1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Làm thế nào để quản lí tài chính tại một doanh nghiệp

69 403 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 69
Dung lượng 17,13 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Quản lí tài chính tại một doanh nghiêpVốn kinh doanh Chi phí sản xuất kinh doanh Giá thành sản phẩm Doanh thu và lợi nhuận... 1.5.Đầu tư vốn kinh doanhĐầu tư bên trong Đầu tư vốn kinh

Trang 1

CHÀO

MỌI ĐẾN THUYẾT

CHÀO

MỌI ĐẾN THUYẾT

NHÓM 4 – C11A2b

Tài Chính Học

MỪNG NGƯỜI VỚI BÀI TRÌNH

MỪNG NGƯỜI VỚI BÀI TRÌNH

Trang 2

1 2.

3 4 5 6.

7 8 9 10 11.

Trang 3

Làm thế nào để quản lí tài chính tại một doanh nghiệp ?

Trang 5

Quản lí tài chính tại một doanh nghiêp

Vốn kinh doanh Chi phí sản xuất

kinh doanh Giá thành sản phẩm Doanh thu và lợi

nhuận

Trang 6

1.1.khái niệm:

Là số tiền ứng trước về toàn bộ tài sản hữu hình

và tài sản vô hình phục vụ cho sản xuất_ kinh doanh của DN nhằm mục đích kiếm lời.

A-vốn kinh doanh

1 Quản lí và sử dụng vốn kinh doanh của doanh

nghiêp

Trang 7

1.2.Đặc điểm của vốn kinh doanh

Sau khi ứng ra được sử dụng vào kinh doanh và sau mỗi chu kỳ hoạt động phải được thu về

để ứng tiếp cho chu kì hoạt động sau

Mục đích vận động của tiền là sinh lợi

Tiền thu về sau mỗi chu kỳ phải lớn hơn chi phí bỏ ra

Có trước khi hoạt động sản xuất_kinh doanh.

Là một loại quỹ tiền tệ

đặc nhằm phục vụ cho

sản xuất _ kinh doanh.

Vốn kinh doanh không thể mất đi.Mất vốn đối với

DN đồng nghĩa với nguy cơ phá sản

Trang 8

1.3.Đặc điểm của vốn kinh doanh

• Thứ nhất, tiền phải đại diện cho một lượng hàng hoá nhất định (tiền phải được đảm bảo bằng một lượng tài sản

có thực)

• Thứ hai, tiền phải được tích tụ và tập trung đến một lượng nhất định, đủ sức để đầu tư cho một dự án kinh doanh

• Thứ ba, khi đã đủ về số lượng, tiền phải được vận động nhằm mục đích sinh lời Cách vận động và phương thức vận động của tiền lại do phương thức đầu tư kinh doanh quyết định Các phương thức đầu tư có thể mô phỏng theo sơ đồ sau:

Trường hợp đầu tư cho sản xuất _kinh doanh

Trang 10

1.5.Đầu tư vốn kinh doanh

Khái niệm: là việc sử dụng vốn kinh doanh theo hướng

nào đó, với hi vọng sẽ đem lại hiệu quả kinh tế cao nhất

trong tương lai.

Trang 11

1.5.Đầu tư vốn kinh doanh

Đầu tư bên trong

Đầu tư vốn kinh doanh

Đầu tư bên ngoài (đầu tư tài chính)

Là những khoảng đầu tư vốn để mua sắm

các yếu tố cho quá trình sản xuất khi khởi

nghiệp

Đóng góp vốn liên doanh với doanh nghiệp khác

Trang 12

1.6 Quản lí và sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiêp

Trang 13

Là bộ phận vốn đầu tư bên trong, ứng trước về tài sản cố định của doanh nghiệp.Vậy tài sản cố định là gì?

