1. Trang chủ
  2. » Mẫu Slide

Vai tro cua NHTW tren TTTT va kinh nghiem mot so nuoc nhom 6

40 175 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 40
Dung lượng 3,35 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

LỜI NÓI ĐẦUTrong nền kinh tế thị trường, tiền trở thành một phương tiện đảm bảo cho mọi hoạt động kinh tế diễn ra một cách bình thường. Hoạt động của tiền trong nền kinh tế luôn gắn liền với các hiện tượng kinh tế như: lạm phát, chu kỳ kinh doanh, thâm hụt ngân sách ... Tiền liên quan đến các quyết định của các cá nhân và ảnh hưởng đến tình trạng chung của nền kinh tế quốc gia. Liên quan đến sự vận động của tiền trong nền kinh tế là hoạt động của các tổ chức tài chính (các ngân hàng, công ty bảo hiểm, các quỹ tương trợ...) và thị trường tài chính (thị trường chứng khoán, thị trường cổ phiếu và hối đoái). Các thị trường tài chính và các tổ chức tài chính không chỉ tác động đến đời sống hàng ngày của mỗi cá nhân mà còn liên quan đến sự luân chuyển của những dòng vốn lớn trong nền kinh tế, tác động đến hiệu quả hoạt động của các doanh nghiệp và đến cả tình trạng kinh tế của một nước.Như chúng ta đã biết, nếu vốn được coi là một trong những nguồn lực quan trọng và đóng vai trò quyết định đối với sự phát triển kinh tế, nó có một tính chất khan hiếm. Vậy vấn đề đặt ra làm thế nào dể sử dụng một cách triệt để và có hiệu quả nhất nguồn vốn trong nước và ngoài nước? Để đạt được điều này, trước hết cần phải có một hệ thống ngân hàng phát triển đồng bộ, có sự phối hợp nhịp nhàng giữa ngân hàng Nhà nước (NHNN) hay ngân hàng Trung Ương (NHTW) với các ngân hàng thương mại (NHTM) trong việc thực hiện chính sách tiền tệ. Ở đó, vai trò đặc biệt của NHTW là không thể thay thế được.Chính vì vậy mà bài viết này có tên là: “Vai trò của Ngân hàng Trung Ương trên thị trường tiền tê và kinh nghiệm của một số nước”

Trang 3

CHƯƠNG 2 : TÁC ĐỘNG CỦA NGÂN HÀNG

TRUNG ƯƠNG ĐẾN THỊ TRƯỜNG TIỀN TỆ THÔNG QUA CÁC CHÍNH SÁCH TIỀN TỆ.

CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG CỦA NGÂN HÀNG

TRUNG ƯƠNG TRÊN THỊ TRƯỜNG TIỀN TỆ VÀ KINH NGHIỆM MỘT SỐ NƯỚC.

Trang 4

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ VAI TRÒ CỦA

NHTW TRÊN THỊ TRƯỜNG TIỀN TỆ

Khái niệm Chức năng Vai trò

TỔNG

QUAN

Trang 5

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ VAI TRÒ CỦA

NHTW TRÊN THỊ TRƯỜNG TIỀN TỆ

Ngân hàng trung ương là một cơ quan thuộc

bộ máy nhà nước được độc quyền phát hành

giấy bạc ngân hàng và thực hiện chức năng

quản lý nhà nước về hoạt động tiền tệ, tín

dụng và ngân hàng, với mục tiêu cơ bản là ổn

định và an toàn trong hoạt động của hệ thống

ngân hàng

Ngân hàng trung ương thực hiện chức năng

quản lý không chỉ đơn thuần bằng các luật lệ

các biện pháp hành chính, mà còn thông qua

các nghiệp vụ mang tính kinh doanh sinh lời.

1.Khái niệm của NHTW

Trang 6

2 Chức năng của NHTW

NHTW là cơ quan duy nhất được phép phát hành tiền theo các quy định trong luật hoặc được chính phủ phê duyệt (mệnh giá tiền, loại tiền…) nhằm đảm bảo thống nhất và an toàn cho hệ thống lưu thông tiền tệ của quốc gia.

NHTW là cơ quan duy nhất được phép phát hành tiền theo các quy định trong luật hoặc được chính phủ phê duyệt (mệnh giá tiền, loại tiền…) nhằm đảm bảo thống nhất và an toàn cho hệ thống lưu thông tiền tệ của quốc gia.

