1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

ứng dụng thẻ thanh toán và check vào hoạt động du lịch

20 98 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 171,28 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Séc du lịch là một công cụ thanh toán được áp dụng từ năm 1874, khi công ty Thomas Cook Holidays lúc đó đã thành lập được 33 năm ký bán cho khách hàng của mình các tấm phiếu thông báo ch

Trang 1

Mục lục

A. ỨNG DỤNG CHECK TRONG DU LỊCH

Trang 2

I Séc (Cheque, Check)

1) Khái niệm

Séc là một tờ mệnh lệnh vô điều kiện của người chủ tài khoản tiền gởi, ra lệnh cho ngân hàng trích từ tài khoản của mình một

số tiền nhất định để trả cho người cầm séc, người có tên trong séc hoặc trả theo lệnh của người ấy

2) Đặc điểm

Séc có 3 đặc điểm:

 Tính trừu tượng: Tương tự với hối phiếu, trên tờ séc không cần phải ghi rõ nội dung quan hệ kinh tế phát sinh ra mà séc chỉ cần ghi rõ những vấn đề liên quan đến số tiền chi trả là bao nhiêu và trả cho ai, ngân hàng nào sẽ thanh toán

và thanh toán khi nào,

 Tính bắt buộc chi tiền: Ngân hàng thanh toán trên séc phải trả tiền đầy đủ đúng theo yêu cầu của người ký séc Ngân hàng thanh toán không được viện

lý do riêng từ chối trả tiền

Lưu ý: Ngân hàng chỉ thực hiện thanh toán cho người hưởng lợi séc khi tài khoản của người ký phát séc đủ số dư

 Tính lưu thông của séc: Séc có thể chuyển nhượng từ người hưởng lợi này sang người hưởng lợi khác trong thời hạn hiệu lực của séc, ngân hàng thanh toán sẽ chi trả cho người đang sở hữu séc

Trang 3

Một điều đáng lưu ý là séc có tính chất thời hạn, tờ séc chỉ có giá trị thanh toán nếu thời hạn hiệu lực của nó chưa hết hạn.Thời hạn hiệu lực của séc được tính từ ngày phát hành séc và được ghi rõ trên tờ séc Thời hạn của séc thông thường là tùy thuộc vào phạm vi không gian mà séc lưu hành và luật pháp các nước quy định

Séc Canada

Séc Việt Nam

3) Nội dung

Một tờ séc có hiệu lực thì phải có những yếu tố sau:

 Trước hết phải có tiêu đề "Séc"

 Ngày tháng năm phát hành séc

 Địa điểm phát hành séc

 Ngân hàng trả tiền

 Tài khoản được trích trả

 Yêu cầu trả một số tiền nhất định không kèm điều kiện bảo lưu nào

 Người hưởng lợi tờ séc

 Chữ ký người phát hành séc, kèm theo họ tên và địa chỉ được in sẵn trên tờ séc

Và tùy từng loại séc mà có thêm một số nội dung khác

Trang 4

4) Phân loại

*Căn cứ vào tính lưu chuyển của séc: séc có 3 loại:

• Séc đích danh (Nominal cheque): là loại séc ghi tên người thụ hưởng loại séc này, không thể chuyển nhượng cho người khác, chỉ có người ghi tên trên tờ séc mới được lãnh tiền

• Séc vô danh (Cheque to bearer): là loại séc không ghi tên người thụ hưởng nhất định nào mà chỉ yêu cầu trả cho người cầm séc Loại séc này có thể chuyển nhượng qua tay nhiều người, ai cầm séc là người đó có thể mang séc đến ngân hàng lãnh tiền

• Séc theo lệnh (Cheque to order): là loại séc được dùng phổ biến và được trả theo lệnh của người hưởng lợi Trên séc có ghi câu "trả tiền theo lệnh ông (bà)" Loại này có thể chuyển nhượng cho người khác bằng thủ tục ký hậu chuyển nhượng

*Căn cứ vào đặc điểm sử dụng séc: có nhiều loại séc khác nhau:

• Séc gạch chéo (Crossed cheque): còn gọi là séc hoành tuyến, là loại séc mà trên mặt trước của séc có hai gạch chéo song song với nhau Gạch chéo là để chỉ tờ séc đó không được rút tiền mặt, chỉ dùng để thanh toán qua ngân hàng

