Trong giai đoạn nên kinh tế đang trong quá trình hội nhập, bên cạnh hệ thống chỉtiêu tài chính của doanh nghiệp thì việc xây một chính sách kế toán một cách thích hợpvới từng mô hình doa
Trang 1NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG TP HỒ CHÍ MINH
CHÍNH ĐÃ CÔNG BỐ
Trang 2M C L C ỤC LỤC ỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU 3
PHẦN I: CÁC CHỈ TIÊU CHỦ YẾU TRÊN BCTC VÀ CHÍNH SÁCH KẾ TOÁN LIÊN QUAN 3
I CÁC CHỈ TIÊU CHỦ YẾU TRÊN BCTC 3
1.1 Kết cấu của bảng cân đối kế toán 4
1.2 Kết cấu các chỉ tiêu trên báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh 5
1.3 Báo cáo lưu chuyển tiền tệ 6
1.4 Thuyết minh báo cáo tài chính 7
1.5 Các chỉ số tài chính: 7
II CHÍNH SÁCH KẾ TOÁN 11
2.1 Chuẩn mực kế toán 11
2.2 Nguyên tắc kế toán 13
2.3 Các hình thức ghi sổ kế toán theo quyết định 48 và 15 : 15
PHẦN II: VÍ DỤ THỰC TIỄN BÁO CÁO TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN BỘT GIẶT LIX 26
I ĐÁNH GIÁ CÁC CHỈ TIÊU QUA BCTC CỦA CÔNG TY CỔ PHÀN BỘT GIẶT LIX 26
1.1 Nhóm chỉ tiêu về khả năng thanh toán 26
1.2 Nhóm chỉ tiêu về đòn bẩy tài chính 28
1.3 Nhóm chỉ tiêu về khả năng hoạt động 30
1.4 Hệ số đo lường khả năng sinh lời: 31
1.5 Các chỉ số về cổ phiếu 33
1.6 Nhóm chỉ tiêu về đánh giá dòng tiền 35
PHẦN III: KẾT LUẬN 42
II TÀI LIỆU THAM KHẢO: 42
Trang 3LỜI MỞ ĐẦU
Hệ thống chỉ tiêu tài chính là nội dung cơ bản, cốt lõi của phân tích tài chính trong cácdoanh nghiệp Thông qua phân tích tài chính sẽ cung cấp thông tin cho các đối tượngcần quan tâm về bức tranh tài chính của doanh nghiệp, từ đó đánh giá cấu trúc tàichính, khả năng thanh toán, hiệu quả của từng hoạt động và đưa ra các quyết định phùhợp Trong giai đoạn nên kinh tế đang trong quá trình hội nhập, bên cạnh hệ thống chỉtiêu tài chính của doanh nghiệp thì việc xây một chính sách kế toán một cách thích hợpvới từng mô hình doanh nghiệp và tình hình kinh doanh của doanh nghiệp để đảm bảobáo cáo tài chính của doanh nghiệp tuân thủ các nguyên tắc kế toán cơ bản đồng thờiđảm bảo báo cáo được trình bày một cách trung thực và khách quan đóng một vai trò
vô cùng quan trọng
Trang 4PHẦN I: CÁC CHỈ TIÊU CHỦ YẾU TRÊN BCTC VÀ CHÍNH SÁCH KẾ TOÁN LIÊN QUAN
I CÁC CHỈ TIÊU CHỦ YẾU TRÊN BCTC
Hệ thống báo cáo tài chính của doanh nghiệp gồm :
1 Bảng cân đối kế toán;
2 Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh;