Là những tư liệu lao động chủ yếu có giá trị đơn vị lớn, thời gian sử dụng lâu dài

Phân loại: tscd hữu hình, tscd vô hình

Là bộ phận vốn đầu tư bên trong, ứng trước về tài sản cố định của doanh nghiệp.Vậy tài sản cố định là gì?

Là những tư liệu lao động chủ yếu có giá trị đơn vị lớn, thời gian sử dụng lâu dài

Phân loại: tscd hữu hình, tscd vô hình

Vốn cố định

1.6 Quản lí và sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiêp

-Luân chuyển dần dần, từng bộ phận tương ứng với giá trị hao mòn của tscđ

-Khi tscđ hết thời gian sử dụng,vốn cố định được thu hồi đầu đủ và kết thúc một lần tuần hoàn vốn

-Luân chuyển dần dần, từng bộ phận tương ứng với giá trị hao mòn của tscđ

-Khi tscđ hết thời gian sử dụng,vốn cố định được thu hồi đầu đủ và kết thúc một lần tuần hoàn vốn

Đặc điểm của vốn

cố định :

Trang 14

Điều kiện là tscđ:

-chắc chắn thu được lợi ít kinh tế trrong tương lai từ việc sử dụng tài sản đó

-nguyên giá tài sản phải được xác định một cách đáng tin cậy

-thơì hạn sử dụng ước tính trên một năm

-có tiêu chuẩn giá trị theo quy định hiện hành

Bên cạnh đó tscđ tham gia nhiều chu kì sx-kd bị hao mòn dần nhưng vẫn giữ nguyên hình thái vật

chất ban đầu và giá trị của nó cũng hao mòn dần tương ứng với mức độ hao mòn tscđ

Hao mòn tscđ gồm hao mòn hữu hình và hao mòn vô hình của tscđ

1.6 Quản lí và sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiêp

Trang 15

Các biện pháp bảo tồn và phát triển vốn cố định:

 Phải đánh giá và đánh giá lại tscđ một cách thường xuyên và chính xác

 Lựa chọn các biện pháp khấu hao thích hợp

 Áp dụng biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng tscđ

 Những biện pháp khác

Phát triển vốn cố định

Trang 16

1.6 Quản lí và sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiêp

 Khái niệm: là một bộ phận vốn đầu tư ứng trước về tài sản lưu động

nhằm phục vụ cho quá trình sản xuất kinh doanh được thực hiện một cách liên tục bình thường.

Vốn lưu động

Vốn lưu động

Trang 17

CƠ CẤU VỐN LƯU ĐỘNG

Thành phẩm

SX

Trang 18

Cơ cấu tài sản lưu động

Tài sản lưu

động sản xuất

Tài sản lưu thông

Trang 19

Trong quá trình vận động chuyển dịch giá trị toàn bộ, một lần vào giá thành sản phẩm tiêu thụ và hoàn thành một vòng tuần hoàn vốn khi kết thúc một chu kì sản xuất.

Tham gia vào từng chu kỳ sản xuất ,tài

sản lưu động bị tiêu dùng hoàn toàn trong

việc chế tạo ra sản phẩm và thay đổi hình

thái biểu hiện.

