BÁO CÁO THỰC TẬP CÔNG NHÂN Trang 3BÁO CÁO THỰC TẬP CÔNG NHÂN Sử dụng các trang thiết bị, máy móc phục vụ cho việc đóng tàu.. NỘI DUNG THỰC TẬP: Tìm hiểu cấu tạo nguyên lí làm việc và sử
Trang 1BÁO CÁO THỰC TẬP CÔNG NHÂN Trang 1
Qua bài báo cáo thực tập này em xin chân thành cảm ơn Thầy Chủ nhiệmKhoa Đóng Tàu & CTN , thầy hướng dẫn Phạm Nguyên Vũ, Ban GiámĐốc, Phòng Tổ chức công ty, chủ nhiệm Phân xưởng vỏ tàu,Quản đốcTrần Tuấn Nông,tổ trưởng sản xuất,và các anh em công nhân,các cán bộ
kĩ thuật nhà máy đã giúp đỡ em hoàn thành tốt khoá thực tập này
SVTT: NVH Lớp VT04 GVDH: Phạm Nguyên Vũ
Trang 2BÁO CÁO THỰC TẬP CÔNG NHÂN Trang 2
Nhận Xét Thực Tập:
SVTT: NVH Lớp VT04 GVDH: Phạm Nguyên Vũ
Trang 3BÁO CÁO THỰC TẬP CÔNG NHÂN Trang 3
BÁO CÁO THỰC TẬP CÔNG NHÂN
Sử dụng các trang thiết bị, máy móc phục vụ cho việc đóng tàu
Thực hành công nghệ lắp ráp và hàn thân tàu
Tìm hiểu kết cấu và hình thức kết cấu của các loại tàu khác nhau
II NỘI DUNG THỰC TẬP:
Tìm hiểu cấu tạo nguyên lí làm việc và sử dụng các trang thiết bị công nghệ như: máy hàn, máy cắt…
Thực hành công nghệ lắp ráp và hàn các chi tiết
Tìm hiểu phóng dạng và chế tạo dưỡng mẫu
Tìm hiểu bố trí và sắp xếp các phân xưởng đóng tàu tại nhà máy
Tham quan tìm hiểu kết cấu và bố trí hệ thống trang thiết bị hạ thủy âu tàu,triền đà
Tìm hiểu cấu tạo, nguyên lí làm việc và sử dụng các trang thiết bị công nghệ của máy như:máy lóc tôn,máy dập, máy nâng hạ và các thiết bị kiểm tra quá trình đóng tàu ở nhà máy
Tìm hiểu kết cấu khung dàn,bệ lắp rắp chi tiết, phân đoạn
Tìm hiểu các phương pháp làm sạch vỏ tàu,sơn tàu, các thiết bị làm sạch vỏ bao tàu,yêu cầu kĩ thuật về sơn tàu
Tìm hiểu các thiết bị an toàn lao động và nội quy an toàn lao động của nhà máy
SVTT: NVH Lớp VT04 GVDH: Phạm Nguyên Vũ
Trang 4BÁO CÁO THỰC TẬP CÔNG NHÂN Trang 4
III GIỚI THIỆU CÔNG TY:
“CÔNG TY ĐÓNG TÀU & CÔNG NGHIỆP
HÀNG HẢI SÀI GÒN”
Địa chỉ: số 2 Đào trí, Phường Phú Nhuận Quận 7 TP.Hồ Chí Minh
Điện thoại:84(8)7730040-Fax:84(8)7730326
Hình: Trụ sở chính công ty
S ơ đồ bố trí mặt bằng của Cơng ty Đĩng tàu & Cơng nghiệp Hàng Hải Sài Gịn:
bộ ATLĐ,đốc cơng,đội cẩu,cán bộ máy ống,thợ điện8.Phịng bảo vệ
SVTT: NVH Lớp VT04 GVDH: Phạm Nguyên Vũ
Trang 5BÁO CÁO THỰC TẬP CÔNG NHÂN Trang 5
9.Bãi đặt thuyền cứu hộ
18 Phân xưởng nơi đặt máy
uốn tơn,máy dập,dây chuyến
xử lí tơn
19.Khu nhà ăn dành cho cơng nhân
20.Bãi vật tư21.Phân xửơng cơ khí22.Bãi lắp ráp
23.Tàu 6800T đang đĩng mới
15.P.phân xưởng vỏ,P.phân,
xửơng sữa chữa, P.điều
Trang 6Hình : Sơ đồ bố trí mặt bằng nhà máy
Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý nhà máy:
III.1 Ngành nghề kinh doanh:
GIÁM ĐỐC
BPTCKếToán
BPQTNhân sự
BPHànhChánh
BPATLD
Y Tế
BPQLíDựÁn
BP
Thuật
BPCơKhí
Trang 7Đóng mới và sửa chữa các phương tiện vận tải tàu thủy,thiết bị và các kết cấu nổi trên biển.
