1. Trang chủ
  2. » Khoa Học Tự Nhiên

Nghiên cứu phát triển và đề xuất mô hình du lịch sinh thái phục vụ bảo vệ môi trường và phát triển bền vững vườn quốc gia cát bà

125 325 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 125
Dung lượng 3,25 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Do tạo được sự quan tâm của xã hội nên nhiều tổ chức, cá nhân tham gia nghiên cứu về loại hình du lịch này, mỗi tổ chức cá nhân khi nghiên cứu đều đưa ra những định nghĩa của riêng mìn

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN

HOÀNG TUẤN ANH

NGHIÊN CỨU PHÁT TRIỂN VÀ ĐỀ XUẤT MÔ HÌNH DU LỊCH SINH THÁI PHỤC VỤ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG VÀ PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG VƯỜN QUỐC GIA CÁT BÀ

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC

HÀ NỘI - 2015

Trang 2

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN

HOÀNG TUẤN ANH

NGHIÊN CỨU PHÁT TRIỂN VÀ ĐỀ XUẤT MÔ HÌNH DU LỊCH SINH THÁI PHỤC VỤ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG VÀ PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG VƯỜN QUỐC GIA CÁT BÀ

Chuyên ngành: Khoa ho ̣c môi trường

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Qua bài luận văn này, em xin được bày tỏ lòng cảm ơn tới các thầy, cô giáo trường Đại học Khoa học Tự nhiên - Đại học Quốc gia Hà Nội, đặc biệt là các thầy cô và cán bộ viên chức khoa Môi Trường đã giảng dạy và giúp đỡ em trong suốt quá trình học tập tại trường

Em xin tỏ lòng cảm ơn sâu sắc tới TS Lê Đức Minh- Khoa Môi trường, Đại học Khoa học Tự nhiên, ĐHQG Hà Nội người đã tận tình hướng dẫn và đóng góp những ý kiến quý báu cho em trong suốt quá trình thực hiện và hoàn thành luận văn của mình

Để hoàn thành luận văn này em đã nhận được sự giúp đỡ rất nhiệt tình từ phía ban quản lý và cán bộ công nhân viên tại VQG Cát Bà, Hải Phòng, chính quyền địa phương và người dân sinh sống tại khu vực nghiên cứu, em xin chân thành cảm ơn

Ngoài ra bên cạnh sự cố gắng của bản thân, em còn nhận được rất nhiều sự động viên, giúp đỡ quan trọng từ gia đình và bạn bè

Em xin chân thành cảm ơn!

Hà Nội, ngày 25 tháng 11 năm 2015

Học viên

Hoàng Tuấn Anh

Trang 4

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ DU LỊCH SINH THÁI 3

1.1 Khái niệm về du lịch sinh thái 3

1.2 Đặc điểm của du lịch sinh thái 5

1.3 Du lịch sinh thái ở một số quốc gia trên thế giới và một số loại hình du lịch sinh thái thịnh hành ở Việt Nam 10

1.3.1 Du lịch sinh thái ở một số quốc gia trên thế giới: 10

1.3.2 Mô hi ̀nh phát triển du lịch sinh thái tại một số Vườn Quốc gia và Khu bảo tồn thiên nhiên 11

1.3.3 Một số loại hình du lịch sinh thái thịnh hành ở Việt Nam: 24

1.4 Tiềm năng phát triển DLST của các KBTTN 26

CHƯƠNG 2 MỤC TIÊU, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 28

2.1 Mục tiêu nghiên cứu 28

2.2 Nội dung nghiên cứu 28

2.3 Phương pháp nghiên cứu 28

2.3.1 Phương pháp thu thập thông tin 28

2.3.2 Phương pháp xử lý thông tin 29

2.4 Phạm vi nghiên cứu và giới hạn của đề tài 30

CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 31

3.1 Đánh giá tiềm năng du lịch sinh thái tại Vườn Quốc gia Cát Bà 31

3.1.1 Khái quát điều kiện tự nhiên, kinh tế và xã hội tại VQG Cát Bà 31

3.1.2 Tài nguyên du lịch tự nhiên 42

3.2 Tài nguyên đa dạng sinh học 42

3.2.1 Đa dạng các hệ sinh thái 42

3.2.2 Khu hệ thực vật rừng 46

3.2.3 Khu hệ động vật rừng 49

3.2.4 Động, thực vật biển 50

Trang 5

3.2.6 Văn hóa lịch sử 53

3.2.7 Các tuyến, điểm tham quan 54

3.3 Đánh giá thực trạng phát triển du lịch sinh thái tại Khu bảo tồn Vườn Quốc Gia Cát Bà 57

3.3.1 Kết quả kinh doanh du lịch qua các năm theo chỉ tiêu ngành 57

3.3.2 Thực trạng phát triển du lịch sinh thái 61

3.3.3 Thực trạng công tác tổ chức quản lý nhà nước về du lịch 63

3.3.4 Đánh giá thực trạng quản lý, khai thác tài nguyên du lịch 64

3.4 Dự báo các tác động môi trường từ hoạt động DLST 65

3.4.1 Tác động đến môi trường tự nhiên 65

3.4.2.Tác động đến môi trường kinh tế và văn hóa - xã hội 67

3.4.3 Những biện pháp giảm thiểu tác động tiêu cực từ hoạt động du lịch 69

3.5 Phân tích những điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và các mối đe dọa 71

3.6 Các bài học kinh nghiệm được rút ra từ những mô hình du lịch sinh thái ở các VQG trên thế giới 74

3.7 Đề xuất xây dựng mô hình du lịch sinh thái phu ̣c vu ̣ bảo vê ̣ môi trường và phát triển bền vững Vườn Quốc Gia Cát Bà 75

3.7.1 Các yêu cầu cấp thiết phải xây dựng mô hình 75

3.7.2 Xây dựng mô hình 79

3.7.3 Quá trình xây dựng mô hình 79

3.7.4 Mô hình tổ chức phát triển du lịch sinh thái tại Cát Bà 80

3.7.5 Đề xuất các giải pháp thực hiện mô hình phát triển du lịch sinh thái 84

KẾT LUẬN 91

1 Kết luận 91

2 Kiến nghị 92

PHỤ LỤC 93

TÀI LIỆU THAM KHẢO 108

Trang 6

KBT : Khu bảo tồn KBTTN : Khu bảo tồn tự nhiên KDTSQ : Khu dự trữ sinh quyển KDTSQCB : Khu dự trữ sinh quyển Cát Bà

NGOs : Các tổ chức phi chính phủ

UBND : Ủy ban nhân dân UBNDTP : Ủy ban nhân dân thành phố

VQGCB : Vườn quốc gia Cát Bà

Trang 7

DANH MỤC BẢNG

Bảng 1 Phân chia lợi nhuận của các bên trong dự án phát triển du lịch cộng đồng

tại Gunung Halimun- Indonesia 14

Bảng 2 Dân số và Cơ cấu lao động trong các ngành của các xã vùng đệm 38

Bảng 3: Thống kê diện tích các kiểu thảm thực vật rừng đảo Cát Bà 42

Bảng 4: Thành phần thực vật VQG Cát Bà 47

Bảng 5: Thành phần loài động vật ghi nhận tại VQG Cát Bà 49

Bảng 6 Lượng khách du lịch 57

Bảng 7 Doanh thu du lịch của VQGCB giai đoạn 2009-2014 59

Bảng 8 Phân tích Điểm mạnh – Điểm yếu – Cơ hội – Đe dọa 69

Bảng 9 Mức độ tham gia của cộng động trong hoạt động du lịch 78

Trang 8

DANH MỤC HÌNH

Hình 1 Mô hình phát triển du lịch dựa vào cộng đồng tại Vườn quốc gia Gunung

Halimun - Indonesia 13

Hình 2 Mô hình phát triển du lịch dựa vào cộng đồng tại bản Huay Hee 16

Hình 3 Mô hình cơ cấu tổ chức phát triển DLST dựa vào cộng đồng tại VQG Ba Bể 18

Hình 4 Mô hình phát triển du lịch sinh thái có sự tham gia của cộng đồng tại bản Sín Chải - Lào Cai 22

Hình 5 Quy trình thu thập thông tin và xử lý thông tin 30

Hình 6 Vị trí của Vườn Quốc Gia Cát Bà 31

Hình 7 Sơ đồ tổ chức VQG Cát Bà 32

Hình 8 Bản đồ quy hoạch Vườn Quốc Gia Cát Bà 33

Hình 9 Cơ cấu lao động trong các ngành của các xã vùng đệm 39

Hình 10 Cơ cấu lao động trong các ngành nông nghiệp và phi nông nghiệp 40

Hình 11 Kết quả phỏng vấn khách trong nước 60

Hình 12 Kết quả phỏng vấn khách nước ngoài 60

Hình 13 Mô hình tổ chức phát triển du lịch sinh thái tại VQG Cát Bà 80

Trang 10

định hướng đến năm 2030 (Viện Nghiên cứu Phát triển du lịch, 2012) dưới góc độ bảo tồn thiên nhiên môi trường nói chung và đa dạng sinh học nói riêng Trong bối

cảnh đó đề tài:“Nghiên cứu phát triển và đề xuất mô hình du lịch sinh thái phục vụ bảo vệ môi trường và phát triển bền vững vườn quốc gia Cát Bà” không chỉ có ý

nghĩa khoa học mà còn có ý nghĩa thực tiễn góp phần bảo vệ môi trường, bảo tồn đa dạng sinh học, hướng đến mục tiêu phát triển bền vững

Trang 11

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ DU LỊCH SINH THÁI 1.1 Khái niệm về du lịch sinh thái

Cho đến nay, du lịch sinh thái đã và đang phát triển nhanh chóng ở nhiều quốc gia trên thế giới và ngày càng thu hút được sự quan tâm rộng rãi của các tầng lớp xã hội, đặc biệt là đối với những người có nhu cầu tham quan du lịch và nghỉ ngơi Ngoài ý nghĩa góp phần bảo tồn tự nhiên, bảo vệ đa dạng sinh học và văn hóa cộng đồng; sự phát triển du lịch sinh thái đã và đang mang lại những nguồn lợi kinh

tế to lớn, tạo cơ hội giải quyết việc làm, nâng cao thu nhập quốc gia và thu nhập cho cộng đồng dân cư địa phương, nhất là đối với vùng sâu, vùng xa, nơi có cảnh quan thiên nhiên, văn hóa hấp dẫn Mặt khác, DLST còn góp phần vào việc nâng cao dân trí và sức khoẻ cộng đồng thông qua giáo dục môi trường, văn hóa, lịch sử và nghỉ ngơi giải trí Là loại hình du lịch có xu thế phát triển nhanh trên phạm vi toàn thế giới, ngày càng chiếm được sự quan tâm của nhiều người, nhiều quốc gia bởi đây là loại hình du lịch có trách nhiệm, có ảnh hưởng lớn đến việc “xanh hoá” ngành du lịch thông qua các hoạt động nâng cao nhận thức về bảo vệ môi trường, phát triển phúc lợi cộng đồng và đảm bảo cho sự phát triển bền vững [4]

