Ngày nay cùng với sự phát triển mạnh mẽ của khoa học kỹ thuật nói chung và hoá học nói riêng, hoá học về tổng hợp các hợp chất hữu cơ cũng ngày càng phát triển nhằm tạo ra các hợp chất p
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
THIOSEMICARBAZON CỦA QUINOLIN-4(1H)-ON THẾ
LUẬN VĂN THẠC SỸ KHOA HỌC
Hà Nội – Năm 2015
Trang 2ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
THIOSEMICARBAZON CỦA QUINOLIN-4(1H)-ON THẾ
Chuyên ngành: Hóa hữu cơ
Mã số: 60440114
LUẬN VĂN THẠC SỸ KHOA HỌC
Cán bộ hướng dẫn: TS Trần Thị Thanh Vân
GS.TS Nguyễn Đình Thành
Hà Nội – Năm 2015
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành luận văn này, trước tiên cho em gử i lời cảm ơn chân thành tới
TS Trần Thị Thanh Vân và GS.TS Nguyễn Đình Thành đã giao đề tài, tận tình hướng dẫn và chỉ bảo em trong suốt thời gian thực hiện luận văn tốt nghiệp
Em cũng xin chân thành cảm ơn các Thầy, cô trong bộ môn Hoá Hữu Cơ, các anh chị, các bạn và các em trong phòng Tổng Hợp Hữu Cơ I đã luôn tạo điều kiện, động viên, trao đổi và giúp đỡ em hoàn thành luận văn tốt nghiệp này
Hà Nội, tháng 12 năm 2015
Học viên
Phạm Mai Chi
Trang 4IR : Infrared Spectroscopy (Phổ hồng ngoại)
MS : Mass Spectrometry (Phổ khối lượng)
1H-1H COSY : 1H-1H Correlated Spectroscopy (Phổ tương quan 1 H- 1 H)
1
H NMR :1H-Nuclear Magnetic Resonance (Phổ cộng hưởng từ hạt nhân
proton)
HMBC : Heteronuclear Multiple Bond Coherence (Phổ tương tác xa 13 C- 1 H)
HSQC :Heteronuclear Single Quantum Correlation (Phổ tương tác gần 13
Trang 5DANH MỤC BẢNG
Bảng 3.1 Một số dẫn xuất của hợp chất 2-metylquinolin-4(1H)-on 32
Bảng 3.2 Một số dẫn xuất của hợp chất
Trang 6DANH MỤC HÌNH
Hình 3.1 Phổ IR của 2-methylquinolin-4-ol (3a) 33 Hình 3.2 Phổ IR của 2,8-dimethylquinolin-4-ol (3b) 34 Hình 3.3 Phổ IR của 2,7-dimethylquinolin-4-ol (3c) 35 Hình 3.4 Phổ 1H NMR của 2-methylquinolin-4-ol (3d) 36 Hình 3.5 Phổ 13C NMR của 2-methylquinolin-4-ol (3e) 37 Hình 3.6 Phổ IR của 4-hydroxy-2-methylquinolin-3-carbaldehyd (3f) 38 Hình 3.7 Phổ IR của 4-hydroxy-2,8-dimethylquinolin-3-carbaldehyd
48
Hình 3.16 Phổ 1H NMR của hợp chất
2-Deoxy-2-(4-hydroxy-2,8-dimethylquinolin-3-methylen)amino-β-D-glucopyranose (3j’)
49
Hình 3.17 Phổ 13C NMR của hợp chất
2-Deoxy-2-(4-hydroxy-2,8-dimethylquinolin-3-methylen)amino-β-D-glucopyranose (3k’)
50
Trang 7Hình 3.18 Phổ COSY của hợp chất
2-Deoxy-2-(4-hydroxy-2,8-dimethylquinolin-3-methylen)amino-β-D-glucopyranose (3n’)
51
Hình 3.19 Phổ HMQC của hợp chất
2-Deoxy-2-(4-hydroxy-2,8-dimethylquinolin-3-methylen)amino-β-D-glucopyranose (3m’)
52
Hình 3.20 Phổ HMBC của hợp chất
2-Deoxy-2-(4-hydroxy-2,8-dimethylquinolin-3-methylen)amino-β-D-glucopyranose (3p’)
52
Trang 8
1.3 TỔNG QUAN VỀ CÁC 2-METYLQUINOLIN-4(1H)-ON THẾ 18
Trang 91.3.1 Giới thiệu về các 2-metylquinolin-4(1H)-on thế và dẫn xuất 18
2.4 Tổng hợp các dẫn xuất của 4-hydroxy-2-methylquinolin-3-carbaldehyd
thế với D-glucosamin hydrochloride
29
3.2 Tổng hợp một số 4-hydroxy-2-methylquinolin-3-carbaldehyd thế 37 3.3 Tổng hợp các dẫn xuất của 4-hydroxy-2-methylquinolin-3-carbaldehyd
thế với D-glucosamin
41
Trang 10TÀI LIỆU THAM KHẢO 52
Trang 11MỞ ĐẦU
Từ thời xa xưa, người ta đã biết điều chế và sử dụng một số hợp chất hữu cơ trong đời sống như: giấm, chất màu hữu cơ, rượu etylic Ngày nay cùng với sự phát triển mạnh mẽ của khoa học kỹ thuật nói chung và hoá học nói riêng, hoá học
về tổng hợp các hợp chất hữu cơ cũng ngày càng phát triển nhằm tạo ra các hợp chất phục vụ cho đời sống của con người, đặc biệt là các chất có hoạt tính sinh học cao đối với cơ thể người và sinh vật Các hợp chất này ngày càng trở nên có ý nghĩa quan trọng và được áp dụng vào lĩnh vực y học chữa trị các căn bệnh hiểm nghèo, nâng cao sức khỏe cho người và động vật
Như chúng ta đã biết, quinolin-4(1H)-on là hợp chất hữu cơ đi từ dẫn xuất của quinolon với hoạt tính sinh học cao, chẳng hạn như chống viêm, kháng nấm, kháng khuẩn, có trong thuốc chống co giật, giảm đau [6, 17]…Ngoài ra các dẫn xuất của quinolon được sử dụng như chất xúc tác, chất ức chế ăn mòn, chất bảo quản Đây còn là hợp chất trung gian trong quá trình tổng hợp các chất có hoạt tính sinh học cao Chính vì vậy hợp chất này đã được các nhà khoa học nghiên cứu và gắn thêm những nhóm thế khác nhau để được những hợp chất có hoạt tính sinh học
đa dạng phong phú Một số dẫn xuất của quinolon được phân lập từ thiên nhiên, hoặc cũng có thể tổng hợp theo phương pháp tổng hợp toàn phần
Người ta còn biết rằng, thiosemicarbazon là họ các hợp chất quan trọng có nhiều hoạt tính sinh học đa dạng như khả năng kháng khuẩn, kháng nấm, kháng virut, chống ung thư [9], chống sốt rét, ức chế ăn mòn và chống gỉ sét [11,19] Sở dĩ
họ thiosemicarbazon của monosaccaride có hoạt tính sinh học là do có hợp phần phân cực monosaccaride làm cho các hợp chất này dễ hoà tan trong các dung môi phân cực như nước, ethanol…Ngoài ra, các dẫn xuất của thiosemicarbazon còn có khả năng tạo phức với nhiều kim loại Những phức chất này cũng có hoạt tính sinh học như hoạt tính kháng khuẩn, kháng nấm, kháng virut và chống ung thư Mặt khác, các dẫn xuất của carbohydrat là những hợp chất quan trọng có mặt trong nhiều phân tử sinh học như acid nucleic, coenzym, thành phần cấu tạo của một số virut, một số vitamin nhóm B Do đó, các hợp chất này không những chiếm vị trí đáng kể trong y dược học mà nó còn đóng vai trò quan trọng trong nông nghiệp nhờ
Trang 12khả năng kích thích sự sinh trưởng, phát triển của cây trồng, ức chế sự phát triển hoặc diệt trừ cỏ dại, sâu bệnh Chính vì vậy ngày nay càng nhiều các hợp chất thiosemicarbazon đã được tổng hợp và nghiên cứu tính chất [14]
Với mục đích góp phần vào việc nghiên cứu về lĩnh vực hoá học của các monosacarid, đã tiến hành nghiên cứu tổng hợp một số dẫn xuất của 4-hydroxy-2-methylquinolin-3-carbaldehyd thế với D-glucosamin hydrochloride Để thực hiện mục đích này, luận văn đã thực hiện một số nhiệm vụ chính sau:
+ Tổng hợp một số quinolin-4-ol thế
+ Tổng hợp một số dẫn xuất của quinolin-4-ol
+ Tổng hợp một số dẫn xuất N-(4-hydroxy-2-methylquinolin-3-yl)methylen D-Glucosamon từ 4-hydroxy-2-methylquinolin-3-carbaldehyd thế với D-glucosamin hydrochloride
Nghiên cứu cấu trúc các dẫn xuất đã tổng hợp được bằng phương pháp phổ hồng ngoại, phổ cộng hưởng từ hạt nhân (1H NMR và 13C NMR) và phổ 2 chiều (COSY, HSQC, HMBC)
Trang 13Chương 1- TỔNG QUAN 1.1 TỔNG QUAN VỀ THIOSEMICARBAZID
1.1.1 Tổng hợp thiosemicarbazid
Thiosemicarbazid là hydrazide của acid thiocarbamic Nó tồn tại ở dạng tinh thể màu trắng, có điểm nóng chảy 183C và độ tan trong nước khoảng 10% [1,3] được tổng hợp bằng các cách sau đây:
1.1.1.1 Phản ứng của isothioxyanat và hydrazin
R4
S N
R3
S N
R1H
R4
N N
S NH
R1
R3
NaBH4
1.1.1.3 Phản ứng của hydrazin với các dẫn xuất của acid thiocarbamic
Các hydrazin thế phản ứng với các dẫn xuất của acid thiocarbamic cho các thiosemicarbazid tương ứng Hiệu suất của phản ứng này dao động từ 66%-73% phụ thuộc vào ảnh hưởng của các phản ứng phụ:
Trang 141.1.1.4 Phản ứng của xianohydrazin với hydrosunfua
H
R5N
Phản ứng này chỉ dùng để tổng hợp dẫn xuất mono hoặc dithiosemicarbazid
1.1.1.5 Phản ứng tổng hợp dẫn xuất thiosemicarbazid thế di- và tri- từ các amin
Phản ứng đi qua hai bước: Bước đầu, ta thực hiện phản ứng của amin với 1,2,4-triazolyl hoặc bis (imidazoyl) methylthion trong dung môi dicloromethan ở nhiệt độ phòng Ở bước 2 ta cho sản phẩm này tác dụng với dẫn xuất của hydrazin trong dung môi dicloromethan, khi đó thiosemicarbazid sẽ được tạo thành [12]
Phương trình phản ứng tổng quát được biểu diễn như sau:
R1
R2X= Cl; OAlk; SAlk; NH2(C=S)S; (ROOC)S
H2 C NH NH2
S
1.1.2.2.Phản ứng đóng vòng của thiosemicarbazid tạo thành thiadiazol
Hai tác nhân hay được dùng trong phản ứng đóng vòng của thiosemicarbazid
và dẫn xuất của chúng để tạo vòng thiadiazol là CS2 và tetramethyl thiuram disulfid (TMTD)
Phản ứng của thiosemicarbazid với CS2 đã được nghiên cứu vào năm 1956 Đây là phương pháp cổ điển để tổng hợp dẫn xuất 2-mecapto-1,3,4-thiadiazol Phản ứng được thực hiện trong 17 giờ ở nhiệt độ 70-80C, hiệu suất đạt 93% Nếu phản ứng diễn ra trong môi trường kiềm yếu thì sản phẩm mong muốn tạo thành chỉ với
Trang 15hiệu suất 50% Còn nếu trong môi trường kiềm mạnh, phản ứng sẽ xảy ra trong một bước Phương trình phản ứng như sau:
H+
NH R
S
N N
SH
TMTD hay tetramethylthiram, là chất xúc tiến lưu hoá cao su, có giá thành
rẻ, khó bay hơi, ít gây ô nhiễm môi trường, là tác nhân rất tốt để tổng hợp các dẫn xuất 2-mecapto-1,3,4-thiadiazol TMTD được điều chế bằng cách oxy hoá muối natri của acid N-alkyl dithiocarbamic bởi các chất oxy hoá như hydropeoxit, natri nitrit [11, 13]
Sơ đồ phản ứng như sau:
C
S SNa
CH3oxi hóa
Phản ứng của các thiosemicabazit và TMTD xảy ra theo phương trình sau:
Trang 16Công thức phân tử: C9H7N
Khối lượng phân tử: 129.16 g/mol
Quinolin là 1 hợp chất hữu cơ thơm gồm 1 vòng benzen và 1 vòng pyridine gắn với nhau bởi 1 cạnh; được khai thác từ nhựa than đá, từ sản phẩm dầu mỏ hay được chiết ra từ cây cankin Nhân Quinoline là thành phần cấu tạo của nhiều alkaloid