Thiết kế sửa chữa hoán cải các phương tiện vận tải
Xuất nhập khẩu trực tiếp vật tư thiết bị hàng hoá
Dịch vụ làm môi giới hàng hải vận tải bốc xếp
Phá dỡ tàu cũ
Thiết kế và tổ chức thi công các công trình giao thông, công trình kĩ thuật hạtầng đô thị và khu công nghiệp
NHÂN LỰC:
Nhân lực của công ty gồm:Cán bộ kĩ thuật, cán bộ quản lí, các kĩ sư
chuyên nghành tàu thuỷ
Đội ngũ cán bộ quản lí, cán bộ kĩ thuật gồm 55gười có trình độ đại học,cao đẳng,2 cán bộ có trình độ trên đại học,trên 100 công nhân kĩ thuật có tay nghề
Công nhân kĩ thuật ngành hàn tàu thủy được Đăng Kiểm VN, BV, NK cấp chứng chỉ chuyên nghành hàn
Lực lượng công nhân kĩ thuật lành nghề của nhiều nghành phục vụ cho côngtác đóng mới sửa chữa tàu thuỷ
Vơi nguồn nhân lực trên nhà máy đảm bảo các sản phẩm đóng mới, sửa chữa của nhà máy đạt tiêu chuẩn chất lượng, thõa mãn yêu cầu của các khách hàng và hạ giá thành sản phẩm
III.2 Năng lực về thiết bị công nghệ:
Nhà máy có hai ụ nổi sức nâng 6000T,8500T có thể đưa tàu có trọng tải lớn nhất 32000T vào sữa chữa,hệ đường triền kéo tàu Pn=800T,cầu cảng dài 100m luồng sâu 10m, đảm bảo đưa tàu có trọng tải khỏang3500DWT vào sửa chữa, sửa chữa dàn khoan trên biển, có thể đóng tàu mới tàu có trọng
Trang 8tải khoảng 20000T tuy nhiên do những điều kiện khách quan mà hiện nay nhà máy chỉ mới đóng được tàu lớn nhất là 68000T.
Sản xuất sản phẩm công nghiệp, trang thiết bị phụ kiện tàu thuỷ
Dịch vụ hàng hải khai thác xếp dỡ hàng hoá
Gia công các kết cấu thép
III.2.1 Một số sản phẩm đang đóng mới và sữa chữa tại nhà máy:
Tàu trên 6000T (chở hàng hỗn hợp) của chủ tàu VOSH (Hải Phòng) xuất xưởng năm 1988 tại Nhật do Nhật Bản thiết kế và đóng mới đang được sữa chữa trên ụ nổi 8500T
Hình: Kết cấu tàu chở hàng rời của hãng VOSH (Hải Phòng)
Sery 2 chiếc tàu 6800T (chở hàng rời)đang đươc nhà máy
đóng mới phục vu trực tiếp cho việc kinh doanh và sản xuất của công ty,trong đó 1 chiếc đang trong giai đoạn hoàn thành còn lại 1 chiếc đang trong giai đoạn lắp ráp những tổng đoạn đầu tiên
Sery tàu 6500T đang đóng mới cho chủ tàu Nhật Bản,bản thiết
kế do phía Nhật Bản phụ trách.tàu dùng chở hàng rời,kết cấu đáy đôi,mạn kép bên dứơi,mạn đơn lắp bên trên mạn kép
Tàu Long Biên (chở hàng rời) có trọng tải trên 6800T do NhậtBản thiết kế đang sữa chữa trên ụ nổi 6000T
Trang 9 Tàu SALEMAS(chở hàng rời) trọng tải trên 30000T do Nga
thiết kế và đóng mới đang sữa chữa dứơi nứơc.Tàu có nắp hầm hàng tự lât nhờ phương pháp đẩy thủy lực
Hình: Tàu SALEMAS (Nga)
III.2.2 Một số sản phẩm của nhà máy đã được đóng mới trong thời gian vừa qua:
III.2.3 Trang thiết bị:
Công ty được trang bị cơ sở vật chất và các thiết bị đủ các chức năng của mình như:Máy gia công tôn tấm và kết cấu,máy cắt tôn đến 16mm, máy ép thuỷ lực sức ép 400T,máy uốn ống, máy cắt tôn,máy cắt CNC-250…
Do nhu cầu sản xuất cung như nhu cầu kĩ thuật của công ty đã trang bị mới các thiét bị máy móc: như ụ nổi 8500T, 6000T,đường triền 6000T, máy cắt tôn 25mm, máy dập tôn 3 chiều, máy róc tôn 30mm, máy dập 800T,2 xe cẩu
Trang 1070T, balan150T, xe nâng,tời kéo cùngvới các máy móc và thiết bị được trang bị sẽ phục vụ có hiệu quả và nâng cao năng lực của công ty.