Đặc điểm của tài sản lưu động

Trang 20

Quản lí sử dụng vốn lưu động

Xác định đúng đắn nhu cầu vốn lưu động

Đẩy nhanh tốc độ luân chuyển vốn ở mọi khâu của quá trình sản

xuất và tiêu thụ

Áp dụng các biện pháp bảo toàn và phát triển vốn lưu động

Thường xuyên phân tích tình hình sử dụng vốn lưu động

Trang 21

Vốn đầu tư tài chính

Trang 22

B Chi phí và giá thành

Trang 23

II Quản lí chi phí và giá thành sản phẩm của doanh nghiệp

khái niệm: Chi phí kinh doanh của một doanh nghiệp là toàn

bộ các chi phí phát sinh liên quan đến hoạt động kinh doanh

thường xuyên của doanh nghiệp trong một thời kỳ nhất định

Chi phí kinh doanh của doanh nghiệp bao gồm hai bộ phận

là chi phí sản xuất kinh doanh và chi phí hoạt động Tài

chính

A.Chi phí

Trang 24

Toàn bộ các hao phí về vật chất

và lao động

Chi phí để thực hiện việc tiêu thụ

sản phẩm

Các khoản tiền thuế phát sinh

gắn liền với hoạt động của DN

và được bù đắp thông qua giá bán

Trang 25

Phân loại theo chức năng kinh doanh

chi phí quản lí Chi phí tiêu

thụ

2 Quản lí chi phí và giá thành sản phẩm của doanh nghiệp

Chi phí sản

xuất

Trang 26

Chi phí trực tiếp

Căn cứ mối quan hệ giữa quá trình sản xuất

Chi phí gián tiếp

2 Quản lí chi phí và giá thành sản phẩm của doanh nghiệp

Trang 27

Chi phí trực tiếp

Chi phí lao động trực tiếp: là lương và

các khoản tiền liên quan đến nhân

viên( chẳng hạn như các khoản tiền

thưởng, phụ cấp, phúc lợi…) có thể phân

bổ toàn bộ cho 1 đơn vị sản phẩm cụ thể

Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: là các chi phí của các nguyên vật liệu được sử dụng để cấu thành nên sản phẩm và có thể nhận diện tách biệt cho từng sản phẩm như: gỗ, sắt,giấy, linh kiện…

Trang 28

Chi phí gián tiếp

Chi phí lao động gián tiếp: là lương

và các khoản tiền liên quan đến các

nhân viên mà không thể phân bổ cho 1

đơn vị sản phẩm

Chi phí nguyên vật liệu gián tiếp: là chi

phí các loại nguyên liệu, vật liệu cần thiết

để chế tạo sản phẩm nhưng không thể nhận diện tách biệt cho từng sản phẩm

Trang 29

Phân loại theo mối tương quan với sản lượng

Chi phí cố định

( định phí)

Chi phí biến đổi ( biến phí )

Trang 30

Chi phí cố định ( định phí): là những chi phí mà tổng

của chúng không thay đổi khi mức sản lượng thay đổi

hay là chi phí không thay đổi (hoặc thay đổi khôn

đáng kể)theo sự thay đổi qui mô sản xuất kinh doanh

của doanh nghiệp.

Thuộc loại này có: Chi phí khấu hao TSCĐ, chi phí tiền

lương quản lý, lãi tiền vay phải trả, chi phí thuê tài sản,

văn phòng.

Ví dụ :chi phí thuê cửa hàng mà chủ doanh nghiệp sản

xuất bánh ngọt phải trả hàng tháng không bị ảnh hưởng bởi

sản lượng bánh ngọt được sản xuất ra Tuy nhiên, điều này

không nhất thiết có nghĩa là chi phí cố định không thay

đổi chi phí thuê cửa hàng có thể thay đổi nhưng không

phải là do sản lượng bánh ngọt thay đổi.

Chi phí cố định ( định phí)

Trang 31

Chi phí biến đổi ( biến phí): là những chi phí mà tổng

Của chúng thay đổi tỷ lệ thuận với mức thay đổi của sản

lượng

vd: Một doanh nghiệp sản xuất bánh ngọt đựng trong những chiếc hộp chi phí nguyên vật liệu đóng gói

có liên quan trực tiếp đến sản lượng bánh ngọt.

Chi phí biến đổi ( biến phí)

Trang 32

Phân loai theo quan hệ của chi phí sản xuất với quá trình sản xuất và việc chấp hành quy trình sản xuất

Chi phí cơ bản

Chi phí chung

Trang 33

Ví dụ về chi phí

chi phí cho quần áo bảo hộ lao động và trang thiết bị vệ sinh Các chi phí gián tiếp khác bao gồm:

Chi phí bảo hiểm nguên vật liệu tồ trữ và hàng hóa thành phẩm, bảo hiểm máy móc và lao động.Chi phí điện nước.Tiền thuê mặt bằng sản xuất

Tiền lương trả cho những nhân viên không trực tiếp tham gia vào quy trình sản xuất hoặc không trực tiếp cung cấp dịch vụ, chẳng hạn như: nhân viên bảo vệ, thợ bảo dưỡng, nhân viên quản lý và giám sát, thư ký và nhân viên lễ tân.

Chi phí bán hàng: bao gồm các chi hí chung như: chi phí điện nước cho cửa hàng, hoa hồng cho nhân viên bán hàng, chi phí chuyển hàng, quảng cáo và catalo, bảo dưỡng xe cộ, các khoản chi phí cảu nhân viên bán hàng ( như chi phí đi lại, tiếp khách, …)…

Chi phí quản lý chung: bao gồm chi phí lương bộ phận quản lý/ hành chính, khấu hao máy tính và thiết bị văn phòng, chi phí văn phòng phẩm, bảo dưỡng và khấu hao văn phòng , chi phí điện thoại

Trang 34

b.Chi phí hoạt động khác

Chi phí hoạt động tài chính

Chi phí khác

Trang 35

Bài tập về chi phí

Hãy đánh dấu X vào ô trống để xác định các khoản chi phí sau đây là chi

phí trực tiêp hay gián tiếp

1.Nguyên liệu được sử dụng để tạo ra một sản phẩm hay cung cấp một

dịch vụ (ví dụ vải trong doanh nghiệp may hay hạt nhựa trrong doanh

nghiệp sản xuất đồ nhựa gia dụng)

2.Tiền lương trả cho một người lao đông mà toàn bộ thời gian làm việc

của họ giành cho sản xuất sp hoặc cung cấp dịch vụ( ví dụ lương công

nhân may hay lương công nhân trực tiếp ép nhựa)

3.Tiền lương trả cho thư kí

Trực tiêp gián tiếp

Trang 36

Bài tập về chi phí

Hãy đánh dấu X vào ô trống để xác định các khoản chi phí sau đây là chi

phí trực tiêp hay gián tiếp

1.Nguyên liệu được sử dụng để tạo ra một sản phẩm hay cung cấp một

dịch vụ (ví dụ vải trong doanh nghiệp may hay hạt nhựa trrong doanh

nghiệp sản xuất đồ nhựa gia dụng)

2.Tiền lương trả cho một người lao đông mà toàn bộ thời gian làm việc

của họ giành cho sản xuất sp hoặc cung cấp dịch vụ( ví dụ lương công

nhân may hay lương công nhân trực tiếp ép nhựa)

3.Tiền lương trả cho thư kí

Trực tiêp gián tiếp

Trang 38

2 Quản lí chi phí và hạ giá thành sản phẩm

B.Giá thành sản phẩm

Giá thành sản phẩm của doanh nghiệp gồm giá thành sản xuất

và giá thành toàn bộ.

Giá thành sản phẩm là biểu hiện

bằng tiền của toàn bộ chi phí của

doanh nghiệp để hoàn thành việc

sản xuất và tiêu thụ 1 loại sản

phẩm nhất định

khái niệm:

Trang 39

+Giá thành sản xuất: Chi phí vật tư trực tiếp.

Chi phí nhân công trực tiếp

Chi phí sản xuất chung

Chi phí bán hàng

Chi phí quản lí doanh nghiệp

2 Quản lí chi phí và hạ giá thành sản phẩm

Trang 40

2 Quản lí chi phí và hạ giá thành sản phẩm

Yêu cầu của việc tính giá thành

- Xác định giá bán hợp lí vì giá thành là cơ sở xđinh giá cả.

-Ha giá thành ->DN tiêu thụ sản phẩm tốt.

-Tạo lợi thế trong cạnh tranh.

-Giúp dn tiết kiệm được lượng vốn

Trang 41

Nhân tố ảnh hưởng đến giảm chi phí, hạ giá thành:

Một số phương pháp hạ giá thành:

-Sự tiến bộ của khoa học ki thuật và công nghệ

-Bố trí các khoản khấu hao hợp li

-Hạn chế sự lãng phí nguyên nhiên liệu, tiết kiệm lao động sống, giảm bớt nhu cầu vốn

-Sử dụng lđ hợp lí

-Nâng cao năng suất lao động

-Tiết kiệm nguyên vật liệu tiêu hao

-Tận dụng công suất và tăng cường độ làm việc của tscd

-Giảm bớt các chi phí tổn thất ,tiết kiệm chi phí quản lí hành chính

2 Quản lí chi phí và hạ giá thành sản phẩm

Giá thành

sản phẩm

Giá thành

sản phẩm

Trang 42

C.Doanh thu và lợi nhuận

Trang 43

3.Doanh thu và lợi nhuận của doanh nghiệp

 Là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được

trong kỳ kế toán, phát sinh từ các hoạt động sản xuất kinh

doanh thông thương của doanh nghiệp , góp phần làm tăng vốn chủ

sở hữu.và đây cũng chính là nguồn quan trọng để doanh nghiệp

thực hiện nghĩa vụ với nhà nước:

-Nộp thuế theo luật định trích lập các quỹ của dn

-Góp vốn cổ phần, liên doanh, liên kết

-Trả các khoản vay ngân hàng

Khái niệm

Nếu doanh thu của DN <chi phi sản xuất => có nguy cơ bị phá sản

Doanh thu

Trang 44

Ý ng hĩa d

oanh thu

Thực hiện nghĩa vụ của Nhà Nước

Đảm bảo trang tãi chi phí hoạt động của DN

Hàng hóa của DN đươc XH thừa nhận

Chu kì tuần hoàn vốn

Trang 45

Phân lọai doanh thu

Doanh thu từ cung cấp hàng hóa dịch vụ

Doanh thu từ tiền lãi, tiền bản quyền ,cổ tức và lợi nhuận được chia của DN

Doanh thu bán hàng

Trang 46

Điều kiện xác đinh doanh thu

Trang 47

Các nhân tố ảnh hưởng đến doanh thu

Khối lượng sản phẩm tiêu thụ.

Chất lượng sản phẩm hàng hoá, dịch vụ tiêu thụ

Kết cấu mặt hàng sản phẩm hàng hoá tiêu thụ.

Giá cả sản phẩm hàng hoá, dịch vụ tiêu thụ

Thị trường tiêu thụ và phương thức tiêu thụ, thanh toán tiền hàng

Trang 48

Các biện pháp tăng danh thu

doanh

Trang 49

Lợi nhuận

Lợi nhuận là kết quả tài chính cuối cùng của

hoạt động sản xuất kinh doanh Nó là khoảng

chênh lệch bằng tiền giữa doanh thu và chi phí

mà DN đã bỏ ra để đạt được khoảng thu đó.

Lợi nhuận là kết quả tài chính cuối cùng của

hoạt động sản xuất kinh doanh Nó là khoảng

chênh lệch bằng tiền giữa doanh thu và chi phí

mà DN đã bỏ ra để đạt được khoảng thu đó.

Lợi nhuận của

doanh nghiệp

Lợi nhuận sản xuất cơ bản.

Lợi nhuận của các hoạt đông khác.

LN = DN - CP

Trang 50

Tác dụng của lợi nhuận

-Được coi là đòn bẫy kinh tế

quan trọng, đồng thời là một chỉ

tiêu cơ bản để đánh giá hoạt

động sx-kd của doanh nghiệp

-Tác động đến các hoạt động của doanh nghiệp, ảnh hưởng trực tiếp đến tình hình tài chính của doanh nghiệp

-Là chỉ tiêu tổng hợp nói lên kết quả từ hoạt động sx-kd của doanh nghiệp

-Nguồn tích lũy cơ bản

để mở rộng tái sx, tăng thêm nhu cầu phúc lợi trên bình diện xã hội và doanh nghiệp

Trang 51

Phân phối lợi nhuận của doanh nghiêp

Trích nộp thuế thu nhập doanh nghiệp.