Do tạo được sự quan tâm của xã hội nên nhiều tổ chức, cá nhân tham gia nghiên cứu về loại hình du lịch này, mỗi tổ chức cá nhân khi nghiên cứu đều đưa ra những định nghĩa của riêng mình:

- Một trong những định nghĩa được coi là sớm về du lịch sinh thái mà đến nay vẫn được nhiều người quan tâm là định nghĩa của Hội Du lịch Sinh thái Quốc tế đưa ra năm 1991: “Du lịch Sinh thái là loại hình du lịch có trách nhiệm đối với các vùng tự nhiên, bảo vệ môi trường và duy trì cuộc sống yên bình của người dân địa phương”

Định nghĩa này đề cao trách nhiệm của du khách đối với khu vực mà họ đến thăm đó là trách nhiệm giữ gìn, tôn tạo, tránh sự ảnh hưởng tiêu cực đến môi trường

tự nhiên, hệ sinh thái, và cả cuộc sống của cư dân địa phương [12]

Trang 12

- Theo quỹ bảo tồn động vật hoang dã (WWF): "Du lịch sinh thái đề cập tới các hoạt động du lịch đi tới các khu vực thiên nhiên hoang dã, gây tác động tối thiểu tới môi trường tự nhiên và cuộc sống của các loài động thực vật hoang dã trong khi mang lại một số lợi ích kinh tế cho cộng đồng địa phương và những người bản địa phục vụ tại đó" [12]

Ở định nghĩa này cũng đề cập đến địa điểm có thể tổ chức các tour du lịch sinh thái, đó là các khu vực tự nhiên hoang dã, và điều quan trọng là giảm thiểu những tác động tiêu cực tới môi trường tự nhiên và đặc biệt là mang lại những lợi ích kinh tế cho cộng cư dân địa phương và những người bản địa làm việc trực tiếp trong ngành du lịch

- Theo tổ chức du lịch thế giới (WTO - World Tourism Organisation):

Du lịch sinh thái là loại hình du lịch được thực hiện tại những khu vực tự nhiên còn ít bị can thiệp bởi con người, với mục đích để chiêm ngưỡng, học hỏi về các loài động thực vật cư ngụ trong khu vực đó, giúp giảm thiểu và tránh được các tác động tiêu cực tới khu vực mà du khách đến thăm Ngoài ra, DLST phải đóng góp vào công tác bảo tồn những khu vực tự nhiên và phát triển những khu vực cộng đồng lân cận một cách bền vững đồng thời phải nâng cao được khả năng nhận thức về môi trường và công tác bảo tồn đối với người dân bản địa và du khách đến thăm [12]

Có thể nói đây là một định nghĩa đầy đủ nhất nội dung cũng như những đặc điểm của DLST, đó là địa điểm để tổ chức được một tour du lịch, mục đích chuyến

đi của du khách đặc biệt là việc giáo dục và nâng cao nhận thức cho du khách cùng với nó là trách nhiệm của các tổ chức cũng như du khách trong việc bảo tồn giữ gìn môi trường tự nhiên và môi trường văn hoá để đảm bảo cho sự phát triển bền vững

ở những nơi mà du khách tới thăm quan

Tại hội thảo xây dựng chiến lược quốc gia về phát triển DLST tháng 9-1999 tại Hà Nội: "Du lịch sinh thái là một loại hình du lịch dựa vào thiên nhiên và văn hóa bản địa, gắn với giáo dục môi trường, có đóng góp cho nỗ lực bảo tồn và phát triển bền vững với sự tham gia tích cực của cộng đồng địa phương" [15]

Có thể nói đây là một định nghĩa đầu tiên của Việt Nam về du lịch sinh thái,

Trang 13

là cơ sở lý luận cho các nghiên cứu và ứng dụng thực tế việc phát triển du lịch sinh thái ở Việt Nam

Mặc dù có thể khác nhau về diễn đạt và cách thể hiện nhưng trong các định nghĩa về DLST đều có sự thống nhất cao về nội dung ở bốn điểm:

Thứ nhất, phải được thực hiện trong môi trường tự nhiên còn hoang sơ hoặc

tương đối hoang sơ gắn với văn hoá bản địa

Thứ hai, có khả năng hỗ trợ tích cực cho công tác bảo tồn các đặc tính tự

nhiên, văn hoá và xã hội

Thứ ba, có tính giáo dục môi trường cao và có trách nhiệm với môi trường Thứ tư, phải mang lại lợi ích cho cư dân địa phương và có sự tham gia của

cộng đồng cư dân địa phương

Ngày nay, thuâ ̣t ngữ du li ̣ch sinh thái thường hay được sử dụng để giới thiệu, quảng bá cho các điểm du lịch, tour du lịch bởi vậy khi xem xét, đánh giá chúng ta cần phải dựa vào các đặc trưng của mỗi loại hình du lịch để có thể phân biệt đúng

về hoạt động du lịch đó là du lịch sinh thái hay là du lịch dựa vào thiên nhiên vì các

loại hình này có hình thức tương đối giống nhau nếu không hiểu rõ bản chất người

ta sẽ dễ bị nhầm lẫn

1.2 Đặc điểm của du lịch sinh thái

Mặc dù chưa có một khái niệm thống nhất về DLST Nhưng trong nội hàm của các khái niệm đều hàm chứa bốn đặc điểm cơ bản và sự khác biệt của DLST với các loại hình du lịch khác DLST không đơn giản chỉ là đưa ra một loại sản phẩm mới của ngành du lịch mà hơn thế nữa nó là động lực của sự phát triển, là một nhân

tố để phát triển bền vững DLST có những đặc điểm chủ yếu sau đây[4]:

Thứ nhất, DLST được thực hiện tại những nơi hoang sơ hoặc tương đối hoang sơ và có môi trường tự nhiên đa dạng phong phú

Bởi vì khách du lịch sinh thái khi thực hiện một chuyến đi họ mong muốn trở

về với những nơi có môi trường trong lành và chưa bị tác động nhiều bởi con người

ở đó họ được hoà mình với thiên nhiên để được khám phá, được nghiên cứu tự nhiên và văn hoá bản địa và được thưởng thức bầu không khí trong lành, thoát khỏi cuộc sống đầy áp lực của công việc và ô nhiễm môi trường

Trang 14

Những nơi có môi trường tự nhiên là những nơi có bề dày về sự hình thành

và phát triển của các hệ động thực vật và con người Một vài ha rừng thậm chí hàng ngàn ha rừng tự trồng cho dù có mang ý nghĩa tích cực như “phủ xanh đất trống đồi trọc” cũng không thể dùng để làm DLST được Để có thể làm được DLST phải là nơi có tài nguyên tự nhiên dồi dào mà cụ thể là các hệ sinh thái được thể hiê ̣n bởi rất nhiều các loài động thực vật khác nhau Những yếu tố từ cây cối, nguồn nước, bầu khí quyển, đất đai cũng được tính đến Điểm chú ý ở đây là môi trường tự nhiên được đề cập phải là những nơi còn tương đối nguyên sơ, chưa bị hoặc ít bị can thiệp bởi bàn tay con người Những tài nguyên đó được hiện hữu dưới hình thức là các vườn quốc gia, các khu dự trữ thiên nhiên hay các khu vực văn hóa lịch sử có gắn với không gian và tài nguyên thiên nhiên phong phú

Rất nhiều thứ được con người làm ra trong thời đại khoa học - công nghệ phát triển Thậm chí con người có thể làm ra những rôbốt có khả năng như người thật với mục đích phục vụ cho cuộc sống của họ Nhưng hai chữ “sinh thái” trong DLST đề ra một nguyên tắc bất dịch: “hãy để thiên nhiên như nó vốn đã thế”, đó là quyết định thông minh nhất trong thỏa thuận cùng tồn tại giữa con người và thế giới

tự nhiên

DLST không cho phép con người can thiệp vào các hệ sinh thái tự nhiên, cho

dù đó là những can thiệp mang lại lợi ích kinh tế-xã hội cho con người và cho dù con người chấp nhận đền bù bằng vật chất cho những thiệt hại mà họ định gây ra đối với tự nhiên

Như vậy, DLST thường được thực hiện ở các khu bảo tồn tự nhiên, các vườn quốc gia, ở những nơi có mật độ dân số thấp và tài nguyên thiên nhiên phong phú, ở những khu vực có giá trị cao về môi trường tự nhiên như: hệ sinh thái tự nhiên điển hình với tính đa dạng sinh học cao và cuộc sống hoang dã phong phú

Thứ hai, Du lịch sinh thái hỗ trợ tích cực cho công tác bảo tồn các đặc tính

tự nhiên, văn hóa, xã hội tại điểm thăm quan

Các nhà kinh doanh DLST ngoài việc phải quan tâm nuôi dưỡng, quản lý

chặt chẽ nguồn tài nguyên để nó tồn tại và hấp dẫn du khách, họ phải đóng góp tài

