1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

phân tích độ ẩm trong sản phẩm tiêu dùng bằng phương pháp sấy và chưng cất dung môi (xylen)

35 1,4K 9

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 35
Dung lượng 3,06 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ĐỀ TÀI: PHÂN TÍCH ĐỘ ẨM TRONG SẢN PHẨM TIÊU DÙNG BẰNG PHƯƠNG PHÁP SẤY VÀ CHƯNG CẤT DUNG MÔI XYLEN... • Chén cân: Thường sử dụng chén cân có nắp và phải được sấy khô ở cùng điều kiện

Trang 2

ĐỀ TÀI:

PHÂN TÍCH ĐỘ ẨM TRONG SẢN PHẨM TIÊU DÙNG BẰNG PHƯƠNG PHÁP SẤY

VÀ CHƯNG CẤT DUNG MÔI (XYLEN)

Trang 3

2

ĐỘ ẨM LÀ GÌ?

PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH ĐỘ ẨM

Trang 4

ĐỘ ẨM LÀ GÌ?

Độ ẩm (thủy phần) là lượng nước tự do

có trong thực phẩm.

Trang 5

Nếu độ ẩm 20% (7g protit, 0.9g lipit, 70.8g gluxit )

Trang 6

1 ĐỘ ẨM LÀ GÌ?

Chất lượng sản phẩm và khả năng bảo quản : nếu độ

ẩm vượt qua mức tối đa, thực phẩm sẽ bị hỏng

Độ ẩm tối đa của bột là 14%

Trang 7

Sấy mẫu Xylen

2 PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH ĐỘ ẨM

Trang 8

Sấy mẫu

Trang 9

Dựa vào khả năng tách rời hơi nước và các chất dễ bay hơi khỏi mẫu trong cùng một áp suất và nhiệt độ Dùng sức nóng làm bay hơi nước trong sản phẩm thực phẩm

9

Sấy mẫu

a) Nguyên tắc

Trang 12

• Chén cân: Thường sử dụng chén cân có nắp và phải được sấy khô ở cùng điều kiện sấy mẫu về thời gian, nhiệt độ và biết trước khối lượng mol.

Trang 13

b) Điều kiện xác định

 Điều kiện thời gian:

 Thời gian sấy: Nếu độ ẩm thấp thì thời gian sấy

nhanh, độ ẩm cao thì thời gian sấy lâu (tối thiểu

là 1h)

 Thời gian cân bằng nhiệt: thời gian lấy chén sấy

ra cho vào bình hút ẩm là 30 phútSấy khối

lượng không đổi

Trang 14

• Tủ điều chỉnh được nhiệt độ (1000C – 1050 ).

Trang 15

Cân 2-10g

mẫu

Sấy (chén+mẫu) 105-110ºC Bình hút ẩm

Cân (không

đổi)

2h

Trang 16

d) Công thức tính toán

Trang 17

Hóa chất, dụng cụ sử dụng và vai trò:

•Xi măng : mẫu xác định độ ẩm

•Cốc chịu nhiệt :đựng mẫu xi măng khi sấy

để xác định độ ẩm

e) Ví dụ

Trang 18

e) Ví dụ

Sấy chén

105-110 0 C Cân

Mẫu (0.7576g)

Sấy(chén +mẫu) 105-110 0 C

30 phút

Bình hút ẩm

Cân

(khôngđổi)

30 phút

Quy trình

Trang 19

e) Ví dụ

Kết quả :

Khối lượng cốc sau khi sấy (m0) : 52,7383g

Khối lượng cốc và mẫu trước khi sấy(m1): 53,4557g

Khối lượng cốc và mẫu sau khi sấy (m2): 53,4508g

% =(m1-m2)/(m2-m0)*100

=(53,4557-53,4508)/(53,4508-52,7383)*100=0.6877%

Trang 20

Áp dụng đối với mẫu thực phẩm có độ ẩm lớn,

độ nhớt cao, nhiều đường và lipit Mẫu thường tồn tại dưới trạng thái mẫu liên kết ở dạng paste (siro, phomai, mứt)

Trang 21

b) Nguyên tắc

Khi đun sôi dung môi hữu cơ đã trộn lẫn với mẫu, dung môi bốc hơi và sẽ kéo theo nước trong mẫu Dung môi và nước gặp lạnh ngưng tụ ở ống đo có vạch chia làm hai lớp riêng biệt Đọc thể tích nước lắng ở phía dưới, từ đó tính ra phần trăm nước có trong mẫu

Trang 22

c) Điều kiện xác định

 Đối với mẫu:

• Mẫu thực phẩm thường chứa nhiều đường,

chẳng hạn như: kẹo, mức, siro, phomai…) và hàm lượng % ẩm có trong mẫu thường > 3%

• Lượng cân mẫu thích hợp là từ 5-10g, sau đó

trộn với cát sạch, khô

• Cân mẫu: trực tiếp bằng bình cầu Bỏ cát vào

trước (30g)→ bỏ mẫu vào

Trang 23

c) Điều kiện xác định

 Đối với dung môi:

• Có nhiệt độ sôi cao hơn nước nhưng không

quá cao

• Không trộn lẫn với nước

• Nhẹ hơn nước

• Có thể dùng các loại dung môi sau:

Toluen(111°C), Benzen(80°C), Xylen(140°C), CCl4(77°C)

Trang 24

c) Điều kiện xác định

 Đối với thiết bị: Gồm 3 bộ phận

• Bình cầu(A): Thủy tinh chịu nhiệt,

Vmin = 250ml, cổ nhám

• Ống ngưng tụ vạch chia chính xác(E): Vmin = 25ml, khóa phải kín

Trang 25

c) Điều kiện xác định

 Đối với thiết bị:

Ống sinh hàn(C): lmin = 40cm tránh hiện tượng nước ngưng đọng trong ống người ta dùng ống sinh hàn ruột thẳng

Trang 26

c) Điều kiện xác định

 Đối với thiết bị: Lắp ráp

• Không được phép sử dụng vazơlin vì trong

vazơlin có lẫn ẩm và nó tan trong dung môi hữu cơ Thay vào đó thì bôi sáp

• Kẹp tại vị trí nút nhám và kẹp không được

chặt quá

Trang 27

c) Điều kiện xác định

 Đối với thiết bị: Điều kiện vận hành

- Cân cát và mẫu trực tiếp vào bình cầu → Đưa dung môi → Lắp ráp hệ thống

- Kiểm tra các mối (khóa buret), nước

- Điều chỉnh nhiệt độ

- Theo dõi quá trình

- Kết thúc: lập tức cân lượng nước, đọc thể tích nước

- Tắt hệ thống, đợi nguội mới tháo hệ thống

Trang 28

d) Quy trình xác định

• Cân chính xác 5-10g mẫu cho vào bình cầu có chứa dung môi Tráng lại chén bằng dung môi cho vào bình cầu Thêm dung môi vào khoảng 100-150ml

Trang 29

d) Quy trình xác định

• Lắp máy cất, đun bình cầu, dung môi sôi mạnh

bốc hơi cuốn theo nước và ngưng tụ (điều chỉnh nguồn nhiệt sao cho 100 giọt/phút) trong ống đo

có chia vạch

• Tiếp tục đun đến khi mức nước ở ống đo (lớp

nước nằm ở dưới lớp dung môi) không đổi, ngừng đun Để nguội, đọc thể tích nước (ml) trong ống đo

Trang 31

f) Ví dụ: xác định độ ẩm trong Fomat bằng phương pháp chưng cất dung môi hữu cơ (xylen )

• Fomat là thực phẩm làm bằng cách kết đông

và lên men sữa của bò, trâu,dê, cừu, hoặc quý hiếm hơn, từ sữa thú vật khác

• Nó có ích vì dễ mang theo, giữ được lâu, và

có nhiều chất béo, protein, canxi, và phốtpho

Trang 32

f) Ví dụ:

Vì sao phải xác định độ

ẩm trong Fomat?

Trang 33

f) Ví dụ:

• Cân mẫu (m=5.52g) sau đó trộn với cát

sạch, sau đó trôn vào bình cầu có chứa dung môi xylen, thêm dung môi vào khoảng 100-150ml

• Tiến hành chưng cất đến khi nước ở ống đo

không đổi thì ngừng đun

• Để nguội, đọc thể tích nước (ml) trong ống

đo thì được kết quả là N=2.3ml

Trang 34

f) Ví dụ:

Trang 35

CÁM ƠN THẦY VÀ CÁC BẠN

ĐÃ CHÚ Ý LẮNG NGHE!!!

Ngày đăng: 18/11/2017, 22:15

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w