NHTW là ngân hàng phát hành

NHTW cung cấp các dịch vụ ngân hàng trung gian, bao gồm :

• Mở tài khoản nhận tiền gửi của các Ngân hàng trung gian

• Là trung tâm thanh toán cho hệ thống ngân hàng trung gian

• Cung cấp tín dụng cho các ngân hàng trung gian

NHTW cung cấp các dịch vụ ngân hàng trung gian, bao gồm :

• Mở tài khoản nhận tiền gửi của các Ngân hàng trung gian

• Là trung tâm thanh toán cho hệ thống ngân hàng trung gian

• Cung cấp tín dụng cho các ngân hàng trung gian

NHTW là ngân hàng của các ngân hàng

NHTW có nghĩa vụ cung cấp các dịch vụ ngân hàng cho chính phủ, Bao gồm:

 Làm thủ quỹ cho kho bạc nhà nước

 Tạm ứng cho ngân sách

 Làm đại lý và tư vấn cho chính phủ

NHTW có nghĩa vụ cung cấp các dịch vụ ngân hàng cho chính phủ, Bao gồm:

 Làm thủ quỹ cho kho bạc nhà nước

 Tạm ứng cho ngân sách

 Làm đại lý và tư vấn cho chính phủ

NHTW là ngân hàng của chính phủ

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ VAI TRÒ CỦA

NHTW TRÊN THỊ TRƯỜNG TIỀN TỆ

Trang 7

Xây dựng và thực thi chính sách tiền tệ quốc gia

Vai trò

Thanh tra, giám sát hoạt động của hệ thống ngân hàng

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ VAI TRÒ CỦA

NHTW TRÊN THỊ TRƯỜNG TIỀN TỆ

3 Vai trò của NHTW

Trang 8

Sử dụng các phương pháp dự báo để xác định cung

cầu VKD của NHTM

Sử dụng các nghiệp vụ thị trường mở, nghiệp vụ tín

dụng, quản lý dự trữ bắt buộc của NHTW để đáp ứng khả năng thanh khoản và thực hiện mục tiêu CSTT

Quản lý trạng thái vốn khả dụng của hệ thống ngân hàng thông qua các nghiệp vụ thị trường của NHNN Việt Nam

Trang 9

Cơ sở dự báo

 Cho phép NHTW sử dụng số liệu của

các khoản mục trên bảng cân đối để

dự báo trạng thái VKD, sự thay đổi của

mỗi nhân tố trên bảng cân đối để dự

báo VKD

 Sự thay đổi của mỗi nhân tố trên bảng

cân đối sẽ ảnh hưởng đến trạng thái

VKD của toàn hệ thống NH

1 Sử dụng các phương pháp dự báo để xác định cung cầu VKD của NHTM

Cơ sở dự báo

 Dự báo dựa vào số liệu báo cáo của các TCTD NHTW tổng hợp trạng thái VKD của toàn thị trường ở thời điểm quản lí

 Có thể dự báo VKD theo nguyên tắc phân tích luông tiền của các TCTD bao gồm: theo dõi, phân tích theo thời hạn còn lại của các khoản mục TSC và TSN của các TCTD trên

cơ sở hợp đồng và dự báo các khoản phát sinh bên TSC và TSN

 Vị thế luồng tiền ròng = Tổng các luồng tiền vào – Tổng các luồng tiền ra

a/ Dự báo trên cơ sở phương

pháp tiếp cận bảng cân đối tiền tệ

của NHTW.

a/ Dự báo trên cơ sở phương

pháp tiếp cận bảng cân đối tiền tệ

của NHTW.

b/ Dự báo theo cách tiếp cận từ các

TCTD b/ Dự báo theo cách tiếp cận từ các

TCTD

Trang 10

Phương pháp, kỹ thuật dự báo

 Phương pháp này dự báo về sự thay

đổi của VKD bắt nguồn từ thay đổi của

các yếu tố trên bảng cân đối của

NHTW

 Phân tích dãy số liệu lịch sử thông qua

việc thiết lập mô hình dự báo, đồng

thời cũng có thể dự báo trên cơ sở các

hợp đồng (cho vay, thu nợ, mua bán

các ngoại tệ…) kế hoạch giải ngân

(thời điểm, khối lượng…)

