1. Trang chủ
  2. » Tài Chính - Ngân Hàng

Báo cáo thẩm định tín dụng cho vay công ty xi măng bỉm sơn

51 659 9

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 51
Dung lượng 1,34 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Công ty CP Xi măng Bỉm Sơn Đơn vị anh hùng thời kỳ đổi mới.Xi măng Bỉm Sơn nhãn hiệu Con Voi đã trở thành niềm tin của người sử dụngSự bền vững của những công trình. Sản phẩm được tiêu thụ tại hơn 10 tỉnh thành trong cả nước. Trải qua hơn 26 năm xây dựng và phát triển, công ty XM Bỉm Sơn đã sản xuất và tiêu thụ hơn 27 triệu tấn sản phẩm.Công ty đã được nhà nước tặng thưởng nhiều danh hiệu cao quý như Anh hùng Lao động thời kỳ đổi mới, huân chương Độc Lập hạng 3. Công ty đã được cấp chứng chỉ ISO 90002001 cho hệ thống quản lý chất lượng. Sản phẩm của Công ty từ 1992 đến nay liên túc được người tiêu dùng bình chọn hàng Việt Nam chất lượng cao?CÔNG TY XIN THÔNG BÁO : từ ngày 01052006 Công ty chuyển đổi thành Công ty Cổ phần xi măng Bỉm Sơn theo QD số 486QĐBXD ngày 2332006 của Bộ trưởng Bộ xây dựng và đăng ký kinh doanh số 2800232620 do Sở KHĐT tỉnh Thanh Hóa cấp.

Trang 1

HỌC VIỆN NGÂN HÀNG – PHÂN VIỆN PHÚ YÊN

KHOA NGÂN HÀNG

- -

BÀI TẬP LỚN HOẠT ĐỘNG CỦA HỆ THỐNG

NGÂN HÀNG VIỆT NAM

ĐỀ TÀI: BÁO CÁO THẨM ĐỊNH TÍN DỤNG

CÔNG TY CỔ PHẦN XI MĂNG BỈM SƠN

Giáo viên hướng dẫn: Th.s Trịnh Thị Lạc

Trang 3

MỤC LỤC

I THÔNG TIN VỀ KHÁCH HÀNG 1

1 Giới thiệu về khách hàng vay vốn 1

2 Ngành nghề và địa bàn kinh doanh 2

II NHU CẦU VAY VỐN 2

III QUAN HỆ GIỮA CÁC NGÂN HÀNG VÀ CÁC TỔ CHỨC TÍN DỤNG 2

1 Quan hệ với ngân hàng Sacombank 2

2 Quan hệ với các tổ chức tín dụng khác 3

3 Quan hệ với các cá nhân khác 4

IV PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH PHI TÀI CHÍNH 4

1 Tư cách và năng lực pháp lý, năng lực điều hành và quản lý sản xuất kinh doanh của khách hàng 4

1.1 Đánh giá về lịch sử hoạt động của khách hàng 4

1.2 Đánh giá về tư cách và năng lực pháp lý 6

1.3 Đánh giá về mô hình tổ chức và bố trí lao động của Công ty 8

1.4 Đánh giá về năng lực kinh doanh của Công ty 11

2 Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh: 15

3 Phân tích môi trường kinh doanh 17

3.1 Môi trường vĩ mô 17

3.2 Môi trường vi mô 19

3.3 Thị trường đầu vào 20

3.4 Thị trường đầu ra 21

3.5 Sản phẩm và dịch vụ chính 21

3.6 Phân tích mô hình SWOT 22

3.7 Phân tích triển vọng ngành và vòng đời của doanh nghiệp 23

V PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CỦA DOANH NGHIỆP 24

1 Bảng cân đối kế toán rút gọn 24

2 Kết quả hoạt động SXKD từ 2014 đến 2016 29

3 Các chỉ tiêu đánh giá tài chính 31

Trang 4

VI THẨM ĐỊNH PHƯƠNG ÁN SẢN XUẤT KINH DOANH VÀ KHẢ NĂNG

TRẢ NỢ 37

1 Mục đích vay vốn 37

2 Sự cần thiết của phương án 37

3 Đánh giá khả thi của phương án 37

4 Đánh giá hiệu quả của phương án 38

4.1 Dự kiến chi phí 38

4.2 Dự kiến doanh thu 38

4.3 Hiệu quả dự án 38

4.4 Hạn mức cấp tín dụng của ngân hàng: 39

4.5 Hiệu quả kinh tế mang lại từ vốn vay (đối với khách hàng) 39

4.6 Hiệu quả kinh tế mang lại từ vốn vay (đối với ngân hàng) 39

5 Thiết kế sản phẩm tín dụng dành cho khách hàng 40

6 Đánh giá nguồn trả nợ 40

7 Đánh giá về khả năng quản lý của Sacombank 41

VII BIỆN PHÁP ĐẢM BẢO TIỀN VAY 41

VIII ĐÁNH GIÁ RỦI RO VÀ CÁC BIỆN PHÁP PHÒNG NGỪA 42

1 Rủi ro từ các khoản vay 42

2 Các biện pháp hạn chế rủi ro 42

IX NHẬN XÉT VÀ ĐỀ XUẤT CỦA PHÒNG QUAN HỆ KHÁCH HÀNG 42

1 Ý kiến nhận xét 42

2 Đề xuất 43

Trang 5

SÀI GÒN THƯƠNG TÍN ĐỘC LẬP-TỰ DO-HẠNH PHÚC

Chi Nhánh Hà Nội

BÁO CÁO ĐỀ XUẤT CẤP TÍN DỤNG

I THÔNG TIN VỀ KHÁCH HÀNG

1 Giới thiệu về khách hàng vay vốn

- Tên giao dịch: CÔNG TY CỔ PHẦN XI MĂNG BỈM SƠN

- Tên giao dịch Quốc tế: VICEM BIMSON CEMENT JOINT STOCK COMPANY

- Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số: 2800232620

- Vốn điều lệ: 1.100.100.540.000 đồng

- Vốn đầu tư của chủ sở hữu: 1.100.100.540.000 bđồng

- Địa chỉ: Phường Ba Đình - Thị xã Bỉm Sơn - Tỉnh Thanh Hóa

- Số điện thoại: (0237) 3.824.242

- Số fax: (0237) 3.824.046

- Website: http://ximangbimson.com.vn

- Mã cổ phiếu: BCC

- Người đại diện theo pháp luật của công ty: Ông Ngô Sỹ Túc – Tổng giám đốc

- Logo thương hiệu sản phẩm:

Trang 6

2 Ngành nghề và địa bàn kinh doanh

➢ Ngành nghề kinh doanh:

- Sản xuất, kinh doanh, xuất nhập khẩu xi măng, clinker

- Sản xuất, kinh doanh các loại vật liệu xây dựng khác

- Xây dựng các công trình dân dụng, công nghiệp, giao thông, thủy lợi và các công trình kỹ thuật hạ tầng; Sản xuất bê tông thương phẩm và các cấu kiện bê tông đúc sẵn

- Sửa chữa, trung tu, đại tu các loại ô tô, máy xúc, máy ủi, xe cẩu

- Tư vấn đầu tư xây dựng, lập dự án, quản lý dự án

- Gia công chế tạo các mặt hàng cơ khí, khai thác chế biển khoáng sản sản xuất xi măng, kinh doanh các loại phụ gia xi măng

- Dịch vụ ăn uống, nhà nghỉ, kinh doanh dịch vụ thương mại tổng hợp, kinh doanh bất động sản

➢ Địa bàn kinh doanh:

Sản phẩm của công ty được tiêu thụ trên những thị trường chủ yếu là Thanh Hoá, Ninh Bình, Nam Định, Hà Nội, Hòa Bình, Sơn La, Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Bình, Quảng Trị, Huế, Quảng Nam, Đà Nằng, Bình Định, Tây nguyên

- Mục đích vay vốn: Bổ sung vốn lưu động để thanh toán tiền mua nguyên vật liệu

- Số tiền đề nghị vay: 5.900 triệu đồng

- Thời hạn vay: 12 tháng

- Phương thức vay vốn: Từng lần

- Thời hạn vay: Bắt đầu từ ngày 02/02/2018

1 Quan hệ với ngân hàng Sacombank

a/ Quan hệ tín dụng: Đây là lần đầu tiên khách hàng quan hệ vay vốn tại ngân hàng Sacombank

b/ Quan hệ phi tín dụng: Hiện tại chưa phát sinh, dự kiến nếu ngân hàng cho vay khách hàng sẽ mở tài khoản và sử dụng các dịch vụ chuyển tiền trong nước và thanh toán quốc

tế trong thời gian tới tại ngân hàng Sacombank

Trang 8

3 Quan hệ với các cá nhân khác

▪ Bà Nguyễn Thị Lâm

- Số tiền: 12.815 triệu đồng

- Đáo hạn: 16/04/2012 và tiếp tục được gia hạn nếu không có thông báo từ bên cho vay

1 Tư cách và năng lực pháp lý, năng lực điều hành và quản lý sản xuất kinh doanh của khách hàng

1.1 Đánh giá về lịch sử hoạt động của khách hàng

Từ năm 1968 đến năm 1974 công trình xi măng Bỉm Sơn bẳt đầu khảo sát, thăm dò địa chất và chính thức khởi công Sau quá trình xây dựng nhà máy từ năm 1975 đến năm

1980 Chính phủ đã ra Quyết định số 334/BXD-TCCB ngày 04/03/1980 thành lập Nhà máy

xi măng Bỉm Sơn

Nhà máy xi măng Bỉm Sơn có công suất thiết kế 1,2 triệu tấn sản phẩm/năm với trang thiết bị kỹ thuật công nghệ hiện đại của Liên Xô (cũ) Được trang bị hai dây chuyền với công nghệ theo phương pháp ướt, mỗi dây chuyền có công suất 0,6 triệu tấn/năm

Ngày 22/12/1981, sau 2 năm thi công, dây chuyền số 1 của nhà máy chính thức đi vào hoạt động, và những bao xi măng đầu tiên mác P400 nhãn hiệu “Con voi” đã chính thức xuất xưởng

Ngày 6/11/1983, dây chuyền số 2 được hoàn thành và bắt đầu đi vào hoạt động Từ năm 1982 đến 1985, các đơn vị tiếp tục xây lắp và hoàn chỉnh nhà máy

Ngày 12/8/1993, Bộ Xây dựng ra Quyết định số 366/BXD-TCLĐ họp nhất Công ty kinh doanh Vật tư số 4 và Nhà máy xi măng Bỉm Sơn, đổi tên thành Công ty xi măng Bỉm Sơn, là công ty nhà nước trực thuộc Tổng Công ty xi măng Việt Nam

Tháng 3/1994, Thủ tướng Chính phủ đã phê duyệt Dự án đầu tư cải tạo hiện đại hoá dây chuyền số 2 Nhà máy xi măng Bỉm Sơn, chuyển đổi công nghệ ướt sang công nghệ khô hiện đại Dự án được khởi công ngày 13/01/2001 do hãng IHI Nhật Bản trúng thầu nâng công suất lò nung số 2 từ 1.750 tấn Clinker/ngày lên 3.500 tấn Clinker/ngày

Ngày 23/03/2006 Bộ Xây dựng ra Quyết định số 486/QĐ-BXD chuyển doanh nghiệp nhà nước Công ty xi măng Bỉm Sơn thuộc Tổng công ty xi măng Việt Nam thành công

ty cổ phần xi măng Bỉm Sơn

Trang 9

Ngày 01/05/2006, Công ty cổ phần xi măng Bỉm Sơn đã chính thức đi vào hoạt động với số vốn điều lệ 900 tỷ đồng; trong đó: vốn nhà nước chiếm 89,58% tương đương 806,223 tỷ đồng

Ngày 20/09/2006, Công ty cổ phần xi măng Bỉm Sơn bán đấu giá lần 2, tỷ lệ phần vốn nhà nước nắm giữ còn 74,04%, các cổ đông khác 25,96%

Ngày 24/11/2006 Công ty đã chính thức được cấp giấy Niêm yết cổ phiếu trên Trung tâm GDCK Hà Nội do UBCKNN cấp

Ngày 01/03/2007, Công ty chuyển đổi mô hình tiêu thụ từ hình thức Đại lý hưởng hoa hồng sang hình thức Đại lý bao tiêu (Nhà phân phối chính); đồng thời chuyển chức năng nhiệm vụ của các Chi nhánh tại các tỉnh trước đây thành Văn phòng đại diện tại các tỉnh

Ngày 07/11/2007, ủy ban Chứng khoán Nhà nước chấp thuận phương án phát hành

cổ phiếu tăng vốn điều lệ Công ty cổ phần xi măng Bỉm Sơn, số lượng cổ phiếu chào bán là: 10.000.000 cổ phiếu, mệnh giá 10.000 đồng/cổ phiếu;

Ngày phát hành (ngày chào bán cổ phiếu): ngày 7/12/2007;

Ngày kết thúc chào bán: ngày 31/12/2007;

Thời hạn đăng ký mua: từ ngày 7/12/2007 đến hết ngày 31/12/2007;

Kết quả chào bán cổ phiếu như sau:

- Bán ưu đãi cho cổ đông hiện hữu đã lưu ký: 4.445.897 cổ phiếu;

- Bán ưu đãi cho cổ đông hiện hữu chưa lưu ký: 6.795 cổ phiếu;

- Bán ưu đãi cho cán bộ công nhân viên trong Công ty: 1.215.500 cổ phiếu;

- Bán đấu giá: bằng không (vì lý do số lượng nhà đầu tư đăng ký tham dự đấu giá không đủ số lượng theo quy định nên cuộc đấu giá bị hủy);

Ngày 31/12/2007, kết quả tiền thu được từ phát hành cổ phiếu tăng vốn điều lệ Công ty là: 113.227.940.000 đồng (theo giá bán ưu đãi là 20.000 đồng/cổ phiếu) tương đương với số cổ phiếu tăng lên là 5.661.397 cổ phiếu;

Sau khi báo cáo kết quả phát hành chào bán cổ phiếu, vốn điều lệ Công ty tăng từ

900 tỷ đồng lên 956,6 tỷ đồng;

Trang 10

Cơ cấu vốn của tổ chức phát hành sau đợt chào bán:

Cổ đông lớn nắm giữ từ 5% cổ phiếu có quyền biểu

quyết (Tổng công ty công nghiệp xi măng Việt Nam) 699.720.620 73,146

Cổ đông nắm giữ dưới 1% cổ phiếu có quyền biểu

Cổ đông lớn nắm giữ từ 5% cổ phiếu có quyền biểu

quyết (Tổng công ty công nghiệp xi măng Việt Nam) 804.678.710 73,146

Cổ đông nắm giữ dưới 1% cổ phiếu có quyền biểu

Kết luận: Tổng công ty cổ phần xi măng Bỉm Sơn đã trải qua 37 năm hình thành và

phát triển đã tạo được uy tín và thương hiệu trên thị trường trong lĩnh vực sản xuất – kinh doanh xi măng, khẳng định được vị thế của mình trên thị trường xi măng Việt Nam, cùng với đội ngũ lãnh đạo giàu kinh nghiệm, gắn bó và am hiểu tình hình hoạt động của công

Quê quán: An Hoà, Biên Hoà, Đồng Nai

Quốc tịch: Việt Nam

CMTND số: 0 2 2 6 1 7 9 8 5

Địa chỉ thường trú: số nhà 62 Khu phố 2, P Trường Thọ, Quận Thủ Đức, TP Hồ Chí Minh

Số điện thoại di động: 0903.907.570

Trình độ văn hoá: 12/12

Trang 11

Trình độ chuyên môn: Cử nhân Kinh tế

➢ Quá trình công tác:

- Từ 10/1989 đến 10/1992: Kỹ sư Ban CBSX - XM Hà Tiên mở rộng

- Từ 10/1992 đến 06/1994: Kỹ sư tổ đầu tư - Công ty xi măng Hà Tiên 1

- Từ 07/1994 đến 06/1999: Trợ lý Tổng Giám đốc, Trưởng phòng Cung ứng, Trưởng đại diện tại Hà Nội - Công ty LD xi măng Sao Mai

- Từ 06/1999 đến 09/1999: Trợ lý Giám đốc Công ty xi măng Hà Tiên 1

- Từ 10/1999 đến 06/2001: Phó Giám đốc - Phụ trách xí nghiệp tiêu thụ và dịch vụ xi măng Hà Tiên 1

- Từ 06/2001 đến 07/2007: Giám đốc xí nghiệp tiêu thụ và dịch vụ xi măng Hà tiên 1, Phó Giám đốc Công ty xi măng Hà Tiên 1

- Từ 08/2005 đến 07/2007: Uỷ viên Ban chấp hành Đảng bộ Công ty xi măng Hà Tiên1

- Từ 07/2007 đến 12/04/2010: Trợ lý Tổng Giám đốc Tổng Công ty Công nghiệp xi măng Việt Nam

- Từ 12/04/2010 đến 15/09/2013: Phó Tổng Giám đốc Tổng Công ty Công nghiệp xi măng Việt Nam

- Từ 15/09/2013 đến nay: Tổng Giám đốc Tổng Công ty Công nghiệp xi măng Việt Nam

- Từ 07/05/2010 đến nay: Chủ tịch HĐQT Công ty cổ phần xi măng Bỉm Sơn

Quê quán: Xã Đông Hương, Thành phố Thanh Hoá

Quốc tịch: Việt Nam

Trang 12

➢ Quá trình công tác:

- Từ 01/1984 đến 02/1999: Sau khi tốt nghiệp Đại học ở Hungary vào nhận công tác tại Công ty xi măng Bỉm Sơn - làm Kỹ thuật viên

- Từ 03/1999 đến 06/2003: Kỹ thuật viên Ban Quản lý dự án xi măng Bỉm Sơn

- Từ 07/2003 đến 05/2004: Phó phòng Cơ khí Công ty xi măng Bỉm Sơn

- Từ 06/2004 đến 05/2005: Phó phòng Kỹ thuật Ban Quản lý dự án Công ty xi măng Bỉm Sơn

- Từ 06/2005 đến 10/2005: Biệt phái tại Dự án xi măng Hải Phòng

- Từ 11/2005 đến 09/2006: Phó phòng Phòng Kỹ thuật Ban Quản lý dự án xi măng Bỉm Sơn

- Từ 10/2006 đến 20/01/2010: Phó Giám đốc Ban QLDA xi măng Bỉm Sơn

- Từ 20/01/2010 đến 23/12/2013: Phó Tổng Giám đốc Công ty cổ phần xi măng Bỉm Sơn, kiêm Phó Giám đốc Ban Quản lý dự án xi măng Bỉm Sơn

- Từ 18/04/2012 đến nay: Thành viên Hội đồng quản trị

- Từ 24/12/2013 đến nay Tổng Giám đốc Công ty cổ phần xi măng Bỉm Sơn

Nhận xét:

- Công ty được thành lập và hoạt động hợp pháp theo quy định của pháp luật

- Người đại diện công ty có đủ năng lực quản lý điều hành công ty, có kinh nghiệm lâu năm trong lĩnh vực hoạt động kinh doanh của công ty

- Công ty có đủ tư cách pháp nhân, giám đốc công ty có đủ năng lực pháp luật dân sự

và năng lực hành vi dân sự theo quy định pháp luật

1.3 Đánh giá về mô hình tổ chức và bố trí lao động của Công ty

Tổng số CBCNV của công ty tại thời điểm ngày 31/12/2016: 1.752 người

Trang 13

Sơ đồ : Cơ cấu tổ chức bộ máy công ty cổ phần Xi măng Bỉm Sơn

BAN KIỂM SOÁT

X CTN-NK

P KHTH

P TCLĐ

X.SCCT X.SCCK

P GIÁM ĐỐC ĐTXD

P ĐHSX

P KTSX P.TN-KCS

P KTAT X.Mỏ NL X.Ôtô VT X.Tạo NL X.Lò nung X.NXM X.Đóng bao

Trang 14

Ban giám đốc: Bao gồm giám đốc và 5 phó giám đốc

+ Giám đốc là người đại diện theo pháp luật của Công ty, có nhiệm vụ và chịu trách nhiệm trước Hội đồng quản trị về việc thực hiện các quyền và nhiệm vụ được giao

+ Năm phó giám đốc có nhiệm vụ giúp Giám đốc điều hành các lĩnh vực khác nhau

đó là:

Phó giám đốc nội chính giúp Giám đốc trực tiếp chỉ đạo điều hành công tác bảo vệ

quân sự, phòng cháy, chữa cháy, đời sống văn hoá, xã hội, y tế trong Công ty

Phó giám đốc tiêu thụ giúp giám đốc Công ty trực tiếp chỉ đạo điều hành công tác

tiêu thụ sản phẩm, tổ chức mạng lưới tiêu thụ sản phẩm

Phó giám đốc phụ trách sản xuất phụ trách báo cáo việc thực hiện hệ thống quản

lý chất lượng đến Giám đốc, giúp Giám đốc quản lý, chỉ đạo, điều hành về tổ chức sản xuất các đơn vị trong Công ty

Phó giám đốc phụ trách cơ điện có chức năng trong việc giúp giám đốc quản lý

điều hành công tác cơ điện phục vụ cho sản xuất, bảo dưỡng, sửa chữa máy móc thiết bị, phương tiện bốc xúc, vận chuyển

Phó giám đốc phụ trách công tác quản lý đầu tư trực tiếp quản lý dự án, phòng kỹ

thuật, phòng kiểm tra tiêu chuẩn, phòng vật tư thiết bị, có nhiệm vụ tổ chức thực hiện các nhiệm vụ của ban quản lý dự án, lập hồ sơ mời thầu, xây lắp, mua sắm vật tư thiết bị Bên dưới các phó giám đốc là các xưởng và các phòng ban

Các phòng ban chủ yếu: Gồm có 17 phòng ban với chức năng nhiệm vụ tham mưu

cho Giám đốc công ty, có các phòng ban chủ yếu sau:

Phòng cơ khí có nhiệm vụ theo dõi tình hình hoạt động của các thiết bị và sửa chữa,

bảo dưỡng , thay thế các thiết bị máy móc

Phòng kỹ thuật sản xuất có nhiệm vụ theo dõi các hoạt động của các phân xưởng sản

xuất chính và phụ, đồng thời theo dõi kiểm tra chất lượng sản phẩm

Phòng năng lượng có nhiệm vụ theo dõi tình hình liên quan tới việc cung cấp năng

lượng cho các thiết bị điện và cho sản xuất

Phòng Kế toán – Thống kê - Tài chính có nhiệm vụ giám sát bằng tiền đối với các tài

sản và các hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty

Phòng vật tư, thiết bị có nhiệm vụ theo dõi vấn đề cung ứng vật tư, máy móc thiết bị

cho sản xuất

Trang 15

Các xưởng sản xuất kinh doanh: Có chức năng, nhiệm vụ thực hiện đúng qui trình

sản xuất để tạo ra sản phẩm kịp thời đảm bảo chất lượng và đảm bảo an toàn cho máy móc

thiết bị cũng như con người, gồm có 11 phân xưởng:

Khối sản xuất chính gồm xưởng mỏ, xưởng ô tô, xưởng nguyên liệu, xưởng lò

nung, xưởng nghiền xi măng, xưởng đóng bao

Khối sản xuất phụ gồm xưởng sửa chữa thiết bị, xưởng sữa chữa công trình, xưởng điện, xưởng cấp thoát nước – nén khí, xưởng cơ khí

Trên đây là vài nét khái quát về tình hình tổ chức quản lý xi măng của công ty cổ phần xi măng Bỉm Sơn Có thể nói cơ cấu tổ chức quản lý kinh doanh như vậy là phù hợp thích ứng với trình độ quản lý của Công ty và tránh được sự chồng chéo trong khâu quản

lý, đồng thời có thể nắm bắt được tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh trong toàn Công

ty một cách cụ thể, chính xác, kịp thời

1.4 Đánh giá về năng lực kinh doanh của Công ty

1.4.1 Chiến lược kinh oanh

Sứ mệnh: giữ vững truyền thống là một trong những đơn vị đầu ngành của công

nghiệp xi măng phát huy truyền thống đơn vị anh hùng, hướng tới mục tiêu xây dựng một doanh nghiệp phát triển bền vững thông qua việc tuyển dụng bồi dưỡng nguồn lao động, chất lượng cao, vững tay nghề và sử dụng hiệu quả tối đa các nguồn lực, công nghệ, tự nhiên nhằm cung cấp cho thị trường những sản phẩm xi măng đạt tiêu chuẩn quốc tế với giá thành hợp lý nhất đến tay người tiêu dùng và mở khu công nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng lớn nhất Bắc Trung Bộ

➢ Chiến lược phát triển trung và dài hạn:

- Chiến lược thị trường:

+ Đảm bảo lợi nhuận cho khách hàng, gia tăng giá trị tới khách hàng bằng các dịch

vụ vượt trội so với các đối thủ cạnh tranh

+ Lập phương án Logistic, các phương án để điều phối có hiệu quả nhàm đảm bảo nguồn cung liên tục, đầy đủ cho khách hàng, đồng thời giảm chi phí vận tải

+ Tăng cường thu thập thông tin thị trường, rà soát lại các chính sách các phương

án marketing cho từng phân khúc khách hàng đế điều chỉnh việc giao sản lượng và động viên các NPP, hệ thống bán hàng thực hiện mục tiêu

Trang 16

+ Sắp xếp hệ thống phân phối (NPPC, CHVLXD, nhà xe kinh doanh) Tiếp tục rà soát và giao các chỉ tiêu theo mô hình BSC (từ mục tiêu sản lượng, thị phần, năng lực vận tải, năng lực quản lý, năng lực tài chính) cho hệ thống phân phối cụ thể và chặt chẽ hơn trên cơ sở có thưởng, phạt cụ thế, tạo niềm tin cho hệ thống phân phối

+ Rà soát thị trường, mở rộng độ phủ tới các vùng có thị phần thấp tại các địa bàn cốt lõi

+ Kiểm soát chặt chẽ thị trường tiêu thụ, kiện toàn và kiểm soát hệ thống phân phối, nâng cao năng lực của đội ngũ nhân viên thị trường

+ Triển khai nghiên cứu, đánh giá chất lượng để sản xuất xi măng cho bê tông thương phẩm phù hợp với các công trình dân dụng, công nghiệp

+ Tăng cường phối hơp để đẩy mạnh xuất khẩu xi măng và Clinker

+ Tiếp tục củng cố và xây dựng hệ thống, đội ngũ marketing, thương vụ, dịch vụ

kỹ thuật, dịch vụ khách hàng

+ Ứng dụng có hiệu quả nguồn lực công nghệ thông tin trong bán hàng và quản lý khách hàng POS/CRM

+ Thực hiện tốt chính sách chương trình nông thôn mới trên địa bàn Thanh Hóa

- Tối ưu hóa trong hoạt động sản xuất:

+ Kiểm soát chặt chẽ nguồn nguyên liệu đầu vào và chất lượng, nguồn gốc phụ gia tại các Trạm nghiền

+ Tối ưu hóa công đoạn khai thác và vận chuyển nguyên liệu

+ Kiểm soát tiêu hao năng lượng, nâng cao công tác quản lý và tiết kiệm xăng dầu + Tối ưu phối liệu, vận hành sản xuất clinker nâng cao mác nền

+ Xây dựng quy trình kiểm soát thiết bị, bảo dưỡng phòng ngừa Giao nhiệm vụ

cụ thể và gắn trách nhiệm cho từng đơn vị

+ Nâng cao khả năng phối hợp nội bộ giữa các đơn vị

+ Chuẩn hóa các quy trình thí nghiệm, phối liệu, vận hành nhằm mục tiêu là sản xuất Clinker có độ hoạt tính cao, tối ưu hóa tiêu hao điện năng và nhiệt năng

+ Điều chỉnh tăng tỷ lệ pha phụ gia cho xi măng trên cơ sở điều hành khoa học, linh hoạt, hiệu quả phù hợp với nguồn Clinker sử dụng (tăng tỷ lệ đá vôi, không tăng bazan)

+ Cải tạo NXM tại Quảng Trị, tăng tỷ lệ pha phụ gia và năng suất thiết bị

+ Nghiên cứu, lập kế hoạch cải tạo các vật tư phụ tùng tồn kho để tái sử dụng + Thực hiện công tác bảo dưỡng thiết bị định kỳ, bảo dưỡng phòng ngừa

Trang 17

1.4.2 Vị thế của Công ty trên thị trường

Công ty cổ phần xi măng Bỉm Sơn có chức năng tổ chức sản xuất, cung ứng xi măng cho khách hàng trên địa bàn được phân công đảm nhiệm Công ty cổ phần xi măng Bỉm Sơn có nhiệm vụ sản xuất và cung cấp xi măng cho các công trình xây dựng trong nước

và xuất khẩu ra nước ngoài (hiện tại chủ yếu là xuất khẩu sang Lào) Ngoài ra, Công ty còn có nhiệm vụ cung cấp xi măng cho các địa bàn theo sự chỉ đạo của Vicem để tham gia vào việc bình ổn giá cả của thị trường

Công ty là một trong những lá cờ đầu trong ngành xi măng Việt Nam, với bề dày hoạt động trên 35 năm trong lĩnh vực sản xuất kinh doanh xi măng Sản phẩm của Công

ty đã có uy tín lâu năm trên thị trường Thương hiệu xi măng Bỉm Sơn đã được đông đảo người tiêu dùng chấp nhận và tin cậy và bình chọn là hàng Việt Nam chất lượng cao trong nhiều năm liền Là một đơn vị được cổ phần hoá các cán bộ, công nhân viên có bề dày kinh nghiệm trong sản xuất và kinh doanh, làm việc rất hăng say, nhiệt tình và có hiệu quả Thiết bị dây chuyền đạt mức tiên tiến của khu vực, được đầu tư thích hợp và hiệu quả Thực hiện hệ thống tiêu chuẩn Quốc tế ISO 9001: 2000

1.4.3 Đánh giá phương thức hoạt động của Công ty trong thời gian tới

Môi trường kinh doanh 2017

➢ Kinh tế thế giới và trong nước

Kinh tế thế giới: Năm 2017 sẽ không êm đềm hơn so với 2016, khi một loạt thách thức về kinh tế, thương mại, an ninh Dự báo mức tăng GDP dự kiến đạt 3%

Kinh tế Việt Nam: Năm 2017 mục tiêu tăng trưởng GDP đạt mức 6,7% Tỷ lệ lạm phát (CPI) <4% Dự báo kế hoạch tăng trưởng 2017 thực hiện không dễ dàng khi các yếu

tố tác động tăng trưởng đều được thắt chặt, như tỷ lệ vốn đầu tư/GDP, lạm phát, bội chi ngân sách thấp xuống, xuất khẩu tăng chậm lại

➢ Xu hướng ngành xi măng

Năm 2017 cung tiếp tục vượt xa so với cầu Theo Hiệp hội Xi măng Việt Nam, trong năm

2017, khu vực từ Thanh Hóa vào Nghệ An, Hà Tĩnh sẽ chứng kiến cuộc đua khốc liệt về tranh giành thị phần tiêu thụ xi măng giữa các nhà sản xuất do việc có thêm các dự án xi măng mới đưa vào hoạt động (xi măng Sông Lam tại Nghệ An và xi măng Long Sơn tại

Bỉm sơn, Xi măng Tân Thắng tại Quỳnh Lưu, Nghệ An)

Mặt khác việc xuất khẩu xi măng của các doanh nghiệp trong nước đang chịu sự cạnh tranh khốc liệt về giá với các quốc gia trong khu vực, như Thái Lan, Trung Quốc

Trang 18

Từ những thách thức nêu trên để phát triển một cách bền vững Công ty đặt ra các mục tiêu phấn đấu và thực hiện trong năm 2017 ở các lĩnh vực cụ thể như sau

➢ Mục tiêu chủ yếu của Công ty:

- Tiếp tục nghiên cứu, triển khai thực hiện nhằm cải thiện chất lượng clinker trung bình

>58 Mpa, tổng tiêu hao nhiệt năng <810 kcal/kg clinker

- Đẩy nhanh tiến độ khai thác Đá nhằm hạ cao độ các bãi trên cao Phối trộn các khu vực

có chất lượng biến động

- Kiểm soát chặt chẽ trọng lượng bao xi măng xuất xưởng, đồng thời cải thiện chất lượng

vỏ bao Đặc biệt là giấy Kraft bên trong vỏ bao

- Tăng cường công tác tuần tra thiết bị, bảo dưỡng phòng ngừa để giúp hệ thống lò hoạt động ổn định, phát hiện sớm các nguy cơ sự cố để loại bỏ trước khi sự cố xảy ra

- Xây dựng và hiệu chuẩn các đường chuẩn X-Ray nhằm phục vụ kiểm soát chất lượng trong quá trình sản xuất; Duy trì phòng thí nghiệm Vilas theo ISO/IEC 17025:2005

- Kiểm soát chất lượng sửa chữa, đảm bảo thiết bị hoạt động ổn định, tránh tình trạng dừng vặt nhiều Giao các chỉ số OEE từng công đoạn cho các đơn vị kiểm soát

Trang 19

- Thường xuyên bám sát thị trường, thị phần của xi măng Bỉm Sơn trên từng dịa bàn

đế luôn chủ động và có chính sách bán hàng hợp lý, giữ vững thị phần và tăng sản lượng

- Tái cấu trúc Xí nghiệp tiêu thụ từ các bộ phận nghiệp vụ theo mô hình OCD, rà soát

và đánh giá hệ thống nhân viên thị trường, lựa chọn và đào tạo nhằm nâng cao nghiệp vụ cho đội ngũ nhân viên thị trường, đồng thời xây dựng chế độ, lương thưởng nhàm tạo động lực

- Cùng với NPP kiểm soát tốt thị trường, hệ thống bán hàng để ổn định thị trường, tập trung phát triển thị trường tăng thị phần và độ phủ tại các vùng đã giao độc quyền

- Xây dựng chính sách đến cửa hàng VLXD Gắn kết cặp quan hệ Nhà máy - Cửa hàng VLXD

- Tiếp tục tìm kiếm khách hàng, phát triển thị trường xi măng rời, cho các công trình, trạm trộn trên các địa bàn

- Phối họp với các đơn vị thành viên trong Vicem để thống nhất giá bán và cơ chế chính sách trên từng địa bàn một cách kịp thời trước những phản ứng của đối thủ, giữ vững thị phần của Vicem

2 Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh:

a/ Tổng quan

Tiêu dùng xi măng cả nước năm 2016 đạt gần 59 triệu tấn, tăng 9,8% so với năm

2015, trong đó sản lượng tiêu thụ xi măng của VICEM có mức tăng trưởng cao nhất đạt 21,3 triệu tấn (tăng 11,2%), khối xi măng Liên doanh đạt 17,3 triệu tấn (tăng 7,6%) và khối

xi măng khác đạt 20,3 triệu tấn (tăng 10,3%) Thị phần Vicem 36,11% (tăng 0,45% so với năm 2015)

Khu vực miền Trung: Nguồn cung xi măng được gia tăng (bởi các nhà máy Xi măng Long Sơn, Sông Lam, Công Thanh ) đi vào hoạt động, tạo áp lực cạnh tranh gay gắt, chính sách linh hoạt và giá sản phẩm thấp; nền kinh tế bị ảnh hưởng do thiên tai, sự cố môi trường

Tính đến hết 31/12/2016, tổng sản phẩm tồn kho của VICEM là 1,96 triệu tấn; trong

đó tồn clinker 1,59 triệu tấn, tương đương đủ cho khoảng 28 ngày sản xuất

(Nguồn: Tổng Công ty CNXM Việt Nam)

Trang 20

b/ Tình hình thực hiện sản xuất kinh doanh

➢ Tình hình tiêu thụ:

(Nguồn: Báo cáo thường niên công ty cổ phần xi măng Bỉm Sơn năm 2014-2016)

- Năm 2016 tổng sản phẩm tiêu thụ tăng 8% so với cùng kỳ, tuy nhiên sản lượng tiêu thụ

xi măng đã có mức tăng trưởng khá 5% Đặc biệt Clinker tiêu thụ vượt 33% so với mục tiêu, tăng 29% so với cùng kỳ năm 2015

- Sản lượng tiêu thụ của xi măng Bỉm Sơn năm 2016 đa số được gia tăng tại các địa bàn

so với cùng kỹ năm 2015 Tuy nhiên bị sụt giảm tại Nghệ An, Thừa Thiên Huế và đặc biệt tại Hà Tĩnh do nguồn cung xi măng tại đây tăng lên

- Thị hiếu người tiêu dùng tiếp tục có xu hướng dịch chuyển từ PCB30 sang PCB40 Đặc biệt sản phẩm xi măng bao sang sử dụng xi măng rời

- Điểm xuất hàng tại Quảng Ngãi đã dừng hoạt động 190 ngày trong năm 2016 và tiếp theo của năm 2017 gây thiệt hại nhiều về kinh tể, đời sống của cán bộ công nhân viên đồng thời ảnh hưởng lớn đến nguồn cung xi măng tại đây Do đó công tác tiêu thụ gặp rất nhiều khó khăn mặc dù đã tăng cường nguồn cung xi măng từ nhà máy đưa vào

- Gia công xi măng tại Tam Điệp đã cải thiện về năng lực xuất hàng, hạn chế việc để tồn phương tiện

Chi tiêu TH Năm 2016 Mục tiêu

Năm 2016 TH Năm 2015

So sánh TH2016

So với mục tiêu

So với cùng kỳ

Trang 21

➢ Tình hình sản xuất:

(Nguồn: Báo cáo thường niên công ty cổ phần xi măng Bỉm Sơn năm 2014-2016)

- Sản lượng sản xuất Clinker giảm so với cùng kỳ năm ngoái; sản lượng Clinker đạt 97%, sản lượng xi măng tăng so với cùng kỳ năm ngoái, trong đó sản lượng xi măng bột tại nhà máy tăng 5%

- Nhìn chung các công đoạn sản xuất chính (ngoài lò nung 3) hoạt động ồn định, năng suất bình quân đều vượt thiết kế và cao hơn cùng kỳ

- Một số thiết bị chưa đạt được công suất thiết kế như tuyến băng vận tải xi măng từ silô cũ sang đóng bao, ảnh hưởng đến tiêu hao về khí nén

3 Phân tích môi trường kinh doanh

3.1 Môi trường vĩ mô

➢ Yếu tố kinh tế

Nước ta trong những năm qua kinh tế tăng trưởng đạt ở mức khá cao, tốc độ tăng trưởng của ngành công nghiệp xi măng luôn duy trì ở mức trên 10 % năm Để đáp ứng quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước cần phải xây dựng được một hệ thống cơ sở vật chất ngày càng hiện đại, trong đó cơ sở hạ tầng đóng vai trò nền tảng cho sự phát triển Việc gia nhập Tổ chức thương mại thế giới (WTO) mở ra nhiều cơ hội để đẩy mạnh hợp tác kinh tế quốc tế và điều kiện thuận lợi cho các ngành kinh tế Việt Nam phát triển trong đó có ngành

Trang 22

vật liệu xây dựng Với điều kiện kinh tế thuận lợi và tốc độ tăng trưởng lạc quan của ngành xây dựng trong đó có xi măng, sẽ là điều kiện tốt cho sự phát triển, mở rộng quy mô của các

công ty trong ngành xi măng nói chung và của công ty cổ phần xi măng Bỉm Sơn nói riêng

➢ Yếu tố chính trị, pháp luật

Việt Nam được đánh giá là nơi an toàn cho đầu tư bởi tình hình an ninh trật tự được đánh giá là khá ổn định Bằng những nỗ lực xây dựng nền kinh tế nước nhà phát triển, nhà nước ta không ngừng phát triển hoàn thiện cơ chế chính trị pháp luật tạo ra hành lang pháp

lý thuận lợi cho các doanh nghiệp phát triển Chúng ta đang ngày càng thu hút nhiều nhà đầu tư trong và ngoài nước khẳng định vị thế của Việt Nam trên trường Quốc tế Với lợi thế chung của đất nước như vậy công ty cổ phần xi măng Bỉm Sơn được sản xuất kinh doanh trong môi trường ổn định, không bị ảnh hưởng bởi các yếu tố an ninh, chính trị, quốc phòng chi phối

➢ Yếu tố công nghệ

Để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của người tiêu dùng công ty đã mạnh dạn thay thế thiết bị dây chuyền lạc hậu và thay vào đó là các máy móc, thiết bị dây chuyền sản xuất hiện đại Hiện công ty đang xây dựng dây chuyền sử dụng công nghệ sản xuất xi măng bằng lò quay với thiết bị tiên tiến, hiện đại, đảm bảo các chỉ tiêu về kỹ thuật, môi trường, với công suất thiết kế 2 triệu tấn xi măng/năm Việc ứng dụng công nghệ máy tính, tin học vào công việc quản lý, điều hành sản xuất kinh doanh đã giúp công ty đo lường các thông

số kỹ thuật, quản lý và theo dõi sổ sách kế toán, hệ thống phân phối và tiêu thụ sản phẩm của công ty; đồng thời là phương tiện để giao dịch thương mại, bán hàng và tiếp xúc với khách hàng, tạo cho doanh nghiệp giảm thời gian và chi phí

➢ Yếu tố môi trường tự nhiên

Vị trí của công ty nằm gần núi đá vôi, đất sét có trữ lượng dồi dào với chất lượng tốt và

ổn định Đây là hai nguồn nguyên liệu chủ yếu để sản xuất xi măng chất lượng cao Nằm gần quốc lộ 1A, có đường sắt vào nhà máy nên rất thuận lợi cho việc vận chuyển xi măng đến các nơi tiêu thụ tạo điều kiện thuận lợi để công ty mở rộng thị trường tiêu thụ