• Séc xác nhận (Certified cheque): là loại séc được ngân hàng xác nhận đảm bảo việc trả tiền Sử dụng séc xác nhận là nhăn đảm bảo khả năng thanh toán cho người hưởng thụ séc, tránh trường hợp séc phát hành vượt quá số dư trên tài khoản người

ký séc

• Séc du lịch (Traveller cheque): còn gọi là séc lữ hành, là loại séc do một ngân hàng phát hành và được trả tiền tại bất cứ một chi nhánh hay đại lý của ngân hàng đó Ngân hàng phát hành séc đồng thời là ngân hàng trả tiền séc Người hưởng lợi là khách du lịch, là người mua tờ séc Khi lĩnh tiền, ngân hàng thanh toán sẽ căn cứ và

Trang 5

hai chữ ký của người thụ hưởng, một lần ký lúc phát hành séc (mua tờ séc) và một lần khi lĩnh tiền tại ngân hàng thanh toán

II Ứng dụng Séc (Cheque, Check) vào hoạt động du lịch

Để áp dụng hình thức thanh toán bằng tờ séc trong du lịch thì chúng ta cần nghiên cứu về séc du lịch

Séc du lịch là một công cụ thanh toán được áp dụng từ năm 1874, khi công ty Thomas Cook Holidays (lúc

đó đã thành lập được 33 năm) ký bán cho khách hàng của mình các tấm phiếu thông báo cho phép họ có thể dùng để thanh toán chi phí khách sạn hoặc các món tiêu vặt tại một số cơ sở đại lý được chỉ định ở nước ngoài

Công ty American Express đã đưa séc du lịch vào sử dụng từ năm 1891

Đó là một tờ giấy thay đô la tiền mặt Ngày nay, 65% số người đi du lịch ở nước ngoài dùng séc du lịch Séc du lịch tiến một bước quan trọng vào năm 1979, khi Hiệp hội Visa tham dự thị trường dịch

vụ thanh toán du lịch

Trang 6

Séc du lịch – loại séc quốc tế được chấp nhận ở hầu hết các quốc gia trên thế giới, là

một loại séc đích danh, cho phép du khách có thể thanh toán các dịch vụ

và hàng hóa dịch vụ mà không cần tiền mặt khi đi du lịch, trở thành một loại hình tiền tệ nên sử dụng khi đi

du lịch vì lý do an toàn, dễ sử dụng

và bảo quản

Trong quy trình lưu thông séc du lịch thường có các đối tượng tham gia như: người mua séc du lịch (thông thường là khách du lịch), cơ sở phát hành séc du lịch (thường là đại lý của các mạng thanh toán), cơ sở nhận séc du lịch (có thể là cơ sở du lịch, có thể

là ngân hàng), cơ sở thu hộ séc du lịch (thường là đại lý của các mạng thanh toán)

NHỮNG VẤN ĐỀ CẦN CHÚ Ý KHI THANH TOÁN SÉC DU LỊCH

Cần đăng ký với một cơ sở là đại lý của tổ chức phát hành để được cung cấp mẫu séc du lịch, những chỉ dẫn thanh toán, danh sách những séc du lịch bị đình chỉ thanh toán

Khi nhận séc du lịch nhân viên lễ tân, thu ngân tại các cơ sở du lịch hoặc nhân viên ngân hàng cần phải kiểm tra cẩn thận tính hợp pháp của tờ séc (không nhàu nát, không rách, không bị tẩy xóa, số séc không nằm trong danh sách bị đình chỉ lưu thông) Sau

đó, yêu cầu khách ký chữ ký thứ hai trước sự chứng kiến của mình và kiểm tra đối chứng chữ ký (có thể đảm bảo khi thanh toán bằng cách yêu cầu khách hàng xuất trình giấy tờ)

Trong thời gian quy định là 7 ngày kể từ khi nhận séc từ khách du lịch, phải hoàn thiện các thủ tục thanh toán với ngân hàng

Trang 7

TÌNH HÌNH LƯU THÔNG SÉC DU LỊCH VÀ NHỮNG ỨNG DỤNG

Với ứng dụng là một công cụ của phương thức thanh toán tại chỗ, hiện nay, một số ngân hàng Việt Nam chấp nhận séc du lịch như một loại ngoại tệ, chấp nhận thanh toán séc du lịch cho khách hàng là người nước ngoài du lịch đến Việt Nam, khách hàng là người Việt Nam có nhu cầu sử dụng séc để đi du lịch, công tác hoặc du học ở nước ngoài và có thể thanh toán séc du lịch đã mua nhưng không sử dụng hết

Song hầu hết các doanh nghiệp du lịch thường có xu hướng yêu cầu khách du lịch thanh toán bằng tiền mặt, không muốn thanh toán bằng các công cụ thanh toán khác (trong đó có séc du lịch) đã ảnh hưởng đến chất lượng dịch vụ du lịch Có những đơn

vị đã từng chấp nhận thanh toán song rất lúng túng với loại hình thanh toán này

Các nhân viên lễ tân và thu ngân tại nhiều cơ sở kinh doanh du lịch không biết về loại hình thanh toán séc du lịch, thậm chí chưa từng trực tiếp nhìn thấy tờ séc đó và cách thức thanh toán ra sao Họ chỉ được biết sơ qua khi học nghiệp vụ tại các trường đại học hoặc các trường dạy nghề

Theo kết quả điều tra một số khách sạn và cơ sở kinh doanh lữ hành trên địa bàn

Hà Nội cho thấy: về phía các cơ sở kinh doanh du lịch, việc chấp nhận thanh toán bằng séc du lịch rất hạn chế Có những nơi hoàn toàn không chấp nhận séc du lịch Có những cơ sở du lịch đã từng chấp nhận thanh toán bằng séc du lịch, song do đã xảy ra một số trường hợp khách du lịch sử dụng séc du lịch giả nhân viên không phát hiện ra gây thiệt hại cho doanh nghiệp nên các cơ sở đó đã ngừng chấp nhận thanh toán séc du lịch

Về phía khách du lịch nước ngoài, séc du lịch dù đã được coi như 1 loại ngoại tệ chấp nhận dùng để thanh toán nhưng khi đi du lịch vào Việt Nam họ thường phải đổi séc du lịch ra thành tiền mặt tại các ngân hàng, bởi họ không muốn thanh toán trực tiếp

Trang 8

séc du lịch tại các cơ sở du lịch hoặc khó khăn trong việc sử dụng loại hình thanh toán đó Thực trạng đó có thể lý giải: nhiều cơ sở du lịch không chấp nhận thanh toán bằng séc du lịch hoặc tính phí hoa hồng quá cao cho khách, có

cơ sở tính tỷ giá chuyển đổi giữa đồng ngoại tệ ghi trên séc và tiền VND thấp hơn tỷ giá ngoài thị trường, một số thì yêu cầu khách hàng phải sử dụng thêm dịch vụ khác để cho hết giá trị số tiền ghi trên séc hoặc tránh không muốn thanh toán bằng hình thức đó vì lo sợ loại séc đó là séc giả… Điều này đã không tránh khỏi những phàn nàn không đáng có của khách hàng về chất lượng dịch vụ của Du lịch Việt Nam

Tuy việc lưu thông séc du lịch tại Việt Nam còn nhiều tồn tại như đã nêu nhưng trong thời gian tới lượng séc du lịch lưu thông tại Việt Nam chắc chắn sẽ gia tăng Khẳng định đó được dựa trên những cơ sở sau:

 Séc du lịch là một công cụ thanh toán an toàn nhất đối với du khách quốc tế Khi đi du lịch ra nước ngoài du khách có thể sử dụng séc du lịch mà không cần đem theo tiền mặt, tránh được rủi ro về mất tiền mà vẫn có thể hoặc thanh toán trực tiếp với các cơ sở du lịch, hoặc đổi ra tiền mặt tại các ngân hàng đại lý của các mạng thanh toán

 Thực tế hiện nay cho thấy quá trình toàn cầu hóa đang diễn ra mạnh mẽ Lộ trình gia nhập Tổ chức Thương mại thế giới (WTO) của Việt Nam đã gần tới đích Hoạt động kinh doanh du lịch quốc tế của Việt Nam ngày một phát triển, lượng khách du lịch quốc tế vào Việt Nam ngày một gia tăng, đòi hỏi ngành Du lịch Việt Nam phải có những bước tiến vượt bậc Sau khi Việt Nam gia nhập WTO, các doanh nghiệp du lịch nước ngoài sẽ được phép kinh doanh du lịch trên lãnh thổ Việt Nam Lúc đó, sự cạnh tranh sẽ khốc liệt đối với các doanh nghiệp Du lịch Việt Nam buộc họ phải phát triển về nhiều mặt, không ngừng

Trang 9

hiện đại hóa để tạo điều kiện thuận lợi hơn cho du khách về nhiều lĩnh vực, trong đó có lĩnh vực thanh toán

B. ỨNG DỤNG THẺ THANH TOÁN TRONG DU LỊCH

I Thẻ thanh toán

1 Khái niệm

Thẻ thanh toán (payment card) là loại thẻ do các tổ chức tài chính – ngân hàng phát hành có tác dụng thanh toán hàng hóa, dịch vụ mà không phải dùng tiền mặt

5) Phân loại thẻ thanh toán

Vể cơ bản thẻ thanh toán gồm 2 loại đó là: Thẻ tín dụng (credit card) và thẻ ghi nợ (debit card)

a- Thẻ tín dụng (credit card)

Khi bạn có việc làm ổn định và được công ty xác nhận, bạn có thể đến bất cứ ngân hàng nào để được phát hành thẻ tín dụng mà không cần phải mở tài khoản tiền gửi ở ngân hàng đó Chính vì vậy, thẻ tín dụng không có tiện ích chuyển tiền từ tài khoản này sang tài khoản khác Ngân hàng sẽ căn cứ vào thu nhập của bạn để cung cấp cho bạn

Trang 10

một hạn mức tín dụng nhất định, tức là số tiền tối đa mà bạn có thể sử dụng trong vòng

1 tháng

Bạn có thể sử dụng thẻ để thanh toán, mua bán hàng hóa dịch vụ trên internet và rút tiền mặt từ máy ATM Đến ngày kết sổ, ngân hàng sẽ gửi cho bạn 1 giấy báo nợ hay còn gọi là “bản sao kê” để bạn thanh toán trong vòng 15 ngày Chính vì vậy thẻ tín dụng là một hình thức ngân hàng cho bạn vay tiền để mua hàng hóa, dịch vụ và thu lại sau Khi sử dụng thẻ tín dụng bạn sẽ không mất bất cứ tiền lãi hay tiền phí (trừ việc rút tiền mặt ở máy ATM) thay vào đó ngân hàng sẽ tính lãi 3% (Việt Nam) và 5% (nước ngoài) đối với các đơn vị chấp nhận thanh toán bằng thẻ tín dụng Vì lí do này 1 số đơn

vị sẽ tính thêm 3% khi bạn thanh toán bằng thẻ tín dụng để họ trừ vào khoán tiền lãi cho ngân hàng

Ở Việt Nam có 1 số thương hiệu thẻ tín dụng nổi tiếng như: Master card, Visa Card, American Express…do các công ty tài chính nước ngoài làm chủ Và các đại lý phát hành là các ngân hàng lớn tại Việt Nam như ACB, Sacombank, Eximbank, BIDV Để

có thể phát hành các ngân hàng phải đảm bảo một số yêu cầu về quản lý, vì khi đó thông tin thẻ của bạn sẽ được kết nối khắp thế giới, và được chấp nhận thanh toán ở bất

cứ điểm thanh toán hoặc máy ATM nào có logo của thương hiệu thẻ tín dụng đó Trong

đó 2 loại thẻ Master Card và Visa Card là 2 thương hiệu nổi tiếng và phổ biến nhất tại

Việt Nam

Trang 11

b- Thẻ ghi nợ (debit card)

Đây là loại thẻ được phát hành dựa trên việc ghi nợ trực tiếp vào tài khoản tiền gửi của chủ thẻ Vì vậy muốn sử dụng loại thẻ này khách hàng phải mở một tài khoản tiền gửi tại ngân hàng Chính vì đặc điểm này thẻ ghi nợ có thể chuyển tiền từ tài khoản tiền gửi này sang tài khoản tiền gửi khác

Điểm khác biệt cơ bản của thẻ tín dụng và thẻ ghi nợ đó là thẻ ghi nợ không có hạn mức tín dụng, mà hạn mức sử dụng ở đây là số tiền hiện có trong tài khoản của bạn Các ngân hàng sẽ cho phép bạn sử dụng cho đến khi tài khoản của bạn còn số dư tối thiểu là 0 ( 1 số ngân hàng Việt Nam cho phép là 100.000 đồng) Nhưng nếu rút tiền mặt ở máy ATM thì bạn chỉ được rút một số tiền giới hạn nhất định trong 1 ngày trong khi Số dư tài khoản bạn còn rất lớn, thường thì 20 triệu đồng/ngày

Tại Việt Nam hiện nay cũng có 2 loại debit card là thẻ ghi nợ quốc tế và thẻ ghi nợ nội địa:

+ Thẻ ghi nợ quốc tế như: Visa debit card, Visa electron card, Mastercard dynamic…

+ Thẻ ghi nợ nội địa: là các thẻ do ngân hàng Việt Nam phát hành là loại mà người dân Việt Nam thường gọi là thẻ ATM Điểm bất lợi của thẻ ghi nợ nội địa chính là khách hàng chỉ có thể rút tiền tại máy ATM của ngân hàng mà mình đăng

ký tài khoản tiền gửi, ngoài ra tại các ATM của ngân hàng khác khách hàng không thể rút ( trừ 1 số ngân hàng có liên kết và tính phí dịch vụ)

Hiện nay nhưng nơi chấp nhận thanh toán bằng thẻ ghi nợ thường không tính phí,

và việc rút tiền mặt ở máy ATM cũng sẽ được miễn phí Vì đây là hình thức được nhà nước khuyến khích sử dụng Lý do chính ở đây chính là việc ngân hàng có thể sử dụng nguồn vồn từ các tài khoản tiền gửi không kỳ hạn nhưng lãi suất lại cực kì thấp

Trang 12

II Ứng dụng thẻ thanh toán vào hoạt động du lịch

1 Thực trạng áp dụng thẻ thanh toán tại Việt Nam

Việt Nam được đánh giá là thị trường thẻ thanh toán năng động hàng đầu thế giới với mức tăng trưởng khoảng 18,5% trong giai đoạn từ 2011 đến năm 2014 Bên cạnh những yếu tố về sự phát triển của cơ sở hạ tầng công nghệ với sự mở rộng hệ thống chấp nhận thẻ qua Smartlink, Banknet… Quy mô dân số gần 87 triệu người, cấu trúc dân số trẻ và sự bùng nổ của công nghệ thông tin, thương mại điện tử là những yếu tố

cơ bản thúc đẩy thị trường thẻ phát triển nhanh chóng, đặc biệt là thẻ thanh toán quốc

tế Những tiện ích do thẻ thanh toán mang lại như phương thức thanh toán hiện đại, giao dịch không cần tiền mặt, nhanh chóng, thuận tiện, an toàn… là những ưu thế thuyết phục khách hàng sử dụng thẻ

Báo cáo về “Dự báo thị trường thẻ thanh toán ở Việt Nam tới năm 2013″ của công

ty nghiên cứu thị trường hàng đầu của Mỹ Research and Markets cho rằng mặc dù quy

mô thị trường thẻ thanh toán của Việt Nam tương đối nhỏ, nhưng đây là một trong những thị trường năng động nhất thế giới Quy mô dân số trẻ không ngừng mở rộng cùng với sự phát triển của công nghệ và xu hướng thương mại điện tử ngày càng thịnh hành là những yếu tố cơ bản khiến thị trường thẻ thanh toán ở Việt Nam, cả thẻ tín dụng (credit card) và thẻ ghi nợ (debit card), phát triển nhanh trong vài năm trở lại đây Tổng số thẻ thanh toán được phát hành tại Việt Nam đã tăng gần gấp đôi trong khoảng thời gian từ năm 2008-2010 Thẻ ghi nợ chiếm lĩnh thị trường, trong khi thẻ tín dụng là loại thẻ tương đối mới mẻ tại Việt Nam và chiếm chưa đầy 1,5% thị phần thẻ thanh toán

Ngày đăng: 18/11/2017, 20:35

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w