vàng.
Nghị định
24/2012/NĐ-CP, ngày 03/04/2012 để thay thế nghị định 174 về quản lý thị trường vàng.
Trang 30Việc thay đổi về nghị định trên đã
giải quyết được thực tiễn :
4 3
Bảo vệ quyền và lợi ích của người dân
Chống vàng hóa trong nền kinh tế
5 Chuyển quan
hệ huy động, cho vay vàng sang quan hệ mua bán
Nhờ những thay đổi chính sách giúp cho…
Thị trường vàng ngày càng đi vào ổn định Điều tiết được quy luật cung cầu
Không còn “cơn sốt” vàng gây bất ổn kinh
tế ngay cả khi giá vàng thế giới có biến động
Tình trạng vàng hóa được ngăn chặn Góp phần ổn định thị trường ngoại hối và kinh tế vĩ mô
Thị trường vàng ngày càng đi vào ổn định Điều tiết được quy luật cung cầu
Không còn “cơn sốt” vàng gây bất ổn kinh
tế ngay cả khi giá vàng thế giới có biến động
Tình trạng vàng hóa được ngăn chặn Góp phần ổn định thị trường ngoại hối và kinh tế vĩ mô
Đến 4/2015 giảm 90% so với 4/2012 -> Điều đó loại bỏ toàn bộ rủi ro liên quan đến sự biến động của tỷ giá vàng và chấm dứt tình trạng vàng hóa trong hệ thống TCTD
Đến 4/2015 giảm 90% so với 4/2012 -> Điều đó loại bỏ toàn bộ rủi ro liên quan đến sự biến động của tỷ giá vàng và chấm dứt tình trạng vàng hóa trong hệ thống TCTD
Trang 31Biểu đồ 1 : Đồ thị diễn biến giá vàng trong nước và giá vàng thế giới giai đoạn 2011-2015
Trang 32CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG CỦA NHTW TRÊN
TTTT VÀ KINH NGHIỆM MỘT SỐ NƯỚC
Chính sách tín dụng theo hướng tháo gỡ khó khan cho
khu vực sản xuất, kinh doanh , chuyển dịch cơ cấu và
chuyển đổi mô hình tang trưởng
Chính sách tín dụng theo hướng tháo gỡ khó khan cho
khu vực sản xuất, kinh doanh , chuyển dịch cơ cấu và
chuyển đổi mô hình tang trưởng
Năm 2010,2011 gồm 2 thách thức lớn kinh tế lớn : “lạm phát cao”
và “khu vực sản xuất gặp nhiều khó khăn” NHNN đã mạnh dạn áp dụng
điều hành cơ chế mới là “xây dựng và công bố chỉ tiêu tăng trưởng tín dụng hàng năm” thay cho việc TCTD tự giải quyết
NHNN còn định hướng cho các TCTD xây dựng chính sách hướng tới khách hang nhiều hơn, phải có các chính sách tín dụng mang tổng thể, phù hợp với lĩnh vực ngành nghề sản xuất
Từ đó ra đời nhiều chính sách như “gói” tín dụng vay hỗ trợ nhà ở theo Nghị quyết 02/NQ-CP của Chính Phủ., chương trình cho vay theo vụ mùa, cho vay tái canh cây cà phê giai đoạn 2014-
2020, cho vay đóng mới, nâng cấp tàu khai thác
xa bờ…
Ngoài ra NHNN còn chỉ đạo các TCTD xem xét miễn giảm lãi suất cho khách hang, tiếp tục cho vay mới để có vốn sản xuất…
Cơ chế quản lý này góp phần kiểm soát mức tang trưởng tín dụng phù hợp với quản lý kinh
tế vĩ mô, hỗ trợ cho mục tiêu kiềm chế và kiểm soát lạm phát
Đồng thời nó đảm bảo an toàn
của hệ thống các TCTD, từng
bước tháo gỡ khó khăn cho các
doanh nghiệp trong nền kinh tế
Điều tiết vốn đến khu vực quan
trọng Hạn chế vốn chảy vào
các khu vực bong bóng