Hiện nay, tuy trang thiết bị cần thiết cho một xưởng đóng mới và sửa chữa còn nhiều hạn chế, nhưng với nỗ lực nhà máy đang dần khắc phục khó khănđểå công ty trở nên lớn mạnh hơn và càng thu hút nhiều hơn nhiều chủø tàu đến đóng mới và sữa chữa
IV HƯỚNG DẪN VỀ AN TOÀN LAO ĐỘNG:
Người công nhân,khách tham quan…trước khi vào nhà máy tham gia sản xuất,tham quan… phải đượcbắt buộc của công ty là người lao động vào làm việc ở xưởng của nhà máy phải được công ty hướng dẫn về an toàn lao độngnhằm tránh những sự việc về tai nạn lao động có thể xảy ra cho người lao động
Sáng từ 7h30 đến 11h30
Chiều từ 13h đến 17h00
Làm thêm giờ trước hoặc sau giờ quy định phải:
Có sự đồng ý của ban điều hành, có danh người làm được duyệt, chỉ định người chỉ huy và phân công cụ thể
Phải tuân thủ đúng các nội quy về ATLĐ và các nội quy khác
Trước khi làm việc:
Công nhân và cán bộ kỹ thuật khi trực tiếp tham gia sản xuất phải trang bị đầy đủ đồ dùng phòng hộ lao động cho cá nhân mình, yêu cầu bắt buộc phảicó mũ bảo hiểm mang giày đế cao su
Trang bị đủ dụng cụ làm việc và các thiết bị đảm bảo an toàn nơi làm việc.Cán bộ an toàn lao động, tổ trưởng sản xuất kiểm tra toàn bộ về trang thiết
bị bảo hộ lao động, dụng cụ sản xuất, máy móc đã đủ đảm bảo và an toàn
Trang 11kĩ thuật chưa?Mặt bằng an toàn về điện, giàn giáo giá đỡ phải đảm bảo an toàn và dễ dàng thao tác, nếu tất cả đảm bảo an toàn lao động mới cho tổ viên làm việc.
Trong khi làm việc:
Làm việc đúng vị trí đươc phân công Cấm đi lại lôn xộn
Sử dụng đúng đầy đủ các thiết bị bảo hộ lao động
Nơi làm việc phải gọn gàng ngăn nắp,các dụng cụ đồ nghề, vật tư bán thànhphẩm, phôi liệu, các chi tiết gia công phải sắp xếp gọn gàng thuận tiện cho vận chuyển, tìm kiếm và sử dụng
Cấm để vật liệu dụng cụ ngổn ngang, rải rác trên lối đi, rơi từ trên cao xuống dễ gây tai nạn lao động
Công nhân phải nắm vững, tuân thủ quy trình, quy phạm kĩ thuật của công việc được giao
Cấm xếp chồng quá cao quá mức quy đinh,đặc biệt là vật liệu tròn dễ lăn, dễ gây tai nạn lao động
Những công việc có tính dây truyền, đồng bộ phải nghiêm chỉnh thực hiện các quy ước, tín hiệu của người điều khiển, và tổ chức canh gác hiện
Làm việc trên sông, gần sông nước:
Tổ trưởng phải bố trí người biết bơi lội
Sẵn sàng, đầy đủ phương tiện cần thiết cho việc cứu người ngã xuống sông
Trang 12 Làm việc trên cao:
Aùo quần bảo hộ phải gọn gàng, giầy, mũ phải buộc dây an toàn cẩn thận Trước khi lên cao phải kiểm tra lại hệ thống dàn giáo
Làm treo leo phải đeo dây an toàn
Cấm đùa dỡn khi làm việc,
Cấm vứt dụng cụ, vật liệu xuống dưới Nếu cần cho rớt vật liệu cần có người cảnh giới
Cử người trực trên miệng hầm Kiểm tra số người và lên xuống vào cùng một lúc
Nếu có sự cố xảy ra thì phải cô lập nguồn gây hại rồi đưa người bị nạn ra khỏi hàm cứu và tổ chức cấp cứu
Khi sử dụng các thiết bị điện phải: Thực hiện các nội quy an toàn khi hàn điện và sử dụng các thiết bị điện
Vệ sinh khu vực mình làm cho gọn gàng, sạch sẽ Nếu có công việc phải làm thêm ngoài giờ nhất thiết phải có lãnh đạo duyệt dang sách, chỉ định người chỉ huy và phân công danh sách cụ thể
Phải có sự đồng ý của lãnh đạo
Phải có người hướng dẫn khách đến nơi cần liên hệ
Phải chấp hành tốt nội qui về an toàn lao động của nhà máy
V NỘI QUY AN TOÀN CHO TỪNG CÔNG VIỆC CỤ THỂ CỦA NHÀ MÁY:
1.Nâng hạ và xếp dỡ:
Lập kế hoạch cẩn thận trước tất cả các thao tác nâng hạ xếp dơ.õ
Trước khi thao tác phải đảm bảo đủ nhân lực để thao tác an toàn
Khi có thể dùng các thiết bị để giảm rủi ro và công việc nhẹ nhàng hơn
Trang 13Dùng xe tải xe đảy cẩu dàn.
Kiểm tra thiết bị định kì
Hướng dẫn tồn bộ cơng nhân thao tác đúng
Sử dụng đầy đủ bảo hộ cá nhân
2 Sử dụng hĩa chất :
Cẩn thận khi làm việc với các lọai hĩa chất như sơn, dung mơi…
Nếu được thì nên thay hĩa chất nguy hiểm bằng hĩa chất ít nguy hiểm hơn.Khơng hít vào, nuốt hay tiếp xúc với hĩa chất nguy hiểm
Giữ hĩa chất trong kho đúng quy cách
Các thùng phải cĩ nắp đậy
Sử dụng thơng giĩ hay hút khĩi ra khỏi khu vực làm việc
Bảo đảm hướng dẫn đúng cách về các nguy hiểm và cách đề phịng hĩa chất
3 An tồn về điện:
Bố trí nguồn điện đúng và phù hợp tại nơi làm việc
Dây điện và cáp dây điện được bảo vệ bằng cách treo hay trơn dứoi đất
Dây điện và cáp điện được nối đúng cách vào bảng điện hay khi được nối dài
Để ý đến vỏ cách điện bị hư, kiểm tra định kỳ
Giữ đường vận chuyển khơng bị dây điện chạy qua
Bảng điện phải cĩ nắp đậy và khĩa
Chỉ những thợ điện được phép mới vận hành nguồn điện
Phải cĩ biển báo nguy hiểm, đêm phải cĩ đèn chiếu sáng
4 An tồn về hàn:
Sử dụng đúng mặt nạ và màu kiến hàn
Sử dụng đúng quần áo bảo hộ để tránh phĩng xạ và bỏng
Sử dụng thơng giĩ hay hút khĩi hàn khi cần thiết
Dựng chắn để người xung quanh khơng bị ánh lửa hàn
Thận trọng với lửa phát ra do tia lửa hàn
Dọn dẹp vật tư dễ cháy ra khỏi nơi làm việc
Cung cấp, bảo dưỡng thường xuyên kìm hàn, dây cáp…
5 An tồn về cắt:
Thận trọng khi đụng đến ống dẫn khí
Chú ý đến tia lửa hàn và các rủi ro khác làm hại dây
Thường xuyên kiểm tra ống, bộ điều áp, đèn…
Bảo đảm chân đế đá mài được đặt đúng, ngay thẳng
Lúc nào cũng phải đeo kính hay dùng mặt kính ( trừ khi mặt kính đã được gắn chặt vào đá mài )
Trang 14Dùng thiết bị bảo hộ tai.
Thận trọng khi mài, các tia lửa mài có thể bắt lửa các vật liệu dễ cháy
7 An toàn về mộc:
Khi cưa phải lắp chắn bảo vệ
Bảo đảm lưỡi cưa đúng loại và ráp đúng
Khi dùng máy cưa xách tay phải có nắp an toàn trong tinh trạng hoạt động tốt
8 An toàn khi làm việc trên cao:
Dùng các loại giàn giáo khác nhau đề phòng té từ trên cao xuống như gián giáo tháp, gián giáo bộ ngựa, giàn giáo ống
Bảo đảm giàn giáo chắc chắn với thanh chắn tiêu chuẩn
Bảo đảm giàn giáo được dựng an tòan, đúng cách
Bảo đảm lối tới bệ mặt giàn giáo an toàn
Hạn chế tối đa việc để vật tư trên giàn giáo
Cây chắn và khe hở
Phải có cây chắn dọc thượng tầng khi chiều cao làm việc hơn 2m
Cây chắn quanh các khe hở lớn trên boong
Hạn chế các lỗ hổng hay khe hở trên mặt boong bằng các nắp đậy
Phải có biển báo nguy hiểm, đêm phải có đèn chiếu sáng
Chỉ dùng hạn chế trong thời gian ngắn
Bảo đảm chắc chắn bên trên và bên dưới
Có người giữ chân thang khi cao hơn 5m
Đảm bảo cầu thang bám vào bề mặt
Vệ sinh, thu gom phế liệu quanh khu vực đặt thang
Cầu dẫn
Đảm bảo an toàn từ bờ ra tàu với bề mặt vững chắc và có dây nắm
Lưới dây an toàn
Chỉ dùng hạn chế trong thời gian ngắn
Bảo đảm dây được cột vào cơ cấu vững chắc
9 Công nghệ áp lực cao:
Chỉ những thợ quen sử dụng máy
Trước khi khởi động máy phải kiểm tra an toàn của máy và các bộ phận của máy Nếu phát hiện khuyết tật phải báo ngay cho tổ trưởng biết
Bảo đảm thiết bị tiếp đất tốt
Không giờ chĩa súng vào người, nguồn điện háy máy
Không bao giờ làm việc chân trần hay đi dép sandan
Đánh rõ khu vực hoạt động và giữ dấu để ngăn người không phận sự vào khu vực thi công
Không bao giờ chốt cò súng ở tư thế mở
Người thợ phải mặc áo quần bảo hộ, mũ găng, giầy an toàn và máy thở
Người trợ giúp phải mặc áo quần bảo hộ, kính và mặt nạ có lọc
Trang 15Bộ phận cấp khí gồm bộ lọc, máy nén, ống và máy hút ẩm phải được kiểm tra
hàng ngày, các phần rách hay hỏng phải thay
Tẩy rửa áp lực cao :
Giữ súng phun bằng hai tay, đảm bảo lúc nào cũng đứng vững và cân bằng
Khi thao tác lúc nào cũng phải mang kính an tịan
10 Thiết bị bảo hộ cá nhân :
Bộ thở gắn liền với phần cấp khí sạch : dùng khi phun cát, phun sơn
Bộ lọc bụi: dùng tẩy rửa áp lực cao, mài …
Lọc khí : dùng khi phun sơn, dùng hơi tổng hợp
Giày an tịan: tất cả các cơng nhân phải sử dụng
Găng tay: phịng đứt tay, bỏng…
VI PHÓNG DẠNG & CHẾ TẠO DƯỠNG MẪU:
VI.1 Phóng dạng:
Hình: Sàn phóng dạng
Phóng dạng là quá trình vẽ hình dáng thực của các sườn theo tỉ lệ 1:1.Để phóngdạng ta cần phải có sàn phóng dạng,yêu cầu đầu tiên của sàn là phải phẳng,nhẵn, ít bị biến dạng do ảnh hưởng của thời tiết.Góc nghiêng của sàn phóngdạng về mọi phía không vượt quá 1/2000,độ lồi lõm cho phép 1mm/1m chiềudài và 3mm trên 6m chiều dài
Mặt sàn sơn màu xám nhạt, màu trắng Sau mỗi lần vẽ xong một con tàu đểtránh nhằm lẫn người ta sơn lại lớp sơn khác
Dụng cụ phóng dạng gồm có :bút chì,bút mực dầu,thước kẻ,lát gỗ dài khoảng6m-7m,chỉ dùng để búng phấn,trọng vật ép,compa,boong tu vạch dấu
Trang 16Đầu tiên ta vẽ đường ô mạng, để vẽ các đường vuông góc ta thường áp dụngphương pháp vẽ đường trung trực hoặc phương pháp tam giác nội tiếp đườngtròn :
Vẽ đường cơ bản (mớn nước 0).Nếu chiều dài nằm trong khoảng 25 đến75m tasử dụng chỉ dù căng thẳng
Vẽ các đường vuông góc tại 3 điểm ( đường vuông góc mũi,lái,đường vuông ởmặt chiếu bên) vuông góc với đường cơ bản
Vẽ 2 đường thẳng song song với đường cơ bản : đường mớn nước cao nhất vàtrục của mặt chiếu nằm
Vẽ đường thẳng song song với mặt phẳng dọc tâm ở mặt chiếu bên và mặtphẳng chiếu nằm
Vẽ tất cả các đường sườn,nước, mặt cắt dọc trong các hình chiếu mà chúng làđường thẳng
Kiểm tra sự vuông góc giữa các đường ô mạn bằng các đường chéo giữa các ômạn, kiểm tra sự sai khác giữa các ô mạn bằng cách đo đường chéo giữa các ômạn.Sai lệch cho phép là 2mm/20m
Độ sai lệch cho phép đối với chiều dài giữa hai đường vuông góc ở mũi và đuôilà 1mm/20m đối với Lpp <20m và cứ thêm 1mm đối với 20m chiều dài tiếptheo
Khoảng cách giữa đường nước thiết kế và mặt phẳng cơ bản không được sailệch quá 4mm đối với Lpp < 20m
Chiều rộng lớn nhất không được sai lệch quá 1mm đối với chiều rộng nhỏ hơn20m và 2mm cho 20m tiếp theo
Khoảng cách giữa các đường sườn, đường nước không sai lệch quá1.5mm Từ các thông số tuyến hình tàu của phòng thiết kế thi công ta tiến hành vẽ trên
ô mạn vừa vẽ.Để vẽ nhanh đầu tiên ta lấy dấu của các sườn,sau đó tiến hànhvẽ sườn theo các thông số đó.Từ đó ta biết hình dáng thực của các sườn.Trên cơsở đó ta nếu sườn nào không hợp lý (như không trơn) ta chỉnh sữa sườn cho hợplý.Từ đó ta có số liệu chuẩn của tuyến hình tàu
VI.2 Chế tạo dưỡng mẫu:
Trang 17Hình: Dưỡng đang đặt lên sườn
Chất liệu dưỡng mẫu là thép có bề dày và chiều rộng 3x30mm ,5x50mm và cácgỗ mỏng 6x80mm
Từ hình dáng của sườn trên sàn phóng dạng người ta sừ dụng thép chế tạo cácdưỡng mẫu,từ các dưỡng đó người chế tạo sườn và các chi tiết thân tàu.Từ hìnhdáng thực của các sườn người ta tiến hành khai triển tôn vỏ bao,tôn boong Trên dưỡng mẫu phải có thông tin về các mặt sau:
Vị trí đường lý thuyết và đường kiểm tra
Hình dáng mép và lượng dư nguyên liệu
Cách gia công mép
Vị trí các lỗ khoét
Đường uốn
Vị trí và phương pháp ghép nối với chi tiết khác
Vị trí chi tiết trên thân tàu
Các kí hiệu và chữ viết tắt trên nguyên liệu và dưỡng mẫu phải được viết hoặcđánh dấu sao cho không bị nhòe trong quá trình gia công hoặc vận chuyển
VII CÁC PHƯƠNG PHÁP LÀM SẠCH VỎ BAO TÀU,CÁC THIẾT BỊ LÀM SẠCH VÀ YÊU CẦU KỸ THUẬT VỀ SƠN :
VII.1 Các phương pháp làm sạch vỏ bao tàu, thiết bị làm sạch:
Có rất nhiều phương pháp khác nhau để làm sạch vỏ bao tàu Nhưng ở nhà máyđóng tàu này thì người ta thường áp dụng các phương pháp như : gõ sét bằngbúa tay; gõ sét bằng búa hơi; phun cát, mài bằng máy
VII.1.1 Làm sạch bằng máy mài: Dùng phương pháp này bằng máy mài gắn chổi sắt
để mài những chỗ mà phun cát không thể sạch được hay là trong hầm kínkhông thể dùng phương pháp phun cát
VII.1.2 Làm sạch tôn vỏ bằng búa tay:
Có nhiều loại búa khác nhau nhưng có hai loại được sử dụng phổ biến: Mộtloại thì đầu búa có một cạnh dài và một đầu nhọn, một loại có cả hai đầu đềulà cạnh dài Thông thường đầu búa nặng khoảng 0.2(kg),chúng được lắp với
Trang 18cán búa bằng dây cáp giảm chấn hoặc cán gỗ, cán búa dài khoảng 30(cm).Khicần làm sạch vỏ bao tàu, người công nhân dùng búa đánh vào thân tàu, vàonhững chỗ sét sao cho chúng bị bung ra để lộ tôn vỏ bao Đối với những chỗkhông thể dùng cạnh dài để đánh thì người ta dùng đầu nhọn để đánh.
VII.1.3 Máy phun cát:
Gồm một động cơ (1)( động cơ này có thể là động cơ điện hay là động cơDiezel tùy theo nhiều yếu tố khác nhau như địa hình, điều kiện nhà máy ) đểkéo máy nén hơi tạo nên bình hơi có áp lực cao (10)( thông thường áp suất cầnđạt được là từ 6 đến 7 áp mốt phe)
Bình hơi hay còn gọi là cối (10) có dạng hình trụ tròn,đường kính miệng cốikhoảng 600mm,chiều cao cối 1 m,trên cối có gắn đồng hồ đo áp lực
Phễu đổ cát: có dạng hình côn
Hình: Máy phun cát
Nắp đậy hình bán nguyệt (11) làm bằng vật liệu đàn hồi có thể đóng và mởmiệng phểu phía trên cối
Van (3) có tác dụng mở hoặc đóng khí dẫn vào cối (10),van (9) dùng để xảhoặc đóng hơi trong cối,van (6) dùng điều chỉnh lượng cát cần phun
Oáng dẫn hơi (2) dùng để dẫn khí từ động cơ vào cối và ống dẫn hơi (4) dùng đểđẩy hơi ra ngoài,ngoài ra còn có ống dẫn cát (5)\ và ống dẫn hỗn hợp hơi và cát(7)
Vòi phun (8): được gắn các đầu béc bằng kim loại có nhiều cỡ với các số khácnhau tùy nhu cầu muốn phun cát lơn hay nhỏ
Nguyên lý hoạt động:
Trang 19Máy bơm (1)tạo ra khí nén đi qua ống dẫn hơi (2) vào bình hơi (10)( van (3) lúcnày đã được mở ra,van (9) cũng được đóng lại),nắp (11) tự động bịt kín miêngphểu phía trên,cho đến khi áp suất trong bình đạt được từ 6 -> 8at khi đó hơiđược truyền qua ống dẫn hơi (4) đẩy lượng cát đã được đẩy xuống từ ống(5),sau đó hỗn hợp khí nén và cát sẽ đi qua ống dẫn (7) tới vòi phun( 8) và cátđược phun ra ngoài với áp lực cao.
Trong quá trình phun cát người công nhân luôn điều chỉnh van (6) để lượng cátđẩy ra ngoài luôn đều đặn.Người thợ phải thỉnh thoảng kiểm tra ống (7) nếu rờthấy ống(7) không phát ra tiếng kêu thì lúc đó ta biết cát trong cối đã hết.Lúcnày ta đóng van (3) không cho khí nén từ ống dẫn (2) vào cối,mở van (9) để xảhơi trong cối ra ngoài,khi đó nắp (11) sẽ tự động thụt xuống dứơi,lúc này ta tiếnhành đổ cát vào cối(van (6) đã được đóng không cho cát rơi xuống ống (5).Khi cát trong cối đã đầy,muốn tiếp tục phun ta đóng van (9),mở van (6) sau đómở van (3) cho khí nén vào bình,quá trình tiếp tục diễn ra như trên
Khoảng 20 phút là bắn hết lượng cát trong cối tức thông thường 1m3 bắn đượctừ 30 -> 60m2
Chú ý:
Cát phun: là loại cát đặc biệt, thành phần các hạt cát thường là các viên sỏi nhỏđược sàng lựa theo từng loại khác nhau
Nguồn cát được sử dụng phải khô, sạch và kích thước của hạt cát phải
phù hợp với đầu béc của vòøi phun đang được sử dụng
VII.2 Yêu cầu kỹ thuật về sơn :
Trang 20Hình:Máy sơn
Mỗi loại sơn có một thông số kỹ thuật khác nhau tuy nhiên có những yêu cầu
cơ bản mà bất kỳ loại sơn nào cũng đều tuân thủ theo :
VII.2.1 Tiền xử lý bề mặt sắt ,thép:
Toàn bộ các phần sắt hàn phải được kiểm tra xác định toàn bộ các khuyết tậtcủa sắt ,thép có thể ảnh hưởng đến chất lượng bảo vệ tốt của hệ thống sơn.Tất cả các góc cạnh sắc phải được mài lượn tròn & các phần không hoàn chỉnhnhư đường hàn ghồ ghề ,xỉ hàn ,hàn điểm ,hàn nút ,cắt trên bề mặt phải đượcxử lý bằng cách mài hay đánh nhám trước khi tiến hành chuẩn bị bề mặt
Các đường hàn gián đoạn ,hàn điểm nên được hàn điền đầy liên tục
VII.2.2 Chuẩn bị bề mặt:
Tẩy sạch dầu mở trên bề mặt một cách kỹ lưỡng bằng cách lau dung môi vô cơhoặc các phương pháp phù hợp khác để loại bỏ hoàn toàn các vệt dầu hay mỡ.Rửa nước ngọt áp lực cao để loại bỏ hoàn toàn mọi dấu hiệu của muối ,chấtbẩn và các tạp chất trên bề mặt
