1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Phân tích các yếu tố pháp lý để tư vấn cho cá nhân khi quyền nhân thân của cá nhân bị xâm phạm

10 321 2

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 10
Dung lượng 32,14 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Quyền nhân thân là thuật ngữ pháp lý để chỉ những quyền gắn liền với bản thân mỗi con người, gắn liền với đời sống riêng tư của mỗi cá nhân. Từ xưa đến nay, nói đến quyền nhân thân người ta thường liên tưởng đến ngay những quyền có liên quan mật thiết đến danh dự, nhân phẩm, uy tín của cá nhân. Một xã hội càng tiến bộ bao nhiêu, nền tự do dân chủ càng được mở rộng bao nhiêu thì con người càng được tôn trọng bấy nhiêu. Do đó, các quyền nhân thân cũng được pháp luật quy định đầy đủ, rõ ràng hơn

Trang 1

MỞ ĐẦU

Mỗi cá nhân đều luôn có nhu cầu đảm bảo sự tồn tại và phát triển của cơ chế

và các nhu cầu về tư tưởng, tinh thần, nó gắn liền với hai loại quyền đó là quyền về tài sản và các quyền về nhân thân Tuy nhiên lịch sử phát triển của pháp luật dân

sự cho thấy trong thời gian qua quyền nhân thân của cá nhân chiếm một vị trí không đáng kể trong sự điều chỉnh của pháp luật dân sự, hầu như bị các vấn đề về tài sản làm lu mờ, lấn át Chính vì điều này nên dẫn đến tình trạng quyền nhân thân của cá nhân bị xâm phạm Nhận thấy tầm quan trọng của vấn đề này nên em chọn

đề số 03: “Phân tích các yếu tố pháp lý để tư vấn cho cá nhân khi quyền nhân thân của cá nhân bị xâm phạm” để làm bài tập học kì của mình.

NỘI DUNG

1 Khái niệm quyền nhân thân.

Quyền nhân thân là thuật ngữ pháp lý để chỉ những quyền gắn liền với bản thân mỗi con người, gắn liền với đời sống riêng tư của mỗi cá nhân Từ xưa đến nay, nói đến quyền nhân thân người ta thường liên tưởng đến ngay những quyền

có liên quan mật thiết đến danh dự, nhân phẩm, uy tín của cá nhân Một xã hội càng tiến bộ bao nhiêu, nền tự do dân chủ càng được mở rộng bao nhiêu thì con người càng được tôn trọng bấy nhiêu Do đó, các quyền nhân thân cũng được pháp luật quy định đầy đủ, rõ ràng hơn

BLDS năm 2015 quy định về quyền nhân thân tại điều 25: “Quyền nhân thân được quy định trong Bộ luật này là quyền dân sự gắn liền với mỗi cá nhân, không thể chuyển giao cho người khác, trừ trường hợp pháp luật có quy định

Trang 2

2 Đặc điểm quyền nhân thân

- Thứ nhất: Quyền nhân thân là một quyền dân sự và là quyền dân sự đặc biệt.

Con người là nhân vật trung tâm của xã hội và là đối tượng hướng tới của các cuộc cách mạng tiến bộ trong lịch sử xã hội loài người Dưới góc độ pháp luật dân sự thì cá nhân là chủ thể chủ yếu, thường xuyên quan trọng và phổ biến của quan hệ dân sự Các quyền mà pháp luật quy định cho cá nhân là vì con người và hướng tới con người, trong đó có các quyền nhân thân Sở dĩ nói quyền nhân thân

là quyền dân sự đặc biệt và các quyền này chỉ thuộc về cá nhân, trong khi đó các quyền khác (quyền tài sản) có thể thuộc về chủ thể khác (pháp nhân, hộ gia đình)

- Thứ hai: Mọi cá nhân đều có sự bình đẳng về quyền nhân thân.

Mọi người đều có quyền nhân thân kể từ khi họ được sinh ra, không phân biệt giới tính, tôn giáo, giai cấp… Chúng ta thấy quyền nhân thân có một sự khác biệt cơ bản với quyền tài sản vì quyền bình đẳng về mặt dân sự không quy định tất

cả mọi người đều có khả năng hưởng những quyền như nhau Nguyên tắc bình đẳng về mặt dân sự có nghĩa là mọi cá nhân đều có những quyền như nhau, đó không phải là một khả năng trừu tượng mà là một thực tế Lợi ích của quyền nhân thân là được quy định như một thực tế chứ không phải là sự quy định mang tính hình thức

-Thứ ba: Quyền nhân thân có tính chất phi tài sản.