 Vốn khả dụng =TSC ngoại tệ + Cho

vay CPR + Cho vay các TCTD + Các

khoản khác ròng + Tiền mặt lưu thông

ngoài NHTW

Phương pháp, kỹ thuật dự báo

 Phương pháp dự báo chủ yếu căn cứ vào việc quản lí theo dõi online tất cả các khoản mục phát sinh bên TSC cũng như TSN trên toàn hệ thống của từng TCTD

 Phân tích sử dụng một số mô hình kinh tế lượng trên cơ sở các số liệu lịch sử và căn

cứ vào các thông tin từ các khách hàng, thị trường để dự báo các khoản mục phát sinh bên TSC và TSN trong từng thời kì nhất định

a/ Dự báo trên cơ sở phương pháp

tiếp cận bảng cân đối tiền tệ của

NHTW.

a/ Dự báo trên cơ sở phương pháp

tiếp cận bảng cân đối tiền tệ của

Trang 11

2 Sử dụng các NV TTM, NV TD, quản lý DTBB của NHTW để đáp ứng khả năng thanh khoản và thực hiện mục tiêu CSTT

Dự trữ bắt buộc

Nghiệp vụ thị trường

mở

Nghiệp vụ tái cấp vốn

Trang 12

KL thanh toán có xu hướng đồng

thời xu hướng mở rộng KL tiền

làm cung XH để cân đối cầu về

tiền

• Tỷ lệ DTBB là khả năng tạo

tiền, thì cung về tín dụng của các

NHTM cũng lên, KL tín dụng và

KL thanh toán có xu hướng đồng

thời xu hướng mở rộng KL tiền

làm cung XH để cân đối cầu về

tiền

• Tỷ lệ DTBB lên làm khả năng cho vay và đầu tư của

NHTM,

từ đó làm lượng tiền trong lưu thông góp phần làm cầu tiền để cân bằng với sự cung của xã hội

A

B

Việc tăng lên hay giảm xuống quỹ DTBB sẽ làm giảm hoặc tăng lương tiền

cung ứng cho nền kinh tế qua cơ chế tạo tiền của hệ thống ngân hàng.

Đó là một công cụ tiềm tàng của chính sách tiền tệ.

Trang 13

Tác động vào dự trữ của hệ thống NH

Tác động vào dự trữ của hệ thống NH

NHTW chủ động phát hành tiền trung ương vào lưu thông hoặc rút bớt tiền khỏi lưu thông bằng cách mua bán các loại trái phiếu ngân hàng quốc gia

Tác động

trước hết đến khối lượng tiền dự trữ trong quỹ dự trữ của NHTM và các tổ chức tài chính

Hạn chế

tiềm năng tín dụng và thanh toán của các ngân

hàng này

Điều khiển

khối lượng tiền

trong thị trường tiền tệ

2.2 Nghiệp vụ thị trường mở

Quá trình

Trang 14

 Khi NHTW thấy cần giảm

lượng tiền trong lưu thông

trữ tương ứng điều này sẽ

làm giảm khả năng cho vay

của hệ thống NH và vì thế

mà giảm KL tiền cung ứng

 Nếu NHTW muốn gia tăng lượng tiền trong lưu thông thì NHTW sẽ mua vào một lượng giấy tờ có giá nhất định khi đó tiền trung ương

sẽ đi vào lưu thông

MUA BÁN

MUA BÁN

Thời hạn của các GTCG

Mua bán các GTCG ngắn hạn chủ yếu

nhằm mục đích cân bằng giao động của tỷ lệ lãi

suất trên thị trường tiền tệ

Mua bán các GTCG dài hạn có ảnh hưởng rõ rệt tới khả năng thanh toán của các NHTM

2.2 Nghiệp vụ thị trường mở

Trang 15

2.3 Nghiệp vụ tái cấp vốn

Vai trò

• Là việc NHTW quy định

tổng mức dư nợ của các

NHTM không được vượt

quá một lượng hay một tỷ lệ

tăng trưởng nào đó trong

thời gian nhất đinh (thường

là 1 năm) để thực hiện vai

trò kiểm soát mức cung tiền

của mình

• Đây là một công cụ điều chỉnh một cách trực tiếp đối với lượng tiền cung ứng, việc quy định pháp lí hạn mức tín dụng cho nền kinh

