Vì nhu cầu về vốn trong giai đoạn hiện nay là rất cao, cho nên hoạt động tín dụng tại các ngân hàng được coi là nghiệp vụ then chốt cấp vốn cho nền kinh tế và tạo thu nhập chủ yếu trong
Trang 1CHỦ ĐỀ 1 TÌM HIỂU SƠ ĐỒ, TỔ CHỨC, NHIỆM VỤ, THẨM QUYỀN CỦA CÁC VỊ TRÍ TRONG QUY
TRÌNH TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG ACB
Trang 2LỜI MỞ ĐẦU
Trước tình hình nền kinh tế hiện nay biến động vô cùng phức tạp và khó khăn, các doanh nghiệp trong nước đã có những thay đổi chiến lược về chính sách tăng nguồn vốn kinh doanh nhằm củng cố và mở rộng quy mô hoạt động để có thể tồn tại và phát triển trong môi trường cạnh tranh khốc liệt như hiện nay Vì nhu cầu về vốn trong giai đoạn hiện nay là rất cao, cho nên hoạt động tín dụng tại các ngân hàng được coi là nghiệp vụ then chốt cấp vốn cho nền kinh tế và tạo thu nhập chủ yếu trong hoạt động kinh doanh ngân hàng Hiệu quả tín dụng đang là mối quan tâm của các cấp lãnh đạo, các nhà quản trị ngân hàng vì nó mang tính chất sống còn đối với mỗi Ngân hàng thương mại Do vậy, trong quá trình hoàn thiện mình, Ngân hàng cần phải ngày càng cải tiến các nghiệp vụ mà chủ yếu là nghiệp vụ cho vay.
Ngân hàng thương mại cổ phần Á Châu là một trong những ngân hàng có uy tín và qui mô vốn lớn nhất trong hệ thống Ngân hàng thương mại cổ phần Việt Nam Tuy là Ngân hàng với mệnh danh là ngân hàng bán lẻ nhưng hiện nay Á Châu đã chú trọng hơn về mảng cho vay doanh nghiệp và nhận thức được rằng bộ phận khách hàng doanh nghiệp hiện nay là tiềm năng lớn để ngân hàng tiếp tục đầu tư và phát triển Để nâng cao hiệu quả chất lượng cho vay đồng thời thu hút khách hàng doanh nghiệp, thì công tác hoàn thiện và đổi mới quy trình cho vay sao cho phù hợp là vô cùng thiết yếu.
Trang 3NỘI DUNG TÌM HIỂU
I Lịch sử hình thành và phát triển của ngân hàng TMCP ACB.
3 Hệ thống tổ chức của ngân hàng TMCP ACB
4 Tổng quan về lĩnh vực hoạt động của NH TMCP ACB
III Một số vấn đề liên quan đến hoạt động tín dụng đối với khách hàng doanh nghiệp tại ACB
1 Các sản phẩm tín dụng đối với doanh nghiệp
2 Nguyên tắc vay vốn
3 Điều kiện cho vay
4 Lãi suất cho vay
5 Mức cho vay
IV Mô tả và phân tích quy trình cho vay đối với khách hàng doanh nghiệp tại ACB
1 Các chức danh có liên quan trong quy trình tín dụng doanh nghiệp tại ACB
2 Mô tả và phân tích các bước quy trình cho vay đối với khách hàng doanh nghiệp tại ACB
Trang 4I Lịch sử hình thành và phát triển của ngân hàng TMCP ACB.
1 Bối cảnh thành lập:
Pháp lệnh về Ngân hàng Nhà nước và Pháp lệnh về NHTM, hợp tác xã tín dụng và công ty tài chính đượcban hành vào tháng 5 năm 1990, đã tạo dựng một khung pháp lý cho hoạt động NHTM tại Việt Nam.Trong bối cảnh đó, NHTMCP Á Châu (ACB) đã được thành lập theo Giấy phép số 0032/NH-GP doNHNNVN cấp ngày 24/04/1993, Giấy phép số 533/GP-UB do Ủy ban Nhân dân TP.Hồ Chí Minh cấp ngày13/05/1993 Ngày 04/06/1993, ACB chính thức đi vào hoạt động
2 Quá trình phát triển :
Tầm nhìn, mục tiêu và chiến lược phát triển được cổ đông và nhân viên ACB đồng tâm bám sát trongsuốt 18 năm hoạt động của mình và những kết quả đạt được đã chứng minh rằng đó là các định hướngđúng đối với ACB Đó cũng chính là tiền đề giúp Ngân hàng khẳng định vị trí dẫn đầu của mình trong hệthống NHTM tại Việt Nam trong lĩnh vực bán lẻ Dưới đây là một số cột mốc đáng nhớ của ACB:
04/6/1993: ACB chính thức hoạt động.
27/4/1996: ACB là NHTMCP đầu tiên của Việt Nam phát hành thẻ tín dụng quốc tế ACB-MasterCard
15/10/1997: ACB phát hành thẻ tín dụng quốc tế ACB-Visa
Năm 1997 – Tiếp cận nghiệp vụ ngân hàng hiện đại.Thành lập Hội đồng ALCO: ACB là ngân hàng đầu tiên của Việt Nam thành lập Hội đồng quản lý u7tài sản Nợ-Có (ALCO)
Mở siêu thị địa ốc:ACB là ngân hàng tiên phong trong cung cấp các dịch vụ địa ốc cho khách hàng tại Việt Nam ACB trở thành ngân hàng cho vay mua nhà mạnh nhất Việt Nam.
29/6/2000 - Tham gia thị trường vốn:Thành lập ACBS Với sự ra đời công ty chứng khoán, ACB có thêm công cụ đầu tư hiệu quả trên thị trường vốn tuy mới phát triển nhưng được đánh giá là đầy tiềm năng
02/01/2002 – Hiện đại hóa ngân hàng: ACB chính thức vận hành TCBS
14/11/2003 – Thẻ ghi nợ:ACB là NHTMCP đầu tiên của Việt Nam phát hành thẻ ghi nợ quốc tế ACB-Visa Electron
10/12/2004 – Công nghệ sản phẩm cao:Đưa ra sản phẩm quyền chọn vàng, quyền chọn mua bán ngoại tệ ACB trở thành một trong các ngân hàng đầu tiên của Việt Nam được cung cấp các sản phẩm phái sinh cho khách hàng.
17/06/2005 Đối tác chiến lược: SCB& ACB ký kết thỏa thuận hỗ trợ kỹ thuật Cũng từ thời điểm này, SCB trở thành cổ đông chiến lược của ACB
01/11/2006, Cổ phiếu ACB chính thức giao dịch tại Trung tâm chứng khoán Hà Nội.
Tính đến ngày 9/10/2010 ACB đã nhận được 4 giải thưởng Ngân hàng tốt nhất Việt Nam
từ các Tạp chí tài chính danh tiếng là :
ASIANMONEY,FINANCEASIA, ASIAN BANKER, GLOBAL FINANCE.
Đến nay Ngân hàng ACB đã khẳng định được lợi thế của mình và là Ngân hàng đứng đầu trong khối các Ngân hàng TMCP Việt Nam, chỉ đứng sau các Ngân hàng trong khối
Trang 5Khai thác tối đa lợi thế vượt trội về mạng lưới và công nghệ đa dạng hóa sản phẩm dịch vụ tiện ích, hiệnđại, nâng cao chất lượng hoạt động dịch vụ đủ sức cạnh tranh và hội nhập giai đoạn mới.Nâng tầm hoạtđộng tiếp thị, xây dựng và phát triển thương hiệu lên cao hơn theo hướng chuyên nghiệp, hiện đại Duytrì tình trạng tài chính ở mức độ an toàn cao, tối ưu hóa việc sử dụng vốn cổ đông (ROE mục tiêu là 30%)
để xây dựng ACB trở thành một định chế tài chính vững mạnh, có khả năng vượt qua mọi thách thứctrong môi trường kinh doanh còn chưa hoàn hảo của ngành ngân hàng Việt Nam.“Sự hoàn hảo” là ướcmuốn mà mọi hoạt động của ACB luôn nhằm thực hiện
2 Chức năng:
Ngân hàng ACB có đầy đủ chức năng của một Ngân hàng thương mại:Chức năng trung gian tín dụng,chức năng tạo ra tiền, chức năng trung gian thanh toán.Và Với định hướng đa dạng hoá sản phẩm,hướngđến khách hàng để trở thành ngân hàng bán lẻ hàng đầu của Việt Nam, ACB hiện đang thực hiện đầy đủcác chức năng của một ngân hàng bán lẻ Danh mục sản phẩm của ACB rất đa dạng tập trung vào cácphân đoạn khách hàng mục tiêu bao gồm cá nhân và doanh nghiệp vừa và nhỏ Các sản phẩm của ACBluôn dựa trên nền tảng công nghệ tiên tiến, có độ an toàn và bảo mật cao
3 Hệ thống tổ chức của ngân hàng TMCP ACB.
Sơ đồ cơ cấu tổ chức:
Trang 6Hình 1.1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức Ngân hàng TMCP ACB.
(Nguồn:Bản cáo bạch Ngân hàng TMCP Á Châu, Năm 2010)
4 Tổng quan về lĩnh vực hoạt động của NH TMCP ACB.
Huy động vốn:
Ngân hàng ACB huy động vốn của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước, bằng đồng Việt Nam, ngoại
tệ, vàng và các công cụ tài chính khác theo quy định của Pháp luật, dưới các hình thức sau:
Nhận tiền gửi, phát hành chứng chỉ tiền gửi, kỳ phiếu, trái phiếu và các công cụ nợ khác
Vay vốn của các Tổ chức tín dụng khác, Ngân hàng Nhà nước, các tổ chức khác và các hìnhthức huy động vốn khác theo quy định của Pháp luật
Khối Giám sát Điều hành
Khối Quản trị Nguồnlực
Khối CNTT Khối
Ngân quỹ
Khối Khách hàng Doanh nghiệp
Ban chiến lược
Phòng Quan
hệ Quốc tế
Ban chính sách
và quản lý rủi ro tín dụng
Sở giao dịch, trung tâm thẻ, ATM , các chi nhánh và phòng giao dịch,Trung tâm vàng;
Các công ty trực thuộc: Công ty chứng khoán ACB (ACBS), Công ty Quản lý nợ và khai thác tài sản ACB (ACBA),Công ty cho
thuê tài chính.
Ban kiểm soát
Trang 7 Cho vay ngắn hạn, trung hạn, dài hạn nhằm đáp ứng nhu cầu vốn sản xuất, kinh doanh, dịch
vụ, đời sống và thực hiện các dự án đầu tư phát triển
Bão lãnh
Cho thuê tài chính thông qua Công ty Cho thuê tài chính
Chiết khấu, tái chiết khấu công cụ chuyển nhượng và giấy tờ có giá khác
Bao thanh toán sau khi được Ngân hàng nhà nước chấp thuận
Các hình thức cấp tín dụng khác
Dịch vụ thanh toán ngân quỹ:
Mở tài khoản, cung ứng dịch vụ thanh toán và ngân quỹ cho khách hàng trong nước và ngoàinước theo quy định của Pháp luật
Tổ chức hệ thống thanh toán nội bộ và tham gia hệ thống thanh toán trong nước và ngoài nước,tham gia các hệ thống thanh toán quốc tế khi được Ngân hàng nhà nước cho phép
Các hoạt động kinh doanh và dịch vụ ngân hàng khác:
Kinh doanh, cung ứng dịch vụ ngoại hối, kinh doanh trên thị trường tài chính, tiền tệ trong nước
và ngoài nước sau khi được Ngân hàng nhà nước chấp thuận.Kinh doanh vàng trên thị trường trong nước
và ngoài nước và thị trường quốc tế sau khi được Ngân hàng nhà nước chấp thuận.Được quyền ủy thác,nhận ủy thác, làm đại lý trong hoạt động ngân hàng, các lĩnh vực liên quan đến hoạt động ngân hàng, kể
cả việc quản lý tài sản, vốn đầu tư
Cung ứng dịch vụ:Tư vấn tài chính, tiền tệ cho khách hàng Bảo quản hiện vật quý, giấy tờ có giá,cho thuê tủ két, cầm đồ và các dịch vụ khác
III. Một số vấn đề liên quan đến hoạt động tín dụng đối với khách hàng doanh nghiệp tại
ACB.
1 Các sản phẩm tín dụng đối với doanh nghiệp:
Tài trợ thương mại trong nước
Tài trợ xuất nhập khẩu:
Tài trợ xuất nhập khẩu trước khi giao hàng ( cho vay thu mua, gia công, sản xuất, chế biến, kinhdoanh vàng xuất khẩu)
Chiết khấu bộ chứng từ hàng xuất khẩu theo phương thức tín dụng chứng từ L/C
Chiết khấu bộ chứng từ hàng xuất khẩu theo phương thức nhờ thu kèm chứng từ D/P, P/A
Cho vay đầu tư tài sản cố định, đầu tư dự án: Các doanh nghiệp đang hoạt động sản xuất kinhdoanh hợp pháp tại Việt nam có nhu cầu vay bổ sung để đầu tư tài sản cố định, dự án sảnxuất, kinh doanh mới và lĩnh vực đầu tư dài hạn không có rủi ro cao.Cho vay đồng tài trợ
Các sản phẩm cho vay đặc biệt:
Cho vay thấu chi: Các doanh nghiệp đang hoạt động sản xuất, kinh doanh hợp pháp tại Việt Nam
có tài khoản tại ACB, thỏa mãn một số điều kiện khác theo quy định của ACB
Cho vay bổ sung vốn kinh doanh trả góp: Công ty TNHH, Công ty cổ phần,Hợp tác xã có nhucầu bổ sung vốn lưu động phục vụ sản xuất kinh doanh
Cho vay tài trợ nhập khẩu thế chấp bằng chính lô hàng nhập: là các đơn vị nhập khẩu có chứcnăng nhập khẩu hàng hóa, có đủ điều kiện vay vốn theo quy chế cho vay hiện hành của ACB vàthỏa mãn một số điều kiện mà ACB đưa ra chẳng hạn: quy mô hoạt động , năng lực tài chính, uytín thanh toán, xếp hạng tín dụng từ B đến AAA
Trang 8 Cho vay đầu tư vàng đối với khách hàng doanh nghiệp và thành viên tại trung tâm giao dịchvàng.
Các chương trình tài trợ doanh nghiệp vừa và nhỏ: SMEFP,SMEDF (Quỹ phát triển các doanhnghiệp vừa và nhỏ), SMESC (Bảo lãnh tín dụng cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ từ quỹ tín dụngxanh của SECO), SMEHG (Bảo lãnh tín dụng cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ tại TP Hồ ChíMinh)
2 Nguyên tắc vay vốn
Nợ vay phải được hoàn trả đầy đủ cả gốc và lãi theo đúng cam kết
Nợ vay phải được sử dụng đúng mục đích đã được thỏa thuận
Việc đảm bảo tiền vay phải được thực hiện theo quy định của Chính phủ và của Thống đốcNgân hàng Nhà nước
3 Điều kiện cho vay:
Có năng lực pháp luât, năng lực hành vi dân sự và chịu trách nhiệm dân sự theo các quy địnhhiện hành của pháp luật
Có mục đích sử dụng vốn vay hợp pháp
Có khả năng tài chính đảm bảo trả nợ trong thời hạn cam kết
Có phương án sản xuất kinh doanh,dịch vụ khả thi, có hiệu quả hoặc phương án phục vụ đờisống khả thi, phù hợp với các quy định của pháp luật
Thực hiện các quy định đảm bảo tiền vay theo quy định của pháp luật, của ACB
Không thuộc các trường hợp không cho vay theo quy định hiện hành của ACB
4 Lãi suất cho vay:
Mức lãi suất cho vay(LSCV) do ACB và khách hàng thỏa thuận trong Hợp đồng tín dụng, phù hợp với các quy định hiện hành của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.Tùy từng trường hợp cụ thể,ACB và khách hàng thỏa thuận áp dụng: LSCV cố định và/hoặc LSCV thay đổi.Việc thay đổi LSCV được căn cứ vào thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng giữa ACB và khách hàng.
5 Mức cho vay:
Số tiền cho vay đối với một khách hàng được xác định dựa vào các căn cứ sau:
Nhu cầu vay vốn của KH: Căn cứ vào phương án, dự án đầu tư mà KH gửi đến ACB và đã đượcACB thẩm định
Khả năng trả nợ, uy tín thanh toán của KH, của bên bảo lãnh(nếu có)
Quy định hiện hành của ACB về mức cho vay tối đa trên giá trị tài sản đảm bảo( do ACB xácđịnh)
Quy định hiện hành của ACB về số tiền vay tối đa đối với từng sản phẩm cho vay( nếu có)
Khả năng nguồn vốn cho vay của ACB
Tổng dư nợ cho vay đối với một KH không vượt quá giới hạn cho vay
IV Mô tả và phân tích quy trình cho vay đối với khách hàng doanh nghiệp tại ACB
1 Các chức danh có liên quan trong quy trình tín dụng doanh nghiệp tại ACB:
Trang 9- Cấp thẩm quyền: Cấp có thẩm quyền phê duyệt tín dụng theo quy định ACB trong từng thời kỳ
như: Hội đồng tín dụng (HĐTD), Chuyên viên bậc 7 thuộc HĐTD, Ủy viên HĐTD, Chuyên viên phê duyệt, Ban tín dụng ( BTD)
- Cấp kiểm soát: Cấp có nhiệm vụ xem xét và ký kiểm soát hồ sơ theo quy định ACB trong từng
thời kỳ, gồm Cấp kiểm soát tại kênh phân phối, Cấp kiểm soát tại Trung tâm tín dụng doanh nghiệp, Trung tâm thu nợ doanh nghiệp bởi Giám đốc, Trưởng phòng, Trưởng bộ phận và/hoặc người được ủy quyền
- KH: Khách hàng doanh nghiệp đề nghị cấp tín dụng.
- KPP: Kênh phân phối bao gồm Sở giao dịch, các Chi nhánh, các Phòng giao dịch trong hệ thống
ACB
- CSR: Nhân viên dịch vụ KH (Customer service representative).
- Teller: Giao dịch viên.
- NV.QHKH :Nhân viên quan hệ khách hàng (RA), Chuyên viên quan hệ KH (RO), Giám
đốc quan hệ KH (RM), Trưởng khối KH doanh nghiệp tại KPP (HCB)
- NVPT (CA): Nhân viên phân tích tín dụng bao gồm CA tại Trung tâm tín dụng doanh nghiệp
( CA.HS) và CA tại KPP ( CA.KPP)
- NVTN: Nhân viên thu nợ trực thuộc Trung tâm thu nợ doanh nghiệp ACB.
- A/A: Nhân viên đánh giá tài sản (Asset Appraiser) thuộc đơn vị cung ứng dịch vụ do ACB chỉ
định
- CC: Nhân viên quản lý tài sản( Custodian clerk).
- LS: Kiểm soát viên tín dụng (Loan supervisor)
- LOD: Nhân viên pháp lý chứng từ (Legal Documentation officer).9ACBA: Công ty quản lý nợ và
khai thác tài sản ACB
2 Mô tả và phân tích các bước quy trình cho vay đối với khách hàng doanh nghiệp tại ACB
- Sơ đồ quy trình tín dụng doanh nghiệp tại ACB:
GIẢI CHẤP TÀI SẢN
THANH TOÁN
Trả đủ gốcTrả đủ lãi
Tạo tài khoản vay, giải ngân
Quản lý và lưu trữ hồ sơ
TRÌNH VÀ PHÊ DUY T C P TÍN ỆT CẤP TÍN ẤP TÍN
D NG ỤNG
Hội đồng tín dụngBan tín dụngCác điều khoảnBảo đảm tiền vayCác vấn đề khác
Hội đồng tín dụng
Chuyên viên tín dụng
Theo dõi quá trình trả lãi,
vốn, đôn đốc thu hồi nợ
Cơ cấu lại thời hạn trả nợ
Chuyển nợ quá hạn
LẬP HỢP ĐỒNG TÍN DỤNG/KHẾ ƯƠC
NHẬN NỢ
NHẬN VÀ QUẢN LÝ TÀI SẢN ĐẢM BẢO
Trang 11Hình 1
Sơ đồ quy trình cho vay KH doanh nghiệp tại ACB.
(Nguồn: Thủ tục và quy trình cho vay khách hàng doanh nghiệp-Phần 2, Lưu hành nội bộ, Ngân hàng
TMCP Á Châu, Năm 2010.)
Quy trình cho vay đối với khách hàng doanh nghiệp tại NH TMCP ACB được ban hành lần mới
nhất vào 13/01/2010 theo Điều 7 Tạo sản phẩm của ISO 9001:2008, áp dụng trong toàn hệ thống ACB Quy trình gồm 10 bước cơ bản và những bước nhỏ trong đó, về nguyên tắc có những tác nghiệp không
giống nhau giữa việc thực hiện cho vay ngắn hạn và thực hiện cho vay trung và dài hạn Nhưng các bướcthực hiện đều theo trình tự sau:
BƯỚC 1: Tiếp xúc khách hàng, hướng dẫn thủ tục vay vốn và tiếp nhận hồ sơ :
Đây là bước đầu tiên của quy trình cho vay
Khách hàng có thể do NV.QHKH thu thập thông tin và tìm kiếm hoặc chủ động liên hệ với Ngân hàng.Tùy theo đặc điểm từng khu vực và dựa vào các định hướng chiến lược kinh doanh của ACB theo từngthời kỳ, RA/RO/RM/HCB tiến hành thu thập thông tin KH từ nhiều nguồn khác nhau Sau đó sàng lọc, trasoát thông tin KH, tiếp cận KH mục tiêu: Điện thoại xác định nhu cầu và cập nhật thông tin KH, gửi thưtiếp thị, điện thoại ghi nhận nhu cầu và xác lập cuộc hẹn, gặp trực tiếp KH, phỏng vấn KH và thu thậpthông tin Khi khách hàng có nhu cầu cấp tín dụng sẽ liên hệ với Bộ phận quan hệ khách hàng doanhnghiệp tại KPP trong toàn hệ thống ACB để được hướng dẫn thủ tục NV.QHKH phải chịu trách nhiệmhướng dẫn đầy đủ, chi tiết các thủ tục, điều kiện và giấy tờ cần thiết về việc cấp tín dụng NV.QHKH thực
hiện theo WI-A.10/KHDN “Hướng dẫn tiếp xúc và nhận hồ sơ tín dụng khách hàng doanh nghiệp” :
Hướng dẫn Khách Hàng :
a) Đối với KH mới giao dịch lần đầu tại ACB:
Hướng dẫn và ghi nhận nhu cầu KH:
Trang 12Khi KH liên hệ với Ngân hàng ( có thể thông qua điện thoại hoặc tiếp xúc tại quầy), RA/RO/RM/HCBhướng dẫn KH tiếp cận các sản phẩm dịch vụ Tùy theo nhu cầu cấp tín dụng của KH mà CRS có thể mờiRA/RO/RM/HCB tư vấn cho KH Sau khi nắm bắt được sơ bộ các yêu cầu của khách hàng, tuỳ thuộc đốitượng khách hàng, mục đích sử dụng vốn vay, phương thức vay vốn, loại hình kinh doanh của khách
hàng, Loan CSR(Nhân viên dịch vụ KH(Customer service representative) phải cung cấp Danh mục bộ hồ
sơ vay vốn theo quy định, danh mục hồ sơ cho từng loại sản phẩm dịch vụ khác và hướng dẫn khách
hàng một cách tỷ mỷ, đầy đủ về nội dung và phù hợp về hình thức Đánh dấu vào những mục kháchhàng cần nộp và giao cho khách hàng theo các hướng dẫn
Sử dụng mẫu:
+ QF-01/NH : “Danh mục hồ sơ vay vốn ngắn hạn” ( xem phần Phụ lục)
+ QF-01/TDH : “Danh mục hồ sơ vay vốn trung và dài hạn”.
Trường hợp cấp tín dụng theo các sản phẩm đặc thù, thực hiện hướng dẫn KH theo các quy định sảnphẩm hiện hành
sơ, trong đó nêu rõ ngày tháng nhận hồ sơ đầy đủ từ khách hàng để có cơ sở xác minh nguyên nhânchậm trễ trong giải quyết cho vay (nếu có)
Nhập thông tin KH :
Sau khi tiếp nhận hồ sơ KH, CSR/RA/RO/RM/HCB thực hiện nhập thông tin KH vào hệ thống Trườnghợp KH do RA/RO/RM tiếp thị về thì phải thông báo cho HCB biết thụ lý hồ sơ để thuận tiện cho quản lýtheo dõi tiến độ Trường hợp KH chủ động tiếp xúc với ACB thì chuyển hồ sơ cho HCB để phân côngnhân viên xử lý hồ sơ KH
b) Đối với Khách hàng đã có quan hệ tín dụng tại ACB:
CSR/RA/RO/RM/HCB hướng dẫn KH bổ sung thông tin cần thiết, cập nhật tình hình tài chính, tình hình
kinh doanh trong thời gian gần nhất (nếu có) Trình tự thực hiện như bước 1
Một số nguyên tắc:
- Khi nhận hồ sơ tín dụng của KH, KPP phải có trách nhiệm kiểm tra KH có quan hệ tín dụng tạiKPP khác trong hệ thống ACB hay không Nếu KH đang quan hệ tín dụng với đơn vị khác trong
Trang 13hệ thống ACB thì phải có sự đồng ý của đơn vị đang quản lý KH về việc tiếp cận KH của đơn vịmình.
- RA/RO/RM/HCB là đầu mối tiếp xúc, hướng dẫn và nhận hồ sơ KH trong mọi trường hợp Tùyvào quy mô khoản cấp tín dụng và quy mô của KH doanh nghiệp, HCB hoặc Trung tâm tín dụngdoanh nghiệp có thể tham gia tiếp xúc KH cùng với RA/RO/RM
BƯỚC 2: Thẩm định khách hàng và lập tờ trình:
Ngay sau khi nhận đầy đủ hồ sơ cấp tín dụng từ KH, NV.QHKH/NVPT tiến hành:
Gửi hồ sơ tài sản bảo đảm cho đơn vị thẩm định giá tài sản bảo đảm để đánh giá tài sản thếchấp, cầm cố Nhân viên thẩm định tài sản bảo đảm và lập tờ trình thẩm định tài sản phải tuân thủ
theo WI-01/TĐTS “ Hướng dẫn thẩm định bất động sản” và WI-02/TĐTS “Hướng dẫn thẩm định động sản” và các văn bản quy định liên quan A/A xem xét mức độ bảo đảm cho khoản vay mà tài
sản bảo đảm tiền vay có thể bù đắp cho NH nếu khách hàng không trả được nợ, cần lựa chọn đượcTSBĐ hợp pháp, dễ chuyển nhượng, tính toán được chính xác giá trị thị trường của TSBĐ trongtrường hợp NH phát mãi TSBĐ đó tại thời điểm hiện tại và trong tương lai trên cơ sở an toàn nhấtcho ngân hàng
NV.QHKH kết hợp với NVPT tại kênh phân phối tiến hành thẩm định khách hàng theo quy định
và lập tờ trình thẩm định khách hàng theo mẫu QF-D.23/TDDN hoặc QF-06/TDDN Các nội dungcần thẩm định:
a) Phân tích thẩm định về khách hàng vay vốn
Tìm hiểu và phân tích về khách hàng, tư cách và năng lực pháp lý, năng lực điều hành năng lực quản lýsản xuất kinh doanh, mô hình tổ chức, bố trí lao động trong doanh nghiệp NVPT thực hiện theo nộidung:
- Tìm hiểu chung về khách hàng
- Điều tra đánh giá tư cách và năng lực pháp lý
- Mô hình tổ chức, bố trí lao động của doanh.
- Tìm hiểu đánh giá khả năng quản trị điều hành của ban lãnh đạo
- Và một số nội dung khác
b) Phân tích và thẩm định phương án vay vốn/dự án đầu tư.
Nhân viên phân tích, thẩm định phương án vay vốn nhằm xác định khả năng hiện tại và tiềmtàng của khách hàng trong việc sử dụng vốn vay và hoàn trả nợ vay Từ đó kết luận về tính khả thi, hiệuquả tài chính của PASXKD, khả năng trả nợ và những rủi ro có thể xảy ra để phục vụ cho việc quyết địnhcho vay hoặc từ chối cho vay
- Tìm kiếm những tình huống có thể xảy ra dẫn đến rủi ro cho Ngân hàng, dự đoán khả năng khắcphục những rủi ro đó, dự kiến những biện pháp giảm thiểu rủi ro và hạn chế tổn thất cho Ngânhàng
- Tính chất trung thực và khách quan là mấu chốt trong thẩm định hiệu quả một phương án/ dự án
cụ thể
Trang 14- Kiểm tra tính chính xác của các báo cáo tài chính: Một điều quan trong là phải kiểm tra tính chínhxác báo cáo tài chính của khách hàng vay vốn trước khi bắt đầu đi vào phân tích chung Các báocáo tài chính, kể cả những báo cáo đã kiểm toán, nhiều khi không chỉ được mô tả theo hướng tíchcực có dụng ý mà còn có thể vô tình bị sai lệch
Việc kiểm tra bao gồm xem xét các nguồn số liệu, dữ liệu cho doanh nghiệp lập, chế độ kế toán
áp dụng, tính chính xác của các số liệu kế toán.
Hình 2 Sơ đồ khuôn khổ phân tích tài chính.
(Nguồn: Thủ tục và quy trình cho vay khách hàng doanh nghiệp-Phần 2, Lưu hành nội bộ, Ngân hàng
TMCP Á Châu, Năm 2010.)
c) Phân tích phương án sản xuất kinh doanh
- Trong phương án sản xuất kinh doanh mà khách hàng lập đã chỉ rõ: tình hình thị trường, dự báodoanh thu, ước lượng chi phí, ước lượng lợi nhuận gộp, ước lượng lợi nhuận ròng, đánh giá khảnăng hoàn trả nợ gốc và lãi
- Khi lập phương án sản xuất kinh doanh, doanh nghiệp có khuynh hướng thổi phồng doanh thu vàgiảm chi phí sao cho mới nhìn vào phương án sản xuất kinh doanh có vẻ rất khả thi và hiệu quả.Chính vì thế, NVPT phải phân tích và thẩm định lại phương án sản xuất kinh doanh xem mức độtin vậy như thế nào Có hai vấn đề cần lưu ý khi phân tích là:
+ Phân tích tình hình thị trường và dự báo doanh thu: đòi hỏi NVPT phải am hiểu về tìnhhình thị trường của sản phẩm hoặc ngành mà khách hàng hoạt động như nhu cầu thịtrường, giá cả , thị phần,…
Trang 15+ Phân tích khoản mục chi phí sản xuất kinh doanh: NVPT cần am hiểu về kế toán quản trị,
kế toán chi phí và cách tính giá thành sản phẩm Từ đó, có thể phán quyết khoản mụcchi phí nào là hợp lý, khoản mục chi phí nào không hợp lý
d) Phân tích thái độ của khách hàng trong việc trả nợ vay
Đôi khi có những khách hàng có tình hình tài chính lành mạnh và phương án sản xuất kinh doanh khả thinhưng khả năng thu hồi nợ thấp vì họ không sẵn lòng trả nợ Những khách hàng này thường có khuynhhướng đánh lừa nhân viên tín dụng bằng những hành vi che đậy và gây nhiễu thông tin khiến nhân viêntín dụng phán quyết sai về khả năng trả nợ của họ
Vì thế NVPT phải phân tích thái độ của khách hàng trong việc trả nợ vay với các phương pháp phù hợp
e) Phân tích tình hình quan hệ với ngân hàng
NVPT xem xét tình hình quan hệ với ngân hàng của khách hàng đối với Chi nhánh cho vay, các Chi nhánh khác trong hệ thống ACB và các Tổ chức tín dụng khác Lưu ý rằng việc tìm hiểu thông tin không chỉ dừng lại ở tình hình hiện tại mà còn cả tình hình trong quá khứ.
- Dự kiến lợi ích của ngân hàng nếu khoản vay được phê duyệt
Hai điều căn bản mà NVPT chú ý là lợi ích và rủi ro về khoản vay
Yêu cầu tính toán chính xác lợi ích dự kiến mà ACB có thể thu được nếu phê duyệt khoản vay NVPT tiếnhành tính toán lãi và/ hoặc phí có thể thu được nếu như khoản vay được phê duyệt Cơ sở tính toán dựatrên đơn xin vay của khách hàng
- NV.QHKH xếp hạng tín dụng trước khi cấp tín dụng theo “ Sổ tay xếp hạng tín dụng khách hàng doanh nghiệp” kết hợp với Bộ phận chấm điểm tín dụng doanh nghiệp
BP.Scoring-DN và NVPT thực hiện theo các bước cơ bản:
Bước 1 : Thu thập thông tin, số liệu
Bước 2 : Xác định ngành nghề lĩnh vực sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
ACB áp dụng biểu điểm khác nhau cho 4 loại ngành nghề/lĩnh vực sản xuất kinh doanh khác nhau, gồmNông, lâm và ngư nghiệp, Thương mại và dịch vụ, Xây dựng, Công nghiệp
Việc phân loại doanh nghiệp theo ngành nghề/lĩnh vực sản xuất kinh doanh căn cứ vào ngành nghề/lĩnhvực sản xuất kinh doanh chính đăng ký trên giấy phép đăng ký kinh doanh của doanh nghiệp Trườnghợp doanh nghiệp hoạt động đa ngành nghề thì phân loại theo ngành nghề/lĩnh vực nào đem lại tỷ trọngdoanh thu lớn nhất cho doanh nghiệp
Bước 3 : Chấm điểm quy mô của doanh nghiệp.
Quy mô của doanh nghiệp được xác định dựa vào các tiêu chí: vốn kinh doanh, lao động, doanh thuthuần và giá trị nộp ngân sách nhà nước,…
Căn cứ vào thang điểm trên, các doanh nghiệp được xếp loại thành: quy mô lớn, vừa và nhỏ
Bước 4 : Chấm điểm các chỉ số tài chính và tài sản đảm bảo.
Trên cơ sở xác định quy mô và ngành nghề/lĩnh vực sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, CBTD chấmđiểm các chỉ số tài chính của doanh nghiệp
Trang 16Lưu ý: Các chỉ số tài chính cần được xác định theo số liệu báo cáo tài chính năm của doanh nghiệp.
Bước 5 : Chấm điểm các tiêu chí phi tài chính.
Chấm điểm tín dụng theo tiêu chí hoạt động của công ty, sự hỗ trợ thành viên góp vốn, khả năng trả nợ,
uy tín thanh toán, uy tín trong giao dịch, rủi ro ngành, năng lực và kinh nghiệm quản lý, môi trường kinhdoanh …
Bước 6 : Tổng hợp điểm và xếp hạng doanh nghiệp
CBTD cộng tổng số điểm tài chính và phi tài chính và nhân với trọng số để xác định điểm tổng hợp Sau
khi xác định được điểm tổng hợp, CBTD xếp hạng doanh nghiệp
Bước 7 : Trình phê duyệt kết quả chấm điểm tín dụng và xếp hạng khách hàng.
Sau khi hoàn tất việc xếp hạng doanh nghiệp và xếp hạng khách hàng, BP.Scoring lập tờ trình đề nghịGiám đốc phê duyệt Nội dung của tờ trình phải có những ý cơ bản như sau:
- Giới thiệu thông tin cơ bản về khách hàng
- Phương pháp/mô hình áp dụng để chấm điểm tín dụng
- Tài liệu làm căn cứ để chấm điểm tín dụng
- Nhận xét/đánh giá của NVPT dẫn tới kết quả chấm điểm và xếp hạng khách hàng.
Sau khi tờ trình được phê duyệt, kết quả chấm điểm tín dụng và xếp hạng khách hàng phải đượccập nhật ngay vào hệ thống thông tin tín dụng của ngân hàng
NV.QHKH lập “ Phiếu đề nghị phối hợp phân tích tín dụng” theo mẫu QF-01/TDDN để trình cấp
kiểm soát ký duyệt và gửi cho Trung tâm tín dụng doanh nghiệp đề nghị phối hợp thẩm định/táithẩm định trong các trường hợp sau:
+ Đối với hồ sơ tín dụng phải qua Trung tâm tín dụng doanh nghiệp phối hợp phân tích tín dụng trướckhi trình duyệt theo quy định ACB trong từng thời kì
+ Theo quyết định của HĐTD/BTD/Giám Đốc khối
+ Thực hiện phối hợp thẩm định/tái thẩm định tín dụng KH Doanh Nghiệp và Phân tích tín dụng theohướng dẫn tại WI-10/TDDN
Việc lập tờ trình thẩm định tín dụng đối với khách hàng doanh nghiệp thực hiện theo các hướngdẫn sau:
+ WI-08/TDDN “ Hướng dẫn lập tờ trình thẩm định tín dụng khách hàng doanh nghiệp có quy mô/khoản cấp tín dụng vừa và nhỏ”.
+ WI-07/TDDN “ Hướng dẫn lập tờ trình thẩm định tín dụng khách hàng doanh nghiệp có khoản cấp tín dụng trên 5 tỷ đồng”.
BƯỚC 3: Trình và phê duyệt cấp tín dụng:
Trang 17- Sau khi lập tờ trình thẩm định khách hàng/tờ trình tái thẩm định NV.QHKH và/hoặc NVPT trình cấpkiểm soát xem xét và ký vào tờ trình thẩm định khách hàng.