Trang 15

lợi nhuận thu được từ hoạt động kinh doanh du lịch của mình Những nguồn tài chính này làm tăng thêm ngân sách cho các khu vực nơi tổ chức hoạt động DLST để

bù đắp cho các khoản chi phí như: quản lý, trồng thêm cây xanh, tôn tạo, trùng tu… Bên cạnh đó, những tiêu chí và đòi hỏi cao hơn của DLST đối với công tác bảo vệ môi trường, giữ gìn các hệ sinh thái khiến các nhà kinh doanh du lịch sinh thái phải chuẩn bị kỹ lưỡng và đưa ra những yêu cầu cao hơn đối với những hướng dẫn viên

và với các khách du lịch mà mình phục vụ

Du khách của loại hình DLST thường là những người yêu mến, thân thiện

với thiên nhiên, họ muốn đi du lịch là để được tìm hiểu và nghiên cứu những nơi họ đến Họ xác định nhu cầu du lịch của mình là tìm hiểu và thưởng ngoạn các hệ sinh thái vì thế họ luôn cố gắng hạn chế việc xâm hại và phá huỷ những tài nguyên quý hiếm cả về mặt hữu hình lẫn vô hình của môi trường Ý thức đúng đắn khi đi du lịch giúp du khách cân nhắc và suy nghĩ trước mỗi hành động có khả năng tác động tới môi trường xung quanh Do đó trong và sau mỗi chuyến đi họ thường có những tổng hợp đánh giá của riêng mình Những hoạt động nghiên cứu, khám phá, tổng hợp của họ ít nhiều cũng có những đóng góp và giúp ích cho công tác bảo tồn các đặc tính tự nhiên, văn hoá, xã hội nơi họ đến thăm quan

Những du khách, nhất là du khách nước ngoài khi đến thăm quan vườn quốc gia Cúc Phương họ có thể nghiên cứu về loài bướm, về voọc quần đùi trắng, về các loại thực vật điển hình của vườn như: chò chỉ Kim giao… hay du khách khi đi thăm quan các bản làng dân tộc (như bản Lác, Mai Châu - Hoà Bình; chợ Tình Sapa…) việc họ đến thăm quan những nơi này thực sự làm sống lại các làn điệu hát múa dân gian truyền thống của dân tộc Mường, hay làm sống lại các ngành nghề truyền thống như dệt thổ cẩm, nấu rượu cần…bản thân họ cũng tham gia vào việc sưu tầm tư liệu, nghiên cứu thậm chí xuất bản những cuốn sách có giá trị về các nền văn hoá đặc trưng nơi họ đến thăm, đưa ra những sáng kiến bảo tồn và phát huy những nền văn hóa đó

Các tổ chức, cá nhân sau khi tham gia vào các tour DLST họ được tận mắt

chứng kiến cảnh quan môi trường, tài nguyên thiên nhiên nơi họ đến thăm và đặc biệt được giáo dục, được hiểu biết thêm về môi trường và tầm quan trọng của hệ

Trang 16

sinh thái họ có thể đóng góp các nguồn lực tài chính, hỗ trợ về mặt kiến thức khoa học, kinh nghiệm quản lý cho các rừng quốc gia, các khu dự trữ thiên nhiên phục vụ cho du lịch sinh thái

Cư dân địa phương có thu nhập từ việc tham gia vào hoạt động du lịch sinh

thái từ đó sẽ hạn chế việc khai thác tài nguyên mang tính tiêu cực như: săn bắn động vật quý hiếm, chặt cây đốn củi, phá rừng làm rẫy… gây ảnh hưởng xấu tới các loài động, thực vật có giá trị về thẩm mỹ và kinh tế cũng như môi trường sống xung quanh họ

Tất cả những điều trên nói lên rằng DLST có khả năng hỗ trợ tích cực cho công tác bảo tồn các đặc tính tự nhiên, văn hoá, xã hội tại điểm thăm quan

Thứ ba, Các hoạt động mang tính giáo dục, giảng giải nâng cao nhận thức

về hệ sinh thái và môi trường sống là nội dung quan trọng của Du lịch sinh thái

DLST là một phương tiện tốt để truyền đạt thông tin vì nó có khả năng đưa con người tiếp cận trực tiếp và thấy rõ vai trò của thiên nhiên đối với đời sống con người

Một trong những đặc điểm nổi trội và khác với các hình thức du lịch khác là DLST đẩy mạnh các hoạt động mang tính giáo dục về các hệ sinh thái và môi trường sống Các hoạt động giáo dục này bao gồm việc giảng giải về lịch sử, nguồn gốc hình thành, tập quán sinh hoạt, mối quan hệ tương tác qua lại giữa các loài động thực vật và vai trò của chúng trong thiên nhiên DLST hướng dẫn cách thức để những người làm du lịch và khách du lịch tiến hành hoạt động du lịch đúng cách với thái độ trân trọng, giữ gìn và bảo vệ môi trường sống Các hoạt động giáo dục, chỉ dẫn cách thức du lịch đúng đắn mà DLST thực hiện có thể bằng nhiều cách khác nhau: phương pháp hướng dẫn, thuyết minh trực tiếp từ hướng dẫn viên tới khách

du lịch, các tờ giới thiệu, tờ bướm thông tin về du lịch, các mô hình, mô phỏng, các phương tiện nghe nhìn

Thứ tư, Dựa vào việc khai thác tiềm năng tự nhiên và nhân văn du lịch sinh thái mang lại lợi ích cho cộng đồng dân cư bản địa

Khi du lịch phát triển và mở rộng, nhiều địa phương đã thoát khỏi cảnh đói nghèo, người dân được tiếp cận với các dịch vụ giáo dục, y tế, cơ sở hạ tầng như:

Trang 17

Nhưng những lợi ích được DLST mang lại mà những người trong cuộc gồm cả cá nhân và tổ chức trước đó hầu như không có được

Nếu như du lịch đại trà tập trung vào phát triển, mở rộng quy mô kinh doanh của họ mà không quan tâm đúng mức đến vai trò và sự có mặt của người dân bản địa trong việc triển khai các dự án và các chương trình du lịch tại những nơi có tài nguyên thiên nhiên như rừng quốc gia, các khu dự trữ thiên nhiên thì DLST đã khơi dậy và đánh thức những tiềm năng sẵn có này để mang lại thu nhập đáng kể cho cư dân địa phương bằng các hoạt động dịch vụ du lịch như: phục vụ lưu trú, ăn uống bán hàng lưu niệm và các dịch vụ bổ trợ khác

Khi du lịch đại trà phát triển các khách sạn, nhà nghỉ mọc lên ngày càng nhiều với mục đích mang về nhiều lợi nhuận, những vật liệu xây dựng có mục đích chính đảm bảo độ bền vững, kinh tế mà không chú trọng đến việc thân thiện với môi trường

và đảm bảo cho phát triển bền vững thì ngược lại DLST luôn quan tâm đến việc tôn tạo cảnh quan thiên nhiên và bảo vệ môi trường sinh thái để phát triển bền vững chính những hoạt động này đảm bảo cho hệ thống rừng cây, hệ động thực vật được bảo đảm, làm giảm thiểu sự tác động của thiên nhiên đến đời sống của người dân bản địa như hạn chế được xói mòn, lũ quét và những thiên tai địch hoạ khác

Những người làm DLST đã nhận ra vấn đề, thấy được chính những người dân bản địa, họ sinh ra và tồn tại cùng với các hệ sinh thái và môi trường thiên nhiên xung quanh từ bao đời lại có được kiến thức truyền thống văn hoá quý giá của cha ông họ để lại về thiên nhiên và môi trường xung quanh, họ có văn hóa, phong tục tập quán riêng của dân tộc mình Nếu chỉ quan tâm đến thiên nhiên, bảo vệ và tôn tạo các giá trị tài nguyên để phát triển du lịch mà không quan tâm đến lợi ích của người dân bản địa thì sẽ không có được nền chính trị ổn định và kinh tế công bằng mà điều này lại chính là những nhân tố và động lực quan trọng thúc đẩy phát triển DL

Một biện pháp mà DLST góp phần mang lại các lợi ích kinh tế, phát huy các giá trị văn hóa và xã hội của những người dân bản địa là: sử dụng những người dân bản địa làm các hướng dẫn viên du lịch tại những khu DLST Khuyến khích người dân gìn giữ và phát triển những nghề truyền thống của mình như dệt thổ cẩm, thêu

Trang 18

ren, làm hàng thủ công mỹ nghệ, trồng các loại cây đặc sản của địa phương… để khách du lịch được chiêm ngưỡng, học hỏi và mua sắm các sản phẩm nơi họ đến thăm quan Các lễ hội, phong tục tập quán cần được gìn giữ và phát huy vì đó là những nét đặc trưng riêng của vùng sinh thái du lịch, là điểm nhấn để thu hút khách tham quan DLST giúp người dân bản địa chủ động làm kinh tế cùng với việc gìn giữ bản sắc văn hóa của mình bằng việc cung ứng dịch vụ lưu trú trong hành trình của khách du lịch Rất nhiều điểm DLST người ta tổ chức cho khách lưu trú ngay trong nhà dân, du khách được ăn cùng mâm, ngủ cùng nhà với người dân địa phương, thậm chí còn tham gia vào một số công đoạn sản xuất hàng hoá truyền thống của địa phương, được thưởng thức các món ăn, tìm hiểu phong tục, tập quán lối sống cũng như sinh hoạt của cư dân; tiêu chí của DLST là khai thác tối đa nguyên liệu sẵn có tại địa phương để tạo ra dịch vụ và hàng hóa phục vụ khách du lịch chính những nguyên liệu địa phương cùng với các sản phẩm đặc thù là những nguyên nhân làm hấp dẫn du khách Theo đó DLST đã mang lại nhiều lợi ích cho người dân địa phương[10]

1.3 Du lịch sinh thái ở một số quốc gia trên thế giới và một số loại hình du lịch sinh thái thịnh hành ở Việt Nam

1.3.1 Du lịch sinh thái ở một số quốc gia trên thế giới:

Tuỳ vào điều kiện môi trường sinh thái của các quốc gia mà người ta phát triển các loại hình DLST khác nhau, các loại hình du lịch sinh thái rất đa dạng và phong phú[7]:

- Ở Trung Quốc: Người ta phát triển loại hình DLST cho những người quan

tâm nghiên cứu khoa học, địa chất do các giáo sư môn khoa học địa chất của các trường đại học hướng dẫn Ngoài ra người ta còn tổ chức các hình thức du lịch như ngồi bè đi dọc sông Trường Giang để khám phá và thưởng ngoạn phong cảnh hai bên bờ sông

- Tại Tanzania: Du lịch sinh thái được tổ chức dưới hình thức cho du khách

đi bộ trong 17 ngày, đoạn đường 240 km với sự hướng dẫn của người dân địa phương dân tộc Massai để thăm quan thung lũng Otwai nổi tiếng với thảo nguyên

Trang 19

- Inđônêxia: Là một đất nước có địa hình đa dạng với trên 3.000 hòn đảo lớn

nhỏ Nền văn hoá phong phú và đầy màu sắc riêng nó làm cho du lịch đặc biệt là DLST ở quốc gia này rất phát triển Có rất nhiều loại hình du lịch sinh thái được áp dụng ở đây nhưng độc đáo hơn cả là loại hình DLST đi tìm các bộ lạc bị lãng quên trong rừng sâu

- Ở Mêhicô: là đất nước với nền văn hoá phong phú, đa sắc tộc, địa hình tự

nhiên, môi trường sinh thái đa dạng nhất là môi trường biển bởi thế hình thức DLST lặn biển để thăm quan hang động rất được quan tâm và phát triển ở quốc gia này

- Ở Mông Cổ: Là một đất nước với địa hình sa mạc là chủ yếu, cuộc sống du

mục tạo ra một nền văn hoá riêng có ở Mông Cổ Rất nhiều du khách quan tâm đến

du lịch ở quốc gia này ở đây người ta đưa ra loại hình DLST độc đáo là săn bắn chim ưng cùng người du mục địa phương

- Ở Braxin: nơi có nhiều hang động, và thiên nhiên nguyên sơ, những vùng

núi rừng, nông thôn với nền văn hoá độc đáo, điển hình DLST rất phát triển, công

ty Aretic Edge Tour chuyên tổ chức các tour du lịch du lịch sinh thái dựa vào thiên nhiên nhưng tích cực bảo vệ thiên nhiên Họ đưa ra nguyên tắc tổ chức: Không được sử dụng động thực vật tại điểm du lịch làm thức ăn; Thực phẩm đem theo được đóng gói sẵn; Nước bẩn phải đổ ra xa nguồn nước sạch; Rác đốt tại chỗ hoặc đem đi; Đi hàng một trên đường mòn; Không cắm trại ở nơi tập trung các đoàn thú hoang; Dọn sạch nơi cắm trại trước khi đi

1.3.2 Mô hi ̀nh phát triển du lịch sinh thái tại một số Vườn Quốc gia và Khu bảo tồn thiên nhiên

a Mô hi ̀nh của Vườn Quốc gia Gunung Halimun của Indonesia

Vườn quốc gia Vườn quốc gia Gunung được thành lập năm 1992 trên một dải đất rừng rộng thấp ở phía Tây Java với diện tích 40.000 ha, có 237 loài động vật trong đó có nhiều loại động vật quý hiếm đang bị đe dọa như, Vượn Java, Khỉ lá Ebony, Thằn lằn Gai và một số loài báo, sư tử Hệ thực vật có khoảng 500 loài cây

có hoa Chim có tới 204 loài có loài nổi tiếng như: Đại Bàng Java biểu tượng của Indonesia Trong khu vườn quốc gia có người Kasepuhan bản xứ, họ là người nông dân có ý thức bảo vệ tài nguyên thiên nhiên nhất là quan điểm của người dân đối

Trang 20

với rừng là tài sản được tổ tiên để lại nên phải bảo vệ để hổ trợ cho cuộc sống bộ lạc chứ không phải để khai thác Người Kasepuhan có một nền văn hóa, nghệ thuật truyền thống độc đáo như múa, âm nhạc, võ thuật đã thu hút được một lượng khách trong và ngoài nước đến tham quan

Các yêu cầu cấp thiết phải xây dựng mô hình phát triển du lịch dựa vào cộng đồng tại Vườn quốc gia Gunung Halimun

- Là vườn quốc gia có vùng đất còn nguyên sơ với đa dạng hệ sinh thái và nền văn hóa bản địa cần được bảo vệ và bảo tồn giữ gìn Là đầu nguồn nước cung cấp nước sinh hoạt cho cả khu vực Java Tài nguyên thiên nhiên ở đây đang bị đe dọa bởi rất nhiều nhân tố thi công các công trình giao thông, các doanh nghiệp kinh doanh khai thác vàng trong vùng, khai thác gỗ trái phép và áp lực từ việc di dân, tăng dân số đến ở trong khu vực

- Khoảng cách từ Jakarta đến Vườn quốc gia chỉ mất 3 tiếng đồng hồ, vì vậy vào những ngày nghỉ cuối tuần số lượng khách đến đây vượt quá trên 10.000 người gây áp lực rất lớn đối với tài nguyên thiên nhiên

- Lượng khách du lịch đến Vườn quốc gia tăng nhiều nguồn thu đã mang lại cho khu vực và chính phủ, nhưng dân cư địa phương không được hưởng lợi từ hoạt động du lịch nên vấn đề bảo vệ tài nguyên thiên nhiên không đảm bảo và dân cư không cho phép khách đến tham quan sinh hoạt cộng đồng đã có ít nhiều tác động đến tài nguyên thiên nhiên, khách du lịch và cộng đồng dân tộc trong vùng

Mô hình phát triển du lịch dựa vào cộng đồng tại Vườn quốc gia Gunu Halimun

Để cân bằng giữa bảo tồn và lợi ích cho cộng đồng từ hoạt động du lịch Các

tổ chức phi chính phủ đã phối hợp với Ban quản lý xây dựng mô hình phát triển du lịch dựa vào cộng đồng

Trang 21

Hình 1 Mô hình phát triển du lịch dựa vào cộng đồng tại Vườn quốc gia

Gunung Halimun - Indonesia

(Nguồn: Văn phòng dự án Gunung Halimun- 2010)

* Cơ chế hoạt động của mô hình

Mô hình hoạt động dưới sự tác động của các nhân tố bao gồm:

- Nhân tố tổ chức và quản lý bao gồm: Chính phủ thông qua Ban quản lý, các

Tổ chức phi chính phủ trong và ngoài nước là đơn vị tổ chức ra mô hình, tài trợ về vật chất và giúp đỡ kinh nghiệm và là đơn vị quản lý thông qua một đơn vị trực thuộc là Ban quản lý

- Nhân tố tác động để xây dựng và phát triển mô hình

+ Tài nguyên thiên nhiên (nhân tố tác động và bị tác động) có ý nghĩa đến việc thu hút khách du lịch tạo điều kiện cho hoạt động cung cấp dịch vụ của cộng đồng

+ Khách du lịch bao gồm số lượng, thành phần có ý nghĩa đến thu nhập của cộng đồng

+ Các nhân tố tác động khác (các công ty lữ hành, các tổ chức Phi chính phủ),

Phát triển du lịch Vườn quốc gia Gunung Indonessia

Cộng đồng người Kasepuhan

Trang 22

mức độ tham gia của các công ty lữ hành có tác động đến thu hút khách du lịch

* Cơ chế chia sẻ lợi ích

Chia sẻ lợi ích cho các bên tham gia là vấn đề quan tâm hàng đầu phát triển

du lịch ở đây Các bên tham gia phát triển du lịch đã phối hợp xây dựng các nhà nghỉ cộng đồng do người dân bản địa quản lý và kinh doanh, mỗi làng có sự hỗ trợ

về kinh nghiệm của nhân viên dự án, mỗi nhà nghỉ đều có một tài khoản tại ngân hàng, mọi tích lũy chi tiêu của mỗi nhà được thảo luận giữa các bên có liên quan do chủ nhà đứng ra tổ chức, phân chia lợi nhuận được tính như sau:

Bảng 1 Phân chia lợi nhuận của các bên trong dự án phát triển du lịch

cộng đồng tại Gunung Halimun- Indonesia

TT Thành phần Nhà phía Bắc Nhà phía Nam Nhà phía Đông

(Nguồn: Văn phòng dự án Gunung Halimun- 2010)

b Mô hi ̀nh của bản Huay Hee - Thái Lan

Đặc điểm bản Huay Hee có liên quan đến phát triển du lịch sinh thái Bản Huay Hee nằm trong khuôn viên Vườn quốc gia Mã Hồng Sơn là một bản miền núi Nằm trên sườn núi thuộc đỉnh Doi Pui, đây là đỉnh núi cao nhất trong dãy núi Mã Hồng Sơn 1780m so với mặt nước biển, cũng là một khu vực thuộc tam giác vàng phía Bắc của Thái Lan

Sự cần thiết xây dựng mô hình DLST tại bản HuaHee

- Do điều kiện đất đai, khí hậu khắc nghiệt nên cuộc sống của đồng bào dân

Trang 23

sống mưu sinh hàng ngày cộng đồng dân cư đã khai thác rừng, săn bắn các loại động vật để dẫn đến tài nguyên thiên nhiên ngày càng bị cạn kiệt, các loài động thực vật ngày càng hiếm và ít đi

- Lượng khách du lịch đến tham quan ngày càng đông đã tác động không nhỏ đến tài nguyên và lối sống bản địa

- Để quản lý tài nguyên, chính phủ Thái Lan thành lập Vườn quốc gia Mã Hồng Sơn Nhưng từ khi Vườn quốc gia chính thức đi vào hoạt động thì thường xuyên xảy ra mâu thuẫn giữa cộng đồng địa phương với Ban quản lý đặc biệt là sau khi Ban quản lý còn có ý định dời toàn bộ làng ra khỏi Vườn quốc gia nhưng kế hoạch không thể thực hiện được do không được sự đồng ý của cộng đồng dân bản

xứ dẫn đến một số phản ứng tiêu cực của cộng đồng đã áp lực lên tài nguyên thiên nhiên như đốt rừng, khai thác tăng lên

- Để hạn chế tiêu cực trong cộng đồng, Ban quản lý vườn quốc gia đã phối hợp với các tổ chức phi chính phủ để xây dựng mô hình du lịch sinh thái bao gồm:

+ Responsible Ecological Social Tours (REST)

+ The Project for Recovery of Life andCulture(PRLC)

+ RECOFTC, Vườn quốc gia, Cục du lịch Thái Lan (TAT), Quỹ hỗ trợ nghiên cứu Quỹ an ninh dân tộc thiểu số và các công ty lữ hành

Quy trình xây dựng mô hình phát triển du lịch dựa vào cộng đồng tại bản Huay Hee trải qua 4 bước

- Cùng người dân bản tiến hành điều tra, đánh giá tài nguyên và xây dựng lý tưởng các dịch vụ du lịch

- Tiến hành các hoạch định, xác định mục tiêu và các kế hoạch hành động

- Tổ chức đào tạo tập huấn về các kiến thức kỹ năng dịch vụ du lịch như kinh doanh phục vụ lưu trú, nhà hàng, hướng dẫn viên

- Tiến hành thử nghiệm các sản phẩm du lịch cộng đồng

Trang 24

c Mô hình phát triển du lịch dựa vào cộng đồng tại bản Huay Hee

Hình 2 Mô hình phát triển du lịch dựa vào cộng đồng tại bản Huay Hee

(Nguồn: Văn phòng dự án Huay Hee)

* Cơ chế hoạt động của mô hình

Các bên tham gia: Responsible Ecological Social Tours (REST); The Project for Recovery of Life and Culture (PRLC); RECOFTC; Vườn quốc gia; Dự án quốc gia; Cục du lịch Thái Lan (TAT); Quỹ hỗ trợ nghiên cứu; Quỹ an ninh dân tộc thiểu số; Công ty lữ hành Các tổ chức trên đã đầu tư ban đầu về cơ sở hạ tầng cho việc phát triển du lịch, cơ sở vật chất kỹ thuật du lịch cho cộng đồng dân cư, truyền truyền quảng bá tài nguyên, các sản phẩm du lịch của vùng đối với khách du lịch cộng đồng dân tộc tham gia sản xuất, cung cấp các sản phẩm dịch vụ du lịch cho khách du lịch

- Nhân tố quản lý và tổ chức bao gồm: NGOs và các cơ quan của Thái Lan

- Nhân tố tác động: Yếu tố tài nguyên; thị trường khách; cơ chế chính sách;

Cộng đồng dân tộc Karen

Tổ chức Phi chính phủ

Mã Hồng Sơn Phát triển du lịch

tại bản HuayHee

Trang 25

* Cơ chế chia sẻ lợi ích

Người cung cấp dịch vụ du lịch sinh thái (cộng đồng) có trách nhiệm đóng góp một tỷ lệ quy định như sau: Người cung cấp dịch vụ được hưởng 80% thu nhập

do hoạt động cung cấp du lịch, đóng góp vào quỹ phát triển cộng đồng 5%, đóng góp vào Ban quản lý du lịch làng 15%

* Kết quả đạt được

Các hoạt động du lịch sinh thái do cộng đồng tổ chức thực hiện

- Tổ chức các chương trình du lịch sinh thái như đi bộ xuyên rừng, chinh phục đỉnh Mã Hồng Sơn, tìm hiểu động thực vật, tham quan nơi nuôi trồng cây Phong lan

- Tổ chức các chương trình du lịch văn hoá như: tham quan tìm hiểu cuộc sống cộng đồng, tham quan tìm hiểu kiến trúc nhà sàn cổ, tìm hiểu văn hoá tín ngưỡng, xem biểu diễn giao lưu văn nghệ

- Tổ chức các chương trình du lịch mạo hiểm như leo núi, thám hiểm

- Tổ chức các dịch vụ lưu trú tại nhà dân, cung cấp phương tiện đi lại, hướng dẫn viên

Bài học xây dựng mô hình

- Có sự hỗ trợ của các tổ chức phi chính phủ về tài chính, kinh nghiệm tổ chức và chú trọng công tác đào tạo hướng dẫn cho cộng đồng ngày từ khi triển khai các vấn đề của dự án

- Chú trọng công tác đào tạo bồi dưỡng nghiệp vụ về du lịch và bảo tồn thông qua các tập huấn, báo cáo chuyên đề và tổ chức tham gia học tập cho cộng đồng

- Giữ nguyên hiện trạng về đất đai của cộng đồng dân cư, bảo vệ và tôn trọng những phong tục tập quán trong quá trình triển khai dự án

- Có sự cam kết với cộng đồng về đảm bảo quyền lợi và chia sẽ lợi ích được hưởng từ du lịch để đảm bảo lòng tin cho cộng đồng

- Tăng quyền lực cho cộng đồng trong quá trình thực hiện các kế hoạch

d Mô hi ̀nh phát triển du lịch sinh thái dựa vào cộng đồng của VQG

Ba Bể

Nguyên tắc xây dựng mô hình

Trang 26

Việc nghiên cứu, xây dựng mô hình phát triển DLST dựa vào cộng đồng tại VQG Ba Bể phải đảm bảo những nguyên tắc cơ bản sau:

- Bảo vệ nghiêm ngặt các hệ sinh thái tính đa dạng sinh học và các giá trị văn hóa của cộng đồng

- Hợp lý hóa sự tham gia của cộng đồng địa phương vào hoạt động du lịch và trực tiếp được hưởng lợi một cách công bằng từ du lịch

- Bồi dưỡng năng lực về phát triển du lịch cộng đồng và kiến thức bảo vệ môi trường cảnh quan của VQG Ba Bể cho người dân địa phương

- Phát triển trang thiết bị và hạ tầng kỹ thuật mà không ảnh hưởng tới môi trường, hệ sinh thái và đa dạng sinh học

Mô hình cơ cấu tổ chức phát triển DLST dựa vào cộng đồng theo hướng bền vững tại VQG Ba Bể

Hình 3 Mô hình cơ cấu tổ chức phát triển DLST dựa vào cộng đồng

tại VQG Ba Bể

Vai trò của các thành phần trong mô hình:

* Cộng đồng cư dân địa phương

Đây là nhóm "chủ nhân mới" chủ chốt trong hoạt động du lịch, bao gồm cộng đồng dân cư đang sinh sống trong vườn và các bản làng ở ngoài vườn Họ có khả năng tham gia trực tiếp vào một phần của quy trình hoạt động du lịch như lưu

Trang 27

vận chuyển khách, hỗ trợ dịch vụ mua quà lưu niệm, các dịch vụ văn hóa cộng đồng dân tộc Thông qua tham gia trực tiếp vào hoạt động du lịch trong VQG người dân thấy được nguồn thu của gia đình là từ khách du lịch, giúp họ có đời sống ổn định, ngày càng được nâng cao về cả vật chất và tinh thần thì họ sẽ là người chủ bảo vệ Vườn và sẽ là người trực tiếp thu hút khách du lịch, đóng góp công sức bảo vệ Vườn Do vậy cộng đồng phải được hưởng lợi trực tiếp tự hoạt động du lịch và dịch

vụ du lịch, gắn liền lợi ích kinh tế của người dân với môi trường và văn hóa Từ đó, tạo thành sản phẩm du lịch bản địa đặc sắc, thu hút khách du lịch

* Chính quyền địa phương các cấp

Cần xây dựng và phê duyệt khung quản lý quy hoạch, chiến lược phá triển

du lịch và dịch vụ, kế hoạch hoạt động du lịch 5 năm và hàng năm tại Vườn, phải có được sự hỗ trợ từ phía chính quyền địa phương cấp tỉnh, Trung Ương, Tổng cục Du lịch về thủ tục hành chính, chính sách, ngân sách và nhân lực

* Ban quản lý VQG Ba Bể: Đưa ra quy hoạch xây dựng bảo tàng hệ sinh thái của Vườn và định hướng khai thác bảo tàng trong công tác giáo dục môi trường và tạo thêm thu nhập, trợ giúp cho hoạt động bảo tồn và phát triển của Vườn

Để khai thác DLST theo hướng bền vững BQL VQG cần lập kế hoạch phân vùng và các quy định nghiêm ngặt cho từng phân vùng tại VQG bao gồm

- Khu bảo tồn thiên nhiên nghiêm ngặt

- Khu tự nhiên có địa hình độc đáo

- Khu cắm trại thiên nhiên, các tuyến tham quan, nghiên cứu

-Đặc khu giải trí, khu lưu trú, khu tham quan bổ sung, hoạt động thể thao

* Các công ty du lịch: Tuyên truyền, giao dục du khách của công ty mình về

yêu cầu và lợi ích của DLST Các công ty này đã tăng thêm mức chi phí cho cộng đồng địa phương, sử dụng tối đa nguồn nhân lực địa phương và giảm thiểu tối đa tác động của khách khi tới VQG

* Khách du lịch: Nâng cao nhận thức về trách nhiệm và lợi ích của du khách

về mô hình DLST theo hướng bền vững, có các tiêu chí giúp khách lựa chọn tour du lịch sinh thái đích thực khi tham quan các khu vực trong VQG Tăng thêm các đóng góp của khách trong nỗ lực bảo tồn và phát triển bền vững tài nguyên thiên nhiên và

Trang 28

giá trị văn hóa bản địa

* Các nhân tố tác động khác: Bao gồm các cơ quan nghiên cứu, các cơ sở

đào tạo, tổ chức phi chính phủ, các chuyên gia, các tổ chức hoạt động tình nguyện họ tư vấn kỹ thuật và tìm kiếm ngân sách cho các hoạt động đầu tư ban đầu của mô hình

* Các nguồn tài nguyên du lịch ở VQG: Nếu các nhân tố trên được bảo đảm,

các nguồn tài nguyên du lịch tại Vườn sẽ được duy trì bảo tồn và phát triển bền vững

e Mô hi ̀nh của bản Sín Chải, Sa Pa - Lào Cai

Năm 2001, tổ chức bảo tồn thiên nhiên quốc tế (IUCN) cùng với tổ chức Phát triển Hà Lan (SNV) đã xây dựng một chương trình phát triển du lịch sinh thái dựa vào cộng đồng tại bản bản Sín Chải trong khuôn khổ dự án Tăng cường năng lực cho các sáng kiến về du lịch bền vững Tiêu chí của mô hình là thúc đẩy cộng đồng tham gia các dịch vụ du lịch nhằm góp phần phát triển bền vững cộng đồng, bảo tồn được tài nguyên thiên nhiên và giá trị văn hóa cộng đồng Chính vì thế mô hình du lịch tại bản Sín Chải còn được gọi là Du lịch sinh thái cộng đồng (Comumty - Based Ecotourist)

Quá trình xây dựng mô hình phát triển du lịch dựa vào cộng đồng

- Lựa chọn điểm phát triển mô hình Ban quản lý chương trình đã nghiên cứu tổng hợp các vấn đề có liên quan đến chương trình như: đặc điểm dân cư, đặc điểm tài nguyên để đưa ra đánh giá được độ hấp dẫn, tính nhạy cảm và khả năng tham gia của cộng đồng Trong quá trình nghiên cứu lựa chọn điểm có sự tham gia phối gia của cộng đồng Trong quá trình nghiên cứu lựa chọn điểm có sự tham gia phối hợp của cộng đồng dân cư