Trang 23

➢ Yếu tố xã hội

Cùng với sự phát triển của nền kinh tế đời sống của người dân ngày càng được nâng cao, nhu cầu về xây dựng nhà ở, công trình vui chơi giải trí tăng cao Bên cạnh đó, các biện pháp kích cầu của chính phủ như: đầu tư phát triển hệ thống giao thông đường bộ bằng bê tông xi măng nhất là hệ thống đường cao tốc, đường ven biên giới, đường giao thông nông thôn …điều đó kéo theo nhu cầu về sản phẩm xi măng cũng tăng theo Đây là cơ hội đối với công ty cổ phần xi măng Bỉm Sơn Tuy nhiên, chính nó cũng đặt ra thách thức trong môi trường cạnh tranh ngày càng khốc liệt

Môi trường cạnh tranh

Khi nền kinh tế Việt Nam ngày càng hội nhập sâu vào nền kinh tế thế giới, thuế nhập khẩu xi măng giảm chỉ còn 0 - 5%, cùng với việc mở cửa hoàn toàn cho các nhà đầu tư nước ngoài, sự ổn định về chính trị, dân cư đông đúc đã tạo nên sức cuốn hút mạnh mẽ đối với các nhà đầu tư nước ngoài Bên cạnh đó, hiện nay, ngành xi măng Việt nam đang trong giai đoạn xây dựng và phát triển mạnh mẽ về công tác đầu tư như nhiều trạm nghiền mới

ra đời, xây dựng thêm nhiều dây chuyền mới của các Ngành, địa phương, của các công ty trong Vicem và liên doanh, các lò đứng chuyển đổi sang lò quay…đã tiếp thêm lượng hàng hoá cho thị trường

Như vậy, công ty cổ phần xi măng Bỉm Sơn sẽ phải cạnh tranh trực tiếp với xi măng nhập khẩu từ các quốc gia khác và ngày càng đương đầu với sự cạnh tranh gay gắt không chỉ phải với các Công ty thuộc Vicem, mà còn với các đối tác liên doanh nước ngoài ở Việt Nam, vốn có nhiều kinh nghiệm trong việc tạo ưu thế bằng đầu tư công nghệ tiên tiến hiện

đại với chi phí giá thành thấp

3.2 Môi trường vi mô

Trang 24

➢ Đối thủ cạnh tranh

Đối với ngành sản xuất vật liệu xây dựng nói chung và ngành sản xuất xi măng nói riêng, thị trường tiêu thụ sản phẩm ngày càng bị thu hẹp bởi có nhiều đối thủ cạnh tranh mới xuất hiện Trên thị trường Việt Nam hiện nay có rất nhiều nhãn hiệu xi măng, kể cả các nhãn hiệu xi măng của Công ty nhà nước và của các liên doanh nước ngoài Có thể kể đến một số nhãn hiệu xi măng cạnh tranh với nhãn hiệu xi măng Bỉm Sơn như sau: các nhãn hiệu xi măng Vicem như: xi măng Hoàng Thạch, xi măng Hải Phòng, xi măng Hoàng Mai, xi măng Tam Điệp ; các nhãn hiệu xi măng liên doanh ở việt Nam như: xi măng Nghi Sơn, xi măng Phúc Sơn, xi măng Chinfon

➢ Các nhà cung ứng

Nhà cung ứng ảnh hưởng rất lớn đến hoạt động của Công ty, vì chất lượng và giá cả ổn định của các yếu tố đầu vào sẽ ảnh hưởng mạnh mẽ đến hoạt động sản xuất của doanh nghiệp Sự ổn định và uy tín của nhà cung ứng sẽ là yếu tố đảm bảo tiến độ sản xuất kinh doanh của Công ty diễn ra đúng kế hoạch Ngoài nguyên liệu chính là đất sét và đá vôi công ty có thể tự khai thác được thì các nguyên liệu đầu vào khác để sản xuất Clinker như than cám, thạch cao, đá bazan, vỏ bao, điện…công ty đã thực hiện hình thức đấu thầu, lựa chọn nhà cung cấp Các nhà cung cấp nguyên liệu chính cho công ty như: công ty vật liệu xây dựng và xây lắp số 5 cung cấp phụ gia, đá bazan; công ty cổ phần vật liệu chất đốt Thanh Hoá cung cấp than cám; công ty cổ phần bao bì Thanh Hoá cung cấp vỏ bao; công

ty dịch vụ vận tải Đường Sắt cung cấp thạch cao; công ty đá Đồng Giao cung cấp đá; công

ty cổ phần bao bì Bỉm Sơn, công ty cổ phần bao bì Bút Sơn cung cấp bao bì; công ty xi

măng Hoàng Mai, công ty xi măng Hải Phòng cung cấp clinker

3.3 Thị trường đầu vào

- Nguồn cung ứng nguyên liệu đầu vào: các doanh nghiệp trong và ngoài nước

- Phương thức thanh toán chủ yếu: Phương thức thanh toán linh hoạt: tiền mặt, chuyển khoản, bán tín chấp có công nợ gối đầu cho khách hàng đặc biệt uy tín lâu năm

- Thông qua các đại lý nhỏ lẻ

Trang 25

3.4 Thị trường đầu ra

▪ Nơi khách hàng tiêu thụ hàng hóa, dịch vụ: được sử dụng để xây dựng nhiều công trình công nghiệp trọng điểm và dân dụng trong tỉnh, tiêu thụ mạnh ở các thị trường:

Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh, Hà Nội…

▪ Phương thức bán hàng: thông qua đại lý nhỏ lẻ; nhà xe chuyên chở như Xe Tùng

Nam, xe Thịnh Cường, xe của Môi trường PT Hà Nội, DHL Hà Nội, …

3.5 Sản phẩm và dịch vụ chính

Công ty cổ phần xi măng Bỉm Sơn hiện đang cung cấp các sản phẩm chính:

▪ Clinker Pooc lăng

▪ Xi măng đặc dụng SC40

▪ Xi măng Vicem Bỉm Sơn đa dụng

▪ Xi măng Pooc lăng bền Sun Phát( TYPE II C150)

▪ Xi măng pooc lăng ( PC40,PC50)

▪ Xi măng CEM L 52.5N (EN 197-1: 2011)

Ngày đăng: 19/11/2017, 09:31

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w