tế có quan hệ thuận chiều với quy mô lượng tiền cung ứng theo mục tiêu của NHTM

Cơ chế tác động

Trang 16

3 Quản lý trạng thái VKD của hệ thống NH thông qua các nghiệp vụ thị trường của NHNN Việt Nam.

o Khi có tình trạng thiếu thanh khoản thì

NHTW sẽ (hầu như) luôn cung cấp nhu

cầu

o Nếu TCTD thiếu dự trữ làm cho nó

không thể thanh toán vào cuối ngày, để

tránh sự biến động đột biến với mức lãi

suất trên TTLNH, NHTW có thể cung

cấp tín dụng thông qua việc cho vay tái

cấp vốn do không thể cung cấp qua

Nghiệp vụ thị trường mở do đã kết thúc

phiên giao dịch

Dư thừa VKD Thiếu hụt VKD

o NHTW không phải chuẩn bị đối phó như thiếu hụt Không có rủi ro thanh toán, không có việc thất bại thanh toán khi VKD dư thừa, không có tình trạng không đủ DTBB

o Nếu dư thừa VKD sẽ tác động đến kết quả kinh doanh của TCTD và can thiệp tới mục tiêu chính sách của NHTW, đó

là làm giảm lãi suất ngắn hạn, thậm chí

có thể giảm xuống gần như bằng 0

Trang 17

3 Quản lý trạng thái VKD của hệ thống NH thông qua các nghiệp vụ thị trường của NHNN Việt Nam.

ỔN ĐỊNH TIỀN TỆ

ỔN ĐỊNH TIỀN TỆ

Trang 18

3 Quản lý trạng thái VKD của hệ thống NH thông qua các nghiệp vụ thị trường của NHNN Việt Nam.

NHTW thực hiện quản lý VKD của các TCTD bằng cách quản lý cung và cầu VKD, xem xét các nhân

tố ảnh hưởng tới cung cầu VKD để từ đó tác động vào đó để đạt được mục tiêu đã xác định

Thực chất

Trang 19

CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG CỦA NHTW TRÊN

TTTT VÀ KINH NGHIỆM MỘT SỐ NƯỚC

Vĩ mô bất ổn

Lạm phát tăng cao

Kinh tế tăng trưởng chậm

Thị trường CK suy giảm mạnh Quản trị yếu kém

Nợ xấu gia tang ở mức báo động

An toàn hệ thống đáng lo ngại

Kỷ cương thị trường phá vỡ

Trong giai đoạn 2011 – 2015, tình hình kinh tế thế giới và

trong nước diễn ra phức tạp

Thị trường BĐS đóng băng

Cán cân TT tổng thể thâm hụt

Mặt bằng LS cho vay ở mức cao

Tỷ giá biến động và chịu nhiều sức ép

Dự trữ ngoại hối ở mức thấp Nhiều TCTD gặp khó khăn về TK

Trang 20

CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG CỦA NHTW TRÊN

TTTT VÀ KINH NGHIỆM MỘT SỐ NƯỚC

1 Diễn biến thị trường tiền tệ Việt Nam 2011 - 2015

Trang 21

CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG CỦA NHTW TRÊN

TTTT VÀ KINH NGHIỆM MỘT SỐ NƯỚC

1 Diễn biến thị trường tiền tệ Việt Nam 2011 - 2015

• Nhập siêu dịch vụ là 2012 là

3,1 tỷ USD

5,7% so với năm 2011

3,8% so với 2011

Trang 22

CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG CỦA NHTW TRÊN

TTTT VÀ KINH NGHIỆM MỘT SỐ NƯỚC

1 Diễn biến thị trường tiền tệ Việt Nam 2011 - 2015

Năm 2011 - 2012

 Lãi suất cho vay :

• Lãi suất tái cấp vốn và lãi suất

cho vay qua đêm

• Lãi suất tái chiết khấu

• Lãi suất nghiệp vụ thị trường

mở

Lên mức 14%/năm

Trang 23

CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG CỦA NHTW TRÊN

TTTT VÀ KINH NGHIỆM MỘT SỐ NƯỚC

1 Diễn biến thị trường tiền tệ Việt Nam 2011 - 2015

Nguồn cung tiền NHNN bị giảm sút mạnh mẽ

Khiến những NH trông đợi vô nguồn vốn này rơi vào tình

thế khó khan, gặp nhiều rủi ro về thanh khoản

 Biện pháp :

…dù đã có cam kết giữa các

NH về trần lãi suất huy động 14%.

