điểm nguồn tín phiếu kho bạc đang khan hiếmVới lãi suất âm , họ đang trả tiền cho chính phủ để giữ tiền của họ an toàn Lãi suất của tín phiếu 3 tháng rớt xuống còn 0.007% và nó đã từng ở
Trang 2• Những hữu ích mà lãi suất mang lại sẽ được tìm thấy trong việc tìm hiểu lịch sử của lãi suất.
Ví dụ: T9-2007 lãi suất ngắn hạn vào khoảng 3.8% và lãi suất dài hạn là 5% Chúng ta
sẽ thắc mắc rằng những lãi suất này có cao hay thấp hơn bình thường không?
Lịch sử của lãi suất
Trang 4VD 9.1-Tr387 : Thông tin cho đầu tư Lịch sử lãi suất
Sơ lược lại về giá trị tiền tệ theo thời gian
Giá trị tương lai = giá trị hiện tại * ( 1 + r )n Giá trị hiện tại = giá trị tương lai * ( 1 +r ) -n
Trang 5điểm nguồn tín phiếu kho bạc đang khan hiếm
Với lãi suất âm , họ đang trả tiền cho chính phủ để giữ tiền của họ an toàn
Lãi suất của tín phiếu 3 tháng rớt xuống còn 0.007% và nó đã từng ở mức 0.013
Lợi suất của tín phiếu sụt giảm xuống dưới mức 0% - năm 2008 trong bối cảnh hoạn loạn trên thị trường tài chính Nhưng lần này là do sự khan hiếm nguồn cung tín phiếu kho bạc trong khi nhu cầu đối với các tài sản an toàn là rất lớn – triển vọng kt đang ảm đạm
Số lượng tín phiếu kho bạc trên thị trường đã bị cắt giảm để dành các tín phiếu trong chương trình tài trờ bổ sung từ từ đáo hạn , hơn là bán ra các tín phiếu mới để đão nợ các nhà đầu tư có ít lựa chọn hơn trong việc đầu tư tiền của họ
Giá trái phiếu kho bạc dài hạn cũng được hỗ trợ do các nhà đầu tư chuyển qua đầu tư dài hạn lãi suất thấp các kỳ phiếu 10 năm ,từ 5/32 điểm đến chạm mức điểm
100 7/32 Tỷ suất sinh lợi đáo hạn giảm đến 3.349% vì lợi suất này ngược với giá Kỳ phiếu 2 năm tăng từ 2/32 đến mức 100 18/32 – lợi suất 0.717% Kỳ phiếu 30 năm tang tứ 7/32 đến mức 100 16/32 – lợi suất 4.287
Trang 6- Có thể là do hành động của các cục dự trữ liên bang
- Nhưng nhân tố khác cũng đóng vai tro trong đó Với cuộc khủng hoảng năm 2008 : nhiều doanh nghiệp đã phân bố lại dạnh mục ( bán đi nhửng tài sản rũi ro và hướng đến tài sản an toàn ) làm tăng nhu cầu đối với chứng khoán kho bạc ( Tín phiếu ngắn hạn ) Như ở vd 9.1 – cầu tăng giá tăng Lãi suất giảm
Lịch sử của lãi suất
Tại sao mức lại suất lại thấp đến vậy trong nhưng năm vừa qua ?
Vì thế sự sụt giảm trong lãi suất là do kết quả từ cuộc khủng hoảng và sau cuộc khủng hoảng các nhà đầu tư lại tăng cường
mua tài sản cực kỳ an toàn như tín phiếu kho bạc.
Trang 7Lãi suất thường được niêm yết là lãi
suất cơ bản ( prime rate ) là lãi suất
của các khoản vay ngắn hạn mà các
ngân hàng thương mại lớn nhất tín cho
các khách hàng đáng tin cậy nhất của họ
( như là lãi suất định hướng cho hoạt
động cho vay của ngân hảng đối với
Trang 8Lãi suất thị trường tiền tệ
Lãi Suất chiết khấu ( discount rate) : là lãi suất mà cục dự trữ liên bang trả cho các ngân hàng thương mại trên các khoản dự trử qua đêm ( là công cụ cơ bản của chính sách tiền tệ của NHTW )
-Ngân hàng dự trữ liên bang là ngân hàng trung ương của Mỹ FED có trách nhiệm quản lý lãi suất và nguồn
cũng tiền để kiềm hãm lạm phát và thúc đẩy tăng trưởng kinh tế ổn định
Lãi suất yêu cầu ( call money rate) lãi suất các công ty môi giới trả cho các khoản vay mà ngân hàng đã cho
họ vay – lãi suất này được dùng làm cơ sở cho lãi suất các khoản vay ký quỹ của khách hàng
Trang 9• Thương phiếu (commercial paper) là nợ ngắn hạn không đảm bảo được phát hành bởi các công ty lớn – Lãi suất thương phiếu thường được định bởi các tập đoàn tài chính như là các ngân hàng , các công ty bảo hiểm or các công ty tài chính con của các tập đoàn
• Lãi suất của chứng chỉ tiền gửi (certificate of deposit – CD)
- Chứng chỉ tiền gửi là những khoản tiền gửi >= 100.000$ ở các ngân hàng thương mại và có kỳ hạn cụ thể Lãi suất trả cho chứng chỉ tiền gửi thay đổi theo kỳ hạn các khoản tiền gửi
Trang 11Lãi suất liên ngân hàng Luân Đôn ( London interbank offered rate LIBOR) là lãi suất các ngân hàng quốc tế tính cho các ngân hàng khác đối với các khoản vay Eurodollar qua đêm – LIBOR là lãi suất được trích dẫn nhiều nhất đại diện cho thị trường tiền London.
Lãi Suất được tính = LIBOR + Mức lãi phụ trội ( được thương lượng )
Tương tự ta có : Euro LIBOR – LS theo Hiệp hội ngân hàng Anh
EURIBOR – LS theo liên ngân hàng của Liên Minh Châu Âu HIBOR - LS theo thị trường liên ngân hàng Hồng Kông
Trang 12Lãi suất thị trường tiền tệ
Trang 14Ví dụ: lãi suất tiền gửi của ngân hàng HSBC tăng từ 3.15%/năm lên 3.2%/năm nghĩa là tỷ lệ này tăng bởi
20-15=5 điểm cơ bản.
Là các tài sản sinh lãi chỉ thanh toán mệnh giá một lần khi đến hạn thanh toán và không thanh toán gì trước hạn.
Ví dụ: trái phiếu zero coupon là một chứng khoán chiết khấu thuần tuý.
Điểm cơ bản (basis point)
Chứng khoán chiết khấu thuần tuý
Những người tham gia thị trường niêm yết lãi suất theo nhiều cách khác nhau,
không thống nhất
Trang 15 Nếu được cung cấp lãi suất được yết trên cơ sở chiết khấu ngân hàng thì
ta có thể tính toán giá của một công cụ thị trường tiền tệ cụ thể như sau:
Giá hiện tại = Mệnh giá * [1- lợi suất chiết khấu*(số ngày còn lại đến đáo
hạn)/360]
Trang 16CÁCH YẾT GIÁ TÍN PHIẾU KHO BẠC
Trang 17Lợi suất chiết khấu ngân hàng được chuyển đổi thành lợi suất trái phiếu tương đương dựa trên công thức:
Lợi suất trái phiếu tương đương = [365*(Lợi suất chiết khấu]/[360– (số ngày đến ngày đáo
hạn)*(lợi suất chiết khấu)]
!!! Công thức này chỉ chính xác cho các kỳ hạn 6 tháng hoặc ít hơn
Trang 18Giá kỳ phiếu = (Mệnh giá)/[1+(Lợi suất trái phiếu tương đương)*(số
ngày tới ngày đáo hạn)/365]
Đối với tính toán giá bán tín phiếu kho bạc (T Bill) sử dụng lợi
suất trái phiếu tương đương:
Trang 19Lãi suất trên thị trường tiền tệ không được yết trên cơ sở chiết khấu thì thường được yết trên cơ sở lãi suất “đơn” Lãi suất đơn được tính giống như tính lãi suát phần trăm hàng năm (APR)
Lợi suất trái phiếu tương đương trên một tín phiếu kho bạc với số ngày đáo hạn dưới 6 tháng cũng là một APR
EAR: lãi suất mà chúng ta thực sự thu được từ khoản đầu tư
Nếu chúng ta cho m là số kỳ trong 1 năm và APR được chuyển đổi thành EAR như sau:
1 + EAR = (1 + APR/m) ͫ
Trang 20động sản
Trang 21phiếu chính phủ căn theo các điều kiện kinh tế vĩ mô
là công cụ phổ biến giúp các nhà đầu tư (NĐT) xác định giá trị thị trường của các công cụ tài chính cùng kỳ hạn
Đường cong lợi suất
chứng khoán kho
bạc
Là các điểm của lợi suất chứng khoán kho bạc đối với các kỳ
hạn
Trang 22Trái phiếu kho bạc Mỹ
Kỳ hạn
10 đến
20 năm
Kỳ hạn hơn 20 năm
Trái phiếu doanh nghiệp Trái
phiếu
miễn
thuế
Trái phiếu nghĩa vụ chung
Trái phiếu doanh thu
Trái phiếu chính quyền thành phố
Lãi suất trên các khoản đầu tư thu nhập cố định khác
Trang 24Cấu trúc kỳ hạn của lãi
suất
thời gian đáo hạn
lãi suất của các công cụ chiết khấu
thuần túy, phi rủi ro.
Đường cong lợi suất
thời gian đáo hạn
lãi suất của trái phiếu kho bạc
Cấu trúc có kỳ hạn của lãi suất
Trang 26Cấu trúc kỳ hạn Thông qua việc Xem xét Lợi suất của Chứng khoán kho bạc Mỹ tách rời
(US Treasury STRIPS)
Chứng khoán kho bạc tách rời
Chứng khoán kho bạc tách
rời
Chứng khoán chiết khấu thuần túy
Phần lãi suất Coupon
Phần vốn gốc
Các kì phiếu và trái phiếu
kho bạc
Trang 27phiếu hay kỳ phiếu nào.
=> GIÁ CỦA STRIPS ĐƯỢC XÁC ĐỊNH LÀ MỨC GIÁ TRÊN MỖI $100 MỆNH GIÁ
Trang 28Lợi suất bán của một chứng khoán kho bạc Mỹ tách rời là một APR
Nó được tính bằng 2 lần lãi suất đúng nửa năm.
Việc tính toán lợi suất của một STRIPS là
việc tính toán giá trị tiền tệ theo thời gian.
Trong đó:
r là lãi suất mỗi kỳ
N là số kỳ (1 kỳ ko nhất thiết phải dài hơn 1 năm)
Lãi suất của chứng khoán kho bạc Mỹ tách rời
Trang 30Ta có:
Lãi suất đúng nửa năm là: = 0.022
Thời gian đáo hạn 13.5 năm chuyển sang là: 13.5 x 2 = 27 kỳ nửa năm.
Trang 31YTM = 2 x [( (2)
Áp dụng công thức (2), với 2M=12, ta được: YTM =0.053072
Ví dụ 2: Tính YTM của một STRIPS đáo hạn trong 6 năm
và giá bán là 73.031, lợi suất đáo hạn là 5.3072%?