-Bù đắp các khoản thiệt hại và phí chưa tính trừ vào thu nhập chịu thuế.

- chia lãi cho các bên đối tác, liên kết, liên doanh.

-Trích lập các quỹ dự phòng tài chính, trợ cấp mất việc làm.

-Chia lãi cổ phần, trích lập các quỹ phúc lợi, khen thưởng của doanh nghiệp.

Phân phối lợi

nhuận

Trang 52

Một số biểu đồ về lợi nhuận

Lợi nhuận sau thuế 2009-2011 của công ty Masan Lợi nhuận sau thuế hợp nhất 2007-2011 của Vinamilk

Trang 53

Giá bán,doanh thu và lợi nhuận gộp của các công ty mía đường vào quý 2-2012

Trang 56

Mục tiêu của

doanh nghiệp

Nhằm tạo giá trị kinh tế dài hạn

Tối đa hóa giá trị doanh nghiệp bao gồm vốn chủ sở hữu và vốn nợ

Đảm bảo lợi ích xã

hội

Trang 57

Tài chính: Chúng ta tạo ra giá trị cho cổ đông như thế nào?

Tài chính: Chúng ta tạo ra giá trị cho cổ đông như thế nào?

Khách hàng : khách hàng mới và khách hàng hiện tại có giá trị

Nhận thức và Đổi mới: Chúng ta có thể tiếp tục hoàn thiện và tạo ra giá trị trong tương lai?

Trang 58

Những giải pháp cụ thể để thực hiện mục tiêu ?

3

Trang 59

Tình huống :

Nếu bạn là nhà quản lí tài chính tại một doanh nghiệp bạn sẽ đề ra những giải pháp nào để thực

hiện mục tiêu?

Trang 60

Giảm chi phí.

Đề ra những kế hoạch quản lí ngắn hạn và dài hạn

Ưu tiên tái đầu tư là cần thiết

Trang 61

Lợi nhuận = doanh thu – chi phí

Muốn tăng lợi nhuận

Tăng giá bán (ít hợp lí )

Giảm chi phí ( hợp lí )

Giải pháp 1: giảm chi phí

Trang 62

Tình huống :

Giả sử giá bán loại bia mà bạn ưa chuộng đột nhiên tăng lên gấp đôi.Bạn sẽ

làm gì để phản ứng lại việc tăng giá bán đó ?

Giả sử giá bán loại bia mà bạn ưa chuộng đột nhiên tăng lên gấp đôi.Bạn sẽ

làm gì để phản ứng lại việc tăng giá bán đó ?

Mua loại bia đó ít hơn

Không mua loai bia đó nữa

Mua bia của các hãng cạnh tranh khác.

Mua sản phẩm thay thế khác, như rượu , nước ngọt.

Giảm các khoảng chi phí khác để có đủ tiền mua bia

Có thể bạn sẽ

Trang 63

Thường xuyên đổi mới kỹ

thuật, công nghệ sản xuất

trong doanh nghiệp.

Không ngừng hoàn thiện và nâng cao trình độ tổ chức sản xuất, tổ chức lao động trong doanh nghiệp

- Tăng cường hoạt động kiểm tra, giám sát tài chính đối với việc sử dụng chi phí và giá thành sản phẩm của doanh nghiệp.

Các biện pháp tiết kiệm chi phí và hạ giá thành sản

phẩm

Các biện pháp tiết kiệm chi phí và hạ giá thành sản

phẩm

Ngày đăng: 18/11/2017, 21:03

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w