Trong công nghiệp khai thác thì khâu khaithác than là khâu đóng vai trò quan trọng trong dây chuyền công nghệ sản xuất mỏ.Trong quá trình phấn đấu tăng năng suất lao động, hạ giá thành s
Trang 1Chơng 3 “Xác định hiệu quả kinh tế của công nghệ khai thác mới ở
lò chợ số 3 vỉa k8 CT , công trờng khai thác 5 - công ty CP
than mông dơng”
3.1/ Lập căn cứ cho việc chọn đề tài.
Trong các lĩnh vực hoạt động các doanh nghiệp than của nớc ta hiện nay, vấn đềtăng năng suất lao động trong khai thác than lò chợ là rất quan trọng, nó quyết địnhtoàn bộ qúa trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp mỏ hầm lò
Trong cơ chế thị trờng dù là bất kỳ một doanh nghiệp thuộc thành phần kinh tếnào thì doanh thu, lợi nhuận đều là mục tiêu cuối cùng, là chỉ tiêu đánh giá hoạt độngsản xuất kinh doanh của doanh nghiệp đó Trong công nghiệp khai thác thì khâu khaithác than là khâu đóng vai trò quan trọng trong dây chuyền công nghệ sản xuất mỏ.Trong quá trình phấn đấu tăng năng suất lao động, hạ giá thành sản phẩm thì việc quản
lý và tổ chức sản xuất trong lò chợ là hết sức cần thiết
3.2/ Mục đích, đối tợng, nhiệm vụ và phơng pháp nghiên cứu
3.2.1/ Mục đích nghiên cứu của đề tài.
Nhằm tìm ra những vấn đề còn tồn tại của việc tổ chức sản xuất trong lò chợhiện tại Nghiên cứu đa ra những công nghệ khai thác mới, xây dựng chu kỳ khai thácphù hợp với điều kiện diện sản xuất của phân xởng, số lợng cũng nh chất lợng lao độnghiện tại của phân xởng để từ đó xây dựng lên phơng cách tổ chức sản xuất mới trong lòchợ nhằm tăng sản lợng than khai thác
Việc xây dựng tổ chức sản xuất trong lò chợ phụ thuộc rất nhiều vào kỹ thuậtkhai thác Khi xây dựng và hoàn thiện công tác tổ chức sản xuất sẽ khuyến khích tăng
Trang 2năng suất lao động, điều chỉnh định mức lao động hợp lý, tăng khối lợng than khai thácbên cạnh đó nâng cao, đảm bảo an toàn cho ngời và thiết bị trong quá trình khai thác.
3.2.2/ Đối tợng nghiên cứu
Đối tợng nghiên cứu đề tài là lựa chọn, sắp xếp tổ chức đội thợ khai thác thantrong lò chợ sao cho hợp lý nhất
Trong đồ án này, tác giả nghiên cứu lựa chọn tổ chức sản xuất tại Công tr ờngkhai thác 5 – Công ty Than Mông dơng
Đối với toàn bộ Công nhân viên sản xuất tham gia trực tiếp và gián tiếp vào sảnxuất bao gồm
- Khối SX chính (trực tiếp): Công nhân khai thác
- Khối sản xuất phụ trợ: Công nhân cơ điện
- Khối phục vụ sản xuất: Công nhân phục vụ
- Khối quản lý: CB quản lý và nhân viên kinh tế công trờng
3.2.3/ Nhiệm vụ của đề tài.
Những nhiệm vụ trọng tâm và chủ yếu của đề tài:
- Tìm ra những mặt bố trí công việc còn hạn chế, cha phù hợp Đa ra công nghệkhai thác mới sử dụng trong khai thác hầm lò của công trờng
- Xây dựng tổ chức sản xuất trong lò chợ một cách hợp lý hơn, đảm bảo an toàn
và mang lại sản lợng khai thác cao hơn
- Tính toán hiệu quả kinh tế của việc áp dụng phơng pháp mới sau khi đã đợchoàn thiện
3.2.4/ Phơng pháp nghiên cứu đề tài
Sử dụng phơng pháp phân tích tính toán khối lợng công việc trong lò chợ Căn
cứ trên công nghệ sản xuất hiện tại và sử dụng công nghệ khai thác mới để từ đó xâydựng và hoàn thiện công tác bố trí dây chuyền sản xuất cho công nhân khai thác thantrong lò chợ
3.2.5/ Giới thiệu về công tác điều hành quản lý, hoạt động sản xuất của Công trờng khai thác 5.
Do điều kiện địa hình phức tạp, hình dạng khoáng sàng không đồng đều, cáckhu vực khai trờng đợc phân bố một cách rải rác, nhỏ lẻ vì vậy đối với một công trờngkhai thác than lò chợ sẽ gặp nhiều khó khăn trong việc lựa chọn công nghệ khai thácthan sao cho đảm bảo an toàn nhng có chi phí thấp nhất
Hiện nay, tại Công trờng khai thác 5 – Công ty Than Mông dơng khai thác thanbằng lò chợ tầng L= 180m, chống bằng giá thuỷ lực di động XDY -1T2 -Hh -Lr,khoảng cách các giá a=1,2m/giá, tiến độ khấu 0,8m, tiến độ chu kỳ V=0,8m/chu kỳ,vận tải than trong lò chợ bằng máng trợt kết hợp máng cào ở lò song song chân chợ vàrót lên goòng 3 tấn ở lò dọc vỉa vận chuyển -97,5 K8 Cánh Tây Sản lợng than khai thác
Trang 3trong lò chợ phụ thuộc rất nhiều vào việc đồng bộ thiết bị cũng nh quá trình tổ chức cácbớc công việc trong lò chợ đợc phối hợp đồng bộ.
3.2.6/ Tình hình tổ chức sản xuất, tổ chức lao động của Công trờng khai thác 5.
3.2.6.1/ Đặc điểm sản xuất của Công trờng khai thác 5.
Là công trờng sản xuất than chính của Công ty, nên công trờng nắm vai trò tolớn trong việc thực hiện kế hoạch sản xuất hàng năm của Công ty
Việc tổ chức sản xuất, tổ chức lao động đóng một vai trò quyết định đến hiệuquả sản xuất kinh doanh của đơn vị Tổ chức lao động khoa học sẽ thúc đẩy sản xuấtphát triển giúp tăng năng suất lao động, chất lợng hàng hoá đảm bảo, bố trí lao độnghợp lý theo đúng khả năng của công nhân, phù hợp với trình độ tay nghề, tâm lý tạo chocông nhân phấn khởi làm việc có trách nhiệm cao trong công tác, sớm hoàn thành thắnglợi sản lợng kế hoạch đợc giao
Bố trí lao động hợp lý cải tiến lề nối làm việc sẽ không dẫn đến lãng phí lao
động, đùn đẩy dựa dẫm vào nhau làm cho năng suất kém, hoặc bố trí thiếu lao động dẫn
đến công nhân làm việc quá sức, chóng mệt mỏi gây ách tắc trong sản xuất do đó sẽgây ra mất an toàn năng suất kém, việc bố trí lao động đòi hỏi cán bộ quản lý của độiphải sáng tạo, nhanh nhậy nắm bắt tình hình thực tế, phải đi sâu vào quần chúng ng ờilao động để bố trí công nhân có ý thức trách nhiệm, có tay nghề, cẩn thận trong côngviệc, thực hiện các công việc một cách chính xác đòi hỏi kỹ thuật cao
Đối với công tác khai thác than yêu cầu công nhân phải có sức khoẻ đi đôi vớitrình độ kỹ thuật tay nghề, đầu óc minh mẫn sáng suốt, xử lý nhanh chóng những tìnhhuống xảy ra bất kỳ, đảm bảo an toàn cao cho ngời và thiết bị và trong công việc
3.2.6.1 Nhiệm vụ đợc phân công của Công trờng khai thác 5.
a Bộ phận quản lý:
- Quản đốc Công trờng: Là ngời chịu trách nhiệm chung, quán xuyến mọi
công việc của cấp trên giao cho trong phạm vi mình quản lý Nhận kế hoạch của Công
ty giao từ đó cân đối sắp xếp lao động và điều động bố trí diện sản xuất trong ngày,trong ca căn cứ vào từng tổ sản xuất dới quyền mình quản lý
Quản lý cán bộ và điều động công nhân viên trong đơn vị và điều hoà chỉ đạocác ca sản xuất hợp lý, sử dụng một cách có hiệu quả các thiết bị và tiềm năng làm việccủa ngời lao động
Có quyền đình chỉ làm việc của những cán bộ và công nhân viên làm ẩu và viphạm các nội quy lao động và nội quy an toàn đã đợc ban hành, làm ảnh hởng đến kếhoạch sản xuất của đơn vị nói riêng và toàn Công ty nói chung, có quyền ký các phiếulĩnh vật t, bảng thanh toán lơng và các chế độ chính sách cho cán bộ công nhân viêntrong đơn vị, có quyền đề nghị khen thởng nâng bậc lơng cho cán bộ công nhân thuộcphạm vi đội quản lý Quan hệ trực tiếp với các phòng ban nghiệp vụ của Công ty, Công
Trang 4trờng, phân xởng khai thác khác để đề xuất và giải quyết những vớng mắc trong quan
hệ sản xuất
- Phó quản đốc kỹ thuật - an toàn: là ngời giúp việc Quản đốc về công tác kỹ
thuật, an toàn trong quá trình khai thác, theo dõi đầy đủ chính xác tình trạng kỹ thuật
-an toàn từng ca, từng tổ sản xuất, chịu trách nhiệm trớc Quản đốc phân xởng về -an toàn
và kỹ thuật khai thác Kiểm tra, hớng dẫn chỉ đạo về kỹ thuật Đa ra những yêu cầu kỹthuật cần thiết trong ca với phó quản đốc trực ca để thực hiện nhằm đảm bảo yêu cầu kỹthuật và nâng cao an toàn trong sản xuất
- Phó quản đốc cơ điện: Là ngời giúp việc cho Quản đốc về công tác cơ điện,
theo dõi, cập nhật tình trạng thiết bị, máy móc cơ điện của phân x ởng trong suốt quátrình vận hành, sửa chữa các hỏng hóc nhỏ Chịu trách nhiệm chính trớc Quản đốc vềtình trạng máy móc, thiết bị điện Quản lý đội, sắp xếp công việc cho công nhân cơ điệncủa công trờng
- Phó Quản đốc trực ca: Là ngời giúp việc Quản đốc, thay mặt Quản đốc phân
xởng giải quyết các công việc của tổ sản xuất hay ca sản xuất theo chơng trình tiến độtrong phạm vi 1 ca sản xuất theo đúng nhật lệnh của Quản đốc phân công Có tráchnhiệm nhận lệnh sản xuất của Quản đốc phân xởng từ đó sắp xếp tổ chức trong một casản xuất, có các biện pháp cụ thể nh: Nhận bàn giao của ca trớc giao lại, hiện trạng lò,vật t, kỹ thuật, tình trạng sản xuất chung trong các vị trí sản xuất, đảm bảo công tác antoàn cho ngời và thiết bị khi vận hành làm việc
- Nhân viên Kinh tế: Trực tiếp dới sự điều hành của Quản đốc, là ngời giúp
việc cho Quản đốc toàn bộ những công tác nh: Mở sổ sách theo dõi tiền lơng, sản lợngthan khai thác của từng số tổ, hàng ngày, ca, tháng, năng suất lao động và điểm l ơngcủa từng ngời, làm các chế độ chính sách cho toàn bộ cán bộ công nhân viên trong đơnvị
- Nhân viên tiếp liệu, thủ kho công trờng: Trực tiếp dới sự điều hành của Quản đốc, là ngời giúp việc Quản đốc về mặt lấy, vận chuyển các vật t đến cửa lò và
theo dõi các vật t tiêu hao phục vụ cho quá trình sản xuất
b Công nhân sản xuất :
- Thợ khai thác than: Gồm 130 ngời làm nhiệm vụ trực tiếp khai thác than
trong lò chợ để hoàn thành kế hoạch xí nghiệp giao cho phân xởng
-Bộ phận phụ trợ: Gồm 12 ngời đợc bố trí làm nhiệm vụ công tác cơ điện
trong và ngoài lò
-Tổ phục vụ: Có nhiệm vụ phục vụ, bảo vệ tài sản của phân xởng, vệ sinh công
nghiệp, tiếp liệu kho, nấu nớc
3.2.6.2/ Đặc điểm tổ chức lao động của PX.
Công trờng khai thác 5 – Công ty Than Mông dơng là một phân xởng khai thácmạnh, thờng dẫn đầu về sản lợng thực hiện trong 08 Công trờng của Công ty Là mộttrong những công trờng khai thác ra than chính của Công ty Hàng tháng, quý Công tygiao kế hoạch sản lợng theo năng lực của máy móc thiết bị, điều kiện địa chất và số l-ợng lao động của Công trờng để giao kế hoạch Từ đó công trờng căn cứ vào nhiệm vụ
kế hoạch Giám đốc giao cho đơn vị, lên phơng án cân đối số lợng thiết bị, định biên lao
động, diện sản xuất đợc giao quản lý làm căn cứ giao công việc thực hiện cho các ca
Để xem xét tình trạngchất lợng lao động phân xởng số 1 theo bảng sau:
Bảng chất lợng lao động
Trang 6Từ thực tế trên căn cứ vào chế độ công tác của Công ty Than Mông dơng hiệnnay là chế độ công tác gián đoạn, nên Công trờng khai thác 5 chọn chế độ đảo canghịch để áp dụng nh sau:
Lịch đảo ca theo tuần
định biên đã đợc cân đối theo tiêu chuẩn nghành
Bảng bố trí Công nhân theo ca của Công trờng
3.2.7/ Điều kiện địa chất khu vực và các đờng lò chuẩn bị khu vực.
Để bố trí chu kỳ khai thác hợp lý trong khai thác lò chợ ta xem xét các điều kiện
địa chất, đặc tính vỉa than, hệ thống các đờng lò chuẩn bị khai thác và công nghệ khaithác…
Trang 73.2.7.1 Đặc điểm địa chất trong giới hạn khai thác
1 Đặc điểm cấu trúc vỉa:
+ Vỉa K8 Cánh Tây trong giới hạn khai thác lò chợ số 3 mức (-80 +9.8) có cấu trúc vỉa tơng đối phức tạp, vỉa chứa (1 3) lớp kẹp từ (0,88 -:- 1,03) m, trung bình0.984m Đá kẹp là loại sét bột kết phân lớp mỏng f = (1 3)
+ Chiều dày vỉa: m = (2,57 3,35) m, trung bình 3,35 m
+ Góc dốc của vỉa thay đổi từ (250 400), trung bình 320
+ Độ kiên cố của than: f = (1 2)
2 Đặc tính đá vách vỉa.
- Đặc điểm của đá vách: Đá vách tính từ vỉa K(8) đến trụ vỉa G(9) có chiều dày từ(2-:-26,5)m, TB là 13,37 m Thành phần là các loại sét kết, bột kết, cát kết màu xám độcứng f =(115,92) Có (0,5 1,5)m lớp sát trên vỉa than là các loại sét bột kết mềm yếumàu xàm xẫm phân lớp mỏng từ (0,2 0,4)m độ kiên cố f=(1 3)
- Từ mét thứ 1,5 8,9 là loại bột kết màu xám phân lớp từ (0,3 0,5)m độ kiên
cố f = (3 5) Từ mét thứ 8,9 đến trụ vỉa G(9) là các loại cát kết hạt thô lẫn bột kết phânlớp mỏng từ (0,3 0,5)m, tơng đối rắn chắc f = (4 14,05), trung bình f = 8,16 Dầy từ(1,5 8,9) m, trung bình 5,2 m là loại bột kết mầu xám phân lớp từ 0,3 0,5m độ cứng
4 Địa chất kiến tạo - thuỷ văn.
+ Trong khoảng than không có phay phá, chiều dày vỉa không biến động mạnh.+ Địa chất thuỷ văn: Khu vực khai thác cũ phía trên: Tại đờng lò DVTG +9,8 từmốc trắc địa TK21 TK40, từ mức +30 lên lộ vỉa, năm 2003 Công ty đào lò CBSX lòsong song +30 gặp hệ thống lò khai thác của xí nghiệp 397 cần đề phòng nớc tàng trữtrong bãi thải và moong khai thác
Phía trên địa hình phía đông nam của khu vực khai thác là bãi đổ thải củaxínghiệp 790 cần đề phòng nớc, khí tàng trữ trong bãi thải và moong khai thác vỉa K8
Trang 8Trong quá trình khai thác vào mùa ma phải làm hệ thống hầm bơm, cửa kín để đềphòng nớc chảy xuống lò chợ.
5 Kết luận:
+ Qua tài liệu và thực trạng điều kiện địa chất cho thấy: Điều kiện địa chất tơng
đối đơn giản không gây khó khăn nhiều trong quá trình khai thác Trong khoảnh thankhông có phay phá; vỉa bị uốn nếp, vò nhầu, nên trong công tác chống giữ và khai thácphải tuyệt đối tuân theo hộ chiếu kỹ thuật Việc theo dõi sự ảnh h ởng của nớc mỏ vàkhấu lò chợ bám trụ vỉa phải đợc quan tâm thờng xuyên để có biện pháp đạt hiệu quảtốt nhất
3.2.7.2/ Hệ thống các đờng lò chuẩn bị và các thông số của vỉa than
1 Giới hạn khai thác của lò chợ :
+ Theo hớng dốc tính từ lò dọc vỉa máy cào – 80 đến lò dọc vỉa thông gió +9,8;
Lc = 180 m và tăng dần theo tiến độ khấu lò chợ, trung bình Lc = 1200 m
+ Theo phơng tính từ vị trí thợng cắt làm lò chợ đến giới hạn để lại trụ bảo vệ lòdọc vỉa thông gió +20 kho mìn: Lp = 1210 m
3 Vận tải than và vật liệu chống lò.
- Vật liệu chống lò: (gỗ các loại, lới thép ) đợc đa bằng ôtô từ kho Công ty vào mặtbằng cửa lò +20 sau đó bốc lên tích sau đó đẩy vào đến đầu lò nối xuyên vỉa +20 -:-+9,8 đợc tời hỗ trợ thả xuống lò dọc vỉa thông gió +9,8 và đợc đảy tiếp vào đến đầu chợtập kết cách ngã ba đầu chợ l = 15m Từ đây vật liệu đợc chuyển thủ công đến vị trí sửdụng trong lò chợ
vỉa máy cào – 80, qua phỗng rót than mức (-97,5 -80) xuống goòng 3T lò dọc vỉavận chuyển mức –97,5 vỉa K8 Cánh Tây (trái) Từ đây than đợc đa lên mặt bằng bằngdây chuyền vận tải chung của mỏ
4 Thông gió:
Thông gió cho lò chợ sử dụng hạ áp thông gió chung của mỏ
Trang 9+ Gió sạch từ trạm quạt chính của mỏ thổi qua hào gió qua giếng phụ ra lòxuyên vỉa Cánh Tây, qua lò xuyên vỉa K8 mức –97,5 đến lò dọc vỉa vận chuyển mức–97,5 vỉa K8 Cánh Tây, qua các phỗng rót than mức (-97,5 -:- -80), qua lò dọc vỉamáy cào mức –80 lên thông gió cho gơng lò chợ.
+ Gió thải từ lò chợ lên lò dọc vỉa thông gió mức + 9,8 vỉa K8 Cánh Tây, lên lòxuyên vỉa +20 kho mìn ra ngoài mặt bằng cửa lò +20 kho mìn
5 Các thông số của hệ thống khai thác.
Bảng các thông số kỹ thuật về vỉa than Công trờng khai thác 5 quản lý.
Bảng III.5
3.3 Hoàn thiện biểu đồ tổ chức chu kỳ sản xuất khai thác lò chợ
+ Từ đặc điểm địa chất, sản trạng vỉa, cách bố trí các đờng lò chuẩn bị và cácyêu cầu kỹ thuật an toàn Công ty chọn hệ thống khai thác cột dài theo ph ơng, khấu
đuổi, khấu than bằng phơng pháp khoan nổ mìn kết hợp với thủ công, điều khiển áp lực
Chống bằng thủy lực đơn DZ - 22, xà HDJB – 1200 do Trung Quốc sản xuất
Đặc tính kỹ thuật của cột thủy lực đơn DZ-22:
Bảng3.6
Trang 106 Tải trọng làm việc tấn 30
- Củng cố lò chợ
- Khoan lỗ mìn
- Nạp nổ, thông gió
- Khấu chống lò chợ
- Sang máng trợt, vận chuyển than
- Chuyển cột chống tăng cờng, thu hồi cột xà luồng phá hoả, thu hồi than nóc
- Công việc ngoài gơng lò chợ: vận hành trạm bơm dung dịch, sửa chữa cơ điện,vận hành máy cào, hứng máng, vật chuyển vật liệu chống, điều khiển áp lực mỏ…
1 Hộ chiếu chống giữ lò chợ:
* Xác định khả năng chịu tải của cột chống:
Căn cứ vào điều kiện địa chất của khu vực lò chợ lớp trụ, đất đá vách trên nóc lòchợ là đất đá mềm yếu sập đổ dới dạng vòm, vì vậy việc tính áp lực mỏ đợc áp dụng giảthuyết vòm áp lực của Protođiacônôv
P = y..cos (T/m2) (III.1)Trong đó:
- Trọng lợng thể tích của đá vách vỡ vụn: = 2,0 tấn/m3
y - Chiều cao xuất hiện ứng xuất:
f a
b a f
a y
)(
1
2 1 1
Trang 11S - Chiều sâu xuất hiện ứng xuất về phía khối than trớc gơng.
Thay số vào công thức (III.4) ta có: S=10,1 m
Thay số vào công thức (III.3) ta có: a1 = 35,05 m
b1 - Chiều rộng từ luồng phá hoả đến điểm xuất hiện ứng xuất trong khối than
tr-ớc gơng
b1 = b + S , m (III.5)b- Chiều rộng không gian tính áp lực, b = 0,9m;
Thay số vào công thức (III.5) ta có: b1 = 11,0 m
Thay số vào công thức (III.2) ta có: y = 9,3 m
Thay số vào công thức (III.1) ta có: P =16,8 T/m2
*
Tính toán mật độ cột chống luồng g ơng:
Mật độ cột chống luồng gơng đợc xác định theo công thức:
k K R
m- Chiều cao khấu, m =2,2m
ftb- Hệ số bền vững trung bình của than, ftb = 1,5
Trang 12S - Diện tích lộ trần cho phép của vách khi khấu, S = 6m2
gc= 1,9743 (T/mm)
gtt- Độ kiên cố thực tế của hệ vì chống và đất đá nóc, nền đợc xác định bằng độcứng vì chống có tính đến điều kiện sử dụng cột, xà và kháng lún tức thời đất đá nềntheo công thức:
n x
tt K K h
Thay số vào công thức (III.8) ta có: gtt = 2,4 T/m2/mm
Thay số vào công thức (III.7) ta có: kkt = 0,92
Thay số vào công thức (III.6) ta có: = 1,03 cột/m2
* Tính khoảng cách giữa các vì chống theo h ớng dốc
ở luồng gơng ta sử dụng vì chống gồm 1 xà kim loại và 1 cột, xà kim loại cóchiều dài 1,2m, chiều rộng luồng khấu: v=1,2m, vậy khoảng cách giữa các vì chốngtheo hớng dốc: Lkc = n/v = 1/1,2=0,8 (m)
*Tính toán mật độ cột chống luồng bảo vệ.
Căn cứ theo công thức tính toán mật độ cột chống luồng gơng ta có:
Tải trọng lên vì chống luồng bảo vệ, Pph = 18,955 tấn/m2
.
- Mật độ cột chống luồng bảo vệ: bv = 1,16 cột/m2
Để đảm bảo độ ổn định của kết cấu chống lò khi chịu tác dụng của áp lực độngsinh ra trong quá trình phá hoả mà công thức tính toán cha đề cập đến, ở luồng bảo vệ,mỗi vì chống tổ chức chống 1 cột chống chéo tăng cờng đầu cột chống hớng về luồngphá hoả 1 góc: 850
Trên cơ sở tính toán trên thành lập đợc hộ chiếu chống giữ nh sau:
- Khoảng cách giữa các vì chống theo hớng dốc: 800 mm;
- Khoảng cách từ gơng lò đến hàng cột thứ 1: 200 mm
- Khoảng cách từ gơng lò đến hàng cột thứ 2: 1000mm
- Khoảng cách từ gơng lò đến hàng cột thứ 3 (luồng phá hoả): 2200mm
Trang 13- Các vì chống luồng bảo vệ chống 1 cột chéo tăng cờng.
+ Vậy tổng số cột phải cần thiết cho lò chợ là:
Trong đó:
N’- Số cột cần thiết để chống dữ lò chợ:
N’ = 4L/v , cột
L – Chiều dài theo hớng dốc lò chợ, L=180 m
v – Khoảng cách giữ các vì chống theo hớng dốc, v=0,8m/vì
Thay số vào công thức (III.10) ta đợc: Z = 720 xà
- Các chi tiết khác trong việc chống giữ lò chợ:
+ Văng: dùng gỗ tròn = 810 cm, chiều dài 1m đánh đối nhau mỗi xà 2 văng
+ Chèn: dùng gỗ tròn = 6 8cm, khoảng cách giữa các chèn 20cm
2 Công nghệ khấu than trong lò chợ.
a Công tác khấu than: Trong lò chợ khấu than bằng khoan nổ mìn kết hợp với
thủ công
- Vật liệu và các phơng tiện khoan, nổ mìn gồm:
+ Búa khoan điện CP - 19M [MZ-12]: 4 cái
+ Choòng khoan: 05 bộ; L = 1,4m
+ Thuốc nổ AH1(cấp theo hộ chiếu)
+ Kíp điện vi sai MS (15) (cấp theo hộ chiếu)
+ Máy nổ mìn BMK 1/1000
Trang 14L - Chiều dài lò chợ cần khoan nổ, L = 180 m.
htb - Chiều cao khấu, htb = 2,2 m;
v - Tiến độ khấu, v = 1,2m;
q - Chỉ tiêu thuốc nổ, q = 0,23 kg/m3;
Thay số vào công thức (III.11) ta có: Q = 109,3 kg
- Lợng thuốc nổ trung bình cho 1 lỗ khoan:
Đợc xác định theo công thức của Pokrovxki
Qlk = 0,785.d2.L.R.S , kg (III.12)Trong đó:
d - đờng kính thỏi thuốc, d = 3,2cm;
L - Chiều dài lỗ khoan, L =140cm;
R - Hệ số nạp mìn, R = 0,27;
S - Mật độ thuốc nổ, S = 1,15 g/cm3
Thay số vào công thức (III.12) ta có: Q = 0,3 kg/lỗ
- Số lỗ khoan theo tính toán:
N = Q/Qlk = 109,3/0,3 = 364 lỗ
- Bố trí lỗ mìn trong gơng lò chợ: Để đảm bảo nổ mìn đạt hiệu quả cao, trong
g-ơng lò chợ lỗ mìn sẽ đợc bố trí 2 hàng: nóc và nền Trong 1 khoang giữa 2 vì chống sẽ
bố trí 1 lỗ nóc và 1 lỗ nền
+ Số lỗ mìn thực tế sẽ là: Ntt = 2.180/0,8 = 450 lỗ
Trang 15Căn cứ vào thực tế của điều kiện địa chất ta điều chỉnh lợng thuốc nổ cho mỗi lỗmìn là Qttnóc = 0,2 kg/lỗ; Qttnền = 0,3 kg/lỗ.
Lợng thuốc nổ thực tế cho 1 chu kỳ lò chợ là:
2
3,02,0(450)2
tt N
tt ck
3 Các công tác khác trong lò chợ.
a Điều khiển làm sập than, đá nóc:
Căn cứ vào hiện trạng sập đổ của đá vách nóc trong quá trình khai thác, từ đó tachọn phơng pháp điều khiển than, đá nóc của lớp trụ bằng phá hoả toàn phần Lò chợ đ-
ợc chia ra các giai đoạn:
- Phá hoả ban đầu: Trong phạm vi đồ án nên tác giả không đề cập.
- Phá hoả thờng kỳ: Sau khi khấu hết luồng tiến hành sang máng, thu hồi cột.
Việc phá hoả thờng kỳ do tự trọng và áp lực mỏ tác dụng lên phần than nóc và đất đá tựsập đổ Trờng hợp phần than nóc không tự sập đổ phải phá cỡng bức bằng khoan nổ mìn
để làm sập xuống Lỗ khoan đợc khoan trớc khi chặt cột, các lỗ khoan đợc khoannghiêng vào phía vách cần phá 450, chiều dài 1 lỗ khoan tuỳ thuộc vào chiều dầy lớpthan đệm Thợ khoan đứng ở vị trí an toàn ở luồng bảo vệ để khoan Nạp 0,2 kg thuốc
và 1 kíp cho 1 lỗ mìn
b Thu hồi than nóc:
- Việc thu hồi than sau khi phá hoả chỉ đợc thực hiện sau khi đã thu hồi cột và
xà ở luồng phá hoả và chống tăng cờng ở luồng bảo vệ, than nóc đã sập đổ hết ở phíasau luồng bảo vệ
- Nghiêm cấm thu hồi than nóc và thu hồi cột, xà cùng tiến hành đồng thời ởmột vị trí
- Khi thu hồi than, ngời thợ đứng ở vị trí an toàn luồng bảo vệ, dùng cào, xẻngcán dài để cào xúc than ra luồng máng, nghiêm cấm vào luồng phá hoả để xúc thanhoặc làm bất kỳ công việc khác
- Trong quá trình thu hồi than nếu thấy hiện tợng than trên nóc luồng bảo vệ trôixuống hoặc đất đá luồng phá hoả tụt lở xô vào luồng bảo vệ phải dừng ngay việc thuhồi để củng cố lò và đặt cợc chống đất đá trôi vào luồng bảo vệ Trong trờng hợp cầnthiết phải đóng chèn nhói từ luồng bảo vệ ra để giữ chặn than, đá nóc
4 Công tác tổ chức sản xuất và các chỉ tiêu Kinh tế – Kỹ thuật.
a Công tác tổ chức
Trang 16Tổ chức các công việc trong lò chợ sử dụng cột đơn chống giữ lò chợ đợc tiếnhành theo phơng thức sau:
Lò chợ đợc chia làm các chân khay tuỳ theo chiều dài thực tế của lò chợ, mỗichân khay dài 40 50m và khoảng cách vợt trớc giữa các chân khay 1,2m Một chu kỳkhai thác đợc tổ chức trong 4 ca bao gồm khấu gơng, thu hồi chuyển cột phá hoả và tậnthu than nóc, công tác thu hồi, chuyển cột phá hoả và thu hồi than nóc
b Các chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật
Thay số vào công thức (III.14) ta đợc: Qk = 180.2,2.1,2.1,53.0,9 = 654 T
Qth- Sản lợng than thu hồi nóc:
Qth = Lth.hth.vth..kth , T (III.15)
Lth = 180m - chiều dài lò chợ thu hồi than nóc;
Hth = 1,15m - chiều dầy trung bình lớp than đệm;
Vth = 1,2m - tiến độ thu hồi than nóc;
= 1,53 T/m3 - tỷ trọng của than;
Kth = 0,6 - hệ số thu hồi than nóc
Thay số vào công thức (III.15) ta đợc: Qth = 180.1,15.1,2.1,53.0,6 = 228 T.Thay số vào công thức (III.13) ta đợc: Qck = 654 + 228 = 882 tấn
+ Sản l ợng lò chợ 1 ngày đêm:
Trang 17k n n
Q
ck
ck d
+ Chi phí thuốc nổ cho 10 3 tấn than:
Lợng thuốc nổ cho 1 chu kỳ : 112,5 kg
Sản lợng 1 chu kỳ lò chợ: 882 tấn
Chi phí thuốc nổ cho 103 Tấn: 127,5 kg/103tấn
+ Chi phí kíp điện cho 10 3 tấn than:
Lợng kíp điện sử dụng 1 chu kỳ: 450 cái
Chi phí kíp cho 103 tấn than: 510 cái/103tấn
+ Chi phí dầu nhũ hoá cho 10 3 tấn than:
Mỗi cột chống chi phí 5 kg dung dịch nhũ tơng nồng độ 2,5% cho 1 lần dichuyển, chi phí dung dịch nhũ tơng cho 1 chu kỳ: 900 x 5 = 4500kg
Chi phí dầu nhũ tơng cho 1 chu kỳ: 4500 x 2,5% =112,5 kg;
Chi phí dầu nhũ tơng cho 103 tấn than: 127,6 kg/103 tấn
+ Chi phí l ới thép cho 10 3 tấn:
- Chi phí lới cho một chu kỳ là: 180*1,2*1,15 = 248,4 m2
- Chi phí lới thép cho 103 tấn than: 281,6 m2
+ Chi phí gỗ cho 10 3 tấn:
- Chi phí gỗ cho 1 chu kỳ
Trang 18Trong lò chợ sử dụng cột chống thuỷ lực đơn chống lò, chèn sử dụng gỗ 60
80mm, L = 1200mm, văng sử dụng gỗ 80 100mm, L=1200mm, thìu sử dụng gỗ
130 140mm, L = 4000mm chống tăng cờng luồng phá hoả
V = (d2/4).Ni.Li , m3
Trong đó:
i - loại gỗ thứ i
di - đơng kính cây gỗ thứ i;
Ni, Li - số lợng và chiều dài loại gỗ i;
Tính toán thống kê trong bảng sau:
Chiều dài (mm)
- Chi phí gỗ cho 103 tấn than khai thác: 10,16 m3/103 tấn lò chợ khấu thuỷ lực
đơn
c Nhân lực bố trí các công việc chính trong lò chợ (hao phí lao động):
- Hao phí lao động cần thiết cho công tác khoan-ca:
1
1 2
2
k
k k
k k
D
V D
V
N , Ngời – ca/ck
Vk: Tổng số mét khoan cho 1 chu kỳ, m
Dk: Định mức khoan, m - ngời - ca
Trang 19- Hao phí lao động cần thiết cho công tác khấu, chống:
kt
kt kh
,1
96,8
g c
D
V D
V
Ngoài ra còn phải bố trí ngời xử lý đá to: 2ngời/ca =2x5 =10 ngời/ck
Trực sửa chữa cơ điện, vận hành máy cào: 2ngời –ca =2x5 =10 ngời/ck.Hứng máng, rót than chân phỗng rót vào goòng: 2ngời-ca=2x5 = 10 ngời/ck
- Tổng hao phí lao động cho 01 chu kỳ lò chợ:
14 1
i i
N = 215 ngời - ca - chu kỳ
âôH phí lao động cho 1 ca:
Trang 20i i ca
Trang 21Tổng hợp các chỉ tiêu kinh tế-kỹ thuật lò chợ khấu thuỷ lực Đơn:
- Chiều cao lớp than nóc thu hồi m 1,15
-Sản lợng khai thác 1ngày đêm Tấn/ng-đ 530
-Sản lợng khai thác1 tháng (25 ngày) Tần/tháng 13250
14 Nhân lực trực tiếp khai thác 1 chu kỳ Ngời 215
15 Nhân lực đi làm một ngày đêm Ngời/ca 129
17 Năng suất lao động trực tiếp lò chợ T/ng-ca 5,1
18 Chi phí vật t cho 103T than chợ khấu
TLĐ
- Chi phí gỗ cho 103T than lò chợ m 3 /10 3 T 10,16
Trang 22- Chi phí thuốc nổ cho 103T than lò chợ Kg/10 3 T 112,5
- Chi phí kíp điện cho 103T than lò chợ Cái/10 3 T 510
- Chi phí dầu nhũ hoá cho 103 T than Kg/10 3 T 127,6
- Tiêu hao mất cột cho 103 T than Cột/10 3 T 0
- Nhu cầu cột thuỷ lực đơn DZ22 Cột 1270 Tính cho Ld max
- Nhu cầu xà kim loại HDJB-1200 Cái 700 Tính cho Ld max
- Chi phí lới B40 cho 103 T than m 2 281,6
3.3.2 Với công nghệ khai thác mới:
Chống bằng giá thuỷ lực di động XDY-1T2-Hh-Lr khoảng cách 1,2m/giá tiến
độ khấu 0,8m, tiến độ chu kỳ V=0,8m/chu kỳ
* Đặc tính giá thuỷ lực di động XDY – 1T2 / Hh / Lr:
Bảng3.9
Trang 23htt- chiều dày vách trực tiếp, htt = 12 m ;
- Góc dốc trung bình của vỉa, = 320
htn- chiều dày vách lớp than nóc, htn = 1,15 m ;
- Góc dốc trung bình của vỉa, = 320
* Tính độ võng của đá vách trực tiếp
áp dụng công thức:
1 1
4 1 1 1 1
8
l E
l h
1 1
cm
KG E
E
E E E
k n
k n
Trang 24En1- mô đun đàn hồi của đá vách trực tiếp khi nén, En1 = 350.103 ,KG/ cm2;
Ek1- mô đun đàn hồi của đá vách trực tiếp khi kéo, Ek1 = 120.103 ,KG/cm2;
350.10 120.10 190.10 ,( / );
10.120.10.350
2 3 3
3 3
12
1 1
1 1 1 /
3 1 /
E E
E h h b h b I
k n
b’ – chiều rộng của dầm công xôn theo độ võng: b =1;
h1- chiều dầy đá vách trực tiếp, h1 = 12m = 1200 cm ;
);(,10.07,72
120010
.12010
.350
10.350.1200
1200.112
1200
2
3 3
3 3
*07,7.10.190.8
306.890.7,
7 3
3 1 4
h2 - chiều dày của đá vách cơ bản, h2 = 40 m = 400 cm;
l2 - chiều dài lớn nhất của công xôn đá vách cơ bản trớc lúc gãy
cm k h
.3
2
2 2