lãi suất huy động hút vốn bù đắp cho lượng thiếu hụt

Trang 24

CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG CỦA NHTW TRÊN

TTTT VÀ KINH NGHIỆM MỘT SỐ NƯỚC

1 Diễn biến thị trường tiền tệ Việt Nam 2011 - 2015

Năm 2011 - 2012

 Lãi suất liên ngân hàng

Luôn duy trì ở mức cao

Cho vay qua đêm mức 13-14%/năm

Kỳ hạn 1 tuần

14-15%/năm

Kỳ hạn tháng

15-16%/năm

Đây chính là dấu hiệu cho thấy một TT LNH đang

thực sự căng thẳng, các NH đang có sự khao khát

vốn đáp ứng nhu cầu thanh khoản

Trang 25

CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG CỦA NHTW TRÊN

TTTT VÀ KINH NGHIỆM MỘT SỐ NƯỚC

1 Diễn biến thị trường tiền tệ Việt Nam 2011 - 2015

Năm 2011 - 2013

 Bất động sản

Khi BĐS bị đặt vào nhóm

Phi sản xuất, Ngân Hàng

- BĐS nhà ở giảm sút ở tất cả các phân khúc

- Số lượng giao dịch thành công giảm mạnh

- Nhiều nơi không có giao dịch

- Dự án bị đình trệ

- Lượng hàng tồn kho rất cao

- Nhiều DN BĐS rơi vào tình trạng thua lỗ, phá sản.

Trang 26

CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG CỦA NHTW TRÊN

TTTT VÀ KINH NGHIỆM MỘT SỐ NƯỚC

Điều chỉnh tỷ giá ổn định

 Năm 2011,

• NHNN điều chỉnh tỷ giá bình quân

liên ngân hàng

• Thu hẹp biên độ giao động

• Giảm trần lãi suất huy động USD

• Tăng dự trữ bắt buộc tiền gửi ngoại tệ

Với những biện pháp quyết liệt của NHNN thì thị trường ngoại

tệ đã dần ổn

thẳng tỷ giá bị đẩy lùi

Trang 27

CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG CỦA NHTW TRÊN

TTTT VÀ KINH NGHIỆM MỘT SỐ NƯỚC

 Năm 2012,

• Để hạn chế ĐÔ LA HÓA

trong nền kinh tế và kiểm soát

tăng trưởng tín dụng , góp phần

ổn đinh thị trường ngoại hối

NHNN ban hành Thông tư

số 03/TT – NHNN ngày 08/03/2012 thu hẹp các trường hợp vay vốn bằng

Nhà nước

Trang 28

CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG CỦA NHTW TRÊN

TTTT VÀ KINH NGHIỆM MỘT SỐ NƯỚC

 Năm 2013,

• NHNN tiếp tục quản lý thị trường ngoại hối và điều chỉnh tý giá

chặt chẽ theo tín hiệu thị trường, phù hợp với cân đối vĩ mô và cán cân thanh toán quốc tế, thực hiện các biện pháp tang dự trữ ngoại hối Nhà nước và chống đô la hóa

• NHNN điều chỉnh tỷ giá phù hợp trong khoảng từ 1% - 3% mỗi năm

+ 1% năm 2011

+ Không quá 2% - 3% năm 2012 và 2013

+ Không quá 1% - 2% năm 2014

+ Không quá 2% năm 2015

Để làm được điều này :

Ngoài việc trực tiếp điều chỉnh tỷ giá , can

thiệp thị trường,

- NHNN còn chủ động phối hợp đồng bộ với

các công cụ điều tiết chính sách tiền tệ , hạn

chế tối đa áp lực tác động đến ổn định tỷ giá

- NHNN chú trọng điều hành công cụ lãi suất

với diễn biến kinh tế vĩ mô, đảm bảo lợi ích

năm giữ đồng nội tệ, khuyến khích công

chúng chuyển từ nắm giữ USD sang VND

Trang 29

CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG CỦA NHTW TRÊN

TTTT VÀ KINH NGHIỆM MỘT SỐ NƯỚC

Tăng cường vai trò quản lý nhà nước trong hoạt động

kinh doanh và đầu tư vàng, tạo điều kiện cho thị trường

hoạt động thông suốt

Tăng cường vai trò quản lý nhà nước trong hoạt động

kinh doanh và đầu tư vàng, tạo điều kiện cho thị trường

hoạt động thông suốt

NHNN nỗ lực hoàn thiện hành lang pháp lý điều tiết

hoạt động kinh doanh vàng

vàng

Nghị định

24/2012/NĐ-CP, ngày 03/04/2012 để thay thế nghị định 174 về quản lý thị trường vàng.