Thổi hạt đạt tiêu chuẩn tối thiểu Sa 2.5 với bề mặt xử lý có màu ánh kim đồngnhất ,hạt sử dụng cho công tác thổi phải sạch & khô,có kích cỡ hạt phù hợp đểđạt được độ nhám bề mặt từ 35 ÷50 micron
Khi sơn thời tiết phải nắng ,khô ráo tuyệt đối không sơn khi trời mưa , khi sơnkhi có mưa phải ngừng ngay
Nếu là sơn lớp 2,3 thì lớp thứ nhất phải khô
Trong quá trình lắp ráp mặt dầu đã sơn rồi nhưng do quá trình hàn, cắt, hoảcông làm cho các lớp sơn bị cháy ta phải sơn lại điều cần thiết phải làm sạchlớp cháy này trước khi sơn dặm lại
VII.2.3 Sơn :
Sơn được sử dụng tại nhà máy là loại sơn CHUGOKU
Khi sơn có thể dùng cọ quét sơn vào những khe hở giao nhau giữa hai đường
hàn , dùng máy phun sơn
Trang 21Độ dày,mỏng khi sơn phải dựa vào yêu cầu của khách hàng nhưng độ dày tối thiểu khi sơn phải không nhỏ hơn 250m
Số lớp sơn cũng dựa vào yêu cầu của khách hàng nhưng số lớp tối thiểu phải không nhỏ hơn 3lớp Trong đó Phải có 1lớp chống ăn mòn, Lớp sơn lót và lớp bề mặt
Tuỳ thuộc vùng trên tàu mà ta sử dụng nhiều lớp sơn và loại sơn khác nhau theo ý kiến của chuyên gia sơn cùa nhà sản xuất sơn và yêu cầu của khách hàng
Thường tuổi thọ của sơn cũng khác nhau
Ví dụ: Khi sơn vùng vỏ bao có thể dung loại sơn 30÷36 thángKhi sơn trong kết balast thì dùng loại sơn có tuổi thọ 60 tháng
VIII GIỚI THIỆU MỘT SỐ MÁY MĨC ,TRANG THIẾT BỊ TRONG CÁC
PHÂN XƯỞNG CỦA NHÀ MÁY:
VIII.1 Cách bố trí các phân xưởng ở nhà máy đĩng tàu:
Việc bố trí các phân xưởng phải phụ thuộc vào địa thế của từng vùng: các ụ,
các đường triền,các cầu cảng phải nằm phía sát với dịng sơng phân xưởng
cơ khí phải đặt gần phân xưởng vỏ để thuận tiện cho việc vận chuyển
Ví dụ : Tôn sau khi được nhập khẩu về được đưa vào dây chuyền xử lí tôn
đặt trong phân xưởng vỏ sau đó đưa ra phân xưởng cơ khí thực hiện gia côngchi tiết,sau đó được vận chuyển vào phân xưởng vỏ thực hiện lắp ráp các
phân đoạn
Các văn phịng, phịng kỷ luật, thường được bố trí nơi khơ ráo, thống
mát, dễ dàng đi lại, giao dịch tại đây cĩ thể nhìn thấy tịan bộ hoạt động
của phân xưởng của nhà máy cũng như như cơng việc thi cơng
Mặt bằng xí nghiệp được phân chia làm nhiều khu vực Mỗi khu vực do
một
Tổ sản xuất quản lý theo chức năng riêng của từng tổ
Nhìn sơ đồ bố trí các phân xưởng sản xuất ta cĩ thể thấy được sự thuận tiện trong việc tổ chức sản xuất và quản lý
Chiều dài vật gia cơng : 1000mm VIII.2 Các máy mĩc trong phân xưởng
cơ khí :
Hình: Xưởng cơ khí
Trang 22Xưởng cơ khí của Cơng ty Đóng Tàu & Cơng nghiệp tàu biển Sài Gịn baogồm các tổ :
Tổ ụ - triền : kéo tàu và hạ thủy
Tổ sắt hàn : đĩng mới và sửa chữa tàu
Tổ sơn : làm sạch và sơn tàu
Tổ máy : lắp ráp máy tàu
Tổ cơ khí : quản lý xưởng cơ khí
Tổ điện : sửa chữa điện sinh hoạt và hệ thống điện tàu
Tổ mộc: trang trí nội thất và sửa chữa tàu gỗ
VIII.2.1 Máy tiện băng dài :
Hình: Máy tiện băng tải
Nơi sản xuất : Nhật, hãng OKUMA, năm 1971
Điều khiển : Bán tự động, điện – cơ
Chiều dài băng máy : 12000mm
Khoảng cách 2 mũi tâm : 8000mm
Chiều dài đường trượt : 1.5 m
Trang 23Sử dụng động cơ điện 3 pha /380v
Công suất động cơ 15 kw
Điều khiển: Điện – cơ
Máy tiện trục lớn dài 4m:
Nơi sản xuất : BA LAN, hãng POKEBA
Sử dụng động cơ điện 3 pha/ 380 v
Công suất động cơ 22 kw
Điều khiển : Điện cơ
VIII.2.2 Máy bào thủy lực :
