1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

ôn tập chính trị và tư tưởng hồ chí minh cơ sở ngành đại học lạc hồng

39 165 0
Tài liệu được quét OCR, nội dung có thể không chính xác

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 39
Dung lượng 8,69 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

a.Thuộc tính vốn dĩ của vật chất b.Phương thức tổn tại của vật chất €.Cả hai ý trên x d.La Kinh thire ton tại của vật chất Câu 2: Đề phân biệt cho nghia duy tam chu quan va chủ nghĩa du

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐÈ THỊ TÓT NGHIỆP CHÍNH THỨC 08/2013

TRƯỜNG ĐẠI HỌC LẠC HỎNG CHUYÊN NGÀNH: HỆ THÓNG THÔNG TIN- (LT)

Yêu cầu: đôn 2 & lp á dưới lê, BH

1 Xác dink Agri, boo dong g Puce fob A tek Ep PT f4 - - (0s điợm)

2 Xác định khóa và dạng chuẩn của lược đồ quan hệ (1,0 điểm)

3 Xác định một lược đồ cơ sở dữ liệu đạt đạng chuẩn cao nhất, bảo toàn thông tin, bảo

Câu 2: (3,0 điểm)

.Cơ sở dữ liệu quản lý điểm thực hiện đề tài tốt nghiệp có chứa các quan hệ sau:

SinhVien(MSSV, HoTen, Ngaysinh, Lop)

Tân từ: Mỗi sinh viên có một mã số là số nguyên phân biệt (MSSV), có họ tên (HoTen),

ngày sinh (Ngaysinh) và thuộc một lớp (Lop)

DeTai(MSDT, TenDT, SoSVToiDa)

Tân từ: Mỗi đề tài có mã số phân biệt (MSDT), tên đề tài (TenDT) và số sinh viên tối đa

cùng thực hiện chung đề tài (SoSVToiDa) là một số nguyên dương Số sinh viên tối

đa cùng thực hiện đề tài không được iớn hơn 4

ThucHien(MSSV, MSDT, DiemDT)

Tân.từ: Mỗi sinh viên (MSSV) có thể thực hiện nhiều đề tài (MSDT) và mỗi đề tài có thể

có một hay nhiều sinh viên thực hiện nhưng không vượt quá số sinh viên tối đa đã

qui định cho đề tài đó trong quan hệ DeTai Ngoài ra, còn có điểm thực hiện đề tài

(DiemDT)

Yêu cầu:

1 Thể hiện tên ràng buộc, bối cảnh, điều kiện và bảng tầm ảnh hưởng đối với ràng buộc

khóa ngoại, ràng buộc về niên £ ia trị xảy ra trên quan hệ ThucHien (1,5 điểm)

wg eds LE

2 Sử dụng ngôn ngữ SQL chuẩn trả lời các câu hỏi sau: (1,5 điểm)

2) Liệt kê danh sách sinh viên cùng thực hiện để tài có mã số đề tài là 101 Bang két

quả gồm các thông tin: ma sinh viên, họ tên, ngày sinh

b) Liệt kê danh sách đề tài chưa có sinh viên thực hiện (MSDT không tồn tại trong

quan hệ ThucHien) Bang kết quả gồm các thông tin: mã số đề tài, tên đề tài

c) Tính tổng các điểm đề tài của mỗi sinh viên Bảng kết quả gồm các thông tin: mã số

sinh viên, họ tên, tổng điểm các đề tài mà sinh viên đã thực hiện

1/2

Trang 2

Câu 3: (5,0 điểm) :

Cơ sở đữ liệu quản lý Tạp chí gôm 4 bảng được mô tả như sau:

TapChi(MaTC, Ten, DiaChi, DienThoai; DinhKy)

Tân từ: Mỗi loại tạp chí (TapChi) có một mã (MaTC) để phân biệt, có tên đầy đủ (Ten), địa chỉ (DiaChi) , điện thoại (DienThoai) và loại báo xuất bản hàng ngày hay theo kỳ (ĐinhKy) BaiDang(MaTC, SoBaoTC, STTBai, Trang, MaTacGia)

Tân từ: Các bài đăng (BaiDang) trên tạp chí (MaTC) trong từng số báo (SoBaoTC) đều được ghỉ nhận bằng số thứ tự bai (STTBai), đăng ở trang bao nhiêu (Trang) và bài viết thuộc tác giả nào (MaTacGia)

PhatHanh(MaTC, SoBaoTC, Ngay, SoLuong)

Tân từ: Khi phát hành số báo (SoBaoTC FC): của một tạp chí (MaTC) cần ghi nhận lại ngày (Ngay) và số lượng phát hành (SoLuong)

TacGia(MaTG, HoTen, DiaChi, ButHieu)

Tân từ: Tác giả có bài viết được đăng trên tap chí được lưu thông tin gồm: mã tác giả (MaTG), họ tên (HoTen), địa chi (DiaChi) va bit hiệu (ButHieu) của tác giả

Yêu cầu

a Tạo các bảng trong cơ sở dữ liệu quản lý tạp chí theo trình tự (Kiểu dữ

liệu, ràng buộc khóa chính, khóa ngoại theo mô tả trong tân từ)

b Bồ sung ràng buộc về miền giá trị có trong bảng PhatHanh

2 Sử dụng ngôn ngữ DML thực hiện: ( ¡2⁄24 œ«p 42%, b<Øz1< (0,5 điểm)

a Thêm mỗi bảng một dòng đữ liệu mới sao cho phù hợp với các ràng buộc

và kiểu dữ liệu

b Cập nhật bút hiệu là Panda đối với tác giả có mã là TG002

a Cho biét tang số tạp chí hiện có ở Đồng Nai

b Với mã tạp chí là giá trị input (Gọi là TCI) Cho-biết ting số báo cũng

như số sô lượng đã phát hành tính đến thời điểm hiện tại của tạp ạp chí TỐT, Nếu không tìm thấy TCI trong dữ liệu thì thông báo lỗi và trả về giá trị 1, ngược lại trả về giá trị 0 và thể hiện thông tin theo yêu cầu

a Khi thêm dữ liệu trong bảng PhatHanh, phải đảm bảo một ngày, một tạp

chí không được xuất bản quá hai số báo — twf ented

b Khi thêm hoặc cập nhật thông tin trong bảng BaiDang, phải ràng buộc hai bài của cùng tác ác giả không được đăng trên cùng một not trang, trong cùng một số báo của cùng loại tạp chí

2ITẾT 2

2/2

Trang 3

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

Câu 1.11: Lực lượng san xuất và quan hệ sản xuất

có quạn hệ với nhau như thê nào? - Tác động qua lại với nhau -

5 Guan hệ Săn xuấtc6 tác ng tích cực trở lại đối

thức cơ bản?

ye Mee

đề cơ bản của triết học,

Đè-các-tơ đứng trên lập trường triệt học nào?

a Chủ nghĩa duy vật

Câu 1-3: Đẻ phận biệt 'chủ nghĩa duy tâm

chủ quan và chủ nghĩa duy tâm khách

quan ta trả lời chỏ câu hỏi:

‘a Vat chất có trước hay ý

'b Con người có-khả năng n|

¿ ;giới hay không ˆ

a Như một đối tượng vật chất cụ thé

b Như một hệ đối tượng vật chất nhất định

Như một chỉnh thể thông nhất

'ed Cả a, b, c

hiến cứu thể giới như thé |

Câu ].4: Vấn đề cơ bản của triết học

Mác- Lênin là trả lời cho câu hỏi:

.a; Vật chất có trước hay ý thức có trước,

se quyết định vật chất

Ý b Con người có khả năng nhận thức thế

giới hay không

Cả a, b đều đúng

rd) Ca a,b déu sai zi

Câu 1.5: Phát minh nào troi

tự nhiên nửa đầu thế kỷ XIX vạch ra sự

thông nhất giữa thế giới động vật và thực

c Định luật bảo toàn và chuyển hóa

Câu 1.14: Nguồn góc lý luận trực tiếp của triết học Mác là gì?

a Chủ nghĩa duy vật khai sáng Pháp

Triết học cô điển Đức

” Kinh tế chính trị cỗ điển Anh

Chủ nghĩa xã hội không tưởng Pháp và Anh

N

GV nh

Câu 1.15: Sự phát triển của các hình thái

hội ià một quá trình lịch sử tự nhiên là qu ai?

Trang 4

7 | Cầu 1,6: Trong tính hiện thực, bản chất | Câu 1.16: Trong tính hiện thuc, bản cị chất của ¡

của con người là tổng hòa các mối Nhấn, Uf người là tông hòa các mối quan hệ xã hộ» đ: đào \

i xã hội là quan điểm của ai ? x„ | trong tac pham nao?

thức.quyết định vật chất ' ' c Khoa học công nghệ tiên tiến

: ©:.Con: người có khả năng nhận thức thế “dinh, :

d Con: người aia có khả năng nhận |

thức thế:giới:-

: | Câu 1.8:: Trong SỐ abhi nha triét hoc | Cau 1.18: Thuyét kha tri cho rang: _ eee

“sau day, ai là người trình bay toàn bổ giới | a Vat chất có trước, ý thức có Sau, vat “chat quy

| te nhién, lịch sử, và tư duy trong sự vận định ý thức

: động, biến đổi và phát triển? b Ý thức có trước, vật chất có sau, ý thức quy

a Thién nién kỷ 1 trước CN a, Lực lượng sản xuất

tôm, kỷ VIH ~thế kỳ VI trước CN _ | /bQuan hệ sản xuất

Thế kỷ IIsauCN - c Điều kiện địa ly

od Thế kỷ VI -:Thế kỷ VII trước CN d, Điều kiện dân số

' Câu:1.10: Phát ‘minh nao trong khoa học | Câu 1.20: Luận điểm cho: “Tôn tại tức là được cả cả

tự nhiên nửa: đầu thế kỷ XIX vạch ra | giác” là của ai và thuộc lập trường triết học nào?

| nguồn gốc _tự nhiên của-con người, chống | a Của Hêgghen, thuộc lập trường của chủ ngh

ai qủan điểm tôn giáo? ` duy tâm khách quan

Học thuyết tế ‘bao xu Của Béccơli, thuộc lập trường chủ nghĩa duy tâ:

Học thuyết tiến hóa arts chủ quan : Định luật bảo toàn :và à chuyển hóa c Của Platon, thuộc lập trường chủ nghĩa duy (ât

|_ d.a và c 3 a tds Cha Arixtét, thudc lập trường chủ nghĩa duy vật

' Phần 2: Tự luận 6 diém)

Cau 2.1: (3 điểm)

¬_ Anh (Chị) phân tích mối quan hệ biện chứng giữa tồn tại xã hội và ý thức xã hội?

Từ đó ae ra y nghĩa phương pháp luận của nó và phê phán những quan điểm sai

ˆ lầm về vấn đề này?

Câu 2.2: (3 điểm)

Anh (Chị) trình bày tư tưởng Hồ Chí Minh về những mục tiêu, động lực của

Chủ nghĩa xã hội? Trong giai đoạn hiện nay, chúng ta phải làm gì để phát huy tốt nhất các động lực của Chủ nghĩa xã hội?

:HÉT =

Trang 5

Câu hỏi ôn tập trắc nghiệm môn triết

Câu 1: Theo quan điểm của triết hoe Mae — Lenin van động là?

a).Thuộc tính vốn dĩ của vật chất b).Phương thức tổn tại của vật chất

€).Cả hai ý trên x d).La Kinh thire ton tại của vật chất Câu 2: Đề phân biệt cho nghia duy tam chu quan va chủ nghĩa duy tâm khách quan ta

a).Vật chất có trước hay ý thức có trước f

b).Con người có khả năng nhận thức được chủ nghĩa khách quan có sau c).Ý thức nằm ở đâu X

d).Cả 3 ý trên nằm ở đâu Câu 3: Triết học có máy chức năng cơ bản?

Câu 7: Ai là người đầu tiên diễn đạt những quy luật của phép biện chứng?

a)Heghen X b).Phoiobach C).Mac-lenin,

Câu 8: Phép biện chứng duy vật của triết học Mác-lenin do ai sáng lập?

Câu 9: Ông tô của chủ nghĩa duy tâm khách quan ông là ai?

a).Platon X b) arit stot c) phoi he bach đ).Béc cơ ly

Câu 10: Triết học ra đời trong chế độ xã hội nào?

Chiếm hữu nô lệ

Câu 11: Triết học ra đời trong thời gian nào?

Trang 6

Từ thế kỷ thứ § dén thé ky thứ 6 trước công nguyên

Câu 12: Bruno đồng ý với quan điểm của ai về vũ trụ?

Copecnic

Câu 13: Bruno bị tòa án tôn giáo xử tội như thé nao?

Tử hình bằng hình thức thiêu sống

Câu 14: Đại biểu xuất sắc của chủ nghĩa duy tâm chủ quan ông là ai?

A).Phoi ho bach b) Bec co ly X c) praton dee:

Câu 15: Ai là tác giả của câu nói:”tôi cảm giác thấy nó tồn tại nghĩa là nó tồn tại”

Bec cơ ly Câu 16: Đại biểu xuất sắc của chủ nghĩa duy tâm khách quan ông là ai?

Hêghen Câu 17: Ai là tác giả của quan điểm triết học sau đây: thế giới được chia ra lam hai thé

giới thể giới các sự vật cam biét và thê giới ý niệm?

Platon Câu 18: Triết học của Bec cơ ly cuối cùng chuyên sang trường phái triết học nào?

Chủ nghĩa duy tâm khách quan Câu 19: Xác định lập trường triết học của câu nói sau:"Cha mẹ sinh con, trời sinh

tính”?

Duy tâm chủ quan Câu 20: CN duy tâm có máy hình thức?

Có hai hình thức: CN duy tâm khách quan CN duy tâm chủ quan

Câu 21: theo quan diém Mac — Lenin ?

Cả a và b

Câu 22: Có may hình thức cơ bản của hiện thực khách quan?

3 hình thức: huyền thoại tôn giáo dân tộc

Câu 23: Duy vật có máy ý thức?

2 ý thức: duy vật biện chứng và duy vật siêu hình

Câu 24: Đại biêt xuất sắc nhất của CN duy tâm là ai? NHNG

Trang 7

Becoly Câu 25: Ai là người đầu tiên diễn đạt những quy luật đầu tiên của phép biện chứng?

Heghen Câu 26: Biện chứng duy vật do ai sáng tác?

Câu 27: Ai là tác giả “ thế giới chia làm hai” thế giới ý niệm và thé giới cảm tính?

Praton Câu 28: Triết học có mấy chức năng?

Có 2 chức năng: thế giới quan và phương pháp luận

Câu 29: Lý luận về phản ánh?

Lê nin (kích thích do anghen) Câu 30: thế giới quan triết học có mấy hình thức cơ bản?

Hai hình thức Câu 31: Triết học Hi Lạp cổ đại nỗi bật của sự đấu tranh hai trường phái tiêu biểu là?

Dmocrit va Platon Câu 32: Dai biéu xuất sắc nhất của chủ nghĩa duy vật Hy Lap cô đại ông là ai?

Praton Câu 33: Triết học Hy Lạp cô đại là thế giới quan của giai cấp nào?

Lê nin Câu 37: Có máy bộ phận hợp thành chủ nghĩa Mác?

Trang 8

3 bộ phận Câu 38:Khi giải quyết vấn đề triết học Decac đứng trên lập trường triết học nào?

Nhị nguyên Câu 39: Trong lịch sử phát triển triết học ai là người trình bày lịch sử duy vật trong sự vận động?

Heghen Câu 40: Triết học Mác do ai sáng lập và phát triển?

Mac — Anghen — Lenin

Câu 41: Triết học ra đời khi nào?

Xã hội phân chia giai cấp Câu 42: Bruno đồng ý với ai về quan niệm Vũ Trụ?

Nicolai Copecnic Câu 43: Beccoly là nha khoa học của nước nào?

Nước Anh làm nghề linh mục triết học duy tâm

Câu 44: Luận điểm “ cai gì tồn tại thì hợp lý, cái gì hợp lý thì tồn tại” là của ai?

Heghen Câu 45: Ông tô của chủ nghia duy tâm khách Năng Praton

Câu 46: trong tính hiện thực bản chất con người

Luận cương về Mác

Câu 47: Mối quan hệ giữa vật chất, ý thức và vấn đề cơ bản của triết học bởi mấy lý do?

3 Lý do Câu 48: Thuyết khả thi cho rằng?

Con người có khả năng nhận thức thế giới

Câu 49: Nghiên cứu cụ thé các khía cạnh của sự phát triển thể hiện ở?

Những quy luật cơ bản của phép biện chứng duy vật Câu 50: Phát triển được diễn ra theo hình thức nào?

Trang 9

Xoáy Ốc sóng chân óc chân ốc

Câu 51: Ai đã đặt tên cho xoáy ốc?

Lê nin Câu 52: Định nghĩa của giai cấp được Lê nin viết trong tác phẩm?

Sáng kiến vĩ đại

Câu 53: Bản chất của giai cấp là gì?

Tập đoàn này chiếm đoạt tập đoàn khác Câu 54: Tác phẩm sáng kiến vĩ đại có mấy đặc trưng?

Có 4 đặc trưng và đặc trưng thể 2 là quan trọng nhất Câu 55: Định nghĩa đấu tranh của giai cấp được viết trong tác phẩm nào?

Sáng kiến vĩ đại

Câu 56: Hoạt đông thực tiễn có mấy hình thức cơ bản?

Có 3 hình thức cơ bản Câu 57: Thực tiễn có mấy vai trò trong nhận thức?

4 vai trò Câu 58: Mặt tự nhiên của phương thức sản xuất là gì?

Lực lượng sản xuất Câu 59: Mặt xã hội của phương thức sản xuất là gì?

Quan hệ sản xuất Câu 60: Bản chất xã hội của hình thái xã hội được được xác định bởi?

Quan hệ sản xuất Cau 61: Cau noi “phat trién 1a su đấu tranh của các mặt đối lập” là của ai?

Lê nin

Câu 62: Có mấy yếu tô hình thành ý thức?

4 yếu tố Câu 63: Phát triển là đấu tranh của các mặt đối lập không có thống nhất thì không có dau tranh và ngược lại?

Trang 10

Câu 64: Triết học ra đời sớm nhất ở đâu?

1820 — 1895 — Becmen Câu 66: Triết học ra đời vào khoảng thời gian nào?

1840 TK XIX

Câu 67: Bộ tư bản do ai viết?

Mác

Câu 68: Triết học ta đời từ?

Yêu cầu thực tiễn khách quan Câu 69: Qua trình sản xuất và sự kết hợp giữa các yếu tố?

Sức lao động lao động và tư liệu lao động Câu 70: Trong thời đại ngày nay lực lượng lao động gồm những yếu tố nào?

Người lao động tư liệu sản xuất khoa học

Trang 11

Câu 1: Triết học là gì? Nêu những nội dung cơ bản về vấn đề cơ bản của triết

học Từ đó liên hệ với nhận thức và thực tiễn của bản thân?

1 Triết học là gỉ?

* Gốc của thuật ngữ triết học: ra đời rất sớm trong lịch sử xã hội loài người thế kỷ

VI —VIII trước công nguyên

-_ Phương đông cô đại: phát triển ở Trung Quốc và Án Độ

+Ở Trung Quốc: thuật ngữ triết học lần đầu tiên xuất hiện trong kho tang chữ Hán

đó là từ “Trí”, bao hàm sự hiểu biết sâu rộng của con người về hiện thực và vấn đề

đạo lý của con người

+Ở Án Độ: thuật ngữ triết học theo Ấn Độ cổ là Ba - sa — na, là sự chiêm ngưỡng

vũ trụ bằng lý trí và ngưỡng hoạt động của con người về với lẽ phải

- Phương Tây:

+ Ở Hy Lạp: thuật ngữ triết học bắt nguồn từ kho tang Hy Lạp cô là Philos và

Sophia

^s Philos: yêu mến, bạn Sophia: sự thông thái trí tuệ

©- Triết học Philosophia: nghĩa là yêu mến sự thông thái hay làm bạn với trí tuệ

Kết luận: Dù là phương Tây hay phương Đông thuật ngữ triết học vẫn có điểm chung

về nhận thức con người cao sự yêu thương gắn bó của con người đối với thế giới mà

mình đang sống

* Nguôn gốc:

Sự ra đời của triết học có 2 nguồn gốc:

+ Nguồn gốc nhận thức: khẳng định triết học chỉ xuất hiện khi mà trình độ nhận thức

của con người có khả năng khái quát và trừu tượng hóa những cái riêng lẻ cụ thể để

nắm bắt được cái chung, cái bản chất và qui luật của hiện thực Bởi triết học là thế

giới vật chất và con người được nó nghiên cứu dưới dạng các qui luật chung và phố

biến của tự nhiên xã hội và tư duy

+ Nguồn gốc xã hội: từ kết quả tư duy trừu tượng trong xã hội xuất hiện sự phân công

lao động mới: lao động chân tay và lao động trí óc Từ đó xã hội xuất hiện tầng lớp

chuyên lao động trí óc Vì thế năng lực nhận thức thế giới của con người được mở

rộng và triết học có điều kiện ra đời

Trang 12

Kết luận: TH xuất hiện từ khi con người đạt đến trình độ tư duy trừu tượng

s* Khái niệm TH: theo quan điểm của triết học Mac — Lenin thi triết học là hệ thống các quan niệm chung nhất của con người về thế giới về vai trò của con người đối với

thế giới và là hạt nhân lý luận về thể giới quan

2 Những nội dung cơ bản về vấn đề cơ bản của TH:

-_ Vấn đề cơ bản của TH là gì:

+ Cách thông thường: triết học là mối quan hệ vật chất - ý thức

+ Theo Anghen: “Van đề cơ bản lớn của triết học nhất là triết học hiện đại là vấn đề quan hệ giữa tư duy và t6n tai”

- Dé gidi quyết vấn dé co bản của TH trong lịch sử khoa học đòi hỏi hầu hết các nhà khoa học phải trả lời 2 câu hỏi sau: "ý thức hay vật chất, tỉnh thần hay giới tự nhiên cái nào có trước cái nào có sau và cái nào quyết định cái nào?”

- Can cứ vào cách giải quyết 2 câu hỏi của vấn dé cơ bản TH mà trong lịch sử TH các nhà TH được chia làm 2 trường phái chính:

e Nha TH theo CN duy vat:

~_ Khi giải quyết mặt thứ nhất trong vấn đề cơ bản của triết học thì CN duy vat đều

thừa nhận vật chất là tính thứ nhất là cái có trước cái quyết định đối với ý thức còn ý

thức là tính thứ hai, cái có sau cái phụ thuộc vào chật chất

- CN duy vật có 3 hình thức cơ bản: CN duy vật chất phác cổ đại, CN duy vật siêu

hình thé kỷ XVII— XVIII và CN duy vật biện chứng của triết học Mac — Lenin

~_ Khi giải quyết mặt thứ 2 trong van đề cơ bản của triết học thì CN duy vật khẳng định con người có khả năng nhận thức thế giới khách quan

e Nha TH theo CN duy tâm:

Trang 13

lãi quyết mặt thứ nhất trong van đề TH thì họ đều thừa nhận ý thức là tính

thứ nhất là cái có trước, cái quyết định vật chất còn vật chất là tính thứ 2 cái có sau, cái phụ thuộc vào ý thức

- CN duy tâm có 2 hình thức: CN duy tâm khách quan và CN duy tâm chủ quan

-_ Khi giải quyết mặt thứ 2 trong vấn đề cơ bản của TH, CN duy tâm không phủ nhận khả năng nhận thức của con người nhưng họ coi khả năng đó phụ thuộc vào chính bản thân ý thức (cảm giác chủ quan thuần túy) hoặc lực lượng siêu nhiên (ý niệm - ý niệm tuyệt đối)

Kết luận: CN duy vật và CN duy tâm là quan điểm nhất nguyên luận Bởi vì, mỗi một trường phái đều xuất phát từ quan điềm duy nhất là thừa nhận vật chất hoặc ý thức là cái có trước cái quyết định là nguyên lý xuất phát với tính cách là cơ sở lý luận chung cho hệ thống lý luận TH của mình Trong lịch sử TH cần có trường phái Nhị nguyên luận Thuyết không thể biết và tôn giáo nhưng chủ yếu vẫn là cuộc đấu tranh giữa CN duy vật và CN duy tâm

% Mối quan hệ giữa vật chất và ý thức lại trỏ thành vẫn đề cơ bản của TH bởi vì:

ˆ =_ Vật chất và ý thức là 2 phạm trù rộng lớn nhất của TH và đồng thời nó cũng là

nội dung cơ bản nhất được xác định trong đối irre nghién Cứu của TH

- _ Giải quyết mối quan hệ giữa vật chất và ý thức là một tiêu chuẩn dễ phân biệt sự `

khác nhau giữa các trường phái TH, giữa TH và khoa học

~_ Giải quyết mối quan hệ giữa vật chất và ý thức là cơ sở lý luận chung về thể giới quan và phương pháp luận của TH

3 Liên hệ với nhận thức và thực tiễn bản thân:

Chúng ta phải biết :

— Thừa nhận vai trò của vật chất

— Tôn trọng tri thức khoa học: Tôn trọng tri thức khoa học sẽ chống lại xu hướng tuyệt đối hóa kinh nghiệm chống lại xu hướng tuyệt đối hóa Hoại tri thức nào đó

— Làm chủ trí thức khoa học: Muốn làm chủ cần có năng lực, nghị lực và cần được cung cấp những điều kiện vật chất tốt từ phía gia đình, nhà trường, xã hội

Trang 14

10

~ Truyền bá trỉ thức khoa học vào trong xã hội: Cần truy én ba sau rong tri thức khoa học vào trong xã hội đê phát huy tính tích cực năng động sáng tạo của cộng đồng

Câu 2: Trình bày nội dung cơ bán của nguyên lý về mối liên hệ phố biến và

nguyên lý về sự phát triển? Từ đó rút ra ý nghĩa phương pháp luận của nó và liên hệ với thực tiễn của bản thân

s* Trình bày nội dung cơ bản của 2 nguyên lý:

1 Nguyên lý 1: Nguyên lý về mối liên hệ phổ biến

giới không phải là sự tồn tại tách rời nhau mà chúng là một thẻ thống nhát Trong thẻ

thống nhất đó có những mối liên hệ tác động qua lại lẫn nhau ràng buộc và phụ thuộc, quy định lẫn nhau chuyển hóa cho nhau = Đó là mối liện hệ phô biến VD: Quan hệ giáo viên - học trò anh em - bạn bè cha mẹ - con cái

- Theo quan điểm siêu hinh: Coi sự tồn tại của các sự vật và hiện tượng trong thế giới là những cái tách rời nhau, giữa chúng không có sự liên hệ tác động qua lại, không có sự chuyển hóa lẫn nhau và nếu có chỉ là sự liên hệ mang tính chất ngẫu nhiên gián tiếp

b Tính chất:

Xét về mặt hình thức mối liên hệ phổ biến của các sự vật và hiện tượng thể

hiện mang tính đa dạng và phong phú Nhưng dù thể hiện dưới hình thức nào thì mối liên hệ đều mang tính phô biến, muôn hình muôn vẻ tính khách quan và tính quy luật

e Phân loại:

~_ Mối liên hệ bên trong — Mối liên hệ bên ngoài (Bên trong giữ vai trò quyết định)

- Mối liên hệ trực tiếp — Mối liên hệ gián tiếp (Quyết định tùy thuộc hoàn cảnh)

~_ Mối liên hệ cơ bản — Mối liên hệ không cơ bản (Không cơ bản phụ thuộc cơ bản)

~_ Mối liên hệ chủ yếu - Mối liên hệ không chủ yếu (Không chủ yếu phụ thuộc chủ yếu)

2 Nguyên lý 2: Nguyên lý về sự phát triển

Trang 15

a Khải niệm phát triên:

-_ Khái niệm phát triển: Khái niệm phat trién thì không khái quát mọi sự vận động nói chung nó chỉ khái quát những vận động đi lên sự xuất hiện cái mới theo một chiều hướng chung là từ đơn giản đến phức tạp từ cái chưa hoàn thiện đến hoàn thiện

- Tinh khach quan

- Tinh quy luat

e Quan điểm biện chứng về sự phát triển:

- Quan diém biện chứng: Sự phát triển bao hàm sự vận động sự xuất hiện cái mới theo chiều hướng đi lên Nhưng không phải bất kỳ sự vận động nào cũng bao hàm sự phát triển Nhưng không nên hiểu phát triển không phải bao giờ cũng diễn ra một cách đơn giản thẳng tắp Xét từng trường hợp cá biệt thì có những vận động đi lên tuần tự

và đồng thời có những vận động đi xuống hoặc thụt lùi Nhưng về quá trình và trong phạm vi rộng lớn thì vận động đi lên là khuynh hướng tắt yếu Chính vì vậy phát triển là khuynh hướng chung của sự vận động của các sự vật và hiện tượng

-_ Quan điểm siêu hình: Quan điểm siêu hình nói chung phủ nhận sự phát triển Bởi

vì, họ tuyệt đối hóa sự ồn định tương đối của sự vật và hiện tượng, chứ không thấy được vận động sự thay déi chuyén hóa cũng như sự phát triển của sự vật và hiện tượng Nếu có thừa nhận sự phát triển thì theo họ chẳng qua chỉ là sự tăng lên hoặc giảm đi đơn thuần về mặt số lượng chứ không phải về mặt chất lượng hoặc không có

sự ra đời của cái mới

nghĩa:

1 Ý nghĩa phương pháp luận:

a Nguyên lý 1:

Trang 16

- Quan điểm đoàn điện đòi hỏi chúng ta khi phân tích về sự vật phải đặt nó trong mồi quan hệ với sự vật khác Đồng thời phải nghiên cứu tat cả những mặt, những yếu

tố, những mối liên hệ vốn có của nó Qua đó để xác định được mối liên hệ bên trong, bản chất để từ đó có thể nắm được bản chất, quy luật của sự vật và hiện tượng Quan điểm /jeh sử-cụ thể đòi hỏi khi nghiên cứu sự vật phải thấy sự tồn tại vận

động và phát triển của bản thân các sự vật và hiện tượng là một quá trình có tính giai

đoạn tính lịch sử cụ thể Cho nên khi phân tích tính toàn diện về các mối liên hệ của

sự vật phải đặt nó trong múi quan hệ cụ thê với những điều kiện lịch sử cụ thể của các mối quan hệ đó

b Nguyên lý 2:

Quan điểm phát triển với yêu cầu khi phân tích một sự vật hiện tượng phải đặt

nó trong sự vận động phải phát hiện được xu hướng biến đổi chuyển hóa của chúng Quan điểm phát triển còn đòi hỏi chúng ta phải có quan điểm đúng về cái mới cái mới phù hợp với quy luật cái mới là tiêu chuẩn của sự phát triển

2 Liên hệ với thực tiễn của bản thân:

- Trong hoe tập: Học tất cả các môn: Chuyên môn, kỹ năng cứng, kỹ năng mềm ngoại ngữ

Trong sức khỏe: Thẻ dục thể thao, ăn uống nghỉ ngơi hợp lý

Câu 3 :Phân tích mối quan hệ biện chứng giữa CSHT và KTTT? Đặc điểm của CSHT và KTTT trong thời kì quá độ đi lên CNXH ở nước ta?

Trang 17

13

1 Mối quan hệ biện chứng giữa CSHT và KTTT

* Khái niệm và kết cấu:

- Cơ sở hạ tang (CSHT):

+ Khái niệm: CSHT là toàn bộ những quan hệ sản xuất hợp thành cơ cấu kinh tế của

1 hình thái kinh tế xh nhất định VD: CSHT hiện nay của nước ta là nền kinh tế hàng

hoá nhiều thành phan

+Kết cấu CSHT: CSHT thừơng gồm 3 nhóm: Qhsx tàndư, Qhsx théngtri, Qhsx mam

móng, trong đó Qhsx thống trị giữ vai trò quyết định

+Tinh giai cấp:trong XH có giai cấp đối kháng CSHT mang tính giai cấp và đó là

tính giai cấp của giai cáp thống trị

-Kiến trúc thượng tầng (KTTT):

+ Khái niệm: KTTT là toàn bộ những hệ tư tưởng of XH cùng với những thiết chế

tương ứng và những quan hệ nội tại của nó được hình thành trên một cơ sở hạ tầng

nhất định

+Kết cầu gồm 3 yếu tố:

® - Hệ tư tưởng của XH: như pháp luật đạo đức chính trị tôn giáo khoa học,

nghệ thuật triết học

s _ Những thể chế XH tương ứng với nó: nhà nước xã hôi hiệp hội, đoàn thể

s - Những quan hệ nội tại trong đó là tô chức nhà nước, hệ thống pháp luật đường

lối chính trị là bộ phận quan trọng nhất của KTTT

+ Tính giai cấp: trong xh có giai cấp, KTTT mang tính giai cấp và tính giai cấp của

KTTT là phản ánh tính giai cấp của CSHT

2 Mối quan hệ biện chứng giữa CSHT và KTTT:

Dựa trên lập trường của chủ nghĩa duy vật lịch sử ta có:

* Co’ so ha tang quyết định KTTT:

—_ Vai trò quyết định của CSHT đối với KTTT thẻ hiện ở chỗ: CSHT nào thì

KTTT ấy Giai cấp nào thống trị về mặt kinh tế thì đồng thời thống trị về mặt tỉnh

thần Cho nên, CSHT nào thì sẽ sinh ra một KTTT tương ứng

VD: Trong xh phong kiến khi CSHT hay cơ sở kinh tế là của địa chủ phong kiến thì

nhà nước, pháp luật, và hệ tư tưởng chính trị cũng là của địa chủ phong kiến,

—————————————-——— -

Trang 18

Sự biến đối của CSHT tất yếu sẽ dẫn đến sự biến dôi của KTTT sự biến đổi

đó diễn ra trong 1 hình thái kinh tế xh nhất định hoặc giữa các hình thái kinh tế xh khác nhau Khi CSHT cũ mắt đi thì KTTT do nó sinh racũng mắt theo và CSHT mới xuất hiện thì I KTTT mới phù hợp với nó cũng xuất hiện

VD: Trong sự chuyền biến hình thái KT-XH này thành hình thái KT-XH khác Khi CSHT của phong kiến bị đập tan thay vào đó là CSHT TBCN thì nhà nước pháp luật chính trị phong kiến cũng bị đập tan thay vào đó là nhà nước pháp luật, chính trị của

tư sản

s* Sự tác động trở lại của KTTT với CSHT:

ˆ — Các bộ phận khác nhau của KTT đều tác động trở lại CSHT Nhưng nhà nước pháp luật và hệ tư tưởng chỉnh trị của giai cấp thống trị tác động một cách trực tiếp và quan trọng nhất Còn các bộ phận khác của KTTT như đạo đức tôn giáo nghệ thuật cũng đều tác động trở lại CSHT Nhưng sự tác động ấy thường phải thông qua nhà nước

— Sự tác động trở lại của KTTT với CSHT cũng có thể thúc đây sự hoàn thiện và phát triển của CSHT Nếu KTTT phản ánh và thực hiện đúng các chức năng of nó đối với CSHT thì nó củng có bảo vệ và thúc đây sự phát triển của CSHT Ngược lại nếu

nó phản ánh và không thực hiện đúng các chức năng of nó đối với CSHT thì nó lại kìm hãm sự phát triển of CSHT

1.2 Đặc điểm của CSHT và KTTT trong thời kì quá độ đi lên CNXH ở nước ta:

*Đặc điểm của CSHT:

- CSHT trong thời kì quá độ ở nước ta bao gồm các thành phần kinh tế, các kiểu QHSX với các hình thức sở hữu khác nhau thậm chí đối lập nhau cùng tỒn tại trong một nền kinh tế quốc dân thống nhất Đó là nền kinh tế hang hóa nhiều thành phần theo định hướng XHCN

- Định hướng XHCN với nền kinh tế sx hàng hóa nhiều thành phần thì sự quản lý của nhà nước ko chỉ bó hẹp trong kinh tế nhà nước mà phải bao quát tất cả các thành phần kinh tế khác nhằm từng bước xh hóa XHCN với tất cả các thành phần kinh tế khắc phục vụ cho quá trình công nghiệp hóa và hiện đại hóa nền kinh tế quốc dân

*Đặc điểm của KTTT:

Trang 19

- Xây dựng KTTT XHCN ở nước ta Dang ta khang dinh lay chủ nghĩa Mác-L.enin làm kim chỉ nam cho hành động và nêu cao tư tưởng HCM Nội dung cót lði của chủ nghĩa Mac — Lenin là tư tưởng về sự giải phóng con người khỏi chế độ bóc lột xây dựng một xã hội công bằng văn minh TTHCM là sự vận dụng sáng tạo CN Mac —

Lenin với CN yêu nước của nhân dân ta trong sự nghiệp CM Việt Nam

-_ Xây dựng hệ thống chính trị XHCN mang bản chất giai cấp công nhân đội tiền phong của nó là sự lãnh đạo của Đảng cộng sản đảm bảo cho nhân dân ta là người

chủ thực sự của XH Tắt cả đều hướng về mục tiêu chung làm cho dân giàu nước

mạnh XH công bằng dân chủ van minh va vững bước đi lên CNXH

CÂU 4: Phân tích mối quan hệ biện chứng giữa TTXH và YTXH? (2.0đ) Từ đó

rút ra ý nghĩa phương pháp luận và phê phán những quan điểm sai lầm về vấn

đề này? (1.0đ)

1 Mối quan hệ biện chứng giữa tồn tại xã hội và ý thức xã hội: (2.0đ)

1.1 Khái niệm và kết cấu: (0.5đ) Toàn bộ đời sống xã hội dược chia thành hai lĩnh vực lớn: lĩnh vực vật chất và lĩnh

vực tỉnh thần đó là tồn tại xã hội và ý thức xã hội

- Ton tai xã hội: Là lĩnh vực vật chất của đời sống xã hội Bao gồm: điều kiện về

lý (khí hậu sông ngòi động thực vật tài nguyên khoáng sản ) điều kiện dân số Qố

lượng dân cư, số lượng lao động, mật độ dân sé ) va phương thức sản xuất là cách

thức tạo ra của cải vật chất trong từng giai đoạn lịch sử nhất định(XHCN TBCN)

Trong đó, phương thức sản xuất giữ vai trò quyết định

- Ý thức xã hội: Là lĩnh vue tinh thần của đời sống xã hội là sự phản ánh tồn tại xã

hội trong những giai đoạn phát triển khác nhau Bao gồm: tình cảm tập quán truyền

thống quan điểm tư tưởng lý luận hoặc tồn tại thông qua các hình thái ý thức xã hội

cụ thê khác nhau như: ý thức chính trị, ý thức pháp quyền ý thức đạo đức Ví dụ: tập

quán tiêu dùng của người dân 3 miền: Bắc - Trung — Nam như sau: Người miền Nam

xài không tính Người miền Bắc tính trước khi xài và Người miền Trung tính nhiều

nhưng không xài

1.2 Mỗi quan hệ biện chứng giữa tôn tại xã hội và ý thức xã hội: (1.5đ)

Ngày đăng: 18/11/2017, 21:22

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w