Nghị định

24/2012/NĐ-CP, ngày 03/04/2012 để thay thế nghị định 174 về quản lý thị trường vàng.

Trang 30

Việc thay đổi về nghị định trên đã

giải quyết được thực tiễn :

4 3

Bảo vệ quyền và lợi ích của người dân

Chống vàng hóa trong nền kinh tế

5 Chuyển quan

hệ huy động, cho vay vàng sang quan hệ mua bán

Nhờ những thay đổi chính sách giúp cho…

Thị trường vàng ngày càng đi vào ổn định Điều tiết được quy luật cung cầu

Không còn “cơn sốt” vàng gây bất ổn kinh

tế ngay cả khi giá vàng thế giới có biến động

Tình trạng vàng hóa được ngăn chặn Góp phần ổn định thị trường ngoại hối và kinh tế vĩ mô

Thị trường vàng ngày càng đi vào ổn định Điều tiết được quy luật cung cầu

Không còn “cơn sốt” vàng gây bất ổn kinh

tế ngay cả khi giá vàng thế giới có biến động

Tình trạng vàng hóa được ngăn chặn Góp phần ổn định thị trường ngoại hối và kinh tế vĩ mô

Đến 4/2015 giảm 90% so với 4/2012 -> Điều đó loại bỏ toàn bộ rủi ro liên quan đến sự biến động của tỷ giá vàng và chấm dứt tình trạng vàng hóa trong hệ thống TCTD

Đến 4/2015 giảm 90% so với 4/2012 -> Điều đó loại bỏ toàn bộ rủi ro liên quan đến sự biến động của tỷ giá vàng và chấm dứt tình trạng vàng hóa trong hệ thống TCTD

Trang 31

Biểu đồ 1 : Đồ thị diễn biến giá vàng trong nước và giá vàng thế giới giai đoạn 2011-2015

Trang 32

CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG CỦA NHTW TRÊN

TTTT VÀ KINH NGHIỆM MỘT SỐ NƯỚC

Chính sách tín dụng theo hướng tháo gỡ khó khan cho

khu vực sản xuất, kinh doanh , chuyển dịch cơ cấu và

chuyển đổi mô hình tang trưởng

Chính sách tín dụng theo hướng tháo gỡ khó khan cho

khu vực sản xuất, kinh doanh , chuyển dịch cơ cấu và

chuyển đổi mô hình tang trưởng

 Năm 2010,2011 gồm 2 thách thức lớn kinh tế lớn : “lạm phát cao”

và “khu vực sản xuất gặp nhiều khó khăn” NHNN đã mạnh dạn áp dụng

điều hành cơ chế mới là “xây dựng và công bố chỉ tiêu tăng trưởng tín dụng hàng năm” thay cho việc TCTD tự giải quyết

NHNN còn định hướng cho các TCTD xây dựng chính sách hướng tới khách hang nhiều hơn, phải có các chính sách tín dụng mang tổng thể, phù hợp với lĩnh vực ngành nghề sản xuất

Từ đó ra đời nhiều chính sách như “gói” tín dụng vay hỗ trợ nhà ở theo Nghị quyết 02/NQ-CP của Chính Phủ., chương trình cho vay theo vụ mùa, cho vay tái canh cây cà phê giai đoạn 2014-

2020, cho vay đóng mới, nâng cấp tàu khai thác

xa bờ…

Ngoài ra NHNN còn chỉ đạo các TCTD xem xét miễn giảm lãi suất cho khách hang, tiếp tục cho vay mới để có vốn sản xuất…

Cơ chế quản lý này góp phần kiểm soát mức tang trưởng tín dụng phù hợp với quản lý kinh

tế vĩ mô, hỗ trợ cho mục tiêu kiềm chế và kiểm soát lạm phát

Đồng thời nó đảm bảo an toàn

của hệ thống các TCTD, từng

bước tháo gỡ khó khăn cho các

doanh nghiệp trong nền kinh tế

Điều tiết vốn đến khu vực quan

trọng Hạn chế vốn chảy vào

các khu vực bong bóng

Ngày đăng: 19/11/2017, 10:06

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w