Nơi sản xuất : Trung Quốc, hãng YAMAGUCHI
Điều khiển : Điện thủy lực –bán tự động
Hành trìng chạy dao : S = 1500 mm
Kích thước bàn máy : 1000x500 mm
Công suất động cơ chính : p= 5,3 kw
Chiều rộng dịch chuyển của bộ đỡ là 1m
VIII.2.3 Máy khoang cần:
Nơi sản xuất : Đài Loan, năm 2002 ,hiệu TAIPINĐiều khiển : bán tự động – điện cơ
Khả năng di chuyển lên xuống của mũi khoan :900mm
Khả năng di chuyển ngang của mũi khoan: 1400mm
Phạm vi tốc độ trục chính : 56 : 1920v/ph
Sai lệch lỗ khoan thực tế so với lỗ khoang thiết kế từ :0,05 : 0.015mm
Sử dụng động cơ điện 3 pha 220 – 380 v
Công suất động cơ : 8.5kw
VIII.2.4 Máy khoan nhỏ:
Nơi sản xuất : Trung Quốc
Năm sản xuất : 1959
Số vòg quay trục chính : 97- 1360v/ph
Khả năng di chuyển lên xuống của mũi khoan :500mm
Công suất động cơ : 37kw
Nguồn điện: 380v – 3 pha
Trang 24VIII.2.5 Máy phay đứng:
Nơi sản xuất : Nga, số hiệu 6T82
Điều khiển : Bán tự động – điện cơ
Kích thước bàn máy :1250x250mm
Số rảnh chữ T trên bàn máy : 03
Khả năng di chuyển lên xuống của bàn đỡ là 500mm
Tỗc độ trục chính :31.5 : 1600 v/ph
Tự động dịch chuyển của bàn máy :03 chiều X,Y,Z
Độ phẳng của mặt phẳng được gia cơng cĩ sai lệch từ 0.02 : 0.03mm
Độ vuơng gĩc của mặt phẳng được gia cơng so với mặt bên trên chièu dài 300mm cĩ sai lệch từ 0.025: 0.035mm
Điện áp sử dụng là : 380v
VIII.2.6 Máy mài mặt phẳng :
Nơi sản xuất : Nga, hãng sản xuất CCCP năm 1984
Điều khiển : Bán tự động
Khả năng di chuyển của đá mài theo 3 phương là (1000x325x240)
Điều khiển bán tự động kết hợp với động cơ điện
Nguyên lý làm việc: Theo nguyên lý ma sát, bàn phẳng là một nam châm điện để cố định vật ,dịch chuyển đá mài xuống chạm vào vật cần mài
VIII.2.7 Máy mài trục nhỏ :
Sản xuất ở nga năm 1974
Của hãng CCCP
Số vòng quay ctrucj chính 63-400v/ph
Nguồn điện 380V
Chiều dài tối đa của trục là 900mm
Nguyên lý làm việc: Tương tự như máy mài ở trên nhưng chỉ mài được những chi tiếc hình tròn , trong trường hợp này trục cần mài cũng chuyển động
VIII.2.8 Máy cắt CNC:
Hình: Máy cắt CNC
Nơi Sản xuất : Việt Nam, linh kiện ngoại nhập ( Nhật)
Trang 25Năm Sản Xuất : 2002
Điều khiển : Tự động, Bằng chương trình lập trình trưởc
ngoài máy sau đó đưa vào máy cho máy chạy theo chương trình đã lập trình trước
Vật liệu cắt: Thép cácbon-Thép hợp kim
Kích thước sàn cắt: (12x6)m
Chiều rộng đường cắt : 3mm
VIII.3 Các máy móc,thiết bị trong phân xưởng vỏ:
Hình:Không gian bên trong phân xưởng vỏ
VIII.3.1 Máy hàn điện:
Trong ngành công nghiệp tàu thủy phương pháp đóng tàu tiên tiến nhất làphương pháp hàn ,do đó có nhiều loại máy hàn được sử dụng như :máy hànđiện một chiều,máy hàn điện xoay chiều,máy hàn bán tự động Dòng điệnthường khi hàn là 250A - 350A (vì tôn thường t > 6mm).Đôi khi hàn dòngđiện dưới 200A đối với các chi tiết mỏng (t<6mm)
Cấu tạo máy hàn: bộ phận biến áp, kiềm hàn,cầu dao điện,cần điều chỉnh Có4 phương pháp hàn : hàn bằng,hàn ngang, hàn leo và hàn trần
Các điều cần lưu ý khi hàn: tránh cong vênh,tránh khuyết tật, tùy theo mứcđộ quan trọng của chi tiết mà hàn gián đoạn hay hàn liên tục
Những yêu cầu an toàn khi sử dụng máy hàn:
Kiểm tra dòng điện và điện áp cần sử dụng
Khi hàn phải mang đồ bảo hộ lao động như bao tay,kín hàn,chân phảimang giày hoặc ủng tránh bị ướt
Máy biến thế và bảng điện phải có máy che nếu để bên ngoài xưởng
VIII.3.2 Máy hàn báïn tự động: