Công ty cổ phần xi măng Bắc Giang tiền thân là Xí nghiệp xi măng Hà Bắc đóng trên địa bàn thuộc xã Bố Hạ huyện Yên thế tỉnh Hà Bắc cũ. Công ty được thành lập theo Quyết định số 1090CT ngày 29111994 của Chủ tịch UBND tỉnh Hà Bắc là doanh nghiệp Nhà Nước với tên gọi là Công ty xi măng Hà Bắc; Ngày 28011997 theo Quyết định số 89 của UBND tỉnh Bắc Giang lâm thời đổi tên công ty thành Công ty xi măng Bắc Giang. Thực hiện chủ trương của Nhà Nước về việc chuyển đổi Doanh nghiệp Nhà nước thành Công ty Cổ phần, năm 2004 Công ty tiến hành công tác cổ phần hoá và đến năm 2005 Công ty xi măng Bắc Giang chính thức chuyển thành Công ty Cổ phần xi măng Bắc Giang theo Quyết định số 28QĐCT ngày 07012005 của chủ tịch UBND tỉnh Bắc Giang.Trải qua trên 20 năm xây dựng và phát triển với đội ngũ Kỹ Sư, công nhân lành nghề năng động, sáng tạo, đầy nhiệt huyết. Với sản phẩm Xi măng PCB30, PCB40, MC25 được sản xuất theo công nghệ lò quay hiện đại, sản phẩm luôn đảm bảo phù hợp tiêu chuẩn TCVN và TCXD Việt Nam hiện nay, Sản phẩm của chúng tôi ngày càng có uy tín và được khẳng định trên thị trường với chất lượng vượt trội, ổn định, đáp ứng nhu cầu của Quý Khách hàng.Mục tiêu của chúng tôi ‘‘ Chất lượng Quyết định sự tồn tại và phát triển‘’ Công ty Cổ phần Xi măng Bắc Giang không ngừng tạo dựng uy tín, niềm tin và mang lại giá trị đích thực cho Khách hàng.Với chất lượng luôn phù hợp tiêu chuẩn và ổn định, sản phẩm xi măng Hương Sơn trước đây nay là Sản phẩm xi măng Bắc Giang luôn được sự lựa chọn sử dụng trong những công trình công nghiệp, dân dụng, giao thông nông thôn và nông nghiệp nông thôn. Công ty luôn coi trọng công tác đầu tư phát triển, áp dụng khoa học kỹ thuật hiện đại để không ngừng nâng cao chất lượng và hạ giá thành sản phẩm, đủ năng lực để cạnh tranh trên thị trường.Với giá cả hợp lý và hệ thống phân phối phù hợp với năng lực sản xuất hiện có, sẽ đem lại sự thuận tiện cho khách hàng khi có nhu cầu sử dụng. Chúng tôi tin tưởng rằng sản phẩm của chúng tôi xứng đáng được các ban lựa chọn.
Trang 1I PHÂN TÍCH PHI TÀI CHÍNH
1.1 Thông tin khách hàng vay vốn
+ Tên khách hàng : CÔNG TY CỔ PHẦN XI MĂNG BẮC GIANG
+ Địa chỉ : Xã Hương Sơn – Huyện Lạng Giang – Tỉnh Bắc Giang
2/ Ông Nguyễn Văn Thanh – Chủ tịch HĐQT
3/ Ông Nguyễn Công Định – Phó Chủ tịch HĐQT
4/ Ông Lê Tiến Thanh - Ủy viên HĐQT
5/ Ông Nguyễn Văn Sửu - Ủy viên HĐQT
6/ Ông Nguyễn Xuân Hội - Ủy viên HĐQT
Vốn điều lệ của Công ty hiện tại là : 58.173.000.000 đồng ( Bằngchữ : Năm tám tỷ một trămbẩy ba triệu đồng)
2.1 Cổng đông/thành viên góp vốn Nhà nước
Trang 2- Thông tin chi tiết về cơ cấu cổ đông/thành viên góp vốn Nhà nước
- Thông tin chi tiết về từng cổ đông lớn/thành viên góp vốn theo nội dung: Tên; Địachỉ liên lạc; Ngành nghề kinh doanh; số lượng và tỷ lệ cổ phần sở hữu/vốn góp trong côngty
2.2 Cổ đông/thành viên góp vốn sáng lập.
1 Vốn ngân sách tỉnh Bắc Giang: 2.703.254.682 đồng , chiếm 4,65% VĐL
2 Ông Nguyễn Văn Thanh - Chủ tịch HĐQT : 7.648.000.000 đồng; chiếm 13,15%vốn điều lệ
3 Ông Nguyễn Công Định - Phó Chủ tịch HĐQT : 300.000.000 đồng; chiếm 0,51%vốn điều lệ
4 Ông Lê Tiến Thanh - Uỷ viên HĐQT : 205.000.000 đồng ; chiếm 0,35% vốn điềulệ
5 Ông Nguyễn xuân Hội - Uỷ viên HĐQT: 1.816.245.318 đồng; chiếm 3,12% vốnđiều lệ
6 Ông Nguyễn Văn Sửu - Uỷ viên HĐQT : 150.000.000 đồng ; chiếm 0,25% vốnđiều lệ
1.2 Uy tín, tính cách của khách hàng vay vốn
1.2.1 Lịch sử hình thành của doanh nghiệp
Công ty cổ phần cổ phần xi măng Bắc Giang trước đây là doanh nghiệp Nhà nước trực thuộc Sở xây dựng tỉnh Bắc Giang Tiền thân là Xí nghiệp xi măng Hà Bắc đóng trên địa bàn
xã Bố Hạ – huyện Yên thế – tỉnh Hà Bắc cũ Công ty được thành lập theo QĐ số 1090/CT ngày 29/11/1994 của chủ tịch tỉnh về việc thành lập doanh nghiệp nhà nước: Công ty xi măng Hà Bắc và đóng trên địa bàn xã Hương Sơn – huyện Lạng Giang – tỉnh Bắc
Giang Đến ngày 28/01/1997 theo QĐ số 89 của UBND tỉnh lâm thời Bắc Giang về việc thành lập lại Công ty xi măng Bắc Giang
Trang 3Ngay từ khi thành lập Công ty đã chú trọng thu hút, xây dựng đội ngũ cán bộ kỹ thuật, công nhân lành nghề, đầu tư máy móc thiết bị hiện đại để nâng cao năng lực và khẳng định
vị thế của mình trên thị trường
Bằng phương pháp tổ chức khoa học, luôn đảm bảo chất lượng sản phẩm Hiện nay Công
ty là một trong các công ty sản xuất xi măng có uy tín và được nhiều khách hàng tín nhiệm tin dùng Thực hiện chủ trương của Nhà Nước về việc chuyển các Doanh nghiệp Nhà nước thành Công ty Cổ phần Năm 2004 Công ty tiến hành công tác cổ phần hoá và đến năm 2005Công ty xi măng Bắc Giang chính thức chuyển sang hoạt động theo mô hình công ty cổ phần, với tên gọi là Công ty Cổ phần xi măng Bắc Giang theo Quyết định số 28/QĐ-CT ngày07/01/2005 của chủ tịch UBND tỉnh Bắc Giang Công ty chính thức nhận giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh do Sở Kế hoạch Đầu Tư tỉnh Bắc Giang cấp lần đầu ngày 26/01/2005 1.2.2 Văn hóa của doanh nghiệp
Công ty cổ phần xi măng Bắc Giang tiền thân là Xí nghiệp xi măng Hà Bắc đóng trên địabàn thuộc xã Bố Hạ huyện Yên thế tỉnh Hà Bắc cũ Công ty được thành lập theo Quyết định
số 1090/CT ngày 29/11/1994 của Chủ tịch UBND tỉnh Hà Bắc là doanh nghiệp Nhà Nướcvới tên gọi là Công ty xi măng Hà Bắc; Ngày 28/01/1997 theo Quyết định số 89 của UBNDtỉnh Bắc Giang lâm thời đổi tên công ty thành Công ty xi măng Bắc Giang Thực hiện chủtrương của Nhà Nước về việc chuyển đổi Doanh nghiệp Nhà nước thành Công ty Cổ phần,năm 2004 Công ty tiến hành công tác cổ phần hoá và đến năm 2005 Công ty xi măng BắcGiang chính thức chuyển thành Công ty Cổ phần xi măng Bắc Giang theo Quyết định số 28/QĐ-CT ngày 07/01/2005 của chủ tịch UBND tỉnh Bắc Giang
Trải qua trên 20 năm xây dựng và phát triển với đội ngũ Kỹ Sư, công nhân lành nghề năngđộng, sáng tạo, đầy nhiệt huyết Với sản phẩm Xi măng PCB30, PCB40, MC25 được sảnxuất theo công nghệ lò quay hiện đại, sản phẩm luôn đảm bảo phù hợp tiêu chuẩn TCVN vàTCXD Việt Nam hiện nay, Sản phẩm của chúng tôi ngày càng có uy tín và được khẳng địnhtrên thị trường với chất lượng vượt trội, ổn định, đáp ứng nhu cầu của Quý Khách hàng
Mục tiêu của chúng tôi ‘‘ Chất lượng Quyết định sự tồn tại và phát triển‘’ Công ty Cổ
phần Xi măng Bắc Giang không ngừng tạo dựng uy tín, niềm tin và mang lại giá trị đích
Trang 4thực cho Khách hàng Với chất lượng luôn phù hợp tiêu chuẩn và ổn định, với sản phẩm ximăng Hương Sơn trước đây nay là Sản phẩm xi măng Bắc Giang luôn được sự lựa chọn sửdụng trong những công trình công nghiệp, dân dụng, giao thông nông thôn và nông nghiệpnông thôn Công ty luôn coi trọng công tác đầu tư phát triển, áp dụng khoa học kỹ thuật hiệnđại để không ngừng nâng cao chất lượng và hạ giá thành sản phẩm, đủ năng lực để cạnhtranh trên thị trường Với giá cả hợp lý và hệ thống phân phối phù hợp với năng lực sản xuấthiện có, sẽ đem lại sự thuận tiện cho khách hàng khi có nhu cầu sử dụng Chúng tôi tin tưởngrằng sản phẩm của chúng tôi xứng đáng được các ban lựa chọn.
1.3 Năng lực pháp lí
1.3.1 Người đại diện theo pháp luật
Người đại diện theo pháp luật: Ông Nguyễn Văn Thanh chức vụ : Tổng Giám đốc Năng
lực quản trị điều hành của đội ngũ lãnh đạo Công ty được thể hiện tốt qua doanh thu cao quacác năm mặc dù thị trường và nền kinh tế có nhiều biến động Thực tế hoạt động cho thấy khảnăng quản trị điều hành của Ban lãnh đạo Công ty là tốt
1.3.2 Cơ cấu tổ chức của doanh nghiệp
Cơ cấu tổ chức quản lý của Công ty bao gồm: Đại hội đồng cổ đông; Hội đồng quản trị; Ban Giám đốc; Ban kiểm soát được thực hiện theo Điều lệ tổ chức hoạt động của công ty hiện hành
+ Ban giám đốc công ty gồm : Tổng giám đốc và 02 phó tổng giám đốc.
+ Cấp phòng gồm 5 phòng: Phòng Tổ chức hành chính; Phòng kế toán tài vụ; phòng kế hoạch
+ Xuất nhập khẩu; Phòng tiêu thụ và Phòng kỹ thuật
+ Nhà máy sản xuất xi măng : Ban giám đốc nhà máy gồm Giám đốc nhà máy và 02 phó giám đốc nhà máy; Phòng điều hành trung tâm, Phòng DCS; Phân xưởng sản xuất gồm 4 phân xưởng: liệu, lò, thành phẩm; Phân xưởng phục vụ: Phân xưởng Cơ điện
+ Xí nghiệp, phân xưởng trực thuộc: Xí nghiệp đá Cai Kinh và Phân xưởng Đá Đồng Tiến
* Hội đồng quản trị công ty :
1- Ông Nguyễn Văn Thanh – Chủ tịch HĐQT
Trang 52- Ông Hoàng Văn Thiệm – Phó chủ tịch HĐQT.
3- Ông Nguyễn Xuân Hội – Ủy viên HĐQT
4- Ông Nguyễn Đăng Minh – Ủy viên HĐQT
* Ban kiểm soát công ty :
1- Ông Nguyễn Văn Hưng – Trưởng ban
2- Ông Đoàn Văn Vinh – Ủy viên
3- Bà Vũ Thị Thúy – Ủy viên
* Thư ký HĐQT : Ông Trần Quang Huy.
* Ban Tổng Giám đốc Công ty :
1- Ông Nguyễn Văn Thanh – Tổng giám đốc Công ty
2- Ông Nguyễn Công Định – Phó Tổng giám đốc Công ty
3- Ông Nguyễn Xuân Hội – Phó Tổng giám đốc Công ty/kiêm kế toán trưởng
* Ban giám đốc nhà máy xi măng:
1- Ông Vũ Đình Hoạch – Giám đốc nhà máy
2- Ông Nguyễn Công Khanh – Phó giám đốc nhà máy/Quản đốc PX Cơ điện3- Ông Nguyễn Văn Thường – Phó giám đốc nhà máy/ Trưởng phòng DCS
* Cấp phòng gồm :
1- Phòng Tổ chức hành chính – Ông Trần Quang Huy – Trưởng Phòng
2- Phòng kế toán tài vụ – Ông Nguyễn Xuân Hội – Trưởng Phòng
3- Phòng kế hoạch – XNK – Ông Nguyễn Công Định – Phụ trách phòng.4- Phòng tiêu thụ – Ông Đoàn Văn Vinh – Phó phòng phụ trách5- Phòng kỹ thuật – Bà Dương Thị Tình – Trưởng Phòng
* Phân xưởng sản xuất :
1- Phân xưởng thành phẩm 2 – Ông Trần Anh Thơm – Quản đốc
2- Phân xưởng Lò liệu – Ông Mai Văn Thảo – Quản đốc
3- Phân xưởng Thành Phẩm 1 – Ông Nguyễn Văn Hưng – Quản đốc
4- Phân xưởng cơ điện – Ông Nguyễn Công Khanh – Quản đốc
Trang 6* Xí nghiệp trực thuộc : Xí nghiệp đá Cai Kinh – Ông Hà Văn Lục – Phó giám đốc XN phụ
vợ chồng, bố mẹ vợ hoặc chồng, con cái và không giới hạn lần thăm hỏi Hàng năm đều tổchức cho 100% cán bộ công nhân viên thăm quan nghỉ mát góp phần tạo phấn khởi cho cán
bộ công nhân viên sau những ngày lao động mệt mỏi Công tác tuyển dụng lao động ưu tiêntuyển chọn lao động là các đối tượng Con em cán bộ công nhân viên, con em là người địaphương, ưu tiên tuyển dụng con em các gia đình chính sách Hàng năm khen thưởng độngviên kịp thời con em CBCNV có thành tích học tập tốt, thưởng cho các cháu thi trúng tuyểnvào đại học, cao đẳng thưởng cho các cháu đang học phổ thông đạt danh hiệu học sinh tiêntiến và xuất sắc Những người đang theo học đại học, cao đẳng tại chức gặp khó khăn công
ty đã xắp xếp cho họ vừa học vừa làm thêm để tăng thu nhập giúp cho việc học tập đạt kếtquả Sau khi học xong đạt kết quả công ty đều có sự xắp xếp bố trí công việc hợp lý phù hợp
để họ phát huy các kiến thức đã học phục vụ lợi ích chung của doanh nghiệp Hàng năm vàocác dịp lễ, tết, ngày thành lập Đoàn công ty đều tổ chức sinh hoạt giao lưu văn nghệ vớinhiều hình thức nội dung phong phú như : văn hoá, thể thao với các đơn vị kết nghĩa trongkhu vực công ty đóng trên địa bàn và khu vực lân cận Tổ chức Giải cầu nông do công đoànCông ty hàng năm thu hút 95% đoàn viên công đoàn tham gia với nhiều bảng đấu hấp dẫn.Công tác nhân đạo từ thiện, nhân đạo được công ty tích cực thực hiện như tết vì ngườinghèo, giúp đỡ xã nghèo khó khăn, xã nông thôn mới…với tổng số tiền ủng hộ năm 2014 là
Trang 7317 triệu đồng Ngoài ra kịp thời động viên thưởng cho con em cán bộ công nhân viên cóthành tích học tập tốt hoặc thi đỗ vào các trường đại học cao đẳng với số hàng 100 triệuđồng Chế độ thăm hỏi ốm đau, hiếu hỷ được quan tâm động viên chia sẻ kịp thời.
1.4 Môi trường kinh doanh
1.4.1 Môi Trường vĩ mô
- Tổng công suất các nhà máy xi măng đang đạt khoảng 81,5 triệu tấn Năm 2016, mức tiêu
thụ dự kiến tăng từ 5 - 7% so với năm 2015, tương đương 75 - 76 triệu tấn cũng đồng nghĩa với việc cung vượt cầu Một cuộc cạnh tranh khốc liệt được báo trước và các doanh nghiệp
xi măng trong nước buộc phải chủ động khâu tiêu thụ nội địa cũng như tìm hướng xuất khẩu
Mặc dù năm 2016 không có thêm dây chuyền xi măng mới nào được đưa vào hoạt động và nhu cầu tiêu thụ tăng cao hơn con số tiêu thụ thực tế của năm 2015 khoảng 3 triệu tấn nhưng công suất hiện tại được khẳng định vẫn thừa đáp ứng nhu cầu trong nước
Thời điểm năm 2013, 2014 được coi là thời gian khó khăn của ngành sản xuất nói chung và nhóm vật liệu xây dựng nói riêng mà điển hình là lĩnh vực xi măng bởi chịu tác động “đóng băng” từ thị trường bất động sản Có thể nói, xuất khẩu đã từng là “cứu tinh” cho đầu ra xi măng với đỉnh cao năm 2014 đạt mức tiêu thụ hơn 21 triệu tấn, giúp thu về gần 900 triệu USD Tuy nhiên, sang đến năm 2015, xuất khẩu xi măng đã giảm gần 20%, chỉ đạt mức 16,25 triệu tấn và năm 2016 dự kiến con số xuất khẩu còn tiếp tục “trượt dốc”
Nỗi lo này càng hiện hữu, nhất là khi Việt Nam chính thức tham gia vào Cộng đồng kinh tế ASEAN, điều này đồng nghĩa với gia tăng sức ép cạnh tranh khi tiêu thụ sản phẩm Mặc dù Việt Nam có ngành công nghiệp xi măng lớn nhất Đông Nam Á với 58 nhà máy xi măng có tổng công suất trên 80 triệu tấn mỗi năm nhưng lượng xuất khẩu so với Thái Lan – quốc gia trong cùng khu vực lại thấp hơn rất nhiều Thái Lan hiện có khoảng 11 nhà máy xi măng với công suất 46,7 triệu tấn mỗi năm, thấp hơn Việt Nam khoảng 34 triệu tấn Tuy nhiên, nhu cầu tiêu thụ nội địa của họ chỉ chiếm khoảng 1/4 tổng sản lượng, số còn lại hơn 34 triệu tấn dành phục vụ xuất khẩu mỗi năm Nếu chỉ so sánh riêng lượng xuất khẩu thì “đỉnh cao” năm 2014 của Việt Nam là mức 21 triệu tấn vẫn còn kém Thái Lan tới 13 triệu tấn
Trang 8Xi măng Thái Lan đã thâm nhập vào thị trường quốc tế từ rất lâu trong khi Việt Nam mới xuất khẩu xi măng và clinker từ năm 2010, sau nhiều năm phải nhập khẩu Bởi vậy, về kinh nghiệm cũng như tên tuổi trên bản đồ xuất khẩu xi măng thì Việt Nam vẫn “non” hơn họ và việc thu hút khách hàng nhập khẩu cũng không thể “một sớm - một chiều” Một trong những lợi thế của Thái Lan trong cạnh tranh chính là chất lượng và vận chuyển nhanh Mặt khác, tâm lý khách mua cũng luôn ưu tiên chọn các bạn hàng đã có quan hệ truyền thống lâu đời như Thái Lan khiến doanh nghiệp Việt phải nỗ lực hơn gấp bội.
