MỤC LỤC1.TỔNG QUAN:11.1.Khát quát về dự án:11.2.Sự cần thiết đầu tư, mục tiêu và quy mô xây dựng của dự án:11.2.1.Căn cứ pháp lý lập dự án:11.2.2.Sự cần thiết phải đầu tư:21.2.3.Tính khả thi của dự án:31.2.4.Mục tiêu của dự án:41.3.Phân tích khái quát điều kiện kinh tế vĩ mô:41.3.1.Tình hình kinh tế cả nước 7 tháng đầu năm 2016:41.3.2.Tình hình kinh tế chung của tỉnh Phú Yên năm 2016:52.ĐÁNH GIÁ KHẢ NĂNG CẠNH TRANH CỦA SẢN PHẨM:52.1.Tác động của môi trường:52.2.Phân tích SWOT:62.3.Mô hình 5 lực lượng cạnh tranh:72.4.Phân đoạn thị trường và xác định thị trường mục tiêu:82.5.Cung cầu thị trường về chim bồ câu:82.6.Khả năng cạnh tranh và chiếm lĩnh thị trường của dự án:93.CHIẾN LƯỢC MARKETING CHO VIỆC TIÊU THỤ SẢN PHẨM:103.1.Chiến lược thị trường và sản phẩm:103.2.Chiến lược giá cả và lợi nhuận:103.3.Chiến lược phân phối:103.4.Chiến lược khuyến mãi:114.PHÂN TÍCH PHƯƠNG DIỆN KĨ THUẬT–CÔNG NGHỆ CỦA DỰ ÁN:114.1.Điều kiện tự nhiên khu vực:114.2.Hình thức và quy mô đầu tư:124.3.Kĩ thuật nuôi:134.3.1.Đặc điểm sinh học:134.3.2.Kĩ thuật xây dựng chuồng trại:144.3.3.Kĩ thuật chọn giống:174.3.4.Kĩ thuật chăm sóc:174.3.5.Kĩ thuật sinh sản:194.3.6.Kĩ thuật phòng và chữa một số bệnh thường gặp ở bồ câu:205.PHÂN TÍCH PHƯƠNG DIỆN TỔ CHỨC QUẢN TRỊ NHÂN SỰ CỦA DỰ ÁN:256.PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ TÀI CHÍNH CỦA DỰ ÁN:266.1.Nguồn tài trợ cho dự án:266.2.Dự tính doanh thu:266.3.Dự tính chi phí:286.4.Phân tích rủi ro của dự án:356.5.Độ nhảy cảm của dự án:377.PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ KINH TẾ XÃ HỘI CỦA DỰ ÁN:38KẾT LUẬN39
Trang 1PHÂN VIỆN PHÚ YÊN
Trang 31. TỔNG QUAN:
1.1. Khát quát về dự án:
- Tên dự án: Nuôi chim bồ câu Pháp thương phẩm
- Phạm vi và địa điểm: huyện Đông Hòa, tỉnh Phú Yên
- Quy mô:
+ Diên tích: 400 m2 (20x20)
+ Số lượng: 500 cặp chim bố mẹ
- Thời gian thực hiện:
+ Xây dựng cơ sở vật chất: 2 tháng ( từ ngày 1/10/2016 đến 1/12/2016)
+ Thời gian bắt đầu nuôi từ ngày 1/01/2017
- Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003
- Căn cứ Nghị định số 33/2005/NĐ-CP ngày 15/03/2005 của Chính Phủ về quy định chitiết một số điều của Pháp lệnh Thú y
- Căn cứ Nghị định số 80/2006/NĐ-CP ngày 09/08/2006 của Chính phủ về việc quy địnhchi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường
Trang 4- Căn cứ vào Thông tư số 22/2009/TT-BNN ngày 28/04/2009 của Bộ Nông nghiệp vàPhát triển nông thôn hướng dẫn yêu cầu về giống vật nuôi, kiểm dịch, vận chuyển giống vậtnuôi đảm bảo an toàn dịch bệnh phát triển chăn nuôi.