- Tiến hành nghiên cứu khả thi, nghiên cứu khả năng có thể bảo tồn được tài nguyên, bảo tồn giá trị văn hoá phong tục tập quán Cũng như khả năng phát triển

du lịch, thu hút khách du lịch, các lợi ích do du lịch mang lại cho cộng đồng, nghiên cứu khả năng nguồn tài chính giúp đỡ cộng đồng và nguồn lực khác có ảnh hưởng đến việc xây dựng mô hình

- Xác định tiềm năng và nhu cầu thị trường Xác định khả năng cung cấp các

Trang 29

- Hoạch định đường lối chính sách và lập kế hoạch thực hiện Nêu ra các định hướng phát triển du lịch, định hướng bảo tồn tài nguyên và môi trường để có các chính sách thích hợp

- Phát triển cơ cấu tổ chức và lao động Xác định khâu điều hành quản lý trực tiếp của cơ quản quản lý, vai trò tham gia cộng đồng và cơ cấu tổ chức điều hành hoạt động của mô hình

- Xây dựng bồi dưỡng trình độ chuyên môn và năng lực cho cộng đồng Xây dựng các chương trình nâng cao năng lực thông qua các chuyến tham quan, tập huấn nâng cao trình độ chuyên môn về các nghiệp vụ dịch vụ du lịch

- Quảng cáo các sản phẩm dịch vụ du lịch Đây là vấn đề khó khăn đối với cộng đồng vì hạn chế về trình độ; cơ sở vật chất cũng như tài chính vì vậy cần có sự đóng góp của các cán bộ dự án

- Đánh giá, rà soát lại các bước quá trình thực hiện, từ đó đưa ra các nhận xét, đánh giá các mục tiêu, tiêu chí đặt ra ban đầu về công tác bảo tồn hệ sinh thái, văn hoá truyền thống của địa phương, giải quyết công ăn việc làm, nâng cao đời sống và lợi ích kinh tế, xã hội của cộng đồng hợp của cộng đồng dân cư

- Tiến hành nghiên cứu khả thi, nghiên cứu khả năng có thể bảo tồn được tài nguyên, bảo tồn giá trị văn hoá phong tục tập quán Cũng như khả năng phát triển

du lịch, thu hút khách du lịch, các lợi ích do du lịch mang lại cho cộng đồng, nghiên cứu khả năng nguồn tài chính giúp đỡ cộng đồng và nguồn lực khác có ảnh hưởng đến việc xây dựng mô hình

- Xác định tiềm năng và nhu cầu thị trường Xác định khả năng cung cấp các dịch vụ du lịch của cộng đồng, xu hướng thị trường khách du lịch

- Hoạch định đường lối chính sách và lập kế hoạch thực hiện Nêu ra các định hướng phát triển du lịch, định hướng bảo tồn tài nguyên và môi trường để có các chính sách thích hợp

- Phát triển cơ cấu tổ chức và lao động Xác định khâu điều hành quản lý trực tiếp của cơ quản quản lý, vai trò tham gia cộng đồng và cơ cấu tổ chức điều hành hoạt động của mô hình

- Xây dựng bồi dưỡng trình độ chuyên môn và năng lực cho cộng đồng Xây

Trang 30

dựng các chương trình nâng cao năng lực thông qua các chuyến tham quan, tập huấn nâng cao trình độ chuyên môn về các nghiệp vụ dịch vụ du lịch

- Quảng cáo các sản phẩm dịch vụ du lịch Đây là vấn đề khó khăn đối với cộng đồng vì hạn chế về trình độ; cơ sở vật chất cũng như tài chính vì vậy cần có sự đóng góp của các cán bộ dự án

- Đánh giá, rà soát lại các bước quá trình thực hiện, từ đó đưa ra các nhận xét, đánh giá các mục tiêu, tiêu chí đặt ra ban đầu về công tác bảo tồn hệ sinh thái, văn hoá truyền thống của địa phương, giải quyết công ăn việc làm, nâng cao đời sống và lợi ích kinh tế, xã hội của cộng đồng

Mô hình phát triển du lịch sinh thái có sự tham gia của cộng đồng dân tại bản Sín Chải - Lào Cai

Hình 4 Mô hình phát triển du lịch sinh thái có sự tham gia của cộng đồng

tại bản Sín Chải - Lào Cai

Chính quyền các cấp

và các tổ chức đoàn

thể

Cộng đồng dân cư thực hiện

Các tổ chức Phi

chính phủ

(IUCN, SNV)

Tài nguyên thiên nhiên

Phát triển du lịch tại tại bản Sín Chải

Thị trường khách

Du lịch

Trang 31

Các bên tham gia: UBND các cấp có vai trò quan trọng trong việc định hướng phát triển du lịch địa phương thông qua Sở du lịch, phòng du lịch và ban hỗ trợ phát triền du lịch Vai trò khởi xướng và tư vấn của các tổ chức Phi chính phủ như IUCN, SNV, FF và BRFW Các tổ chức phi chính phủ này là nguồn cung cấp

kỹ thuật Tư vấn các vấn đề kinh tế và cung cấp tài chính Vai trò của các tổ chức đoàn thể như: Hội phụ nữ, Hội nông dân gương mẫu đi đầu trong việc vận động các thành viên cộng đồng tham gia phát triển du lịch

- Cơ chế hoạt động của mô hình: Mô hình hoạt động và phát triển chịu sự tác động như sau:

+ Nhân tố tổ chức hỗ trợ và quản lý: Bao gồm Tổ chức phi chính phủ và chính quyển các cấp

+ Nhân tố tác động là tài nguyên thiên nhiên và nhân văn tại bản Sín Chải và khách du lịch

+ Nhân tố tham gia cung cấp các dịch vụ du lịch cho khách và tham gia bảo tồn tài nguyên môi trường thiên nhiên của cộng đồng dân tộc H'mông

- Kết quả đạt được về phát triển du lịch

+ Khoảng 40 hộ gia đình tham gia các hoạt động cung cấp các dịch vụ cho khách khi đến tham quan du lịch tại bản Sín Chải:

+ Dân bản đã tổ chức cung cấp nhà trọ, ăn uống và một số hộ đã sản xuất cung cấp lương thực, thực phẩm cho các cơ sở kinh doanh

+ Hướng dẫn, đưa đường khách thực hiện chương trình du lịch leo núi Tổ chức các chương trình du lịch cho khách tham quan tìm hiểu về hệ sinh thái tại các dãy núi Phanxiphang

+ Tổ chức hướng dẫn khách tham quan làng bản tìm hiểu về văn hoá, phong tục, tập quán và cuộc sống cộng đồng dân tộc

+ Tổ chức các chương trình văn nghệ biểu diễn phục vụ khách Trình diễn các hoạt động sản xuất các mặt hàng thủ công mỹ nghệ, thêu và dệt

+ Về kinh tế: Sự thành công bước đầu của mô hình là thu hút ngày càng nhiều khách du lịch đến tham quan làng bản Doanh thu các dịch vụ du lịch 70%

Trang 32

thuộc về dân bản, 15 % thuộc về Ban quản lý và hỗ trợ phát triển du lịch của làng,

15 % còn lại đóng góp vào quỹ phát triển cơ sở hạ tầng

+ Về mặt văn hoá: Hoạt động du lịch đã nâng cao niềm tự hào của người dân trong bản về giá trị văn hoá bản địa đặc biệt cho thế hệ trẻ, cộng đồng dân cư nhận thấy trách nhiệm của mình đối với công tác bảo tồn nền văn hoá dân tộc

+ Về mặt xã hội, nâng cao được vai trò làm chủ của cộng đồng, trách nhiệm của cộng đồng đối với mỗi thành viên và toàn xã hội, cải thiện được điều kiện sinh hoạt nông thôn, tạo ra sự đổi mới quan hệ và nhận thức tình cảm trong bà con người dân tộc, lòng hiếu khách của người dân, nâng cao được điều kiện sinh hoạt cơ sở hạ tầng nông thôn miền núi

+ Về môi trường và bảo vệ tài nguyên thiên nhiên của bà con dân bản ngày càng được nhận thức cao hơn, có trách nhiệm đối với tài nguyên thiên nhiên Môi trường vệ sinh trong bản ngày càng đẹp, gọn gàng ngăn nắp, rác thải được thu gom thường xuyên

1.3.3 Một số loại hình du lịch sinh thái thịnh hành ở Việt Nam:

+ Tham quan miệt vườn: Mặc dù mới chỉ ở bước ban đầu của hình thức

DLST nhưng loại hình này đã thu hút được nhiều khách du lịch trong và ngoài nước Thông thường khách du lịch tới đây được tổ chức thăm quan miệt vườn với các hình thức như [8]:

- Đi thuyền trên kênh rạch nghe đờn ca tài tử, ngắm các vườn cây, thưởng thức các món ăn Nam Bộ, thăm chợ trên sông

- Đi thuyền trên kênh rạch sau đó đổ bộ lên vườn, thăm vườn ngắm cảnh và

ăn quả tuỳ thích (miễn phí) Trong vườn có các nhà nghỉ dạng phỏng sinh học

- Nghỉ đêm ở các vườn với thời gian tương đối dài để cùng sống và sinh hoạt với dân cư miệt vườn

+ Thăm quan vườn chim: Những vườn chim ở Nam Bộ đã có từ lâu, diện

tích rộng, số lượng đàn chim lớn, thành phần phong phú có những loài quý hiếm cần được bảo vệ Nơi đây đã thu hút nhiều nhà khoa học và khách đến thăm quan

Trang 33

Những vườn chim ở Miền Bắc ít và mới hình thành, thành phần đàn chim không phung phú nhưng lại có lợi thế ở gần Hà Nội nên thu hút được nhiều khách

du lịch và nhà khoa học đến nghiên cứu

+ Thăm bản làng dân tộc: Đây là nguồn tài nguyên nhân văn ở các khu sinh

thái tự nhiên ở các làng bản dân tộc nét độc đáo thu hút khách du lịch trong và ngoài nước đó là cộng đồng dân cư với vốn văn hoá truyền thống của họ như: các món ăn đặc sản, kiến trúc nghệ thuật, lối sống, sinh hoạt lễ hội và văn hoá dân gian…loại hình này rất hấp dẫn du khách nước ngoài; một số địa chỉ mà du khách đặc biệt chú ý là: Bản của người Thái ở thung lũng Mai Châu - Hoà Bình, Các bản dân tộc Giao, Thái, Nùng… ở vùng núi Tây Bắc như SaPa - Lao Cai, Yên Bái, Điện Biên… và các buôn, sóc, ấp ở núi rừng Tây nguyên

+ Du lịch bằng thuyền: Sông nước Việt Nam rất đa dạng và phong phú do đó

việc tổ chức những loại hình du lịch hấp dẫn như là các tour du lịch trên sông nước Cửu Long, du ngoạn trên thuyền tại sông Hồng Loại hình du lịch này đang phát triển mạnh và thu hút nhiều du khách đặc biệt là du khách nước ngoài khi đến thăm quan vùng sông nước miền Tây Nam bộ Ở miền Bắc, các công ty lữ hành của Hà Nội đã

tổ chức tour du lịch đi thuyền trên sông Hồng thăm quan phong cảnh hai bên sông, trong chuyến đi du khách được tham gia vào chương trình đi thăm quan và thưởng thức các điệu dân ca quan họ Bắc Ninh, thăm làng gốm Bát Tràng, làng Mộc Đồng Kỵ… tour du lịch này hấp dẫn du khách nhất là du khách nước ngoài khi đến thăm quan Việt Nam nói chung và Hà Nội nói riêng vì trong cùng một tour du lịch du khách có thể tham gia vào nhiều hoạt động, thăm viếng khác nhau thoả mãn nhu cầu

đa dạng khác nhau: Thưởng thức văn hoá dân gian, nghiên cứu các làng cổ Việt Nam, mua sắm hàng lưu niệm, thưởng thức các món ăn Việt Nam khi đi trên thuyền…

+ Du lịch trong rừng: Là hoạt động du lịch sinh thái được ưa thích ở nhiều

nước trên thế giới ở nước ta đi bộ trong rừng là hoạt động chủ yếu kết hợp với các mục đích tham gia nghiên cứu các khu bảo tồn thiên nhiên và rừng nguyên sinh Hiện nay loại hình này thường được phát triển cho du khách đi thăm quan, đi dạo trong các khu rừng thông, trồng mới, và có thể là các khu rừng Cao su…

Trang 34

+ Tham quan, nghiên cứu rừng nguyên sinh: Đây là loại hình du lịch sinh

thái phổ biến thu hút nhiều nhóm thị trường khách khác nhau Đặc biệt là các nhà nghiên cứu, học sinh sinh viên, khách du lịch nước ngoài Những địa điểm thu hút nhiều du khách là: Rừng quốc gia Cúc Phương, Cát Bà, Ba Vì ở Miền Bắc; Cát Tiên

ở miền nam; Bạch Mã ở Miền Trung…

+ Du lịch sinh thái biển: ở nước ta thời gian gần đây bắt đầu phát triển một

số loại hình du lịch sinh thái biển như lặn biển tại Nha Trang, đảo Phú Quốc, thăm quan hang động trên biển ở Hạ Long, leo núi và thăm quan nghiên cứu các vùng san hô…Đây cũng là loại hình du lịch mới ở nước ta và thu hút du khách tham gia tương đối nhiều

Đó chỉ là một số loại hình DLST tiêu biểu hiện có và đang được nhiều du khách trong và ngoài nước quan tâm Trên thực tế còn nhiều hình thức khác đã và dang được các công ty lữ hành và du khách quan tâm và từng bước đi vào khai thác

1.4 Tiềm năng phát triển DLST của các KBTTN

Tiềm năng về tài nguyên du lịch: Tính đến đầu năm 2012 Việt Nam đã có 16

di sản văn hóa và di sản tự nhiên thế giới được UNESCO công nhận bao gồm: Quần thể di tích Cố Đô Huế (1993), Thánh địa Mỹ Sơn (1999) Vịnh Hạ Long (1994, 2000), Phố cổ Hội An (1999), VQG Phong Nha Kẻ Bàng (2003), Không gian văn hóa Cồng chiêng (2005), Quan họ Bắc Ninh (2009), Ca Trù (2009), Mộc bản chiều Nguyễn (2010), Cao nguyên đá Đồng Văn (2010), Bia đá Văn Miếu (2010), Hoàng thành Thăng Long (2010) Hội Gióng (2010), Thành Nhà Hồ (2011), Hát Xoan (2011) Đây là điểm nổi bật về văn hóa bản địa và cảnh quan thiên nhiên Ngoài ra chúng ta còn có 8 khu Dự trữ sinh quyển được UNESCO công nhận gồm: Châu thổ sông Hồng, Cát Bà, Tây Nghệ An, Cát Tiên, Cù Lao Chàm, Cần Giờ, Cà Mau và Biển Kiên Giang Việt Nam còn có 30 VQG, 61 Khu bảo tồn, 117 nhà bảo tàng, 21 khu du lịch quốc gia

Qua các số liệu nêu trên, ta thấy được rằng các VQG, các khu DTSQ, các di sản tự nhiên thế giới, thậm chí kể cả các di sản Thế giới về văn hóa vật thể và phi vật thể cũng là tài nguyên du lịch sinh thái, vì theo định nghĩa của du lịch sinh thái

Trang 35

thì du lịch sinh thái là loại hình du lịch dựa vào thiên nhiên và gắn với bản sắc văn hóa bản địa [8]

Trang 36

CHƯƠNG 2 MỤC TIÊU, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 Mục tiêu nghiên cứu

Xác lập cơ sở khoa học cho việc định hướng phát triển du lịch sinh thái phục

vụ bảo vệ môi trường và phát triển bền vững Vườn Quốc Gia (VQG) Cát Bà

2.2 Nội dung nghiên cứu

- Tổng quan những vấn đề lý luận về du lịch sinh thái

- Đánh giá tiềm năng du lịch sinh thái tại VQG Cát Bà

- Đánh giá thực trạng phát triển du lịch sinh thái đặc biệt là đóng góp cho bảo

vệ môi trường tại VQG Cát Bà

- Kinh nghiệm phát triển du lịch sinh thái tại một số Vườn Quốc Gia hoặc Khu bảo tồn thiên nhiên

- Đề xuất định hướng và mô hình phát triển du lịch sinh thái cộng đồng tại Vườn Quốc Gia Cát Bà

- Đề xuất các giải pháp thực hiện

2.3 Phương pháp nghiên cứu

2.3.1 Phương pháp thu thập thông tin

a Phương pháp kế thừa tài liệu

Thông tin về hoạt động du lịch sinh thái trong nước và trên thế giới được thu thập bằng phương pháp kế thừa tư liệu đã được đăng tải trên sách, báo, tạp chí và các công trình nghiên cứu đã được công bố Những thông tin thu thập gồm: Điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội có liên quan đến hoạt động du lịch sinh thái và bảo vệ môi trường ở Việt Nam nói chung và khu vực nghiên cứu; Sự phát triển của du lịch sinh thái, quản lý du lịch sinh thái; Kinh nghiệm tổ chức quản lý du lịch sinh thái; Vai trò của hoạt động du lịch sinh thái với bảo bảo vệ môi trường và phát triển bền vững; Luật du lịch áp dụng với Vườn Quốc gia, Khu bảo tồn

b Phương pháp khảo sát thực địa

Đề tài tiến hành khảo sát khu vực nghiên cứu nhằm xác minh, đánh giá các thông tin thu thập trong quá trình kế thừa tài liệu, đồng thời bổ sung, cập nhật các

Trang 37

c Phương pháp điều tra xã hội học

- Đối với du lịch sinh thái, một yếu tố quan trọng đó là nắm được tâm lý, nguyện vọng của khách du lịch, cộng đồng dân cư khu du lịch và cách thức quản lý,

tổ chức, hoạt động của các cơ quan, doanh nghiệp liên quan đến du lịch và môi trường tại khu vực nghiên cứu Phỏng vấn là phương pháp hữu hiệu để bổ sung các thông tin này

Quá trình điều tra khảo sát thực tế sử du ̣ng bảng hỏi diễn ra trong 4 ngày từ 6/2/2015 đến 10/2/2015 Bảng hỏi điều tra : mục đích của du khách khi lựa chọn VQG Cát Bà , du khách có ấn tượng nhất với yếu tố du li ̣ch nào ta ̣i VQG Cát Bà , mức đô ̣ hài lòng của du khách , du khách có nhâ ̣n x ét gì về sự tham gia của cộng đồng vào hoa ̣t đô ̣ng bảo vê ̣ môi trường và xin sự góp ý của du khách cho hoa ̣t đô ̣ng bảo vệ môi trường tại đây

- Ngày thứ nhất 6/2/2015: Điều tra khảo sát thực tế tại xã Việt Hải

- Ngày thứ hai 7/2/2015: Điều tra khảo sát thực tế ta ̣i xã Trân Châu

- Ngày thứ 3 và ngày thứ 4 8-9/2/2015: Điều tra khảo sát thực tế và phỏng vấn tại thị trấn Cát Bà Sử du ̣ng bảng câu hỏi để khảo sát ý kiến của du khách về mức đô ̣ hài lòng của du khá ch, trong đó có 50 bảng câu hỏi dành cho khách trong nước và 40 dành cho khách nước ngoài

Cơ sở chọn lựa các địa điểm nghiên cứu:

- Xã Trân Châu: Trụ sở của Vườn Quốc gia Cát Bà đặt tại xã Trân Châu

- Xã Việt Hải và Thị trấn Cát Bà : Khu vực có các điều kiện thuận lợi cho viê ̣c khảo sát các cơ sở ha ̣ tầng, dịch vụ phục vụ du khách và phỏng vấn du khách

2.3.2 Phương pháp xử lý thông tin

a Phương pháp phân tích, tổng hợp số liệu

Phân tích, tổng hợp là hai công đoạn quan trọng không thể tách rời trong quá trình thực hiện nội dung đề tài Số liệu được thu thập từ nhiều nguồn, phong phú nhưng không đồng bộ Sử dụng phương pháp phân tích - tổng hợp cho phép lựa chọn, chiết lọc và chuẩn hoá cơ sở dữ liệu theo hệ thống nhất định, đảm bảo độ chính xác và dễ sử dụng cho các công đoạn tiếp theo Phân tích số liệu cũng cho phép lựa chọn các chỉ số thật sự có ý nghĩa nhằm đánh giá được tiềm năng, hiện

Trang 38

trạng phát triển du lịch, xây dựng mô hình du lịch sinh thái cũng như đề xuất được

các giải pháp thực hiện

Hình 5 Quy trình thu thập thông tin và xử lý thông tin 2.4 Phạm vi nghiên cứu và giới hạn của đề tài

- Phạm vi nghiên cứu Vườn Quốc Gia Cát Bà, thành phố Hải Phòng

- Giới hạn: Phân tích vấn đề du li ̣ch sinh thái ta ̣i VQG Cát Bà, sử du ̣ng các số liệu thu đươ ̣c từ năm 2001-2014

Thông tin về tiềm năng hiện trạng phát triển, tổ chức và quản

lý du lịch tại khu vực nghiên cứu

Kinh nghiệm phát triển du lịch tại các Vườn quốc gia, Khu bảo tồn và các thông tin khác

Trang 39

CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 3.1 Đánh giá tiềm năng du lịch sinh thái tại Vườn Quốc gia Cát Bà

3.1.1 Khái quát điều kiện tự nhiên, kinh tế và xã hội tại VQG Cát Bà

a Vị trí địa lý

Cát Bà là hòn đảo lớn nhất của quần đảo Cát Bà, thuộc huyện Cát Hải, tỉnh Hải Phòng.Nằm trong khoảng toạ độ địa lý từ 20044’ - 20052’ vĩ độ Bắc và từ 106059’- 107006’ kinh độ Đông

- Phía Đông và Đông Bắc giáp vịnh Hạ Long được ngăn cách bởi lạch Ngăn

và lạch Đầu Xuôi của tỉnh Quảng Ninh

- Phía Tây và Tây Nam là cửa sông Bạch Đằng, sông Cấm và biển Hải Phòng

- Phía Đông và Đông Nam giới hạn là vịnh Lan Hạ (Hình 6)

Hình 6 Vị trí của Vườn Quốc Gia Cát Bà

(Nguồn: Phòng Khoa Học Ky ̃ Thuật - VQG Cát Bà)

Trang 40

VQG Cát Bà là vùng lõi của Khu dự trữ sinh quyển thế giới quần đảo Cát Bà Với những tiềm năng lợi thế đó nên VQG Cát Bà được tạo nhiều cơ hội để phát triển

du lịch không chỉ ở mức độ trong nước mà còn cả trong khu vực và tầm cỡ thế giới

* Quá trình thành lập

VQG Cát Bà được thành lập theo Quyết định số 79-CT, ngày 31 tháng 3 năm

1986 của Hội đồng Bộ trưởng (nay là Thủ tướng Chính phủ) với tổng diện tích là 15.200 ha; ngày 06/4/2004 VQG Cát Bà chuyển về thành phố Hải Phòng quản lý theo Quyết định 333/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ; ngày 19/4/2005 Uỷ ban nhân dân thành phố Hải Phòng ký Quyết định số 605/QĐ-UB về việc giao Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước đối với VQG Cát Bà và ngày 30 tháng 10 năm 2006, Uỷ ban Nhân dân thành phố Hải Phòng ký Quyết định số 2355/QĐ-UBND phê duyệt dự án điều tra quy hoạch Vườn quốc gia Cát Bà thành phố Hải Phòng giai đoạn 2006-2010, tầm nhìn 2020, với tổng diện tích là 16.196,8ha Trong đó, diện tích phần đảo là 10.931,7 ha, diện tích phần biển

là 5.265,1 ha (Hình 8)

VQG Cát Bà có trụ sở chính tại xã Trân Châu, thị trấn Cát Bà, huyện Cát Hải, thành phố Hải Phòng.Nguồn nhân lực phục vụ cho công tác bảo tồn và phát triển du lịch sinh thái: Lực lượng quản lý hiện có tổng cộng 95 cán bộ công nhân viên đang làm việc, trong đó có 2 cán bộ trên đại học, 25 cán bộ đại học, 8 cán bộ cao đẳng, 51cán bộ trung cấp và 9 cán bộ sơ cấp (Hình 7)

Hình 7 Sơ đồ tổ chức VQG Cát Bà

Ban

Phòng Khoa Học Kỹ Thuật

Phòng

Kế Hoạch Tài Chính

Trung Tâm Dịch Vụ DL và GDMT

Phòng

Tổ Chức Hành Chính

13 Trạm Kiểm Lâm

Ngày đăng: 18/11/2017, 22:08

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Cục kiểm lâm, Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn (2002), “Tổng quan và khuyến nghị về kế hoạch- thể chế tài chính ở các khu rừng đặc dụng tại Việt Nam”, Dự án tăng cường quản lý hệ thống các khu bảo tồn tại Việt Nam, tr 41 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tổng quan và khuyến nghị về kế hoạch- thể chế tài chính ở các khu rừng đặc dụng tại Việt Nam
Tác giả: Cục kiểm lâm, Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn
Năm: 2002
2. IUCN Việt Nam (2008), “Hướng dẫn quản lý khu bảo tồn thiên nhiên”, tr47 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hướng dẫn quản lý khu bảo tồn thiên nhiên
Tác giả: IUCN Việt Nam
Năm: 2008
3. IUCN Việt Nam(2008), “Tổng quan về Áp dụng Tiếp cận hệ sinh thái vào các khu đất ngập nước tại Việt nam”, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tổng quan về Áp dụng Tiếp cận hệ sinh thái vào các khu đất ngập nước tại Việt nam
Tác giả: IUCN Việt Nam
Năm: 2008
4. Lê Huy Bá (2003), Du lịch sinh thái, Nxb Đại học Quốc gia TP Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Du lịch sinh thái
Tác giả: Lê Huy Bá
Nhà XB: Nxb Đại học Quốc gia TP Hồ Chí Minh
Năm: 2003
7. Đỗ Thị Thanh Hoa (2007), Nghiên cứu đề xuất tiêu chí khu du lịch sinh thái ở Việt Nam, Viện nghiên cứu Phát triển du lịch Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu đề xuất tiêu chí khu du lịch sinh thái ở Việt Nam
Tác giả: Đỗ Thị Thanh Hoa
Năm: 2007
8. Lê Văn Minh (2008), Du lịch sinh thái - tiềm năng và thế mạnh của du lịch Việt Nam, Viện nghiên cứu Phát triển du lịch Sách, tạp chí
Tiêu đề: Du lịch sinh thái - tiềm năng và thế mạnh của du lịch Việt Nam
Tác giả: Lê Văn Minh
Năm: 2008
9. Phạm Trung Lương (1996), Cơ sở khoa học phát triển du lịch sinh thái ở Việt Nam, Viện nghiên cứu Phát triển du lịch Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cơ sở khoa học phát triển du lịch sinh thái ở Việt Nam
Tác giả: Phạm Trung Lương
Năm: 1996
10. Phạm Trung Lương (2002), Xây dựng mô hình bảo vệ môi trường du lịch với sự tham gia của cộng đồng, góp phần đảm bảo phát triển du lịch bền vững tại đảo Cát Bà- Hải Phòng, Nhiệm vụ quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường, Tổng cục Du lịch 9 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xây dựng mô hình bảo vệ môi trường du lịch với sự tham gia của cộng đồng, góp phần đảm bảo phát triển du lịch bền vững tại đảo Cát Bà-Hải Phòng
Tác giả: Phạm Trung Lương
Năm: 2002
12. Nguyễn Đình Hoà (2004), “ Du li ̣ch sinh thái - thực tra ̣ng và giải pháp để phát triển ở Viê ̣t Nam”, Tạp chí kinh tế và phát triển, (3), tr, 11 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Du li ̣ch sinh thái - thực tra ̣ng và giải pháp để phát triển ở Viê ̣t Nam"”, Tạp chí kinh tế và phát triển
Tác giả: Nguyễn Đình Hoà
Năm: 2004
14. Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn, Những vấn đề an sinh xã hội và phát triển du lịch sinh thái dựa vào cộng đồng tại vùng đệm Vườn Quốc gia Cúc Phương, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những vấn đề an sinh xã hội và phát triển du lịch sinh thái dựa vào cộng đồng tại vùng đệm Vườn Quốc gia Cúc Phương
15. Tổng cu ̣c du li ̣ch (2004), Kỷ yếu hội thảo bảo vệ môi trường du lịch, Hà Nội. Tài liệu nước ngoài Sách, tạp chí
Tiêu đề: ), Kỷ yếu hội thảo bảo vệ môi trường du lịch
Tác giả: Tổng cu ̣c du li ̣ch
Năm: 2004
16. Gill Shepherd,(2004), “The Ecosytem Approach, Learning from Experience”, Published by: IUCN Sách, tạp chí
Tiêu đề: The Ecosytem Approach, Learning from Experience”
Tác giả: Gill Shepherd
Năm: 2004
17. Gill Shepherd,(2004), “The Ecosytem Approach, Five steps to implementation”, Ecosystem management Series,(3), Published by: IUCN.Website Sách, tạp chí
Tiêu đề: “The Ecosytem Approach, Five steps to implementation
Tác giả: Gill Shepherd
Năm: 2004
19. Khu dự trữ sinh quyển Cát Bà “tổn thương” vì biến đổi khí hậu http://www.khoahoc.com.vn/doisong/moi-truong/46498_Khu-du-tru-sinh-quyen- Cat-Ba-ton-thuong-vi-bien-doi-khi-hau.aspx Sách, tạp chí
Tiêu đề: tổn thương
18. Áp dụng hướng tiếp cận hệ sinh quyển vào quản lý vùng đất ướt ở Việt Nam,09 January 2008.http://www.iucn.org/news_homepage/news_by_date/?2274/p-dng-hng-tip-cn-h- sinh-quyn-vao-qun-ly-vung-t-t-Vit-Nam Link
20. Ô nhiễm môi trường ở vùng biển Cát Bà. http://www.rimf.org.vn/bantin/news.asp?cat_id=4&news_id=2424 Link
21. Tiếp cận sinh thái trong quản lý khu dự trữ sinh quyển và người hưởng lợi. http://www.ngheandost.gov.vn/JournalDetail/ar257_Tiep_can_sinh_thai_trongqua n_ly_khu_du_tru_sinh_quyen_va_nguoi_huong_loi.aspx) Link
22. Vườn quốc gia Cát Bà đang bị xâm hại. http://www.vnppa.org.vn/?m=news&a=page_newsdetail&newsid=1461&levelone= Link
5. Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch (2012), Chiến lược phát triển du lịch Việt Nam đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030 Khác
6. Bộ Xây Dựng (2007), Quy hoạch chi tiết khu du lịch sinh thái Vân Long, Hà Nội. 4 Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm