Ngày nay, rau họ hoa thập tự có thể trồng quanh năm ngoài tăng hiệu quả kinh tế và là điều kiện thuận lợi cho sâu hại phát triển và gây bệnh.. Hiện tại, đã phát hiện và ghi nhận trên 30
Trang 1BÀI BÁO CÁO
MỘT SỐ SÂU HẠI RAU HỌ HOA THẬP TỰ
Trang 2RỆP MUỘI HẠI
RAU
2
Trang 3KHÁI QUÁT HỌ HOA THẬP TỰ 1
Họ hoa thập tự rất đa dạng và phong phú về chủng loại: rau cải, búp lơ, su hào, cải bắp…
Ngày nay, rau họ hoa thập tự có thể trồng quanh năm ngoài tăng hiệu quả kinh tế và là điều kiện thuận lợi cho sâu hại phát triển và
gây bệnh
Hiện tại, đã phát hiện và ghi nhận trên 30 loài sâu hại trên họ hoa thập tự trong cả nước Các loài sâu hại thường gặp trên rau như:
sâu tơ, sâu khoang, bọ nhảy hại rau, rệp muội hại rau
Trang 4MỘT SỐ SÂU HẠI CHÍNH2
Nguồn gốc và phân loại
Tên khoa học: Plutella xylostella (L.)
Trang 5Hình thái:
Trứng rất nhỏ hình bầu dục, màu vàng nhạt, đường kính 0.44 x 0.26 mm
Sâu non có 4 tuổi, tuổi 1 có màu giống màu cây kí chủ, sau đó chuyển thàn màu xanh lá cây nhạt dài khoảng 10 –
12mm, trên thân có nhiều long nhỏ, mảnh cứng của lưng ngực có những chấm xếp hình chữ U
Nhộng màu vàng nhạt, dài 5-6mm, mắt rất rõ Kén rất mỏng, hình thoi
Trưởng thành thân dài 6-7mm, sải cánh rộng 12-15mm, màu xám đen Cánh trước màu nâu xám, trên có nhiều chấm nhỏ
màu nâu Từ chân cánh đến góc sau cánh trước có một dải màu trắng ở ngài đực và nâu vàng ở ngài cái; dải này hình
nhấp nhô nên có cảm giác như chia làm 3 đoạn Khi đậu, cánh xếp xiên hình mái nhà, cuối cánh hơi cao lên, mép ngoài có
lông dài
Vòng đời 16- 26 ngàyTrứng 3-4 ngàySâu non 7-10 ngàyNhộng 4-7 ngàyTrưởng thành 2-5 ngày
Trang 66
Trang 7Tập tính sống
Ban ngày ngài sâu tơ thường ẩn nấu, hoạt động mạnh và giao phối chủ yếu lúc chập tối đến nữa đêm Sau 1 – 2 ngày vũ hóa có thể đẻ trứng, trứng thường đươc
đẻ ở mặt dưới của lá Trung bình ngài cái đẻ 140 trứng, tối đa là 400 trứng
Sâu non sâu 87% sống dưới mặt lá thích ăn lá non và lá bánh tẻ Khi bọ khua động sâu non nhanh nhẹn lẩn trốn hoặc dong tơ đệt mạng trên các lá ngọn cây rau
Khi đẫy sức, sâu non nhả tơ dệt kén ngay trên lá để hoá nhộng bên trong
Nhiệt độ: dao động nhiệt độ 10-400C Nhiệt độ thích hợp 20-300C
Nhiệt độ 100C, thời gian phát dục của trứng là 14 ngày và tỷ lệ trứng chết 75%
Nhiệt độ 350C thời gian phát dục của trứng chỉ 2 ngày và tỷ lệ trứng chết 95%
Trang 8Quy luật phát sinh
Tùy vào nhiệt độ vùng mà thời gian lứa sâu thay đổi từ 16 ngày đến 6 tuần ( trung bình 3 tuần ),trung bình năm có khoảng 14 lứa sâu ở
vùng chuyên canh rau có thể có 19 lứa/năm.
Thời gian: tháng 9 – tháng 3 năm sau, mật độ tăng dần sau đó giảm dần đến tháng 9.
8
Trang 9Triệu chứng và mức độ gây hại
Ví dụ: bắp cải trồng cuối tháng 3 đầu tháng 4 thường bị sâu hại nặng làm bắp cải không cuốn, cây con có thể bị chết.Sâu non tuổi 1 ăn nhu mô dưới biểu bì lá, sang tuổi 2 gặm ăn mặt dưới lá, để lại lớp biểu bì mặt trên lá, tạo thành những đốm trong mờ Cuối
tuổi 2 trở đi sâu gặm lá thành những lỗ thủng Chúng gây hại nhưng thường để lại các gân lá
Trang 10Cách phòng chống
Sâu tơ có khả năng kháng thuốc cao, nếu sử dụng thuốc hóa học không hợp lý khả năng sâu kháng thuốc rất cao
Trồng xen canh rau với các loại cây: hành, tỏi, cà chua…
Luân canh cây họ hoa thập tự với các lạo cây trồng khác
Sử dụng biện pháp tưới mưa nặng hạt
Gieo trồng trên đát sạch, nhà lưới hạn chế sâu hại đẻ trứngSử dụng bẫy pheromone, bẫy màu vàng tiêu diệu bướm trưởng thành và sâu non
Sử dụng thiên địch: 2 loài ong Diadegma semiclausum & Diadromus collaris nhâp từ nước Anh để ký sinh sâu tơ
Sử dụng thuốc sinh học hoặc được chiếc xuất từ 1 số loại thực vật (cây xoan)
Có thể phun các thuốc hoá học ở liều khuyến cáo như: Abamectin, Nockout, Cyperkill, Regent, Sherpa
10
Trang 11SÂU KHOANG
Phân bố:
Sâu khoang là loài phân bố rộng khắp thế giới, ở các nước Châu Âu, châu Mỹ, Châu Á, Bắc Phi Ở nước ta có ở khắp nơi
Ký chủ:
Đây là loại đa thực gây hại 290 loài cây thuộc 90 họ cây thực vật Gây hại chủ yếu: cà chua, rau muống, khoai lang, khoai tây…
Nguồn gốc và phân loại
Tên khoa học:
Họ :
Bộ :
Spodoptera litura Fabr
Ngài đêm (Noctuidae) Cánh vảy (Lepidoptera)
Trang 13Tập tính sống và quy luật gây bệnh.
Ngài sâu khoang thường vũ hoá vào buổi chiều và lúc chập choạng tối bay ra hoạt động Ban ngày ngài đậu ở mặt dưới lá và ở những nơi kín trong bụi cây lùm cỏ Thời gian hoạt động từ chập tối đến nữa đêm
Ngưỡng nhiệt độ khởi điểm phát dục của sâu khoang thay đổi tùy theo giai đoan phát triển của sâu: Nhiệt độ trên 8 0C thì vòng đời sâu khoang là 64 ngày, nhiệt
độ trên 10 0C thì tổng tích ôn hữu hiệu của giai đoạn sâu non là 303 0C và giai đoạn nhộng là 155 0C Khi nhiệt độ lên tới 37°C- 40°C sâu bị chết
Sâu khoang là loài ưa điều kiện nóng ẩm Nhiệt độ thích hợp nhất cho sâu sinh trưởng phát dục là 29-300C và độ ẩm không khí thích hợp là trên 90%
Sâu khoang phát sinh quanh năm trên rau Mỗi năm có 7 đỉnh cao mật độ sâu
trên đồng ruộng, thời gian giữa 2 đỉnh cao là 20-26 ngày
Trang 14Triệu chứng và mức độ gây hại
Sâu non sâu khoang tuổi nhỏ tập trung thành đám gặm ăn lá, chừa lại biểu bì trên và gân lá Khi sâu lớn thì phân tán, ăn thủng lá chỉ để lại gân lá, có thể cắn trụi hết lá, cắn trụi cành hoa, chui và đục khoét trong quả, nụ hoa
14
Trang 15Biện pháp phòng trừ
Dùng bẫy đèn (đặc biệt là đèn tia tím) và bẫy chua ngọt, bẫy pheromone để bắt và tiêu diệt
Bắt sâu tuổi nhỏ lúc chưa phân tán và ngắt ổ trứng là biện phát rất có hiệu quả
Cày bừa, phơi ải kỹ trước khi trồng rau Trong quá trình sinh trưởng phát triển của rau cần xới xáo, làm cỏ kết hợp giệt sâu, nhộng
Trồng cây hướng dương, thầu dầu xung quanh cánh đồng hoặc trồng thành hàng ở giữa cánh đồng để dẫn dụ sâu khoang đến, sau đó thu nhặt trứng và sâu non trên cây bẫy để tiêu diệt
Những loại thuốc có thể sử dụng là Padan, Trebon, Regent, Sherpa, Pegasus, Oncol, Lebaycid,
Sử dụng thiên địch: ong ký sinh sâu non: Apanteles ruficrus hoặc loài bắt mồi ăn thịt Conocephalus sp, nấm xanh…
Apanteles ruficrus
Trang 16BỌ NHẢY HẠI RAU
Ký chủ:
Ký chủ chính là họ hoa thập tự khi không có rau họ hoa thập tự thì chúng sẽ chuyển sang ký chủ của những loài cây dại của họ này
Phân bố:
Phân bố rộng rãi trên toàn thế giới và gây hại trên hầu hết trên rau họ hoa thập tự
Nguồn gốc và phân loại
Tên khoa học: Phyllotreta spp.
Họ : Ánh kim (Chrysomelidae)
Bộ : Cánh cứng (Coleoptera)
16
Trang 17Hình thái
Sâu non có hình tròn màu vàng nhạt dài 4mm, đầu màu nâu nhạt lưng và bụng có màu nâu nhạt đốt cuối cùng mạt bụng có 1 mấu lồi
Vòng đời trung bình 60 - 80 ngàySâu non 30 - 35 ngày, Nhộng 20 -
25 ngày, Bọ trưởng thành có thể sống 15 - 20 ngày
Trứng hình trứng, dài 0,3 mm màu vàng nhạt
Trưởng thành dài 1.8 -2.4 mm, màu đen ánh kim Mỗi cánh ở giữa có vân thẳng màu vàng lõm vào hình củ lạcNhộng hình bầu dục, dài khoảng 2mm, màu sữa Phần đầu ẩn ở dưới đốt ngực trước, mầm cánh và mầm chân sau dài đốt bụng 5 Phần lưng
bụng & ngực có một vài lông cứng màu nâu Đốt cuối cùng có 2 gai lồi màu nâu
Trang 18Tập tính sống và quy luật gây bệnh.
18
Tập tính sống.
Là loài chịu lạnh tốt ( -50C kéo dài trong 20 ngày tỷ lệ chết là 10%)
Con cái đẻ 25-200 trứng trong 30-40 ngày
Là loài ưa ẩm, ẩm độ không khí >80% là thích hợp Nếu độ ẩm < 80% ảnh hưởng sức sống bọ trưởng thành và tỷ lệ trứng nở
Hàng năm chúng phá hại trên rau vụ đông và đông xuân, gây thiệt hại nặng vào tháng 3- đầu tháng 4 và giữa tháng 8 đến cuối tháng 10 Từ cuối
tháng 4 đến đầu tháng 8 bọ nhảy thường sống trên các cây dại họ hoa thập tự và các cây trồng khác
Quy luật gây bệnh.
Trang 19Triệu chứng gây bệnh
Bọ nhảy trưởng thành ăn lá non thành những lỗ tròn nhỏ khắp mặt lá
Sâu non ăn các rễ phụ, đục vào gốc và rễ chính làm cây sinh trưởng kém, nếu mật độ sâu cao có thể làm cây héo và chết nhất là khi cây đang còn
nhỏ
Trang 21Biện pháp phòng trừ
Luân canh rau thuộc họ hoa thập tự với lúa nước và các cây trồng không phải là ký chủ ưa thích của bọ nhảy
Vệ sinh đồng ruộng: gom tàn dư để ủ phân hoặc đốt
Dùng thiên địch ( côn trùng có lợi) : Người ta ghi nhận có một số loài tuyến trùng tấn công ấu trùng bọ nhảy Có nhiều loài nấm, vi sinh vật ký sinh giai đoạn trưởng thành
Dùng thiên địch ( côn trùng có lợi) : Người ta ghi nhận có một số loài tuyến trùng tấn công ấu trùng bọ nhảy Có nhiều loài nấm, vi sinh vật ký sinh giai đoạn trưởng thành
Áp dụng các biện pháp phòng trừ tổng hợp đối với bọ nhảy có hiệu quả cao như vệ sinh đồng ruộng, phơi ải, che phủ bạt nilong, luân canh với cây trồng khác họ cải
Áp dụng các biện pháp phòng trừ tổng hợp đối với bọ nhảy có hiệu quả cao như vệ sinh đồng ruộng, phơi ải, che phủ bạt nilong, luân canh với cây trồng khác họ cải
Trong mùa mưa nên trồng trong nhà lưới giúp cho cây có khả năng chống bệnh tốt hơn
Trang 22Phân bố
Cả hai loài phân bố rộng, có thể gặp ở Châu Phi, châu Mỹ, Châu Á ở nước ta chúng gây hại ở nhiều nơi trên nhiều loại cây trồng.
RỆP MUỘI HẠI RAU
Nguồn gốc và phân loại:
Trang 23HÌNH THÁI
RỆP XÁM (Brevicoryne brassicae)
Rệp cái không cánh cơ thể dài 1,7-2,2mm (có thể đến 2,5mm) Toàn thân màu
xanh lục nâu, có bột phấn trắng rõ rệt
Rệp cái có cánh cơ thể dài 1,4-1,5mm (cá thể lớn có thể tới 2,2mm) Ngực và
đầu màu xám đen, bụng màu xanh lục hoặc vàng lục đậm Hai bên thân có 5
điểm đen Toàn thân phủ một lớp bột màu trắng mỏng
Trang 24RỆP CẢI (Rhopalosiphum pseudobrassicae)
Rệp cái có cánh cơ thể dài 1,6-1,8mm Đầu và ngực màu đen, phần
bụng xanh vàng hay xanh lục Mặt lưng ở 2 bên có 5 chấm đen nhỏ,
mắt kép có màu nâu đỏ
Rệp cái không cánh cơ thể dài 1,8 mm Toàn thân màu xanh vàng, trên
lưng có cá vân ngang mờ đứt quãng
Rệp cải1-5 Rệp cái có cánh: 2 Râu đầu; 3 ống bụng; 4 Đuôi; 5 Rệp cái không cánh
Trang 25Tập tính sống và quy luật phát sinh
Tập tính sống
Rệp đẻ con nhưng khi điều kiện thời tiết không thuận lợi thì rệp đẻ trứng
Điều kiện ngoại cảnh không thuận lợi thì rệp không cánh chuyển sang dạng có cánh
Rệp non và rệp trưởng thành đều phàm ăn, chúng dùng vòi hút dịch cây làm cây còi cọc, thậm chí chết héo
Vòng đời dài ngắn phụ thuộc vào nhiệt độ môi trường: 17,5 ngày khi nhiệt độ là 90C, khi 280Cthì vòng đời là 5 ngày
Rệp đẻ trung bình 50-85 con, mỗi năm 20-30 lứa
Quy luật phát sinh
Rệp hại rau phát sinh trên đồng ruộng có qui luật chung là đầu mùa xuân mật độ thấp, tăng dần đạt đỉnh cao vào cuối xuân Bước vào mùa hè do nhiệt độ tăng cao dần, kèm theo có mưa to làm mật độ rệp giảm Sang thu mát mẻ mật độ lại tăng lên đạt đỉnh cao vào cuối thu Sang đông nhiệt độ giảm làm mật độ giảm dần cho đến đầu mùa xuân Như vậy, chúng ưa thích nhiệt độ ôn hoà, ẩm, nhưng không có mưa to
Trang 26Triệu chứng gây hại
Rệp trưởng thành và rệp non bám vào tất cả các bộ phận trên mặt đất của cây trồng (thân, lá, hoa, quả) chích hút dịch
Mức độ thiệt hại do chúng gây nên phụ thuộc vào số lượng và thời gian gây hại của chúng Khi bị hại nhẹ thì triệu chứng không rõ, nhưng khi bị nặng lá phát triển không bình thường, quăn queo, úa vàng, cây phát triển còi cọc, có thể bị chết vì bị héo vàng
Ngoài ra, rệp còn là môi giới truyền virus cho rau gây thiệt hại nặng về kinh tế
Trang 27Biện pháp phòng chống
Trồng rau mật độ thích hợp, bón phân cân đối
Thu dọn các cây cải dại, các cây rau vụ trước còn lại trước khi trồng mới
Phun các thuốc đang có hiệu quả và được phép sử dụng hiện nay: Nictin sulfat, Tribon, Pirimor, Nuvacron, Actara…
Thiên địch: bọ rùa,kiến 3 khoang,ruồi ăn rệp, ong ký sinh, nấm trắng, nấm hồng…
Ngắt bỏ hoặc tiêu hủy những lá bị rầy
Trang 28TÀI LIỆU THAM KHẢO
Giáo trình côn trùng nông nghiệp PGS.TS NGUYỄN ĐỨC KHIÊM
Trang 29CẢM ƠN CÔ VÀ CÁC BẠN
ĐÃ CHÚ Ý LẮNG NGHE.