Là một chất lỏng hút ẩm không màu có mùi mạnh, nhưng khi tiếp xúc với ánh sáng trở thành chất lỏng nhờn màu vàng và sau đó màu nâu, có nhiệt độ sôi là
149oC Quinolin ít tan trong nước và hòa tan trong rượu, ether, benzen, carbon disunfit và nhiều loại dung môi hữu cơ khác
Quinolin là một họ kháng sinh lớn tác động không nhỏ đến các lĩnh vực của hóa trị liệu, nó có các thuộc tính của một kháng sinh lí tưởng như hiệu lực cao, phổ hoạt động rộng, sinh khả dụng tốt
Trang 171.2.2.3 Phản ứng thế với Nucleophil
Quinolin có thể tương tác với các tác nhân nucleophil mạnh và có tính chọn lọc cao Trong các phản ứng này tác nhân nucleophil tấn công ưu tiên vào vị trí 2 của vòng quinolin [4]
1.2.3 Tổng hợp quinolin
1.2.3.1 Tổng hợp quinolin theo phương pháp Combes
Phản ứng dựa trên sự ngưng tụ giữa amin thơm với 1 diketon để tạo aminoenon Tiếp đó, dưới tác dụng của acid sunfuric đặc phản ứng đóng vòng dehydrat hóa xảy ra và tạo thành vòng thơm quinolin [4]
R
Trang 181.2.3.2 Tổng hợp quinolin theo phương pháp Skraup
Phương pháp được đặt tên do nhà hóa học người Séc Zdenko Hans Skraup (1850-1910)
Phương pháp tổng hợp Skraup là phương pháp tổng hợp phổ biến và chung nhất để tổng hợp quinolin và các dẫn xuất của nó Phản ứng đi từ amin thơm bậc 1 với glycerin với sự có mặt của xúc tác acid sunfuric và 1 chất oxi hóa yếu
1.2.3.3 Tổng hợp quinolin theo phương pháp Doebner-Miller
Phản ứng này do các nhà hóa học người Đức Oscar Döbner (Doebner)
(1850-1907) và Wilhelm von Miller ( 1848-1899) tìm ra và là 1 phần mở rộng của tổng hợp Skraup
Đây là phản ứng ngưng tụ giữa 1 anilin và hợp chất carbonyl không no
(thông thường là aldehyd)
1.2.3.4 Tổng hợp quinolin theo phương pháp Friedlander
Phản ứng này được đặt tên do nhà hóa học người Đức Paul Friedländer (1857-1923)
Đây là phản ứng o -aminobenzaldehyd với 1 hợp chất carbonyl có chứa
nhóm α-methylen, phản ứng được xúc tác bởi acid hoặc base
R O
Trang 191.2.3.5 Tổng hợp quinolin theo phương pháp Pfitzinger
Phản ứng Pfitzinger hay còn được gọi là phản ứng Pfitzinger-Borsche
Đây là phản ứng ngưng tụ giữa 1 isatin và 1 carbonyl để tạo ra dẫn xuất quinolin-4-carboxylic dưới xúc tác KOH và axit
N H O
O
1 O
N H O
1.2.3.6 Tổng hợp quinolin theo phản ứng Vilsmeier-Haack
Phản ứng Vilsmeier-Haack (còn gọi là phản ứng Vilsmeier) được đặt tên do
2 nhà hóa học người Đức Anton Vilsmeier và Albrecht Haack tìm ra
Trang 201.3 TỔNG QUAN VỀ CÁC 2-METYLQUINOLIN-4(1H)-ON THẾ
1.3.1 Giới thiệu về các 2-metylquinolin-4(1H)-on và dẫn xuất
Quinolin-4(1H)-on là dẫn xuất của quinolin Là chất rắn màu trắng ít tan trong nước tan nhiều trong ethanol và các dung môi hữu cơ phổ biến khác [6,16] Nhiệt độ sôi cao khoảng 340oC, có lợi ích sinh học cao Hợp chất quinolin-4(1H)-
on và những dẫn xuất của nó có vai trò quan trọng trong dược lí cũng như các sản phẩm hóa học tự nhiên Các hợp chất này có nhiều ứng dụng như: kháng khuẩn, kháng nấm, giảm đau, thuốc nhuộm, thuốc diệt cỏ, chống viêm và các bệnh về tim mạch Ngoài ra các hợp chất này còn có tác dụng chọn lọc với các bệnh lí rối loạn
hệ thống thần kinh trung ương như: đột quỵ, động kinh, tâm thần phân liệt, bệnh Parkinson và Alzheimer
Cấu trúc hóa học của 2-methylquinolin-4(1H)-on gồm một vòng benzen và một vòng pyridine gắn với nhau bởi một cạnh; có nhóm thế methyl gắn với nguyên
Khối lượng phân tử: M = 159.18 g/mol
2-Methylquinolin-4(1H)-on về mặt lí thuyết có thể tồn tại ở hai dạng đồng phân tautomer như sau:
Trang 21N CH3O
H
Ta thấy, carbon ở vị trí thứ ba của hợp chất 2-methylquinolin-4(1H)-on có
khả năng phản ứng với các tác nhân electrophil cao nhất Sở dĩ C-3 có độ hoạt động mạnh nhất do ảnh hưởng của nhóm methyl ở vị trí C-2 có tính cho electron và tính nhận electron của nguyên tử oxy thuộc nhóm carbonyl ở vị trí C-4 Thêm vào đó, có
sự cộng hưởng của p-electron từ liên kết đôi và cặp p-electron đơn độc của nguyên
tử oxy Những yếu tố này đã làm cho carbon ở vị trí thứ ba trong vòng quinolon rất thuận tiện cho nhiều phản ứng
1.3.2.1 Các phản ứng liên quan đến hình thành liên kết C-C
Các phản ứng gắn thêm nhóm thế tại vị trí C-3 là hướng quan trọng trong
việc tạo thành các dẫn xuất của 2-methylquinolin-4(1H)-on
H
Ph+
N CH3O
H
Ph Ph
Phản ứng của 2-methylquinolin-4(1H)-on với prenyl bromid trong DMF, xúc
Trang 22N CH3O
Phản ứng formyl hóa 2-methylquinolin-4(1H)-on với sự có mặt của clorofom
và NaOH tạo 2-methyl-3-formylquinolin-4(1H)-on
O
H
CHCl3NaOH
O
H
CHO
1.3.2.2 Phản ứng liên quan đến hình thành liên kết C-N
Nitrat hóa 2-methylquinolin-4(1H)-on trong hỗn hợp acid acetic và acid
Phản ứng O-alkyl hóa của 2-methylquinolin-4(1H)-on với alkyl iodid, benzyl
bromid hay allylbromid cùng bạc carbonat hoặc kali carbonat tạo
4-alkoxy-2-methylquinolin-4(1H)-on
Trang 23N CH3O
1.3.3 Phương pháp tổng hợp 2-methylquinolin-4(1H)-on và dẫn xuất
1.3.3.1 Tổng hợp 2-methylquinolin-4(1H)-on từ anilin và etyl acetoacetate dưới sự
hoạt động của acid clohydric
N H
Trang 241.3.3.2 Tổng hợp 2-methyl-3-formylquinolin-4(1H)-on bằng phản ứng Tiemann từ 2-methylquinolin-4(1H)-on
Reimer-Đây là phản ứng tạo dẫn xuất bằng cách formyl hóa
2-methylquinolin-4(1H)-on với sự có mặt của chloroform và NaOH
N H
O
CH3CHO
1.3.4 Hoạt tính sinh học
2-methylquinolin-4(1H)-on là hợp chất hữu cơ có hoạt tính sinh học cao như kháng khuẩn, kháng nấm, giảm đau, thuốc nhuộm chất liệu, thuốc diệt cỏ, chống viêm và các bệnh về tim mạch Ngoài ra các hợp chất này còn có tác dụng chọn lọc với các bệnh lí rối loạn hệ thống thần kinh trung ương như: đột quỵ, động kinh, tâm thần phân liệt, bệnh Parkinson và Alzheimer
Trang 25Chương 2- THỰC NGHIỆM
Để đạt được mục tiêu và nội dung nghiên cứu trên, khóa luận đã sử dụng các phương pháp sau:
Các phản ứng được thực hiện bằng phương pháp đun hồi lưu cổ điển
Theo dõi quá trình phản ứng bằng sắc ký lớp mỏng (TLC), với thuốc thử hiện màu KMnO4
Điểm nóng chảy của các hợp chất được đo bằng phương pháp mao quản trên máy đo điểm nóng chảy STUART SMP3 (BIBBY STERILIN-Anh)
Phổ hồng ngoại được đo trên máy phổ FTIR Magna 760 (NICOLET, Mỹ) bằng phương pháp đo phản xạ trên mẫu bột KBr
Phổ 1H NMR và 13C NMR được ghi trên máy phổ ADVANCE
Spectrometer 500MHz trong dung môi DMSO-d6, chất chuẩn nội là TMS
Luận văn được thực hiện theo sơ đồ phản ứng chung như sau:
NH2
R
N CH3 OH
- EtOH
CHCl3 NaOH
R
N H
CH3O
R
N CH3
OH CHO
O OH
NH
2.HCl
O H O H
OH
N H
O H O H
OH
R
Dau thuc vat
Trang 262.1 TỔNG HỢP MỘT SỐ HỢP CHẤT CỦA ETHYL ANILINOCROTONATE THẾ
β-Sơ đồ phản ứng chung như sau:
có chứa axit H2SO4 đặc qua 2 đến 3 ngày Sản phẩm thu được ở dạng nhớt như dầu
Chú ý: với các chất (I) ở dạng rắn như p-toludin và p-anisidin thì sau khi cho ethylacetoacetate vào phải đun nhẹ trên bếp để chất rắn tan ra, để nguội về nhiệt độ phòng Sau đó làm tương tự như trên
Trang 27Ethyl (3Z)-3-(phenylimino)butanoat 2-methylquinolin-4-ol
Cho 50 ml dầu ăn vào bình cầu 250 ml Đun hồi lưu không khí đến 250oC Sau
đó nhỏ từ từ 20 ml ethyl (3Z)-3-(phenylimino)butanoat vào qua sinh hàn, khuấy đều Trong quá trình cho ethyl (3Z)-3-(phenylimino)butanoat vào nhiệt độ luôn phải
duy trì ở mức 250o
C Sau khi nhỏ giọt xong hỗn hợp tiếp tục được đun thêm 1 tiếng nữa Sau đó để nguội về nhiệt độ phòng Đổ hỗn hợp ra cốc 250 ml rồi cho 50 ml petrolium ether vào và khuấy đều Chất rắn tách ra được lọc trên phễu Buchner, rửa bằng petrolium ether sau đó kết tinh lại bằng ethanol 96%, thu được 8,92 g tinh thể màu trắng, hiệu suất 51% Đnc : 235oC
2.2.2 Tổng hợp 2,8-dimethylquinolin-4-ol
N
OEt
CH3O
CH3
- EtOH Dau an, 250 °C
Cho 50 ml dầu ăn vào bình cầu 250 ml Đun hồi lưu không khí đến 250oC
Sau đó nhỏ từ từ 20 ml ethyl (3Z)-3-[(2-methylphenyl)imino]butanoat vào qua sinh hàn, khuấy đều Trong quá trình cho ethyl (3Z)-3-[(2-methylphenyl)imino]butanoat
vào nhiệt độ luôn phải duy trì ở mức 250o
C Sau khi nhỏ giọt xong hỗn hợp tiếp tục được đun thêm 1 tiếng nữa Sau đó để nguội về nhiệt độ phòng Đổ hỗn hợp ra cốc
250 ml rồi cho 50 ml petrolium ether vào và khuấy đều Chất rắn tách ra được lọc trên phễu Buchner, rửa bằng petrolium ether sau đó kết tinh lại bằng ethanol 96%, thu được 11.66 g tinh thể màu trắng, hiệu suất 72% Đnc: 168oC
Trang 28Ethyl (3Z)-3-[(3-methylphenyl)imino]butanoat 2,7-dimethylquinolin-4-ol
Cho 50 ml dầu ăn vào bình cầu 250 ml Đun hồi lưu không khí đến 250oC
Sau đó nhỏ từ từ 20 ml ethyl (3Z)-3-[(3-methylphenyl)imino]butanoat vào qua sinh hàn, khuấy đều Trong quá trình cho ethyl (3Z)-3-[(3-methylphenyl)imino]butanoat
vào nhiệt độ luôn phải duy trì ở mức 250o
C Sau khi nhỏ giọt xong hỗn hợp tiếp tục được đun thêm 1 tiếng nữa Sau đó để nguội về nhiệt độ phòng Đổ hỗn hợp ra cốc
250 ml rồi cho 50 ml petrolium ether vào và khuấy đều Chất rắn tách ra được lọc trên phễu Buchner, rửa bằng petrolium ether sau đó kết tinh lại bằng ethanol 96%, thu được 11.17 g tinh thể màu trắng, hiệu suất 69% Đnc: 201oC
Cho 50 ml dầu ăn vào bình cầu 250 ml Đun hồi lưu không khí đến 250oC
Sau đó nhỏ từ từ 20 ml ethyl (3Z)-3-[(3-methoxyphenyl)imino]butanoat vào qua
sinh hàn, khuấy đều Trong quá trình cho ethyl
(3Z)-3-[(3-methoxyphenyl)imino]butanoat vào nhiệt độ luôn phải duy trì ở mức 250oC Sau khi nhỏ giọt xong hỗn hợp tiếp tục được đun thêm 1 tiếng nữa Sau đó để nguội về nhiệt độ phòng Đổ hỗn hợp ra cốc 250 ml rồi cho 50 ml petrolium ether vào và khuấy đều Chất rắn tách ra được lọc trên phễu Buchner, rửa bằng petrolium ether sau đó kết tinh lại bằng ethanol 96%, thu được tinh thể màu trắng Đnc: 182oC
2.2.5 Tổng hợp 8-methoxy-2-methylquinolin-4-ol
N
OEt
CH3O
OCH3
- EtOH Dau an, 250 °C
OH
OCH3
Trang 29Ethyl (3Z)-3-[(2-methoxyphenyl)imino]butanoat 8-methoxy-2-methylquinolin-4-ol
Cho 50 ml dầu ăn vào bình cầu 250 ml Đun hồi lưu không khí đến
250oC Sau đó nhỏ từ từ 20 ml ethyl (3Z)-3-[(2-methoxyphenyl)imino]butanoat vào qua sinh hàn, khuấy đều Trong quá trình cho ethyl (3Z)-3-[(2-
methoxyphenyl)imino]butanoat vào nhiệt độ luôn phải duy trì ở mức 250oC Sau khi nhỏ giọt xong hỗn hợp tiếp tục được đun thêm 1 tiếng nữa Sau đó để nguội về nhiệt độ phòng Đổ hỗn hợp ra cốc 250 ml rồi cho 50 ml petrolium ether vào và khuấy đều Chất rắn tách ra được lọc trên phễu Buchner, rửa bằng petrolium ether sau đó kết tinh lại bằng ethanol 96%, thu được tinh thể màu trắng Đnc: 194oC
2.3 TỔNG HỢP MỘT SỐ DẪN XUẤT CỦA 2-METHYLQUINOLIN-4-OL
2.3.1 Tổng hợp 4-hydroxy-2-methylquinolin-3-carbaldehyd
OH
CHCl3NaOH
2.3.2 Tổng hợp 4-hydroxy-2,8-dimethylquinoline-3-carbaldehyd
Trang 30N CH3 OH
Cho 1,73g (0,01mol) 2,7-dimethyl quinolin-4(1H)-on đã được sấy khô vào bình cầu 250 ml, thêm tiếp 120 ml NaOH 4M, lắc nhẹ bình cầu, sau đó cho 22,5 ml CHCl3 vào huyền phù nhận được ở trên Đun hồi lưu hỗn hợp phản ứng trong 6h, sau đó rót hỗn hợp phản ứng đang còn nóng ra cốc 250 ml để loại bỏ CHCl3 dư (làm trong tủ hút) Làm lạnh bằng nước đá rồi trung hòa bằng HCl 6M Chất rắn tách ra được lọc trên phễu Buchner Kết tinh lại bằng ethanol 96%, thu được 0,97 g chất rắn màu vàng, hiệu suất 48,26% Đnc: 262oC
Trang 312.4 TỔNG HỢP CÁC DẪN XUẤT CỦA METHYLQUINOLIN-3-CARBALDEHYD THẾ VỚI D-GLUCOSAMIN HYDROCHLORIDE
4-HYDROXY-2-2.4.1 Ngưng tụ 4-hydroxy-2-methylquinolin-3-carbaldehyd với D-glucosamin hydrochloride
OH
N H
OH
Cho vào bình cầu dung tích 100 ml hỗn hợp gồm 0,88g (4,7mmol) hydroxy-2-methylquinolin -3-carbaldehyd và 20 ml ethanol Đun nóng hỗn hợp trên với sinh hàn hồi lưu cho tới khi chất rắn tan hết
4-Lấy 6 ml H2O để hòa tan 0,5g NaHCO3 (4,7mmol), sau đó lấy dung dịch này
để hòa tan 1g (4,7mmol) D-glucosamin hydrochloride Cho từ từ dung dịch này vào bình cầu trên và tiếp tục đun hồi lưu trong 1h Sau đó để nguội về nhiệt độ phòng Lọc, rửa thu được chất rắn xốp màu vàng nhạt Kết tinh lại trong ethanol 96% thu được 1,54g chất rắn màu trắng, hiệu suất 81,91% Đnc: 296oC
2.4.2 Ngưng tụ 4-hydroxy-2,8-dimethylquinolin-3-carbaldehyd với D-glucosamin hydrochloride
OH
N H
OH
CH3
Trang 32Cho vào bình cầu dung tích 100 ml hỗn hợp gồm 0,94 g (4,7mmol) hydroxy-2,8-dimethylquinolin-3-carbaldehyd và 20 ml ethanol Đun nóng hỗn hợp trên với sinh hàn hồi lưu cho tới khi chất rắn tan hết
4-Lấy 6 ml H2O để hòa tan 0,5 g NaHCO3 (4,7mmol), sau đó lấy dung dịch này để hòa tan 1 g (4,7mmol) D-glucosamin hydrochloride Cho từ từ dung dịch này vào bình cầu trên và tiếp tục đun hồi lưu trong 1h Sau đó để nguội về nhiệt độ phòng Lọc, rửa thu được chất rắn xốp màu vàng nhạt Kết tinh lại trong ethanol 96% thu được 1,62 g chất rắn màu trắng, hiệu suất 83,51% Đnc: 261oC
2.4.3 Ngưng tụ 4-hydroxy-2,7-dimethylquinolin-3-carbaldehyd với D-glucosamin hydrochloride
N CH3
OH CHO
OH
N H
4-Lấy 6 ml H2O để hòa tan 0,5 g NaHCO3 (4,7mmol), sau đó lấy dung dịch này để hòa tan 1 g (4,7mmol) D-glucosamin hydrochloride Cho từ từ dung dịch này vào bình cầu trên và tiếp tục đun hồi lưu trong 1h Sau đó để nguội về nhiệt độ phòng Lọc, rửa thu được chất rắn xốp màu vàng nhạt Kết tinh lại trong ethanol 96% thu được 1,47 g chất rắn màu trắng, hiệu suất 75,77% Đnc: 248oC
Trang 33Chương 3- KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 3.1 TỔNG HỢP CÁC 2-METYLQUINOLIN-4-OL THẾ
Đây là giai đoạn đầu tiên của quá trình tổng hợp, giai đoạn tạo ra chất đầu Hợp chất này được dùng để tiến hành các phản ứng tổng hợp nên các dẫn xuất của 2-metylquinolin-4-ol thế
Sơ đồ phản ứng chung như sau:
có chứa axit H2SO4 đặc qua 2 đến 3 ngày Sản phẩm thu được ở dạng nhớt như dầu, được sử dụng trực tiếp cho bước tiếp theo
Chú ý: với các chất (I) ở dạng rắn như p-toludin và p-anisidin thì sau khi cho ethylacetoacetate vào phải đun nhẹ trên bếp để chất rắn tan ra, để nguội về nhiệt độ phòng Sau đó làm tương tự như trên
3.1.2 Đóng vòng enamin
Sơ đồ phản ứng chung như sau:
Trang 34* Phương pháp trên sử dụng dung môi là dầu thực vật có ưu điểm vượt trội
so với sử dụng dung môi là diphenyl ether hay Dowtherm (là hỗn hợp của diphenyl ether và biphenyl) [20] Sử dụng dầu thực vật vừa có giá thành rẻ và là dung môi an toàn
Bảng 3.1 Một số dẫn xuất của hợp chất 2-metylquinolin-4(1H)-on
Trang 353.1.3 Phổ hồng ngoại của các hợp chất của 2-metylquinolon-4(1H)-on thế
Trong phổ hồng ngoại của hợp chất 2-metylquinolon-4(1H)-on xuất hiện
băng sóng hấp thụ ở 3059 cm1 đặc trưng cho dao động hoá trị của liên kết CH vòng thơm, băng sóng hấp thụ ở 2922 cm-1 đặc trưng cho dao động hóa trị của liên kết C-H ankan Băng sóng hấp thụ mạnh ở 1642 cm-1; 1800 cm-1; 1558 cm1; 1499
cm1 đặc trưng cho dao động hóa trị của liên kết C=C vòng thơm
Hình 3.1 Phổ IR của 2-methylquinolin-4-on (3a)
Trong phổ hồng ngoại của hợp chất 2,8-dimetylquinolon-4(1H)-on xuất hiện băng sóng hấp thụ ở 3076 cm1 đặc trưng cho dao động hoá trị của liên kết CH vòng thơm; băng sóng hấp thụ ở 2969 cm-1 đặc trưng cho dao động của liên kết C-H ankan Băng sóng hấp thụ mạnh ở 1411 cm-1; 1565 cm1 và 1607 cm1 đặc trưng cho dao động hóa trị của liên kết C=C vòng thơm Băng sóng hấp thụ ở 1630 cm-1 đặc trưng cho dao động của liên kết C=N
NHO
CH3