1.2.2. Sự cần thiết phải đầu tư:
Chim bồ câu là loài vật nuôi quen thuộc ở nông thôn và một số thành thị của Việt Nam
Nó dễ nuôi, hiền lành và thân thiện với con người Bồ câu được xếp là loài thuỷ chung, nósống một đôi với nhau suốt đời Chúng cũng mắn đẻ, mỗi lần đẻ thường cho ra một con trống
và một con mái Trước đây, người ta thường nuôi chim bồ câu để làm cảnh, ngày nay việcnuôi bồ câu lấy thịt đã trở nên phổ biến Nuôi chim bồ câu không đòi hỏi đầu tư nhiều mà lạinhanh thu hồi vốn, dễ nuôi, hệ số rủi ro thấp, mang lại hiệu quả kinh tế cao
Thịt bồ câu dinh dưỡng phong phú, thơm, vị ngọt, là loại thực phẩm tốt cho người già, trẻ
em, người bệnh và sản phụ Trứng bồ câu có chứa protein 9,5%, chất béo 6,4%, hợp chấtđường và calci, sắt, phốt-pho Thịt chim bồ câu có tác dụng bổ can thận, kiện tì vị, ích khíhuyết, khử phong giải độc Dùng cho trường hợp gầy yếu hư nhược, tiêu khát, hay quên, mấtngủ, thần kinh suy nhược, dinh dưỡng không tốt, phụ nữ huyết hư tắc kinh, bị lở loét nấmngoài da ác tính Trứng chim bồ câu có thể bổ hư giải độc
Đông Hòa là một trong các huyện ngoại thành của thành phố Tuy Hòa, nằm phía Namtỉnh Phú Yên Đông Hòa có điều kiện tự nhiên thuận lợi cho sản xuất nông nghiệp, điều kiệnkinh tế- xã hội của huyện đang ngày càng phát triển, đời sống của nhân dân ngày càng đượcnâng cao Hiện nay nhu cầu thực phẩm của người dân càng tăng cao, trong khi những mặthàng như thịt lợn, thịt gà, thịt vịt, thịt bò,… đã quá quen thuộc thì thịt chim là một lựa chọnmới mẻ Nhu cầu thịt chim Bồ câu ngày càng gia tăng, cung không đáp ứng được cầu Hơnnữa, Phú Yên lại gần các thị trường tiêu thụ rộng lớn như thành phố Nha Trang, thành phố
Hồ Chí Minh… nên cơ hội để phát triển nuôi chim bồ câu thịt là rất lớn
Xuất phát từ nhu cầu thực tế trên nhóm chúng tôi đề xuất dự án “ Nuôi chim bồ câu Pháp thương phẩm”.
Trang 51.2.4. Mục tiêu của dự án:
Trang 6Dự án xây dựng mô hình nuôi chim bồ câu sẽ tác động đến các vấn đề kinh tế, xã hội,môi trường của địa phương.
Mô hình nuôi chim đơn giản mà lại đem lại giá trị kinh tế cao, tăng thu nhập cho ngườidân, góp phần phát triển kinh tế xã hội của vùng
Đáp ứng nhu cầu thị trường thực phẩm mới lạ khi mà đời sống ngày càng nâng cao Thịtchim có giá trị dinh dưỡng phong phú, là loại thực phẩm tốt cho người già, trẻ em, ngườibệnh và phụ sản
Nâng cao trình độ, nhận thức của người dân trong việc chọn lựa một ngành nghề mới
Mô hình phát triển và được nhiều hộ nông dân ở các địa phương khác biết đến áp dụngrộng rãi hơn, tạo cơ hội cho nhiều ngành nghề của dự án
Xã hội: khi kinh tế hộ phát triển thúc đẩy kinh tế địa phương phát triển, có điều kiện đầu
tư cơ sở hạ tầng: trường học, trạm y tế, trình độ nhận thức của người dân được nâng cao, sứckhỏe và các vấn đề khác được quan tâm Đời sống nhân dân địa phương được nâng cao.Môi trường nông thôn địa phương được đảm bảo, ý thức bảo vệ môi trường của ngườidân phát huy
1.3. Phân tích khái quát điều kiện kinh tế vĩ mô:
1.3.1. Tình hình kinh tế cả nước 7 tháng đầu năm 2016:
Tổng sản phẩm trong nước GDP 6 tháng đầu năm 2016 ước tính tăng 5,52% so với cùng
kì năm trước (quý 1 tăng 5,48%, quý 2 tăng 5,55%) Tăng trưởng 6 tháng đầu năm nay tuycao hơn tốc độ tăng của cùng kì các năm 2012-2014 nhưng có dấu hiệu chững lại so với tốc
độ tăng 6,32% trong 6 tháng đầu năm 2015
Chăn nuôi trong 6 tháng đầu năm gặp nhiều khó khăn do ảnh hưởng rét đậm rét hại củacác tỉnh phía bắc, hạn hán ở Tây Nguyên và Nam Trung Bộ, sản lượng thịt bò hơi đạt 183,4nghìn tấn tăng 2%, sản lượng thịt lợn hơi đạt 2,15 triệu tấn tăng 4,7%, thịt gia cầm đạt 541,3
Trang 71.3.2. Tình hình kinh tế chung của tỉnh Phú Yên năm 2016:
Tình hình kinh tế - xã hội tỉnh Phú Yên trong 7 tháng đầu năm 2016 vẫn cơ bản ổn định
và có mặt phát triển Tốc độ tăng trưởng GRDP 6 tháng đầu năm đạt 7,9%, thu ngân sách đạt
3198 tỷ đồng
2.1. Tác động của môi trường:
Khu vực Nam Phú Yên là nơi có nguồn thiên nhiên đa dạng và phong phú Thảm thực vật
ở khu vực này gần như nguyên sinh, chịu ít tác động bởi con người hay hóa chất độc hại dongười dân bên khu vực này vẫn chăn nuôi và canh tác là chủ yếu nên chất lượng đất vẫn giữđược độ màu mỡ và trù phú, cây mọc tươi tốt cùng với chất lượng nước mặt tốt, không bị ônhiễm bởi rác thải hay hóa chất
Được sự chỉ đạo của Chính quyền địa phương nên các bờ ao, sông suối bên khu vực này
đã được che chắn, be bờ chống xói lở tránh được tình trạng sạc lỡ ven sông, đảm bảo an toàncho người dân sống quanh khu vực này Nhìn chung cuộc sống của người dân bên khu vựcphía nam này đang phát triển do chính sách nông thôn mới trong những năm trở lại đây, cơ
sở hạ tầng điện đường hầu như đã được bố trí chiếu sang hết ở trong vùng An ninh trật tự, xãhội không tránh khỏi các tình trạng mất trộm hay quấy rối nhưng chỉ mang tính tự phát ở một
số thanh niên có gia cảnh khó khăn hay ăn chơi đùa đòi là chính Tuy nhiên tất cả đều đượcquản lý chặt chẽ bởi các bộ phận chuyên trách trật tự an ninh nên xác suất xảy ra rất ít Vìđây là khu vực nông thôn, nên mật độ dân cư khu vực không đông Tần suất đi lại, làm việccủa người dân ở mức trung bình và theo giờ do chủ yếu là những nông dân, công nhân, họcsinh là chủ yếu
Ngoài ra, các chợ và trang trại nuôi gia cầm khác lại nhiều xung quanh lận cận dự án.Chất lượng không khí được đánh giá cao rất trong lành phù hợp với môi trường để nuôi trangtrại bồ câu với quy mô lớn Thịt bồ câu chiếm 1 vị trí đăc biệt trong việc cung cấp chất dinhdưỡng và phục hồi sức khỏa so với các loại thịt khác Chất lượng thịt ngon hơn hẳn và có
Trang 8nhiều cách chế biến khác nhau mang lại nhiều sự lựa chọn Giá thành không quá cao Có chỗđứng tương đối trong việc chọn lựa thói quen ăn uống so với các loại thủy, hải sản.
1 Mô hình trang trại nhỏ
dễ quản lý
2 Giá thành thấp
3 Đội ngũ nhân viên trẻ,
hăng hái, ham học hỏi,
có kinh nghiệm chăn
nuôi
4 Sản phẩm có giá trị
dinh dưỡng cao
5 Nhân viên am hiểu
văn hóa, thị hiếu địa
1 Cải tiến và phát triểncác sản phẩm phụ thànhsản phẩm chủ đạo (S3,S4, T1, T4)
2 Đẩy mạnh công tácMarketing sản phẩm (S5,S2, T3)
3 Gia tăng số lượng bồcâu hằng năm và mở rộngdiện tích trang trại (S1,T2, S6)
1 Nâng cao chất lượng sảnphẩm, khẳng định vị thế sảnphẩm (W2, W4, T1, T2)
2 Chú trọng nghiên cứu thịtrường và phát triển sản phẩmmới (W1, W3, T3, T4)
1 Nhu cầu ăn uống, tiêu
dùng thịt của người dân
ngày đa dạng và tăng
cao
2 Thu nhập trung bình
tăng hằng năm
3 Điều kiện tự nhiên, khí
hậu phù hợp với chăn
5 Nguồn giống các loại
chim bồ câu đa dạng về
2 Các hộ gia đình nuôitheo hình thức nhỏ lẻnhiều
3 Đối thủ cạnh tranh cósản phẩm đa dạng, cáchthức marketing chuyênnghiệp
4 Xu hướng tiêu dùnghàng ngoại, các thực phẩm
tự nhiên, ít chất bảo quản
1 Huy động vốn để đầu
tư dây chuyền chăn nuôikhoa học hiện đại (S1,O4)
2 Đa dạng danh mục sảnphẩm (S4, S3, O1,O3,O5)
3 Giữ thế cạnh tranh vềgiá và mở rộng phân khúckhách hàng (S2, S5, O2,O6)
1 Mở rộng kênh phân phối.(W3, O3, O6)
2 Gia tăng uy tín với đối táchiện tại và các đối tác tiềmnăng (W4, O4)
3 Tinh giảm các chi phíkhông cần thiết và bán sảnphẩm kép (W2, O3)
4 Nghiên cứu, tìm kiếm cácnguồn giống ngoại mới.( W1,O1, O2, O5)
Trang 92.3. Mô hình 5 lực lượng cạnh tranh:
2.4. Phân đoạn thị trường và xác định thị trường mục tiêu:
Phân đoạn thị trường: siêu thị, nhà hàng, các quán ăn….