Quyền nhân thân không bao giờ là tài sản, chỉ có quyền nhân thân gắn với tài sản hay không gắn với tài sản mà thôi Vì không phải là tài sản nên quyền nhân thân không bao giờ trị giá được thành tiền Về mặt pháp lí, chúng ta cần phân định

rõ tính chất phi tài sản của quyền nhân thân

Trang 3

- Thứ tư: Quyền nhân thân luôn gắn liền với cá nhân, không thể chuyển giao

cho chủ thể khác

Pháp luật dân sự thừa nhận quyền nhân thân là quyền dân sự gắn liền với mỗi cá nhân mà không thể chuyển dịch cho chủ thể khác, trừ trường hợp do pháp luật qui định Các quyền dân sự nói chung, quyền nhân thân nói riêng là do Nhà nước quy định cho các chủ thể dựa trên điều kiện kinh tế – xã hội nhất định Do vậy, về mặt nguyên tắc, cá nhân không thể chuyển dịch quyền nhân thân cho chủ thể khác, nói cách khác thì quyền nhân thân không thể là đối tượng trong các giao dịch dân sự giữa các cá nhân

Ví dụ, người này không thể đổi họ tên cho người khác và ngược lại hoặc một người không thể uỷ quyền cho người khác thực hiện quyền tự do đi lại của mình và mình nhận quyền tự do kết hôn của người khác Điều này có nghĩa rằng bản thân chủ thể hưởng quyền nhân thân chứ họ không thể chuyển giao quyền này cho người khác và cũng không ai có thể đại diện cho họ để thực hiện quyền này Tuy nhiên, tính chất không thể chuyển giao của quyền nhân thân chỉ mang tính chất tương đối Bởi trong một số trường hợp đặc biệt theo quy định của pháp luật thì quyền nhân thân có thể chuyển giao cho chủ thể khác Ví dụ: Quyền công bố, phổ biến tác phẩm của tác giả, khi tác giả chết đi thì quyền này có thể chuyển giao cho chủ thể khác (người thừa kế của tác giả) Mặc dù vậy thì có những yếu tố luôn gắn liền với chủ thể mà không thể thay đổi được, ví dụ: Quyền đứng tên tác giả, quyền bảo vệ sự toàn vệ của tác phẩm

-Thứ năm: Quyền nhân thân là một quyền dân sự do luật định.

Quyền nhân thân là một quyền nằm trong nội dung năng lực pháp luật dân

sự của cá nhân Pháp luật dân sự quy định cho các cá nhân có các quyền nhân thân

Trang 4

nhận Việc pháp luật quy định cho các cá nhân có các quyền nhân thân khác nhau

là dựa vào các điều kiện kinh tế xã hội Do vậy, ở mỗi giai đoạn khác nhau của lịch

sử xã hội loài người, phụ thuộc vào bản chất giai cấp, chế độ chính trị xã hội… mà quyền nhân thân của cá nhân được quy định một cách khác nhau Quyền nhân thân

là do Nhà nước “trang bị” cho cá nhân, Nhà nước không cho phép bất cứ cá nhân nào làm thay đổi hay chấm dứt quyền đó

3 Ý nghĩa việc bảo vệ quyền nhân thân của cá nhân

Trước hết, bảo vệ quyền nhân thân của cá nhân có tác dụng kịp thời ngăn chặn các hành vi trái pháp luật xâm phạm đến quyền nhân thân của cá nhân, bảo đảm trật tự pháp lý xã hội và giáo dục ý thức pháp luật cho mọi người tôn trọng quyền nhân thân của cá nhân

Mặt khác, bảo vệ quyền nhân thân của cá nhân tạo điều kiện thuận lợi cho các quyền nhân thân của cá nhân được thực hiện trên thực tế, khắc phục những hậu quả của các hành vi vi phạm pháp luật, đặc biệt góp phần bảo đảm đời sống tinh thần cho mỗi cá nhân, tạo điều kiện cho lao động và sáng tạo

II CÁC YẾU TỐ PHÁP LÝ ĐỂ TƯ VẤN CHO CÁ NHÂN KHI

QUYỀN NHÂN THÂN CỦA CÁ NHÂN BỊ XÂM PHẠM

Quyền nhân thân của cá nhân được quy định từ Điều 25-Điều 39 BLDS

2015 Và quyền nhân thân là quyền dân sự gắn liền với cá nhân, do đó tại Điều 11 BLDS 2015 quy định về các phương thức bảo vệ quyền dân sự Cụ thể:

Khi quyền dân sự của cá nhân, pháp nhân bị xâm phạm thì chủ thể đó có quyền tự bảo vệ theo quy định của Bộ luật này, luật khác có liên quan hoặc yêu cầu, cơ quan, tổ chức có thẩm quyền:

1 Công nhận, tôn trọng, bảo vệ và bảo đảm quyền dân sự của mình;

Trang 5

2 Buộc chấm dứt hành vi xâm phạm;

3 Buộc xin lỗi, cải chính công khai;

4 Buộc thực hiện nghĩa vụ;

5 Buộc bồi thường thiệt hại;

6 Hủy quyết định cá biệt trái pháp luật của cơ quan, tổ chức, người có thẩm quyền;7

7 Yêu cầu khác theo quy định của luật

Đây chính là những cơ sở để luật sư, những người tư vấn tư vấn cho cá nhân khi quyền nhân thân của họ bị xâm phạm

Việc pháp luật quy định cá nhân có quyền nhân thân bị xâm phạm có thể bảo

vệ quyền nhân thân của mình theo các phương thức khác nhau là cần thiết, tạo điều kiện cho việc bảo vệ quyền nhân thân có hiệu quả Hơn nữa, các quyền nhân thân của cá nhân bao gồm nhiều quyền khác nhau và các hành vi xâm phạm đến quyền nhân thân cũng rất đa dạng nên việc pháp luật quy định đa dạng hóa các phương thức bảo vệ quyền nhân thân là rất cần thiết

Từ những điều đã trình bày ở trên thì chúng ta có thể xác định được các yếu

tố pháp lý để tư vấn cho cá nhân khi quyền nhân thân của cá nhân bị xâm phạm dựa vào từng Điều luật cụ thể được quy định tại Mục 2 Chương III BLDS 2015

1 Tự bảo vệ

Khi quyền của cá nhân đối với hình ảnh bị xâm phạm, khi sức khỏe bị gây thiệt hại thì có thể yêu cầu chủ thể đã có hành vi gây thiệt hại bồi thường cho các thiệt hại thực tế phát sinh…Việc tự bảo vệ này thể hiện được tính hòa giải, thỏa thuận giữa các bên trong quan hệ dân sự Bên cạnh đó thì yêu cầu này là phù hợp với các quy định tương ứng trong BLDS cũng như các văn bản pháp luật khác Theo đó quyền của cá nhân trong quan hệ dân sự được pháp luật bảo vệ, tôn trọng,

Trang 6

bảo đảm Tuy nhiên quyền và lợi ích hợp pháp của cá nhân phù hợp với lợi ích quốc gia, dân tộc, cộng đồng, xã hội

2 Yêu cầu cơ quan, tổ chức có thẩm quyền giải quyết

Khi quyền nhân thân của cá nhân bị xâm phạm, cá nhân có quyền yêu cầu cơ quan có thẩm quyền giải quyết :

- Yêu cầu bồi thường thiệt hại

Trường hợp danh dự, nhân phẩm, uy tín của cá nhân bị xâm phạm, người có hành vi xâm phạm, phải chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại theo quy định tại Chương XX (Trách nhiệm bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng) của BLDS 2015

Cụ thể Điều 584 BLDS 2015 quy định về căn cứ phát sinh trách nhiệm bồi thường thiệt hại

1 Người nào có hành vi xâm phạm tính mạng, sức khoẻ, danh dự, nhân phẩm, uy tín, tài sản, quyền, lợi ích hợp pháp khác của người khác mà gây thiệt hại thì phải bồi thường, trừ trường hợp Bộ luật này, luật khác có liên quan quy định khác.

2 Người gây thiệt hại không phải chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại trong trường hợp thiệt hại phát sinh là do sự kiện bất khả kháng hoặc hoàn toàn

do lỗi của bên bị thiệt hại, trừ trường hợp có thỏa thuận khác hoặc luật có quy định khác.

3 trường hợp tài sản gây thiệt hại thì chủ sở hữu, người chiếm hữu tài sản phải chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại, trừ trường hợp thiệt hại phát sinh theo quy định tại khoản 2 Điều này.”