- Sau khi tờ trình thẩm định khách hàng/tờ trình tái thẩm định đã được ký kiểm soát, NV.QHKH và/hoặcNVPT tiến hành gửi hồ sơ cho chuyên viên phê duyệt ( từ bậc 1 đến bậc 6) hoặc Thư ký BTD/Chuyên viên
7 thuộc HĐTD/HĐTD để chuyển đến các thành viên BTD/Chuyên viên 7 thuộc HĐTD/HĐTD Hồ sơ tíndụng trình phê duyệt bao gồm: Tờ trình thẩm định KH Doanh nghiệp theo mẫu quy định, Tờ trình táithẩm định/Phiếu đánh giá hồ sơ (nếu có), Tờ trình thẩm định tài sản đảm bảo ( nếu có), Kết quả xếphạng tín dụng, các hồ sơ khác ( nếu cấp phê duyệt yêu cầu)
+ Gửi hồ sơ cho thư ký BTD /Chuyên viên 7 thuộc HĐTD/HĐTD theo quy định về gửi hồ sơ trình cấpthẩm quyền trong từng thời kỳ Đối với các hồ sơ gửi trễ hơn thời gian quy định nêu trên sẽ được trìnhvào phiên họp BTD/Chuyên viên 7 thuộc HĐTD/HĐTD tiếp theo
+ Đối với hồ sơ trình BTD khu vực, BTD Sở giao dịch, BTD Chi nhánh, thời gian gửi hồ sơ cho thư ký BTDtùy thuộc vào quy định của Chi nhánh
- Tại buổi họp BTD/Chuyên viên 7 thuộc HĐTD/HĐTD:
+ NV.QHKH và/hoặc NVPT trình bày với cấp thẩm quyền về nội dung thẩm định hồ sơ tín dụng của kháchhàng ,trình bày và đưa ra quan điểm, đề xuất của mình về khoản tín dụng mà khách hàng đã đề nghị.Trong trường hợp có hỗ trợ phân tích tín dụng hoặc tái thẩm định, C/A trình bày tờ trình và nêu lênquan điểm của mình về khoản vay, bảo lãnh
+ Các thành viên của BTD/Chuyên viên 7 thuộc HĐTD/HĐTD trực tiếp chất vấn NV.QHKH và hoặc NVPT
về các vấn đề có liên quan đến khách hàng, trong trường hợp có phối hợp với các bộ phận liên quankhác trong khối KHDN đánh giá khách hàng, NV.QHKH sẽ kết hợp với người đại diện các bộ phận để trìnhcấp có thẩm quyền theo quy định
+ Các thành viên BTD/Chuyên viên 7 thuộc HĐTD/HĐTD trao đổi bàn bạc và đi đến thống nhất có cấp tíndụng tín dụng hay không và điều kiện cấp tín dụng như thế nào
+ Thư ký phiên họp ghi nhận các ý kiến thống nhất của các thành viên vào Biên bản họp và trình cho cácthành viên ký
+ Thư ký phiên họp dựa vào nội dung Biên bản họp có đầy đủ chữ ký của các thành viên BTD/Chuyênviên 7 thuộc HĐTD/HĐTD tham dự tại buổi họp để lập phúc đáp thông báo kết quả xét duyệt khoản cấp
tín dụng Bản chính Biên bản họp và các tờ trình, Thư ký phiên họp sẽ lưu theo đúng quy định về “ Nội quy làm việc của Ban tín dụng/ Hội đồng tín dụng”.
- Biểu mẫu sử dụng:
+ Biên bản họp phê duyệt tín dụng, dành cho khách hàng doanh nghiệp
+ Phúc đáp thông báo nội dung phê duyệt cấp tín dụng dành cho khách hàng doanh nghiệp
Trang 18- Thực hiện theo WI-A.11/KHDN “ Hướng dẫn phối hợp phê duyệt cấp tín dụng Khách hàng doanh nghiệp”.
- Trường hợp phê duyệt theo cơ chế chuyên viên, thực hiện theo quy định của ACB ban hành trong từngthời kỳ
BƯỚC 4: Quyết định cho vay và thông báo kết quả cho khách hàng:
- Tối đa 2 ngày làm việc kể từ ngày cấp thẩm quyền ra quyết định đồng ý/từ chối cấp tín dụng , NV.QHKHphải thông báo kết quả cho KH Việc ký các hợp đồng tín dụng và hoặc hợp đồng bảo đảm tiền vay là đểtạo ra các cam kết pháp lý cho khoản vay giữa NH với khách hàng vay vốn để bảo vệ quyền lợi của NHđối với khoản tiền cho khách hàng vay Việc giao nhận giấy tờ và TSĐB là cơ sở để NH nắm được đầy đủquyền sở hữu về tài sản bảo đảm cho khoản vay
+ Nếu cấp thẩm quyền đồng ý cấp tín dụng thì NV.QHKH thông báo cho KH bằng văn bản theo mẫu quyđịnh, sau đó đề nghị KH ký xác nhận và gửi lại cho ACB
QF-36/NH : “ Thư báo cho vay” ( Áp dụng cho vay ngắn hạn), QF-30/TDH : “ Thư báo cho vay” ( Áp dụng
cho vay trung , dài hạn) NV.QHKH hướng dẫn KH chuẩn bị Hồ sơ công chứng và hẹn thời gian côngchứng
+ Nếu cấp thẩm quyền không đồng ý cấp tín dụng thì NV.QHKH thông báo cho khách hàng bằng văn bản
theo mẫu quy định QF-37/NH : “ Thư báo từ chối cho vay” ( Áp dụng cho vay ngắn hạn), QF-31/TDH : “ Thư báo từ chối cho vay” ( Áp dụng cho vay trung , dài hạn).
- Thực hiện theo WI-A.11/KHDN “ Hướng dẫn phối hợp phê duyệt cấp tín dụng Khách hàng doanh nghiệp”.
BƯỚC 5: Hoàn tất thủ tục pháp lý chứng từ và các điều kiện khác theo phê duyệt:
a) Hoàn tất thủ tục pháp lý chứng từ:
- Căn cứ vào kết quả phê duyệt cấp tín dụng của cấp có thẩm quyền , NV.QHKH chuyển giao toàn bộ hồ
sơ cho LDO (hoặc CSR trong trường hợp không có LDO) để hoàn tất thủ tục theo phê duyệt Trường hợpCSR nhận chuyển giao hồ sơ, CSR chuyển hồ sơ cho LDO thực hiện theo hướng dẫn tại Quy trình phốihợp thực hiện nghiệp vụ pháp lý chứng từ tại ACB
- LDO chịu trách nhiệm hoàn tất các thủ tục pháp lý bao gồm soạn thảo toàn bộ hồ sơ theo phê duyệt,quy định pháp luật, ký kết hợp đồng, văn bản, thực hiện thủ tục công chứng, đăng kí giao dịch bảo đảm :Thực hiện theo tài liệu hướng dẫn công việc WI-01/PLCT và WI-02/PLCT