Thị trường mục tiêu: tỉnh phú yên và mở rộng sang các tỉnh lận cận
Cạnh tranh của đối thủ cạnh tranh tiềm ẩn.
Xuất hiện các doanh nghiệp nuôi bồ câu giống mới
ra đời mang lại giá trị dinh dưỡng cao hơn bồ câuđang được nuôi hiện tại tại trang trại
Cạnh tranh của đối thủ cạnh tranh trong ngành.
Năng lực ngày càng mạnh
Có uy tín và tài chính mạnh ứngdụng công nghệ mới, hiện đại
Cạnh tranh nhà cung cấp
Số nhà cung cấp lớn
Cạnh tranh về giá giữa các
nhà cung cấp trong nước và
ngoài nước
Cạnh tranh của khách hàng.
Khách hàng có nhiều sự lựachọn sản phẩm
Cạnh tranh của sản phẩm thay thế.
Các sản phẩm của doanh nghiệp
Trang 10Thành phố Tuy Hòa có vùng biển rộng lớn với hàng trăm km2 với trữ lượng hải sản lớn.Nuôi trồng thủy sản là một trong những ngành kinh tế mạnh của thành phố mang lại giá trịkinh tế cao Do đó khó khăn ban đầu vấp phải đó sự cạnh tranh từ các sản phẩm thủy, hảisản Tuy nhiên, chuỗi nhà phân phối đồ ăn tươi sống của COOP MART đang phát triểnmạnh ở Tuy Hòa và là mô hình phát triển mạnh đang dần thay đổi thói quen tiêu dùng củangười dân Ngoài ra, ước tính trong nội thành có không ít hơn 50 quán nhậu với các thực đơn
có mức giá bình dân
Hiện tại ở khu vực Tuy Hòa nói riêng và Phú Yên nói chung chưa có các trang trại chănnuôi chim bồ câu theo phương thức mở rộng, chủ yếu là nhỏ lẻ và hộ gia đình, con giống thểtrọng nhỏ Do đó doanh nghiệp lựa chọn, huyện Đông Hòa, Nam Thành phố Tuy Hòa làmđịa điểm xây dựng trang trại và kinh doanh nuôi bồ câu thương phẩm Sau đó sẽ mở rộngsang các huyện lân cận trong tỉnh và xa hơn nữa là các tỉnh thành Trung - Trung Bộ - TâyNguyên
2.5. Cung - cầu thị trường về chim bồ câu:
Việt Nam là một thị trường tiềm năng với dân số đông, lượng tiêu thụ thức ăn tương đốilớn, đặc biệt là gia cầm Theo thống kê của Poultry Việt Nam là quốc gia có lượng tiêu thụgia cầm đứng thứ 11 trên thế giới, trung bình 11.5kg thịt gia cầm/ngườiThu nhập bình quântrên người ở Việt Nam ngày càng cao, cuộc sống người dân ngày càng được cải thiện Ngoàinhu cầu đáp ứng những nhu Ngoài các loại gia cầm truyền thống được ưa chuộng như gà,vịt thì bồ câu cũng là loại gia cầm ngày càng được tiêu thụ rộng rãi và được ưa chuộng cầucần thiết hằng ngày, người dân càng chú trọng đến thành phần dinh dưỡng trong các bữa ănhàng ngày của họ
Thịt bồ câu là một thức ăn với hàm lượng dinh dưỡng cao và có rất nhiều cách chế biến
để hình thành món ăn ngon với hàm lượng protein cao, lipit và cholesterol thấp Thành phầnchủ yếu của thịt bồ câu có protein 22,14%, lipit, các chất canxi, photpho, sắt, nhiều loại muốikhoáng khác và vitamin Ngoài giá trị dinh dưỡng, bồ câu còn là vị thuốc quí được Đông y
Trang 11dùng từ lâu đời để chữa nhiều bệnh Thịt chim bồ câu dễ tiêu hoá hơn các loại thịt gia cầmkhác nên đối với người cao tuổi chức năng tiêu hoá kém và trẻ em, tác dụng bổ dưỡng củachim bồ câu càng rõ rệt Bên cạnh đó các Chợ đầu mối Tuy Hòa và các nhà hàng, điểm bán
lẻ, quán nhậu khan hiếm nguồn cung cấp để có được đầu vào về thịt bồ câu
2.6. Khả năng cạnh tranh và chiếm lĩnh thị trường của dự án:
- Đối thủ cạnh tranh: Tuy ngành nuôi chim bồ câu ở Việt Nam vẫn đang ở giai đoạn pháttriển, nhưng trên thị trường vốn có nhiều cơ sở uy tín và kinh nghiệm, bước vào ngành ngay
từ những ngày đầu và đó chính là những đối thủ nặng cân của dự án Sau đây là một số đốithủ cạnh tranh của dự án
* Trang trại nuôi chim bồ câu của Ông Võ Văn Độ
+ Vị trí: thôn Phong Niên, xã An Định, huyện Tuy An, Phú Yên
+ Số lượng chim giống: 2000 con giống
Ông Độ rất chú trọng việc xây dựng chuồng trại và kỹ thuật nuôi để tập trung lấy thịt đạtchất lượng cao
- Khả năng cạnh tranh và chiếm lĩnh thị trường của dự án:
Dự án đi vào hoạt động, còn quá trẻ so với các đối thủ, các doanh nghiệp đầu tiên thamgia vào thị trường và cũng trụ vững theo thời gian Khó khăn ban đầu mà dự án gặp phảichính là:
+ Thương hiệu, uy tín của đối thủ cạnh tranh trên thị trường
+ Chiếm lĩnh thị phần còn nhiều khó khăn
+ Nền kinh tế đang gặp nhiều khó khăn
+ Chưa có nhiều kinh nghiệp trong kỹ thuật chăn nuôi
Trang 12Tuy nhiên, bắt đầu xây dựng dự án cũng có nghĩa là nhóm đã đo lường khó khăn, tự trang
bị cho mình những yếu tố cần thiết để đi vào hoạt động hiệu quả:
+ Nghiên cứu kĩ về kĩ thuật nuôi chim bồ câu
+ Xây dựng chuồng trị hiện đại, nhằm tạo nền tảng vững chắc
+ Chọn địa điểm xây dựng dự án không trùng lặp với đối thủ cạnh tranh
3.1. Chiến lược thị trường và sản phẩm:
Doanh nghiệp sẽ tiến hành nghiên cứu và xác định thị trường riêng tạo điều kiện cho sảnphẩm được tiêu thụ tại thị trường đó một cách dễ dàng nhất có thể
3.2. Chiến lược giá cả và lợi nhuận:
Vì rất khó để thay đổi thói quen tiêu dùng của người dân, và định kiến của sản phẩm ởmỗi người tiêu dùng nên doanh nghiệp sẽ áp dụng chính sách giá bản lẻ riêng đối với từngđối tượng của doanh nghiệp, đối với các đơn vị gián tiếp tiêu thụ sản phẩm sẽ có chính sách
ưu đãi riêng nhưng giá đảm bảo cho đôi bên cùng có nguồn thu, đối với khách hàng đơn lẻthì giá sẽ tương xứng với chất lượng sản phẩm
3.3. Chiến lược phân phối:
Về kênh phân phối doanh nghiệp sẽ cố gắng nhân rộng kênh phân phối và đầu tư, tu sửahàng kỳ đối với các phương tiện vận chuyển để đảm bảo sản phẩm đến nơi tiêu thụ nhanhnhất có thể, qua đó gia tăng uy tín và thương hiệu của doanh nghiệp
3.4. Chiến lược khuyến mãi:
Trang 13Để giữ vững nguồn cung ứng và đầu ra lâu dài doanh nghiệp sẽ linh động trong chínhsách của đôi bên và ngay trong chính sách của chính doanh nghiệp với các đối tác và kháchhàng.
4.1. Điều kiện tự nhiên khu vực:
Nam Thành Phố Tuy Hòa (Phường Đông Hòa) là nơi đáp ứng được đầy đủ yếu tố hìnhthành nên quyết định lựa chọn nơi đây làm địa điểm thực hiện dự án, cụ thể:
+ Địa hình bằng phẳng, nguồn nước sạch không bị nhiểm bẩn bởi hóa chất
+ Địa hình đất đai, thiên nhiên trù phú, có nhiệt độ và độ ẩm tương đối, phù hợp vật nuôi,
ít mang theo mầm bệnh
+ Khu vực ít dân cư đảm bảo được vấn để về môi trường và chất thải được xử lí xa khudân cư
+ Giảm thiểu chi phí vận chuyển thành phẩm
+ Giá thuê, mua đất ở khu vực này rất rẻ
+ Có nhiều nguồn thức ăn tự nhiên đáp ứng nhu cầu sức khỏe, sinh lý vật nuôi
Dự án nuôi chim bồ câu cũng là điều kiện tiền đề phát triển các ngành nghề khác, sẽ làmtăng tỷ trọng thu nhập từ sản xuất các thương phẩm từ bồ câu, mở rộng thị trường trong vàngoài nước thu hút du lịch, dịch vụ cùng với các chương trình phát triển kinh tế xã hộikhác, dự án nuôi chim bồ câu góp phần từng bước thay đổi bộ mặt xã hội, tăng sản lượng sảnphẩm, tăng giá trị thu nhập góp phần cùng thành phố Tuy Hòa ngày càng hòa chung vớimục tiêu kinh tế xã hội của tỉnh, của đất nước
4.2. Hình thức và quy mô đầu tư:
Trang 14- Hình thức đầu tư: nhóm tiến hành xây dựng một dự án đầu tư xây dựng mới, Dự án
“nuôi chim bồ câu Pháp thương phẩm” Mua đất, xây dựng các hạng mục cần thiết và cải
tạo cảnh quang môi trường cho phù hợp mục tiêu của dự án
- Quy mô đầu tư: Toàn bộ công trình xây dựng: chuồng trại nuôi bồ câu, hầm xử lý chấtthải được xây dựng trên mặt bằng diện tích 400m2 Dự tính tổng chi phí xây dựng dự án là
615 triệu đồng Dự kiến xây dựng trong hai tháng và hoạt động trong 7 năm
Số lượng chim bồ câu đầu vào: 250.000/cặp x 500 cặp = 125.000.000 đồng
*Xây dựng công trình:
- Trang trại được xây theo khuân viên hình vuông diện tích 400
- Thiết kế:
+ 4 mặt khép kín, 2 cửa ra vào, 7 lỗ thông gió
+ Trên mỗi tường có 7 lỗ thông gió ở phần gần trần nhà để tạo điều kiện lưu thông khôngkhí, giữ nhiệt độ ổn định, không quá nóng, không quá lạnh
+ Sàn trang trại được tráng xi măng mỏng và thiết kế 8 rãnh lớn thông ra bên ngoài, rãnhnày được đặt dưới bộ chuồng để hứng phân bồ câu
+ 2 hầm chứa phân 5 để chứa phân chim bồ câu và tái chế phân bón
+ Chế độ chiếu sáng: Chuồng trại được thiết kế thoáng đảm bảo cung cấp đủ ánh sángcho chim, có thể lắp bóng đèn 40w chiếu sáng thêm vào ban đêm với cường độ 4-5w/ nềnchuồng với thời gian 3-4h ngày
4.3. Kĩ thuật nuôi:
Trang 15Dòng chim bồ câu Pháp có 2 giống chính là : Titan & Mimas
*Chim bồ câu Pháp Titan: có bộ lông phong phú đa dạng: trắng, đốm, xám, nâu
- Giống Ngoại Tên tiếng Anh: Titan
- Tên khác: Bồ câu “Siêu nặng”
- Nguồn gốc: Từ Pháp nhập vào Việt Nam từ tháng 5 năm 1998
- Phân bố: Trung tâm Nghiên cứu Gia cầm Thụy Phương – Hà Nội, Hưng Yên, Hà Tây,
Hà Bắc, Vĩnh Phúc, Sơn La, Nghệ An, Quảng Ninh, Tp Hồ Chí Minh…
- Hình thái: Lông đa màu: xám (chiếm 20%), màu trắng (chiếm 12%), nâu (12%) và đốm(4%) Chân ngắn, vai nở Chim trống dài 19, cao 31 cm, chim mái dài 16,5, cao 28,5 cm.Chim mới nở nặng 17gam/con, lúc 28 ngày tuổi: 647gam Lúc 6 tháng tuổi: 677gam/con, và
1 năm tuổi chim sinh sản: 691gam/con
- Năng suất, sản phẩm: Khoảng cách hai lứa đẻ là 40 ngày Đẻ 12-13 chim non/cặp/năm
Tỷ lệ nở/tổng trứng: 66-72%
- Tỷ lệ nuôi sống: 94-96%
*Chim bồ câu Pháp Mimas: có bộ lông đồng nhất màu trắng.
- Tên khác: bồ câu “siêu lợi”
- Nguồn gốc: Từ Pháp nhập vào Việt Nam từ tháng 5 năm 1998
Trang 16- Phân bố: Trung tâm Nghiên cứu Gia cầm Thụy Phương – Hà Nội, Bắc Giang , HưngYên, Hà Tây, Vĩnh Phúc, Sơn La, Nghệ An, Quảng Ninh, Tp Hồ Chí Minh…
- Hình thái: Lông màu trắng đồng nhất, chân đỏ hồng Chân ngắn, vai nở Chim trống dài18cm, cao 28cm, chim mái dài 16cm, cao 27cm Khối lượng mới nở: 16gam/con, lúc 28ngày tuổi: 582-855gam/con, 6 tháng tuổi chim nặng 653gam/con và 1 năm tuổi chim máisinh sản nặng 690gam/con Trọng lượng: Chim mới nở: 16 gam/con, lúc 28 ngày tuổi: 500-
755 gam/con, 6 tháng tuổi chim nặng 653 gam/con và 1 năm tuổi chim mái sinh sản nặng
4.3.2. Kĩ thuật xây dựng chuồng trại:
- Chuồng nuôi dạng quần thể:
Trước tiên cần phải xác định số lượng sẽ nuôi hiện tại và trong thời gian sau đó để xâychuồng trại hợp lý, định mức hợp lý cho dạng nuôi quần thể là 1 nuôi được 2-3 cặp chim Với các gia đình có thể tận dụng các trại cũ, chuồng gà, chuồng lợn bỏ không, nhà cũ…Dùng lưới B40, lưới cước….vây kín xung quanh để không cho chim ra ngoài, nên vây thêmhoặc xây thêm một khoảng không gian bên ngoài để làm chỗ cho chim phơi tắm nắng
Trang 17Làm chuồng nên lấy tre chẻ ra thành nan, sau đó làm thành phên ghép lại Chuồng nuôiphải có ánh sáng mặt trời, khô ráo, thoáng mát vào mùa hè, sạch sẽ, tránh gió lùa vào mùađông, tránh ồn ào, tránh sự xâm nhập của chó, mèo, chuột.
Chuồng nuôi có thể đóng bằng tre, gỗ hoặc xây bằng gạch chia làm 3 – 4 tầng và nhiềuchuồng nhỏ để tiết kiệm diện tích, giữa các tầng phải có ngăn chắn phân hoặc phải đóng khíttránh dơi phân xuống các tầng dưới Nên chia chuồng thành các ô nhỏ cho mỗi cặp chim:chiều cao 50 cm, chiều sâu 40 cm, chiều rộng 40 cm Mỗi ô chuồng cần 2 ổ: 1 để đẻ trứng và
ấp trứng đặt ở trên, 1 ổ nuôi con đặt ở dưới Phía trước ô khoét lỗ to bằng miệng bát cơm đểchim có thể ra vào hoặc có thể để thông thoáng hết
Ổ đẻ có thể dùng bằng rổ nhựa loại nhỏ đường kính khoảng 20cm để làm tổ, dùng rơm đểvặn tổ, hoặc dùng vỏ- lốp xe đạp cũ bỏ sau đó cắt đôi ra, rồi bẻ ngược lại dùng dây hoặc đinhbuộc lại sẽ thành một vòng tròn là 1 tổ chim rất đẹp, bền và rẻ Các tổ phải để và buộc cốđính tránh chim nhảy lên làm lật tổ
Máng ăn và máng uống cho chim nên dùng bằng gỗ hoặc chất dẻo, không nên làm bằngkim loại, đảm bảo vệ sinh Đơn giản là mua ống nhựa ống loại 90 sau đó cưa từng 1m rồi cắtvát tạo khe đổ thức ăn và để cho chim ăn, mua bình nước 3- 5 lít để đựng nước uống hàngngày cho chim
Trong chuồng nuôi dạng quần thể nên xây 1 bể cát nhỏ để đựng cát vàng cho chim ăn cátsỏi, xây 1 bể tắm nhỏ cho chim tắm Có thể dùng thau, chậu để đựng nếu diện tích có hạn.-Chuồng nuôi cá thể:
Chuồng trại, lồng làm bằng tre, gỗ, hay lưới kẽm (dây thép) 2mm, ghép từng ô, có thểlàm nhiều tầng
Mật độ nuôi: Nếu nuôi nhốt theo kiểu ô chuồng thì mỗi ô chuồng là một đôi chim sinhsản Nếu nuôi thả trong chuồng thì mật độ là 6-8 con/ chuồng Khi được 28 ngày tuổi, chim
Trang 18non tách mẹ (giai đoạn về sau này được gọi là chim dò) Nuôi chim dò với mật độ gấp đôinuôi chim sinh sản (10-14 con/).
Chuồng nuôi chim sinh sản từ 6 tháng tuổi trở đi: Dành cho một cặp trống mái sinh sản:Cao: 40cm x sâu: 60cm x rộng: 50cm Trên đó đặt ổ đẻ, máng ăn, máng uống, máng đựngthức ăn bổ sung
Chuồng nuôi chim hậu bị sinh sản từ 2-6 tháng tuổi: dài: 6m x rộng: 3,5m x cao: 5,5m (cảmái)
Chuồng nuôi dưỡng chim thịt (nuôi vỗ béo chim thương phẩm từ 21-30 ngày tuổi): Cao:40cm x sâu: 60cm x rộng: 50cm Mật độ 45-50 con/m2, không có ổ đẻ, không có máng ăn(phải nhồi trực tiếp cho chim ăn), ánh sáng tối thiểu
Ổ đẻ: Đường kính: 20-25cm x cao: 7-8cm: Trong giai đoạn nuôi con, chim bồ câu đã đẻlại, nên mỗi đôi chim cần hai ổ, một ổ đẻ và ấp trứng đặt ở trên, một ổ để nuôi con đặt ởdưới Ổ có thể làm bằng gỗ, nhựa, khô ráo, sạch sẽ, vệ sinh thay rửa thường xuyên
Máng ăn cho một đôi chim bố mẹ: dài: 15cm x rộng: 5cm x sâu: 5-10cm Nên đặt ởnhững vị trí tránh chim ỉa vào, tránh các nguồn gây ẩm ướt và hạn chế thức ăn rơi vãi Có thểdùng máng bằng tre hoặc bằng tôn
Máng uống cho một đôi chim bố mẹ: Đường kính: 5-6cm x cao: 8-10cm Máng uốngphải đảm bảo tiện lợi và vệ sinh Có thể dùng đồ hộp (lon nước giải khát, lon bia ), cốcnhựa
Máng đựng thức ăn bổ sung: nuôi nhốt nên cần chất khoáng, sỏi, muối ăn Kích thướccủa máng đựng thức ăn bổ sung như máng uống, nên dùng gỗ hoặc nhựa, không nên làmbằng kim loại
4.3.3. Kĩ thuật chọn giống:
Trang 19Chim bồ câu được chọn làm giống phải đảm bảo các yêu cầu: khỏe mạnh, lông mượt,không có bệnh tật, dị tật, lanh lợi.
Chim bồ câu mái có thể đẻ trải dài trong năm, lứa nọ tiếp lứa kia, khoảng cách giữa hailứa khoảng 40 ngày Như vậy, trong những điều kiện nuôi thả hợp lý, một cặp bồ câu có thểsản sinh ra 10-11 lứa chim bồ câu con trong một năm
Phân biệt trống mái: Con trống to hơn, đầu thô, có phản xạ gù mái ( lúc thành thục ),khoảng cách giữa 2 xương chậu hẹp; con mái thường có khối lượng nhỏ hơn, đầu nhỏ vàthanh, khoảng cách giữa 2 xương chậu rộng Tuy nhiên, lúc bé rất khó phân biệt Nên mualoại chim từ 4-5 tháng tuổi
Mỗi cặp bồ câu sinh sản có thể dùng sản xuất trong 5 năm, nhưng sau 3 năm đẻ, khả năngsinh sản giảm, do vậy cần phải tuyển lựa loại bỏ và thay chim bố mẹ mới
Hiện nay thị trường trong nước đã có các nhà phân phối giống chính thức giống bồ câupháp Vì thế Doanh nghiệp đã quyết định chọn các nhà phân phối trong nước, vừa tiết kiệmchi phí vừa tìm hiểu và kiểm soát được nhà cung cấp đó là Trại giống bồ câu THANHHƯƠNG tại 18A Đường 437, ấp Phú Mỹ, xã Phú Hòa Đông, Huyện Củ Chi, TP HCM
4.3.4. Kĩ thuật chăm sóc:
Các loại thức ăn thường sử dụng nuôi chim: thông thường chim ăn trực tiếp các loại hạtthực vật: đỗ, ngô, thóc, gạo… và một lượng cần thiết thức ăn đã gia công chứa nhiều chấtkhoáng và vitamin
+ Đỗ bao gồm: đỗ xanh, đỗ đen, đỗ tương,… Riêng đỗ tương hàm lượng chất béo nhiềunên cho ăn ít hơn và phải được rang trước khi cho chim ăn
+ Thức ăn cơ sở: thóc, ngô, gạo, cao lương,… trong đó ngô là thành phần chính của khẩuphần Yêu cầu của thức ăn phải đảm bảo sạch, chất lượng tốt, không mốc, mọt
Trang 20Chim bồ câu cần một lượng nhất định các hạt sỏi, giúp cho chim trong quá trình tiêu hoácủa dạ dày (mề) Kích cỡ của các hạt: dài 0,5-0,8mm, đường kính 0,3-0,4mm Vì vậy nên đasỏi vào máng dành riêng đựng thức ăn bổ sung cho chim ăn (trộn cùng với muối ăn vàkhoáng Premix).
- Chim dò (2-5 tháng tuổi): 40-50g thức ăn/con/ngày
- Chim sinh sản: (6 tháng tuổi trở đi):
+ Khi nuôi con: 125-130g thức ăn/đôi/ngày
+Không nuôi con: 90-100g thức ăn/đôi/ngày
- Lượng thức ăn/đôi sinh sản/năm: 45-50kg
*Nước uống:
Nhu cầu nước uống của chim bồ câu không lớn, nhưng cần có đủ nước để chim uống tự
do Nước phải sạch sẽ, không màu, không mùi và phải thay hằng ngày Có thể bổ sung vàotrong nước Vitamin và kháng sinh để phòng bệnh khi cần thiết, trung bình mỗi chim bồ câucần 50-90ml/ngày