Yêu cầu người vi phạm bồi thường thiệt hại hoặc yêu cầu cơ quan, tổ chức

có thẩm quyền buộc người vi phạm bồi thường thiệt hại là biện pháp bảo vệ quyền

Trang 7

nhân của cá nhân gây ra thiệt hại về vật chất hoặc tinh thần của họ Nếu có hành vi trái pháp luật xâm phạm đến quyền nhân thân của cá nhân gây ra thiệt hại về vật chất hoặc tinh thần thì cá nhân có quyền nhân thân bị xâm hại có quyền yêu cầu người có hành vi trái pháp luật bồi thường thiệt hại Nếu người có hành vi trái pháp luật xâm phạm đến quyền nhân thân của cá nhân không chịu bồi thường thì người

có quyền nhân thân bi xâm phạm có quyền yêu cầu Tòa án hoặc cơ quan, tổ chức khác có thẩm quyền buộc người bị vi phạm bồi thường thiệt hại

Bên cạnh đó trường hợp hành vi xâm phạm danh dự, nhân phẩm, uy tín của

cá nhân có tính chất nguy hiểm cho xã hội, người có hành vi xâm phạm còn phải gánh chịu những chế tài của pháp luật hình sự

- Xin lỗi, gỡ bỏ, cải chính các thông tin không đúng trên chính các phương tiện thông tin đại chúng mà thông tin đã được đăng tải

Trường hợp cá nhân, bị xâm phạm đến danh dự, uy tín thì có quyền khởi kiện yêu cầu Tòa án buộc các chủ thể xâm phạm phải xin lỗi, cải chính công khai đối với hành vi này

Ví dụ: thông tin gây uy hại đến uy tín của một ca sĩ nổi tiếng được đưa trên chương trình của một đài truyền hình thì chính chương trình của đài truyền hình đó phải là nơi cải chính các thông tin này và gỡ bỏ toàn bộ thông tin không đúng sự thật trên các phương tiện lưu trữ của mình

- Hủy bỏ các thông tin do cá nhân, tổ chức, cơ quan cất giữ

Ví dụ: Có những cá nhân tạo dựng các hình ảnh gây tổn hại đến danh dự của

cá nhân khác thì phải hủy bỏ toàn bộ những bản chính, bản sao đang cất giữ

Những biện pháp này có thể sẽ khó được thực hiện khi không xác định được chính xác chủ thể đã đưa ra thông tin xấu, đặc biệt trong môi trường mạng xã hội

Trang 8

đang rất phát triển như hiện nay Đối với trường hợp này, cá nhân vbij đưa thông tin sẽ căn cứ vào phương thức yêu cầu Tòa án tuyên bố thông tin đó là không đúng

để bảo vệ quyền nhân thân của mình

KẾT LUẬN

Một xã hội càng tiến bộ bao nhiêu, nền tự do dân chủ càng được mở rộng bao nhiêu, thì con người càng được tôn trọng bấy nhiêu và do đó các quyền nhân thân càng được pháp luật quy định đầy đủ, rõ ràng hơn cùng với những biện pháp bảo vệ ngày càng có hiệu quả Bộ luật dân sự 2015 đã khẳng định được vai trò quan trọng của mình trong việc bảo vệ quyền nhân thân của mỗi cá nhân, thể hiện tính dân chủ cao trong xã hội

Trang 9

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

1 Bộ luật Dân sự 2015

2 Bình luận khoa học Bộ luật Dân sự 2015

3. https://vi.wikipedia.org/wiki/Quy%E1%BB%81n_nh%C3%A2n_th

%C3%A2n

4. https://luatduonggia.vn/khi-quyen-nhan-than-cua-ca-nhan-bi-xam-pham-

Trang 10

phai-lam-nhu-the-nao-MỤC LỤC

MỞ ĐẦU 1

NỘI DUNG 1

I KHÁI QUÁT CHUNG VỀ QUYỀN NHÂN THÂN 1

1 Khái niệm quyền nhân thân 1

2 Đặc điểm quyền nhân thân 2

3 Ý nghĩa việc bảo vệ quyền nhân thân của cá nhân 4

II CÁC YẾU TỐ PHÁP LÝ ĐỂ TƯ VẤN CHO CÁ NHÂN KHI QUYỀN NHÂN THÂN CỦA CÁ NHÂN BỊ XÂM PHẠM 4

1 Tự bảo vệ 5

2 Yêu cầu cơ quan, tổ chức có thẩm quyền giải quyết 6

KẾT LUẬN 8 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

Ngày đăng: 18/11/2017, 22:17

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w