Trong khi nhu cầu tiêu dùng xi măng từ các thị trường nhập khẩu chưa có dấu hiệu tăng thì nguồn cung xi măng của các quốc gia cạnh tranh lớn như Thái Lan lại vẫn tiếp tục gia tăng Điều này càng đẩy các doanh nghiệp xuất khẩu xi măng non trẻ vào thế bất lợi Theo thống
kê của Tổng cục Hải quan, Bangladesh là thị trường xuất khẩu lớn nhất của Việt Nam và cũng là thị trường nhập khẩu xi măng clinker lớn thứ ba trong khu vực Nam Á Tuy nhiên, kim ngạch xuất khẩu clinker của Việt Nam sang Bangladesh năm 2015 đã giảm trên 30% so với năm 2014
Cùng với Thái Lan, mặt hàng xi măng Việt Nam đang cũng đang phải đối mặt với đối thủ
“nặng ký” là Trung Quốc Sức ép cạnh trạnh của xi măng Trung Quốc bắt đầu mạnh lên từ thời điểm năm 2015 Các chuyên gia trong lĩnh vực vật liệu xây dựng phân tích, thị trường Trung Quốc sau thời gian phát triển nóng đã dư thừa công suất khoảng 670 triệu tấn xi măng.Lượng dư này gấp khoảng 8 lần tổng công suất xi măng của Việt Nam Con số khổng lồ nàykhông chỉ gia tăng sức ép cạnh tranh đối với láng giềng gần nhất là Việt Nam mà cũng khiếnTrung Quốc trở thành đối thủ “đáng gờm” với các nước xuất khẩu xi măng khác
Trong khi đó, mặt bằng giá xuất khẩu xi măng 2015 của Việt Nam đã giảm nhưng hiện vẫn cao hơn vài USD/tấn so với giá xuất khẩu măng của Trung Quốc Cùng đó, các doanh nghiệptrong nước cũng chưa có nhiều hợp đồng xuất khẩu dài hạn, dự báo về biến động thị trường còn yếu, chưa nhạy bén khiến công tác định hướng xuất khẩu sản phẩm xi măng gặp khó khăn
Trang 9Vụ trưởng Vụ Vật liệu xây dựng (Bộ Xây dựng) Lê Văn Tới cho biết, trong khi ngành xi măng cung đã vượt cầu lại thêm sức ép từ các doanh nghiệp xi măng nước ngoài, đặc biệt là Trung Quốc thì khả năng xuất khẩu mặt hàng này của Việt Nam sẽ gặp rất nhiều khó khăn.
Trước sức ép cạnh tranh giá, Tổng giám đốc Tổng công ty Công nghiệp Xi măng Việt Nam (Vicem) Trần Việt Thắng chia sẻ, có những thời điểm giá xuất khẩu xi măng Trung Quốc thấp hơn Việt Nam khoảng 10 USD/tấn clanh-ke nên hoạt động xuất khẩu đương nhiên gặp khó Với mức tiêu thụ nội địa năm 2015 tăng 7 - 9%, đạt 56,46 triệu tấn và năm 2016 dự kiếntăng 4%, mức dư cung khoảng 25 triệu tấn sẽ không dễ tiêu thụ thông qua con đường xuất khẩu – ông Thắng phân tích Chắc chắn nếu không xuất khẩu được, nhiều doanh nghiệp xi măng sẽ phải dãn, hoãn, thậm chí dừng sản xuất
Khó khăn từ xuất khẩu cũng góp phần gia tăng áp lực cạnh tranh tiêu thụ trong nước bởi chính các doanh nghiệp cũng tự nhận thấy sẽ phải chú ý “chăm sóc” thị trường nội địa bởi đây mới là “cửa sáng” Tuy nhiên, giai đoạn này, nhu cầu tiêu thụ nội địa dù dự báo có tăng nhưng cũng không có đột biến Hiện thị trường phía Bắc được đánh giá không êm đềm như khu vực phía Nam
Giám đốc xí nghiệp tiêu thụ Vicem Hoàng Thạch Nguyễn Anh Quân cho hay, ngay cả đơn vịlớn như Vicem Hoàng Thạch cũng có những thời điểm rất căng thẳng Dịp Tết, mức tiêu thụ của Hoàng Thạch sụt giảm đáng kể, chỉ khoảng 6.000 tấn/ngày; trong khi đó, một số đơn vị thành viên khác cùng hệ thống Vicem vẫn duy trì con số 10.000 tấn/ngày Tìm hiểu cho thấy,thế mạnh của Vicem Hoàng Thạch là khối dân sinh, điều này có tính hai mặt: cho lợi nhuận tốt nhưng lại phụ thuộc vào thời vụ (mùa và cao điểm xây dựng) Hiện Vicem Hoàng Thạch đang xúc tiến đầu tư thêm một trạm nghiền nhằm tối đa hóa nguồn nguyên liệu Một mặt doanh nghiệp này vẫn tiếp tục mở rộng thị trường nhưng sẽ chú ý đến phát triển các sản phẩm xi măng công nghiệp nhằm cân bằng trong tiêu thụ và sản xuất
Thực tế nhiều năm qua, Vicem Hoàng Thạch luôn được coi là nhà sản xuất dẫn dắt thị
trường khu vực phía Bắc Bởi vậy, nhiều doanh nghiệp xi măng lân cận đều chờ đợi vào
“động thái” của Hoàng Thạch để có phương án điều chỉnh phù hợp và thường đưa ra mức giá
Trang 10thấp hơn nhằm cạnh tranh Đây cũng là câu chuyện chung cần cảnh báo, ông Quân phân tích.Việc cạnh tranh thiếu lành mạnh của chính các nhà sản xuất trong nước cũng sẽ khiến cả nhóm sản phẩm này lao đao, phá giá lẫn nhau, dẫn đến tình trạng bất lợi chung nhất là khi phải đối mặt với sức ép “hàng ngoại”.
1.4.2 Môi trường vi mô
- Đối thủ cạnh tranh hiện tại
Trên thị trường hiện có tổng cộng hơn 10 doanh nghiệp niêm yết có mảng hoạt động sản xuất
và kinh doah xi măng Trong đó, Công ty cổ phần xi măng Bút Sơn và Công ty cổ phần ximăng Bỉm sơn là hai doanh nghiệp sản xuất xi măng lớn nhất khu vực kinh tế trọng điểmBắc bộ; Công ty Xi măng Bỉm Sơn ra đời vào đầu những năm 80 (4/03/1980) của thế kỷtrước tại Thanh Hóa nơi có vị trí địa lý rất thuận lợi cho việc khai thác nguyên vật liệu đầuvào của ngành xi măng Công nghệ của Nga với công suất là 1,8 triệu tấn xi măng mỗi năm.Xong với nhu cầu thị trường công ty sản xuất và tiêu thụ khoảng 2,2 triệu tấn/năm Hiện naycông ty sử dụng cả hai phương pháp sản xuất: Phương pháp sản xuất ướt và phương pháp sảnxuất khô Thị phần: Sản phẩm xi măng và clinker của công ty được tiêu thụ trên các thịtrường từ tỉnh Quảng Ngãi trở ra Riêng clinker công ty chủ yếu bán cho đơn vị liên kết làcông ty Thạch cao xi măng Hải Vân Đặc biệt tại Thanh Hóa, Hà Tĩnh, Nam Định thị phầntiêu thụ xi măng của công ty chiếm tới hơn 80% Tại các đại lý chi nhánh lớn của công ty thịphần tiêu thụ cũng lên tới 30% -40% như Ninh Bình, Sơn La và Hà Tây là 60% -65% Thànhlập năm 1997 tại Hà Nam, Bút Sơn có công suất 1,356 triệu tấn/năm Với thiết bị dâychuyền hiện đại đồng bộ do hãng Technip-Cle cộng hòa Pháp cung cấp, công nghệ lò quayphương pháp khô, bao gồm các thiết bị hiện đại do các nước Tây Âu chế tạo, thuộc loại tiếntiến Hiện nay với công suât 1,4 triệu tấn/năm nhưng công ty luôn có mức sản xuất và tiêuthụ vượt công suất khoảng 1,6 triệu tấn/năm – 1,7 triệu tấn/năm
Trang 11Thị trường tiêu thụ: 95% - 98% tổng sản lượng tiêu thụ của BTS tại thị trường miền Bắc(14% thị phần toàn thị trường Miền Bắc), còn lại là ở miên Trung Với thị trường miền Nam,BTS chủ yếu cung cấp clinker cho HT1
Công ty cũng đang gặp phải những thách thức lớn từ sản phẩm đường chất lượng thấp đượcnhập lậu từ Trung Quốc, Thái Lan cạnh tranh gay gắt với sản phẩm xi măng trong nước Đây
là cơ hội điều kiện để công ty cải tiến, nâng cao chất lượng sản xuất, thể hiện vị thế của mìnhtrên thị trường xi măng trong nước
- Đối thủ cạnh tranh tiềm ẩn
Đối thủ tiềm ẩn là các doanh nghiệp hiện chưa tham gia trên thị trường của ngành nhưng cóthể sẽ gia nhập ngành trong tương lai Khi các doanh nghiệp mới tham gia cạnh tranh trongngành, họ sẽ cố gắng khai thác những năng lực sản xuất mới một cách tốt nhất để giành giậtthị phần Khi có sự tham gia vào ngành của các doanh nghiệp mới, lợi nhuận của các doanhnghiệp sẽ bị chia sẻ Sự xâm nhập của các đổi thủ tiềm ẩn luôn là một mối đe dọa đối vớidoanh nghiệp
Hiện nay trên thị trường xuất hiện nhiều doanh nghiệp nhỏ lẻ tham gia vào sản xuất buônbán xi măng, có thể trong tương lai những doanh nghiệp này sẽ mở rộng quy mô sản xuấttrong nước Ngoài ra, giá xi măng Thế giới và Việt Nam có xu hướng tăng trở lại niên vụ2015-2016 nên đây là cơ hội cho những doanh nghiệp tham gia vào ngành xi măng Đây làkhó khăn cũng như thách thức dành cho công ty cổ phần xi măng trong năm 2016 và saunày
- Sức ép đối với công ty
Sức ép từ nhà cung cấp: Ban đầu công ty có nguyền nguyên liệu đầu vào khá ổn định,
thường nhập khẩu nguyên liệu từ thị trường nước ngoài, tuy nhiên trong những năm gần đâynguồn nguyên liệu đầu vào khá hạn hẹp, nguồn nhập khẩu nguyên liệu từ thị nước của một
số nước kém chất lượng, ảnh hưởng đến dây chuyền sản xuất của công ty
Trang 12Sức ép từ khách hàng: Trên thị trường hiện nay có rất nhiều sản phẩm xi măng PC 50, xi
măng Thăng Long Rồng Đỏ… nên khách hàng có rất nhiều sự lựa chọn Vì vậy sức ép từkhách hàng là rất lớn Công ty xi măng Bắc Giang nên tập trung hơn nữa để đẩy mạnh uy tíncũng như sức mạnh của thương hiệu trên thị trường
Sức ép từ đối thủ cạnh tranh hiện tại: Các ông lớn như xi măng Bỉm Sơn, Xi Măng Hà Tiên
đang nắm giữ phần lớn thị phần Việt Nam miếng bánh còn lại chia đều cho các doanhnghiệp nhỏ Ngoài ra theo cam kết hội nhập ASEAN thì thuế suất và hạn ngạch nhập khẩugiảm rất đáng kể, điều này sẽ khiến cho thị trường xi măng trong nước bị ảnh hưởng và thayđổi lớn từ các doanh nghiệp đường ngoài nước
Sức ép từ đối thủ tiềm ẩn: Rào cản gia nhập ngành xi măng Việt Nam hầu như không lớn.
Các quy định để gia nhập vào ngành như kỹ thuật, chất lượng, công suất, nguồn vốn hầu nhưkhông quá khó khăn, chặt chẽ
1.4.3 Thị trường đầu ra
- Nơi khách hàng tiêu thụ hàng hóa, dịch vụ: được sử dụng để xây dựng nhiều công trình công nghiệp trọng điểm và dân dụng trong tỉnh, tiêu thụ mạnh ở các thị trường: Bắc Giang, Bắc Ninh, Vĩnh Phú, Lạng Sơn, Hà Nội,… Ngoài ra các sản phẩm Gạch bê tông tự chèn và gạch Terrazzo của công ty cũng được tiêu thụ trên thị trường
- Phương thức bán hàng: thông qua đại lý nhỏ lẻ; nhà xe chuyên chở như Xe Tùng Nam, xe Thịnh Cường, xe của Môi trường PT Hà Nội, DHL Hà Nội,…
1.4.4 Thị trường đầu vào.
- Nguồn cung ứng nguyên liệu đầu vào: các doanh nghiệp trong và ngoài nước
- Phương thức thanh toán chủ yếu:
- Phương thức thanh toán linh hoạt: tiền mặt, chuyển khoản, bán tín chấp có công nợ gối đầucho khách hàng đặc biệt uy tín lâu năm
- Thông qua các đại lý nhỏ lẻ
- Tiếp thị trực tiếp, bán hàng qua mạng, qua điện thoại, qua giới thiệu, qua thư điện tử mail…
Trang 13e Ngoài ra công ty còn nhận gia công các thiết bị làm từ inox như giàn inox, các vật dụnginox nếu khách hàng có nhu cầu (chủ yếu ở thị trường tp Hồ Chí Minh) nhằm tăng khả năngcạnh tranh cho doanh nghiệp.
1.5 Vòng đời của doanh nghiệp
Thời kỳ sản phẩm: Sản phẩm của công ty xi măng Bắc giang đang trên đà suy thoái Sản phẩm của công ty đã không còn được lòng tin của một số khách hàng, thị phần ngày càng giảm
Thị trường chính của sản phẩm: Phía Bắc Việt Nam
Kênh phân phối:
+ Bắc Giang
Địa chỉ : Số 480, Đường Xương Giang, TP Bắc Giang, Bắc Giang
+ Bắc Ninh
Địa chỉ: Dương Ổ, Phong Khê, Yên Phong, Bắc Ninh
1.6 Triển vọng phát triển của ngành
Trải qua quá trình hơn 100 năm xây dựng và trưởng thành, xi măng đã, đang và vẫn luôn làngành trụ cột trong nền kinh tế Việt Nam Năm 2010, Tổng công ty Công nghiệp Xi măngViệt Nam đã xây dựng Chiến lược phát triển đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2050 lấy xi
Trang 14măng làm Ngành cốt lõi, nhanh chóng đưa thương hiệu ViCem trở thành thương hiệu hàngđầu trong sự lựa chọn của người tiêu dùng Mục tiêu xa hơn, còn là xây dựng ViCem trởthành Tập đoàn Công nghiệp Xi măng Thực tế đặt ra như vậy, ViCem đã vạch ra chiến lược
Trong tương lai, xây dựng ViCem trở thành một thương hiệu được lựa chọn số một trongngành công nghiệp xi măng, chỉ cung cấp các sản phẩm chất lượng và dịch vụ vượt trội Bêncạnh đó, các dự án đầu tư phải đảm bảo hiệu quả kinh tế - xã hội, sản phẩm có sức cạnh tranhcao trong điều kiện hội nhập kinh tế khu vực và trên thế giới; sử dụng hợp lý tài nguyên, bảo
Chưa thể cạnh tranh vớimột số đối thủ mạnh đểtranh dành các thị trườngtiềm năng
Trang 15Phân
Phối
• Sự giới thiệu từ các khách hàngthân thuộc lậu năm
• Truyền Thông, Marketing…
Còn phụ thuộc vào hìnhthức bán hàng truyền thống
1.7 Phân tích SWOT
Là một trong những Công ty ra đời và
hoạt động lâu năm trong ngành xi măng
đường, nhiều kinh nghiệm và khách hàng
quen thuộc
Trải qua trên 20 năm xây dựng và phát
triển với đội ngũ Kỹ Sư, công nhân lành
nghề năng động, sáng tạo, đầy nhiệt
huyết Với sản phẩm Xi măng PCB30,
PCB40, MC25 được sản xuất theo công
nghệ lò quay hiện đại, sản phẩm luôn đảm
bảo phù hợp tiêu chuẩn TCVN và TCXD
Việt Nam hiện nay, Sản phẩm của chúng
tôi ngày càng có uy tín và được khẳng
định trên thị trường với chất lượng vượt
trội, ổn định, đáp ứng nhu cầu của Quý
Khách hàng
Được sự ủng hộ, hỗ trợ của chính phủ và
có định hướng tương lai rõ ràng
kênh phân phối rộng khắp, năng động
máy móc, dây chuyền, thiết bị hiện được
đổi mới theo công nghệ hiện đại
Rủi ro về nguyên liệu: Như chúng ta biếthiện nay giá cả nguyên liệu đầu vào khôngđược ổn định, bấp bênh lên xuống thấtthường, đây là một trong những khó khăncủa toàn ngành Bên cạnh đó chất lượng ximăng chưa đạt mức tốt nhất do đó nó ảnhhưởng rất lớn đến chất lượng cũng như giá
cả của sản phẩm Hơn nữa tình trạng nhậplậu nguyên liệu từ Thái Lan làm cho chấtlượng sản phẩm không tốt ảnh hưởng đến
uy tín của doanh nghiệpQuản lý giá chưa linh hoạt Đang trong giai đoạn hội nhập, mở cửa, nhưng doanh nghiệp chưa kịp thích ứng và thay đổi cơ cấu quản lý cho linh hoạt.Thiết
bị sản xuất còn chưa đuổi kịp các đối thủ cạnh tranh cùng ngành
Trang 16Cơ Hội Thách Thức
Mở cửa hội nhập kinh tế mang lại rất
nhiều cơ hội cho công ty như nguồn
nguyên liệu (nguyên liệu) rẻ, thuế nhập
khẩu máy móc dây chuyền sản xuất giảm
Các chính sách ủng hộ, ưu đãi của Nhà
nước cũng là lợi thế của doanh nghiệp
Một khi mở cửa đồng nghĩa với việc công
ty phải cạnh tranh với nhiều đối thủ hơn,chưa kể sự phát triển công nghệ kỹ thuậtcủa họ trong việc sản xuất xi măng Ngườitiêu dùng ngày càng quan tâm đến chấtlượng sản phẩm nên có những yêu cầu khắtkhe hơn Vấn đề xử lí rác thải cũng là mộtvấn đề mà công ty nên lưu ý Ngoài ra khigia nhập TPP cũng đem đến một bất lợikhông nhỏ đối với ngành mía đường khiViệt Nam phải dở bỏ hoàn toàn thuế tronghạn ngạch cho các mặt hàng nhập khẩu từcác nước TPP trong vòng 11 năm Đây sẽ
là một khó khăn lớn đối với ngành xi măngkhi mà Thái Lan có thể chính thức vào ViệtNam với số lượng không bị hạn chế ở mứcthuế suất thấp
II PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH
2.1 Tình hình phát triển của doanh nghiệp trong giao đoạn 2013 – 2015
2.2 Phân tích sự biến động về tài sản và nguồn vốn
2.2.1 Phân tích tài sản của doanh nghiệp trong giai đoạn từ năm 2013 – 2015
( Đơn vị tính : đồng)
Chỉ tiêu 2015 2014 2013 Chênh lệch 2014 -2015 Chênh lệch 2013 - 2014
Số tiền Tỷ lệ Số tiền Tỷ lệ TÀI SẢN
A TÀI
SẢN
NGẮN
HẠN 79,659,614,006 61,177,970,782 73,611,018,736 18,481,643,224 30.21 -12,433,047,954 -16.89
Trang 17691,457,003,89
7 677,402,610,331 628,598,140,639 14,054,393,566 2.07 48,804,469,692 7.76
Trang 18Qua số liệu tính toán ở bảng trên,cho thấy tổng tài sản của năm 2014 tăng so với năm 2013 là48.804.469.692 đồng tương ứng với tỷ lệ tăng là 7,76%, nguyên nhân tăng chủ yếu của tổng tài sản là do sự tăng đột biến của khoản mục tài sản ngắn hạn khác So với 2013, thì năm
2014 khoản mục này tăng 3.587.129.973 đồng tương ứng với tỷ lệ tăng là 1773.04%, nguyênnhân dẫn đến khoản mục này tăng có thể do sự tăng đột biến của các chi phí trả trước ngắn hạn, sự tăng mạnh của các khoản thuế phải thu
- So với năm 2014 thì tổng tài sản trong năm 2015 tăng 14,054,393,566 tương ứng với tỷ lệ tăng là 2.07% , nguyên nhân dẫn đến sự biến động tăng của tổng tài sản là tài sản ngắn hạn tăng đặc biệt là 3 khoản mục: tiền và các khoản tương đương tiền, hàng tồn kho và các khoảnphải thu ngắn hạn
+ Tiền và các khoản tương đương tiền: So với năm 2013 thì ở năm 2014 mức dữ tiền mặt của doanh nghiệp giảm cực mạnh , với mức giảm là 276,458,572 tương ứng với tỷ lệ giảm là84.16%, đây là 1 dấu hiệu xấu đối với doanh nghiệp điều này cho thấy doanh nghiệp thiếu hụt về ngân quỹ, việc chi trả bằng tiền của doanh nghiệp kém, nguyên nhân có thể là do việc sản xuất không có lãi, đồng thời vay mượn nhiều nên phải trả lãi nhiều vào cuối năm, nên việc dữ trữ tiền mặt cho doanh nghiệp bị âm Đến năm 2015, thì khoản tiền và tương đương tiền có tăng so với 2014 mức tăng là 17,526,892 đồng, tương ứng với tỷ lệ tăng là 33.68%, tuy nhiên mức tăng này không đáng kể, so với 2013 thì con số này vẫn chưa được cải thiện, điều này cho thấy thì doanh nghiệp có cố gắng trong việc sản xuất nhưng vẫn chưa tốt
+ Các khoản phải thu ngắn hạn: Năm 2014 khoản mục này tăng so với 2013 với mức tăng là 8,464,370,923 đồng ứng với tỷ lệ tăng là 31.08%, trong năm 2015 thì mức tăng của các khoản phải thu so với 2014 là 9,897,792,778 tướng ứng với tỉ lệ tăng là 28.21% Nguyên nhân xay ra biến động trên là do chính sách bán chịu của doanh nghiệp, kích thích để tăng cầu, đây không phải là dấu hiệu không tốt, tuy nhiên bên cạnh chính sách bán chịu thì doanh nghiệp nên có những kế hoạch để thu hồi các khoản phải thu Mức độ tăng của khoản phải thu qua các năm vẫn tăng lên khá cao chứng tỏ việc khách hàng chiếm dụng vốn là rất cao điều này không tốt đối với doanh nghiệp, doanh nghiệp nên có những chính sách nhằm thắt chặt chính sách bán chịu
Trang 19+ Hàng tồn kho: Năm 2014 thì mức hàng tồn kho giảm mạnh so với năm 2013
9,043,660,334 đồng tương ứng với tỷ lệ giảm là 28.09%, mức hàng tồn kho giảm có thể doanh nghiệp đã giải quyết hàng tồn kho trong năm 2013 , đây là dấu hiệu tốt, bên cạnh đó việc hàng tồn kho giảm có thể là do nguyên vật liệu đầu vào bị giảm sút do không có nhà cung cấp sẽ ảnh hưởng đến việc sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
Năm 2015 tăng 8,923,219,535 đồng so với năm 2014 tương ứng với tỷ lệ tăng là 40,1% Nguyên nhân có thể là do doanh nghiệp dữ trữ nguyên vật liệu đầu vào hoặc có thể là do sản phẩm của doanh nghiệp chưa tiêu thụ được
+ Tài sản ngắn hạn khác: Đối với khoản mục này, trong năm 2014 tăng 3,587,129,973 đồng tương ứng với tỷ lệ tăng là 1773.04 %, đây là nguyên nhân chính dẫn đến việc tăng của tổng tài sản, khoản mục này tăng mạnh có thể là do chi phí trả trước tăng mạnh và các khoản trả cho Nhà Nước tăng vào thời điểm cuối năm Năm 2015 thì khoản mục này giảm so với 2014 với mức giảm là 355,748,981 tương ứng tỷ lệ giảm là 9.39%, đây là dấu hiệu tốt đối với doanh nghiệp vì đã giảm được các chi phí trả trước của doanh nghiệp và các khoản mục phải nộp cho Nhà Nước
+ Tài sản dài hạn: Năm 2014 tài sản dài hạn tăng 7,238,517,646 so với 2013 tương ứng với
tỷ lệ tăng 1.19%, năm 2015 giảm so với năm 2014 với mức giảm là 4,428,396,658tương ứngvới tỷ lệ giảm là 0.72%
+ Tài sản cố định: Tài sản cố định năm 2014 tăng so với năm 2013 là 8,178,016,999 đồng tương ứng với tỷ lệ tăng 1.34% , tài sản cố định tăng chứng tỏ doanh nghiệp mua móc thiết
bị đầu tư cho quá trình sản xuất, có thể là mở rộng sản xuất, đây là dấu hiệu khá tốt của doanh nghiệp Tuy nhiên, trong năm 2015 thì khoản mục này lại có biến động giảm so với
2014 với mức giảm là 4,930,758,632 đồng, tương ứng với tỷ lệ giảm là 0.8%, việc giảm này không đáng kể, có thể là do doanh nghiệp bán bớt tài sản hư hỏng hoặc hết giá trị sử dụng + Tài sản dài hạn khác: Năm 2014 giảm so với 2013 với mức giảm là 929,499,353 đồng tương ứng với tỷ lệ giảm là 98.54%, trong năm 2015 giảm so với 2014 với mức giảm là 6,021,163 tương ứng với tỷ lệ giảm là 43.06% Nguyên nhân giảm là do chi phí trả trước dài hạn giảm mạnh
Trang 20Nhận xét: Qua bảng số liệu trên có thể cho chúng ta thấy tổng tài sản qua các năm của doanh
nghiệp có xu hướng biến động tăng, là dấu hiệu đáng mừng có thể doanh nghiệp đanh mở
rộng qua mô sản xuất, mở rộng thi trường
2.2.2 Phân tích sự biến động của nguồn vốn trong giai đoạn từ năm 2013- 2015
Chỉ tiêu 2015 2014 2013 Chênh lệch 2014 -2015 Chênh lệch 2013 - 2014
69,280,873,022
115.51 -74,181,532,938
522.34
135,152,830,332 -43,971,297,394
72,280,873,022
53.48 -91,181,532,938
207.37 III Nguồn
Qua bảng số liệu trên ta có thể thấy được rằng, tổng nguồn vốn trong năm 2014 so với năm
2013 có sự giảm sút với mức giảm là 5,195,494,308 đồng tương ứng với tỷ lệ giảm là 0.76%,
nguyên nhân của sự giảm sút này có thể bắt nguồn từ việc giảm sút của lợi nhuận chưa phân
phối Trong năm 2015, so với năm 2014 thì tổng nguồn vốn trong năm 2015 có biến động
tăng cụ thể là tăng 14,054,393,566 đồng tương ứng mức tăng là 2.07%
+ Nợ phải trả: Từ năm 2013 đến năm 2015 thì nợ phải trả biến động theo chiều hướng tăng
lên cụ thể là: Năm 2014 tăng so với năm 2013 là 68,987,002,630 tương ứng với tỷ lệ tăng là
10.32%, năm 2015 tăng so với năm 2014 là 83,334,266,588 tương ứng với tỷ lệ tăng là
Trang 2111.3%, điều này chứng tỏ trong gian đoạn này doanh nghiệp còn phải đi vay vốn, nguồn vốn của doanh nghiệp còn phải phụ thuộc từ bên ngoài, chưa chủ động về vốn, đây là dấu hiệu
chưa tốt Trong năm 2014 thì khoản mục nợ ngắn hạn của doanh nghiệp tăng mạnh so với
2013 với mức tăng là 107,818,231,630 đồng với mức tăng tương ứng là 39.71% nguyên
nhân có thể do nhu cầu vốn lưu động doanh nghiệp tăng mạnh, trong năm 2015 thì nhu cầu
vốn lưu động của doanh nghiệp tăng tuy nhiên tốc độ tăng có phần chậm lại là 6.33% so với
năm 2014 Đối với khoản mục nợ dài hạn, năm 2014 giảm so với 2013 với tỷ lệ giảm là
9.78% , điều này cho thấy 1 phần của nợ dài hạn đã được thanh toán, tuy nhiên trong năm
2015 thì khoản mục này lại tăng mạnh tướng ứng với tỷ lệ tăng là 16.56% điều đó chứng tỏ
doanh ngiệp có thể chưa trả được tiền hàng cho người bán
+ Nguồn vốn chủ sở hữu: Nguồn vốn chủ sở hữu của năm 2014 giảm so với 2013 là
74,181,532,938 tương ứng với tỷ lệ giảm là 522.34% , năm 2015 giảm so với 2014 là
69,280,873,022 tương ứng với tỷ lệ giảm là 115.51%, nhìn chung trong giai đoạn nguồn vốn chủ sở hữu có sự suy giảm mạnh nguyên nhân bắt nguồn từ sự giảm sút mạnh của lợi nhuận
chưa phân phối Đây là dấu hiệu không tốt đối với doanh nghiệp
Nhận xét: Qua bảng số liệu về nguồn vốn ta có thể trong giai đoạn này doanh nghiệp chưa
chủ động về vốn, còn phụ thuộc rất nhiều vào bên ngoài, vốn rất ít, lợi nhuận lại thấp, đây là dấu hiệu xấu cho doanh nghiệp
2.3 Phân tích vốn lưu động ròng (VLĐR)
VLĐR = VCSH + Nợ dài hạn – Tài sản dài hạn
Chỉ tiêu Năm 2015 Năm 2014 Năm 2013 Chênh lệch 2015 - 2014 Chênh lệch 2014 - 2013
Vốn chủ
sở hữu 78.173.000.000 75.173.000.000 58.173.000.000 3.000.000.000 3,99 17.000.000.000
29,2 2
Nợ dài
hạn 417.376.000.000 358.066.271.000 396.897.500.000
59.309.729.00
0 16,56 -38.831.229.000 -9,78Tài sản
dài hạn 611.797.242.891 616.225.639.549 608.987.121.903 -4.428.396.658 -0,72 7.238.517.646 1,19
VLĐ ròng -116.248.242.891 -182.986.368.549 -153.916.621.903 66.738.125.65
8 36,47 -29.069.746.646
18,8 9