3 Báo cáo lưu chuyển tiền tệ;
4 Bản thuyết minh báo cáo tài chính.
- Báo cáo tài chính phản ánh theo một cấu trúc chặt chẽ tình hình tài chính, kếtquả kinh doanh của một doanh nghiệp Mục đích của báo cáo tài chính là cung cấp cácthông tin về tình hình tài chính, tình hình kinh doanh và các luồng tiền của một doanhnghiệp, đáp ứng nhu cầu hữu ích cho số đông những người sử dụng trong việc đưa racác quyết định kinh tế Để đạt mục đích này báo cáo tài chính phải cung cấp nhữngthông tin của một doanh nghiệp về:
1.1 Kết cấu của bảng cân đối kế toán
BCĐKT là một báo cáo tài chính tổng hợp, phản ánh tổng quát tình hình tài sản
và nguồn hình thành tài sản của doanh nghiệp dưới hình thái tiền tệ tại một thời điểmnhất định thường là cuối tháng, cuối quý, cuối năm
- Phần tài sản: Bao gồm tài sản ngắn hạn và tài sản dài hạn Tài sản ngắn hạn
có những chỉ tiêu như tiền, khoản phải thu ngắn hạn, hàng tồn kho Tài sản dài hạnbao gồm những chỉ tiêu như tài sản cố định, các khoản đầu tư tài sản dài hạn Nhữngchỉ tiêu này thường được sử dụng để phân tích các chỉ tiêu tài chính tùy thuộc vào yêucầu, mục đích của nhà quản lý doanh nghiệp
- Phần nguồn vốn: những chỉ tiêu trong phần nguồn vốn thường được sử dụng
để đánh giá về cấu trúc nguồn vốn thông qua các chỉ tiêu nợ phải trả và vốn chủ sở
Trang 5hữu Bên cạnh đó những chỉ tiêu như nợ ngắn hạn, nợ dài hạn, vốn chủ sở hữu được sửdụng để đánh giá các nội dung phân tích khác như phân tích về khả năng thanh toán,phân tích về tỷ suất sinh lời
Bảng cân đối kế toán phải bao gồm các khoản mục chủ yếu sau đây :
1 Tiền và các khoản tương đương tiền;
2 Các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn;
3 Các khoản phải thu thương mại và phải thu khác;
4 Hàng tồn kho;
5 Tài sản ngắn hạn khác;
6 Tài sản cố định hữu hình;
7 Tài sản cố định vô hình;
8 Các khoản đầu tư tài chính dài hạn;
9 Chi phí xây dựng cơ bản dở dang;
10 Tài sản dài hạn khác;
11 Vay ngắn hạn;
12 Các khoản phải trả thương mại và phải trả ngắn hạn khác;
13 Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước;
14 Các khoản vay dài hạn và nợ phải trả dài hạn khác;
15 Các khoản dự phòng;
16 Phần sở hữu của cổ đông thiểu số;
17 Vốn góp;
18 Các khoản dự trữ;
19 Lợi nhuận chưa phân phối
Trong đó: Tài sản = Nợ + Vốn chủ sở hữu.
1.2 Kết cấu các chỉ tiêu trên báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
Nhằm phân tích, đánh giá tình hình kinh doanh của doanh nghiệp Các thông tin nàyđược cung cấp thông qua báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh thông qua các chỉ tiêu
về doanh thu, chi phí và lợi nhuận
Có thể sử dụng các chỉ tiêu như so sánh lợi nhuận thực hiện với lợi nhuận kế hoạch vàlợi nhuận các năm trước Qua đó thấy được lợi nhuận từ các hoạt động tăng giảm nhưthế nào, có đạt mức kế hoạch đề ra hay không và xu hướng phát triển so với năm trướcnhư thế nào Đối với hiệu quả sinh lời thì các chỉ tiêu được sử dụng như lợi nhuận sauthuế/ doanh thu, lợi nhuận sau thuế trên vốn Từ những nội dung trên, BCKQHĐKDcung cấp các chỉ tiêu cần thiết cho việc phân tích từ doanh thu bán hàng và cung cấp
Trang 6dịch vụ, doanh thu tài chính, thu nhập khác, các chi phí liên quan và lợi nhuận trước
thuế, sau thuế Theo Mẫu số B 02 – DN có bảng BCKQHĐKD:
1.3 Báo cáo lưu chuyển tiền tệ
Trang 7Báo cáo lưu chuyển tiền tệ là báo cáo tài chính tổng hợp phản ánh việc hìnhthành và sử dụng lượng tiền phát sinh theo các hoạt động khác nhau trong kỳ báo cáocủa doanh nghiệp như:
- Luồng tiền từ hoạt động kinh doanh là luồng tiền có liên quan đến hoạt độngtạo ra doanh thu chủ yếu
- Luồng tiền từ hoạt động đầu tư: là luồng tiền có liên quan tới việc mua sắm,xây dựng, nhượng bán, thanh lý tài sản dài hạn như TSCĐ và Đầu tư
- Luồng riền từ hoạt động tài chính: là luồng tiền có liên quan tới việc thayđổi quy mô và kết cấu của vốn chủ sở hữu và vốn vay
1.4 Thuyết minh báo cáo tài chính
Thuyết minh báo cáo tài chính dùng để mô tả mang tính tường thuật hoặc phântích chi tiết các thông tin số liệu đã được trình bày trong Bảng cân đối kế toán, Báo cáokết quả hoạt động kinh doanh Bản thuyết minh BCTC cũng có thể trình bày nhữngthông tin khác nếu doanh nghiệp xét thấy cần thiết cho việc trình bày trung thực hợp lybáo cáo tài chính của mình
1.5 Các chỉ số tài chính:
Hệ số thanh toán ngắn hạn = Tổng tài sản lưu động / Tổng nợ ngắn hạn
- Hệ số này là thước đo khả năng thanh toán ngắn hạn của công ty, nó cho biết tỷ lệcác khoản nợ ngắn hạn của công ty được trả bằng các tài sản tương đương với thời hạncủa các khoản nợ đó
Hệ số thanh toán nhanh = (Tổng tài sản lưu động – Hàng tồn kho) / Tổng nợ ngắn hạn
- Hệ số này nói lên việc công ty có nhiều khả năng đáp ứng việc thanh toán nợ ngắnhạn vì công ty dễ dàng chuyển từ tài sản lưu động khác về tiền mặt
Hệ số nợ = Nợ phải trả / Tổng tài sản
Trang 8- Hệ số này cho biết phần trăm tổng tài sản của công ty được tài trợ bằng các khoản nợ
là bao nhiêu
- Hệ số nợ thấp có thể cho thấy việc sử dụng nợ không hiệu quả, còn hệ số nợ cao thểhiện gánh nặng về nợ lớn, như vậy 1 hệ số nợ/ tổng tài sản là hợp lý sẽ tuỳ thuộc vàonhu cầu và khả năng tự tài trợ của công ty
- Trong thực tế khi muốn xem các chi phí này có cao quá hay không là đem so sánh hệ
số tổng số lợi nhuận của một công ty với hệ số của các công ty cùng ngành, nếu hệ sốtổng lợi nhuận của các công ty đối thủ cạnh tranh cao hơn, thì công ty cần có giải pháptốt hơn trong việc kiểm soát các chi phí đầu vào
Hệ số lợi nhuận ròng
Hệ số lợi nhuận ròng = Lợi nhuận sau thuế / Doanh thu thuần
- Hệ số lợi nhuận ròng phản ánh khoản thu nhập ròng (thu nhập sau thuế) của mộtcông ty so với doanh thu của nó Hệ số này càng cao thì càng tốt vì nó phản ánh hiệuquả hoạt động của công ty
Tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản (ROA)
ROA = Lợi nhuận sau thuế / Tổng tài sản
Trang 9- ROA là hệ số tổng hợp nhất được dùng để đánh giá khả năng sinh lợi của một đồngvốn đầu tư ROA cho biết cứ một đồng tài sản thì công ty tạo ra bao nhiêu đồng lợinhuận và ROA đánh giá hiệu suất sử dụng tài sản của công ty.
- Hệ số này càng cao thì cổ phiếu càng có sức hấp dẫn hơn vì hệ số này cho thấy khảnăng sinh lợi từ chính nguồn tài sản hoạt động của công ty
Tỷ suất lợi nhuận trên vốn tự có (ROE)
ROE = Lợi nhuận sau thuế / Vốn chủ sở hữu
- ROE cho biết một đồng vốn tự có tạo được bao nhiêu đồng lợi nhuận ROE càng caothì khả năng cạnh tranh của công ty càng mạnh và cổ phiếu của công ty càng hấp dẫn,
Vì hệ số này cho thấy khả năng sinh lời và tỷ suất lợi nhuận của công ty, hơn nữa tăngmức doanh lợi vốn chủ sở hữu là một mục tiêu quan trọng nhất trong hoạt động quản
lý tài chính của công ty
Hệ số cơ cấu tài chính
- Hệ số cơ cấu nguồn vốn
Hệ số cơ cấu nguồn vốn = Lợi nhuận sau thuế / Vốn chủ sở hữu
- Hệ số này phản ánh tỷ trọng nguồn vốn chủ sở hữu trên tổng nguồn vốn của công ty
Trang 10- Để xác định mức độ phù hợp về tỷ lệ vốn chủ sở hữu trong tổng nguồn vốn của công
ty sẽ phụ thuộc rất lớn vào hoạt động và chính sách của từng công ty cũng như củatừng ngành
- Các chỉ số về cổ phiếu
Thu nhập trên mỗi cổ phiếu ( EPS )
EPS = (Lợi nhuận ròng – Cổ tức ưu đãi) / Số lượng cổ phiếu phổ thông
- EPS cho biết nhà đầu tư được hưởng lợi nhuận trên mỗi cổ phần họ đang nắm giữhàng năm là bao nhiêu Chỉ số này càng cao thì càng được đánh giá tốt vì khi đó khoảnthu nhập trên mỗi cổ phiếu sẽ cao hơn
Giá trên thu nhập của cổ phiếu ( P/E )
P/E = Giá thị trường / Thu nhập của mỗi cổ phiếu
- Hệ số P/E đo lường mối quan hệ giữa giá thị trường (Market Price – P) và thu nhập
của mỗi cổ phiếu(Earning Per Share – EPS)
- P/E cho thấy giá cổ phiếu hiện tại cao hơn thu nhập từ cổ phiếu đó bao nhiêu lần, haynhà đầu tư phải bỏ ra bao nhiêu đồng vốn để có được 1 đồng thu nhập
- Nếu P/E cao điều đó có nghĩa là người đầu tư dự kiến công ty đạt tốc độ tăng trưởngcao trong tương lai Thông thường cổ phiếu được đánh giá tốt khi tỷ lệ P/E nằm trongkhoảng giá trị 10 lần
Cổ tức trên thu nhập ( D/E )
D/E = Cổ tức / Thu nhập của mỗi cổ phiếu
- Hệ số này đo lường tỷ lệ phần trăm lợi nhuận ròng trả cho cổ đông phổ thông dướidạng cổ tức Hệ số này càng cao thì cổ phiếu đó càng nhận được sự quan tâm của cácnhà đầu tư, bởi lẽ họ sẽ được trả mức cổ tức cao cho mỗi cổ phiếu nắm giữ
Cổ tức trên thị giá ( D/P )
Trang 11D/E = Cổ tức / Giá thị trường hiện thời
- Hệ số này phản ánh mức lợi tức mong đợi của nhà đầu tư khi mua một loại cổ phiếutại thời điểm hiện tại Nếu tỷ lệ này càng cao thì cổ phiếu đó càng được các nhà đầu tư
ưa thích vì họ kỳ vọng vào lợi nhuận cao thu về khi đầu tư vào cổ phiếu
Giá trị sổ sách của cổ phiếu phổ thông
Giá trị sổ sách = (Tổng tài sản – Tổng số nợ – Cổ phiếu ưu đãi) / Số cổ phiếu phổ thông
Chỉ tiêu này được dùng để xác định giá trị của một cổ phiếu theo số liệu trên sổ sách,một nhà đầu tư thường quan tâm đến chỉ tiêu này để so sánh với giá trị thị trường của
Giúp cho doanh nghiệp ghi chép kế toán và lập báo cáo tài chính theo các chuẩn mực
kế toán và chế độ kế toán đã ban hành một cách thống nhất đảm bảo cho cá thông tintrên báo cáo tài chính phản ánh trung thực và hợp lý
Giúp cho kiểm toán viên và người kiểm tra kế toán đưa ra ý kiến về sự phù hợp củabáo cáo tài chính với chuẩn mực kế toán và chế độ kế toán;
Danh sách 26 chuẩn mực kế toán Việt Nam
Chuẩn mực 1: Chuẩn mực chung
Chuẩn mực 2: Hàng tồn kho
Trang 12Chuẩn mực 3: Tài sản cố định hữu hình
Chuẩn mực 4: Tài sản cố định vô hình
Chuẩn mực 5: Bất động sản đầu tư
Chuẩn mực 6: Thuê tài ản
Chuẩn mực 7: Kế toán các khoản đầu tư vào công ty
Chuẩn mực 8: Thông tin tài chính về những khoản góp vốn liên doanh
Chuẩn mực 9: Ảnh hưởng của việc thay đổi tỷ giá hối đoái
Chuẩn mực 10: Hợp nhất kinh doanh
Chuẩn mực 11: Doanh thu và thu nhập khác
Chuẩn mực 12: Hợp đồng xây dựng
Chuẩn mực 13: Chi phí đi vay
Chuẩn mực 14: Thuế thu nhập doanh nghiệp
Chuẩn mực 15: Các khoản dự phòng, tài sản và nợ tiềm tàng
Chuẩn mực 16: Hợp đồng bảo hiểm
Chuẩn mực 17: Trình bày báo cáo tài chính
Chuẩn mực 18: Trình bày bổ sung báo cáo tài chính của các ngân hàng và tổ chức tàichính tương tự
Chuẩn mực 19: Các sự kiện phát sinh sau ngày kết thúc kỳ kế toán năm
Chuẩn mực 20: Báo cáo lưu chuyển tiền tệ
Chuẩn mực 21: Báo cáo tài chính hợp nhất và kế toán khoản đầu tư và công ty conChuẩn mực 22: Thông tin về các bên liên quan
Chuẩn mực 23: Báo cáo tài chính giữa niên độ
Chuẩn mực 24: Báo cáo bộ phận
Chuẩn mực 25: Thay đổi chính sách kế toán, ước tính kế toán và các sai sót
Chuẩn mực 26: Lãi trên cổ phiếu
2.2 Nguyên tắc kế toán
- Cơ sở dồn tích
Các giao dịch, các sự kiện và mọi nghiệp vụ kinh tế tài chính của doanh nghiệp liênquan đến tài sản, nợ phải trả, vốn chủ sở hữu, doanh thu, chi phí phải được ghi nhận
Trang 13vào sổ kế toán và báo cáo tài chính của kỳ kế toán liên quan tại thời điểm phát sinh,không căn cứ vào thời điểm thực thu, thực chi tiền hoặc tương đương tiền.
Báo cáo tài chính được lập trên cơ sở dồn tích phải phản ánh tình hình tài chính củadoanh nghiệp trong quá khứ, hiện tại và tương lai
- Nhất quán
Các chính sách kế toán và phương pháp kế toán doanh nghiệp đã lựa chọn phảI được
áp dụng thống nhất ít nhất trong một kỳ kế toán năm Trường hợp có sự thay đổi chínhsách và phương pháp kế toán đã chọn thì phải giải trình lý do và sự ảnh hưởng của sựthay đổi đó đến các thông tin kế toán
- Hoạt động liên tục
Yêu cầu của nguyên tắc “Hoạt động liên tục” báo cáo tài chính phảI được lập trên cơ
sở giả định doanh nghiệp đang hoạt động liên tục và sẽ tiếp tục hoạt động kinh doanhbình thường trong tương lai gần, nghĩa là doanh nghiệp không có ý định cũng nhưkhông buộc phải ngừng hoạt động hoặc phải thu hẹp đáng kể quy mô hoạt động củamình
-Thận trọng
Thận trọng là việc xem xét, cân nhắc, phán đoán cần thiết khi lập các ước tính kế toántrong các điều kiện không chắc chắn Nguyên tắc thận trọng đòi hỏi:
* Phải lập các khoản dự phòng nhưng không lập quá lớn
* Không đánh giá cao hơn giá trị của tài sản và các khoản thu nhập
* Không đánh giá thấp hơn giá trị các khoản nợ phảI trả và chi phí
-Nguyên tắc giá gốc
Giá phí thể hiện toàn bộ chi phí doanh nghiệp bỏ ra để có được tài sản và đưa tài tản
về trạng thái sẵn sàng sử dụng, nó là cơ sở cho việc so sánh để xác định hiệu quả kinhdoanh Nguyên tắc giá phí đòi hỏi tài sản phải được kế toán ghi nhận theo giá phí Giáphí của tài sản được tính theo sốtiền hoặc tương đương tiền đã trả, phải trả hoặc tínhtheo giá trị hợp lý của tài sản đó vào thời điểm tài sản được ghi nhận
Trang 14-Trọng yếu
Thông tin được coi là trọng yếu trong trường hợp nếu thiếu thông tin hoặc thiếu tínhchính xác của thông tin đó có thể làm sai lệch đáng kể báo cáo tài chính, làm ảnhhưởng đến quyết định kinh tế của người sử dụng báo cáo tài chính Tính trọng yếu phụthuộc vào độ lớn và tính chất của thông tin hoặc các sai sót được đánh giá trong hoàncảnh cụ thể
- Phù hợp
Trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp chi phí và doanh thu
là hai mặt thống nhất của cùng một quá tr ình, chi phí là cơ sở nguồn gốc tạo ra doanhthu, doanh thu là kết quả của chi phí bỏ ra là nguồn bù đắp chi phí Do đó việc ghinhận doanh thu và chi phí phải phù hợp với nhau
2.3 Phương pháp kế toán
Phương pháp chứng từ kế toán: Là phương pháp chứng từ kế toán phản ánh các
nghiệp vụ kinh tế phát sinh và thực sự hoàn thành theo thời gian và địa điểm phát sinhcủa nghiệp vụ kinh tế vào các bản chứng từ kế toán và vật mang tin (băng từ, đĩa từ )theo các quy định của Luật kế toán Việt Nam gọi lập chứng từ kế toán
Phương pháp tính giá: Được thể hiện qua hai hình thức cụ thể các thẻ, sổ, bảng hoặc
phiếu tính giá và trình tự tính giá Các thẻ, sổ, bảng hoặc phiếu tính giá được sử dụng
để tổng hợp chi phí cấu thành giá của từng loại tài sản cần tính giá Trình tự tính giá lànhững bước công việc được sắp xếp theo trình tự nhất định để tiến hành tính giá
Phương pháp đối ứng tài khoản: Là phương pháp thông tin kiểm tra quá trình vận
động của mỗi tài khoản (TK tài sản, nguồn vốn) và quá trình vận động của mỗi loại tàisản đó theo quan hệ viện chứng được phản ánh trong mỗi nhiệm vụ kế toán phát sinh
Trang 15Phương pháp tổng hợp và cân đối kế toán: Là phương pháp khái quát tình hình tài
sản, nguồn vốn, kết quả kinh doanh và các mối quan hệ kinh tế khác thuộc đối tượnghạch toán trên những mặt bản chất và các mối quan hệ cân đối vốn có của đối tượng
kế toán Phương pháp tổng hợp và cân đối là sự sàng lọc, lựa chọn, liên kết nhữngthông tin riêng lẻ từ các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong sổ kế toán, theo các quan hệcân đối mang tính tất yếu vốn có của các đối tượng kế toán, để hình thành nên nhữngthông tin tổng quát nhất về tình hình vốn, kết quả kinh doanh của đơn vị, thể hiện dướidạng các báo cáo tổng hợp và cân đối như: bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả kinhdoanh
3 Các hình thức ghi sổ kế toán theo quyết định 48 và 15 :
Các hình thức ghi sổ kế toán theo quyết định 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/2006 vàtheo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ tài chính áp dụng chodoanh nghiệp vừa và nhỏ gồm 5 phương pháp sau:
- Hình thức kế toán Nhật ký chung;
- Hình thức kế toán Nhật ký - Sổ Cái;
Trang 16- Hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ;
- Hình thức kế toán trên máy vi tính.
Còn theo QĐ 15 ngoài 4 hình thức trên thì còn thêm hình thức:
- Hình thức kế toán Nhật ký- Chứng từ;
- Trong mỗi hình thức sổ kế toán có những quy định cụ thể về số lượng, kếtcấu, mẫu sổ, trình tự, phương pháp ghi chép và mối quan hệ giữa các sổ kếtoán
02 112 Tiền gửi Ngân hàng
1121 Tiền Việt Nam
1122 Ngoại tệ
1123 Vàng tiền tệ
03 113 Tiền đang chuyển
1131 Tiền Việt Nam
1132 Ngoại tệ
04 121 Chứng khoán kinh doanh
1211 Cổ phiếu
1212 Trái phiếu
1218 Chứng khoán và công cụ tài chính khác
05 128 Đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn
1281 Tiền gửi có kỳ hạn
1282 Trái phiếu
1283 Cho vay
1288 Các khoản đầu tư khác nắm giữ đến ngày đáo hạn
06 131 Phải thu của khách hàng
07 133 Thuế GTGT được khấu trừ
13311332
Thuế GTGT được khấu trừ của hàng hóa, dịch vụThuế GTGT được khấu trừ của TSCĐ
Trang 1708 136 Phải thu nội bộ
1361 Vốn kinh doanh ở các đơn vị trực thuộc
1362 Phải thu nội bộ về chênh lệch tỷ giá
1363 Phải thu nội bộ về chi phí đi vay đủ điều kiện được vốn hoá
1368 Phải thu nội bộ khác
11 151 Hàng mua đang đi đường
12 152 Nguyên liệu, vật liệu
13 153
1531153215331534
Công cụ, dụng cụCông cụ, dụng cụBao bì luân chuyển
Đồ dùng cho thuêThiết bị, phụ tùng thay thế
14 154 Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang
15 155 1551
1557
Thành phẩmThành phẩm nhập khoThành phẩm bất động sản
16 156 Hàng hóa
1561 Giá mua hàng hóa
1562 Chi phí thu mua hàng hóa
1567 Hàng hóa bất động sản
17 157 Hàng gửi đi bán
18 158 Hàng hoá kho bảo thuế
19 161 Chi sự nghiệp
1611 Chi sự nghiệp năm trước
1612 Chi sự nghiệp năm nay
20 171 Giao dịch mua bán lại trái phiếu chính phủ
Trang 182122 TSCĐ hữu hình thuê tài chính.
TSCĐ vô hình thuê tài chính
26 221 Đầu tư vào công ty con
27 222 Đầu tư vào công ty liên doanh, liên kết
28 228
22812288
Đầu tư khácĐầu tư góp vốn vào đơn vị khácĐầu tư khác
29 229
2291229222932294
Dự phòng tổn thất tài sản
Dự phòng giảm giá chứng khoán kinh doanh
Dự phòng tổn thất đầu tư vào đơn vị khác
Dự phòng phải thu khó đòi
Dự phòng giảm giá hàng tồn kho
30 241 Xây dựng cơ bản dở dang
LOẠI TÀI KHOẢN NỢ PHẢI TRẢ
34 331 Phải trả cho người bán
35 333 Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước
3331 Thuế giá trị gia tăng phải nộp
33311 Thuế GTGT đầu ra
33312 Thuế GTGT hàng nhập khẩu
Trang 193332 Thuế tiêu thụ đặc biệt
3333 Thuế xuất, nhập khẩu
3334 Thuế thu nhập doanh nghiệp
3335 Thuế thu nhập cá nhân
3336 Thuế tài nguyên
3337 Thuế nhà đất, tiền thuê đất3338
3338133382
Thuế bảo vệ môi trường và các loại thuế khácThuế bảo vệ môi trường
Các loại thuế khác
3339 Phí, lệ phí và các khoản phải nộp khác
36 334 Phải trả người lao động
3341 Phải trả công nhân viên
3348 Phải trả người lao động khác
37 335 Chi phí phải trả
38 336 Phải trả nội bộ
3361336233633368
Phải trả nội bộ về vốn kinh doanhPhải trả nội bộ về chênh lệch tỷ giáPhải trả nội bộ về chi phí đi vay đủ điều kiện được vốn hoáPhải trả nội bộ khác
39 337 Thanh toán theo tiến độ kế hoạch hợp đồng xây dựng
40 338 Phải trả, phải nộp khác
3381 Tài sản thừa chờ giải quyết
3382 Kinh phí công đoàn
3383 Bảo hiểm xã hội
3384 Bảo hiểm y tế
3385 Phải trả về cổ phần hoá
3386 Bảo hiểm thất nghiệp
3387 Doanh thu chưa thực hiện
Trái phiếu phát hànhTrái phiếu thườngMệnh giá trái phiếuChiết khấu trái phiếuPhụ trội trái phiếu