1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Thiết kế và gia công nắp sau máy phay 6p82

32 339 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 32
Dung lượng 390,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

2.Thông số và khả năng công nghệ của 1 số máy Phay a.Máy phay lăn răng5k32 + Các thông số cơ bản của máy: - Đường kính lớn nhất của bánh răng gia công: + Khả năng công nghệ của máy: M

Trang 1

Lời Nói Đầu

Kính thưa các thầy giáo, cô giáo

Thực tập tốt nghiệp là điều rất cần thiết đối với sinh viên ĐH, CĐ, THCN…,của tất cả các hệ đào tạo,các nghành đào tạo.Đây là một bước chuẩn bị kỹ càng vàcũng là cơ hội để sinh viên củng cố lại kiến thức một cách tổng quát,đồng thời qua

đó sinh viên cũng có thể làm quen được với môi trường thực tế sau khi rời giảngđường đại học

Với chuyên nghành được đào tạo là”Công nghệ chế tạo máy”chúng em được

giao đề tài là: "Thiết kế và gia công nắp sau máy phay 6P82" trong đợt thực tập

tốt nghiệp cuối khóa năm học 2012-2013 tại xưởng thực hành Khoa cơ khí chếtạo_Trường ĐHSP kỹ thuật Vinh

Sau thời gian thực tập là 8 tuần.Được sự hướng dẫn tận tình của thầy giáo

Nguyễn Thanh Sơn, và một số thầy giáo khác trong khoa Cơ khí chế tạo cùng với

sự làm việc chăm chỉ chúng em đã hoàn thành công việc được giao đúng thời gianquy định.Đây là bản báo cáo tất cả những gì mà chúng em đã làm cũng như những

gì đã tiếp thu được trong quá trình thực tập.Trong quá trình thực tập và làm báocáo, do còn nhiều sai sót Em mong thầy chỉ bảo thêm giúp em hoàn thành và đạtkết quả tốt hơn Em xin chân thành cảm ơn!

Chúng em xin chân thành cảm ơn!

Trang 2

Nhận xét của giáo viên hướng dẫn.

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

Trang 3

MỤC LỤC

PHẦN A:

I : Tìm hiểu khả năng công nghệ của một số loại máy cắt

kim loại và đồ gá ……… 1

II : Tìm hiểu chức năng ngiệm vụ công tác chủ yếu của

cán bộ kỹ thuật……… 20

PHẦN B : NGHIÊN CỨU, THIẾT KẾ VÀ GIA CÔNG NẮP SAU MÁY PHAY I : Nghiên cứu …………26

II : Thiết kế ………….…31

III : Gia công ……….33

IV : Kiểm Tra ……… 33

V : Lắp ráp , chạy thử……… 36

VI : Kết luận rút ra từ quá trình thực tập …… ……… 36

Trang 4

- Đường kính lớn nhất của chi tiết gia công được

+ Trên thân máy 360 (mm)

- Số dao lắp được trên bàn dao 4

-Kích thước bàn dao ( rộng × cao ) 20 × 20

-Khoảng cách từ mặt tựa của dao đến tâm máy 20(mm)

-Phạm vi dịch chuyển bàn dao khi trục chính quay1 vòng

Dọc: 1600(mm); Ngang: 210(mm); Phụ: 120(mm)

-Phạm vi góc quay của bàn dao phụ -40˚ đến +40˚

-Phạm vi dịch chuyển bàn dao khi trục chính quay 1 vòng

Trang 5

+Hệ môđun 0,5 đến 9 (theo môđun)

-Độ côn nòng ụ đông côn mooc số 4

-Dịch chuyển dọc lớn nhất của nòng ụ động 110(mm)

-Dịch chuyển ngang lớn nhất của ụ động(khi tiện côn) 30(vạch)

-Động cơ đặt trong thân máy

- Công suất động cơ trục chính 4,5 (Kw)

- Hiệu suất máy 0.75

-Kích thước lớn nhất của máy

Dài: 2300(mm); Rộng: 800(mm);Cao: 1200(mm)

-Chiều cao tính từ mặt đất đến trục chính 1100(mm)

-Chiều rộng băng máy 320 (mm)

-Chiều dài băng máy 1500(mm)

Trang 6

Các tính năng kỹ thuật chủ yếu của máy T620:

- Đường kính lớn nhất của phôi gia công : φ400 mm

- Khoảng cách giữa 2 mũi tâm , có 3 cỡ 710; 1000; 1100 mm

- Số cấp tốc độ trục chính : Z = 23

Giới hạn vòng quay của trục chính: nTc = 12.5 ÷ 2000 (vg/ph)

- Cắt được các loại ren :

Quốc tế tp = 1÷ 142 mmAnh 24 ÷ 2/1ʺ

Modun 0,5 ÷ 48πPitch 96 ÷ 1

- Lượng chạy dao dọc: Sd = 0,7 ÷ 4,16(mm/vg)

- Lượng chạy dao ngang: Sng = 0,035÷ 2,08 (mm/vg)

- Động cơ chính N1 = 10 kw; n dc1 = 1450 (vg/ph)

- Động cơ chạy nhanh: N = 1kw; n = 1410 (vg/ph)

Trang 7

c Máy tiện T630(băng dài)

- Đường kính lớn nhất của chi tiết gia công được

+ Trên thân máy là 700(mm)

- Số dao lắp được trên bàn dao 4

- Kích thước bàn dao (rộng x cao) 30 x 30

- Khoáng cách từ mặt tựa của dao đến tâm máy 45(mm)

- Phạm vi dịch chuyển lớn nhất của bàn dao

Dọc: 3100(mm) ; Ngang 320(mm) ; Phụ: 150(mm)

- Phạm vi góc quay của bàn dao phụ -40 đến 400

- Phạm vi dịch chuyển bàn dao khi trục chính quay 1 vòng

+ Dịch chuyển dọc từ 0,15 đến 2,65 (mm/1 vòng)

+ Dịch chuyển ngang từ 0,05 đến 0,9 (mm/1 vòng)

- Phạm vi bước ren cắt được

+ Hệ mét 1 đến 224 (mm)

+ Hệ anh 28 đến 2 (vòng ren/ 1ing)

+ Hệ modun 0,25 đến 56 (theo modun)

- Dịch chuyển dọc lớn nhất của nòng ụ động 190(mm)

- Dịch chuyển ngang lớn nhất của nòng ụ động(khi tiện côn) là 30 (vạch)

- Động cơ đặt trong thân máy

- Công suất động cơ trục chính 10(kw)

Trang 8

- Hiệu suất máy 0,75

- kích thước lớn nhất của máy

Dài :4700(mm);Rộng: 1100(mm); Cao: 1400(mm)

- Chiều cao tính từ mặt đất đến trục chính 1100(mm)

- Chiều rộng băng máy 320(mm)

- Chiều dài băng máy 3800(mm)

* Thông số về du xích

Du xích bàn máy dọc : 1 vạch chia nhỏ nhất 0,1(mm), 1 vòng 40(mm)

Du xích bàn máy ngang: 1 vạch chia nhỏ nhất 0,05(mm),1 vòng 5(mm)

Du xích bàn dao phụ: 1 vạch chia nhỏ nhất 0,05(mm), 1 vòng 5(mm)

c khả năng công nghệ của tiện

Tiện là một phương pháp gia công cắt gọt thông dụng nhất nó tạo hình bề mặt

gia công bằng 2 chuyển động chính đó là chuyển động đó là chuyển động quaytròn của chi tiết (trong một số trường hợp sẽ là của dao ) và chuyển động tịnh tiếncủa dao do đó nó có thể tiện được tất cả các chi tiết có tiết diện mặt cắt ngang làtròn

Sau đây là một số dạng bề mặt có thể tiện được :

Trang 9

+ Dùng để cắt đứt

+ Khoan lỗ ( lắp mũi khoan vào ụ động sau)

Khối lượng công việc tiện chiếm khoảng 30 - 40% trong tổng số khối lượng giacông cơ khí

2.Thông số và khả năng công nghệ của 1 số máy Phay

a.Máy phay lăn răng5k32

+ Các thông số cơ bản của máy:

- Đường kính lớn nhất của bánh răng gia công:

+ Khả năng công nghệ của máy:

Máy phay lăn răng là loại máy phay chuyên dụng dùng để gia công các loại bánhrăng thẳng, bánh răng nghiêng, bánh vít…trong điều kiện sản xuất hàng loạt vừa,bằng các phương pháp gia công bánh răng khác nhau

như: Phương pháp bao hình, phương pháp tiếp tuyến,…Máy có độ chính xác cấp7÷8 Độ vạn năng và cưng vững của máy khá cao, đảm bảo chu kì

làm việc tự động với phương pháp chạy dao hướng kính, phay thuận và phaynghịch

b Máy phay 6B82

+ Đặc tính kỹ thuật của máy

-Khoảng cách a từ trục (mặt nút) trục chính tới bàn máy,: 30-350 mm

Trang 10

-Khoảng cách b từ sống trượt thân máy tới tâm bàn máy: 220-480 mm

-Khoảng cách lớn nhất từ sống trượt thẳng đứng thân máy tới thanh giằng:

775 mm

-Khoảng cách từ đường tâm trục chính tới mặt dưới xà ngang, k,: 155 mm

-Khoảng cách lớn nhất từ mặt nút trục chính tới ổ đỡ trục dao, d,: 700 mm

-Khoảng cách lớn nhất từ mặt sau của bàn tới sống trượt thân máy, e,: 320mm

-Bước tiến bàn máy thắng đứng, mm/ph: 8-390

-Lực kéo lớn nhất của cơ cấu chạy dao,KG:

-Công suất động cơ trục chính,: 1,7 kW

-Công suất động cơ chạy dao: 1,7 kW

-Khối lượng máy: 2700 kg

-Kích thước phủ bì của máy, mm:

Trang 11

-Dịch chuyển lớn nhất của bàn máy, mm:

Dọc: 700 ; Ngang: 260 ; Thẳng đứng: 320

-Dịch chuyển nhanh của bàn máy, mm/ph :

Dọc : 2300; Ngang: 2300; Thẳng đứng :770

-Số cấp bước tiến bàn máy : 18

-Bước tiến bnaf máy, mm/ph:

Dọc : 23,5-1180 ; Ngang: 23,5-1180

+ Khả năng công nghệ của máy:

Máy phay 6P82 dùng để thực hiện các nguyên công phay khác nhau bằng loại

dao phay trụ, mặt đầu, ngón, định hình và các loại khác Máy dùng để gia công cácmặt phẳng ngang và đứng, phay rảnh, phay góc, phay bánh răng, gia công các loạikhuôn dập, khuôn đúc và các loại chi

tiết khác làm bằng thép, gang, kim loại màu và hợp kim của chúng cũng như cácloại vật liệu khác

Độ cứng vững cao của máy cho phép sử dụng các loại dao phay được chế tạo

từ thép gió như các dụng cụ cắt được chế tạo từ hợp kim cứng và siêu cứng, từ cácvật liệu tổng hợp Công suất dẫn động chính và lực chạy dao dọc bàn máy lớn chophép tiến hành gia công một lần toàn bộ chiều rộng mặt phẳng ngang bằng daophay trụ hoặc dao định hình

Máy phay 6P82 có bàn máy được xung quanh trục thẳng đứng một góc 450 chophép cắt các bánh răng nghiêng, trục vít và các chi tiết khác có bề mặt gia côngdạng xoắn ốc

Khả năng công nghệ của máy có thể được mở rộng nhờ sử dụng các đầu xọc, chia

độ, bàn xoay hình tròn…

*Các điểm ưu việt chính của máy:

+ Về kết cấu:

Trang 12

-Có cơ cấu kẹp dụng cụ trong trục chính;

-Có cơ cấu giảm tốc độ chạy dao;

-Có cơ cấu hiệu chỉnh định kỳ khe hở giữa trục vít đai ốc chạy dao dọc;

-Có ly hợp an toàn bảo vệ quá tải truyền động chạy dao

+ Về công nghệ:

-Phạm vi số vòng quay trục chính và lương chạy dao rộng;

-Công suất dẫn động lớn;

-Độ cứng vững, độ tin cậy và tuổi thọ của máy lớn

c Máy phay vạn năng 676P

+ Đặc tính kỹ thuật của máy:

-Kích thước bề mặt làm việc của bàn máy( rộng×dài), mm2 : 250×630

Trang 13

Ngang : 16; Thẳng đứng : 16.

-Phạm vi tốc độ trục chính, vg/ph:

Ngang : 50-1630 Thẳng đứng : 63-2040

-Số cấp bước tiến của bàn : 16

-Phạm vi bước tiến của bàn, mm/ph:

Dọc, Ngang, Thẳng đứng: 13-395

-Công suất động cơ điện chính, Kw: 2,2

-Khối lượng của máy, kg: 1385 ; 1470

-Kích thước phủ bì, mm :

Dài : 1200; Rộng : 1225; Cao : 1735

+ Khả năng công nghệ của máy:

Máy được thiết kế dùng để thực hiện các nguyên công phay khác nhau bằngcác loại dao phay trụ, mặt đầu, ngón, định hình và các loại khác Máy dùng để giacông các mặt phẳng ngang và đứng, phay rãnh, phay góc, phay bánh răng gia côngcác loại khuôn dập, khuôn đúc và cá loại chi tiết khác làm bằng thép, giang, kimloại màu và hợp kim của chúng cũng như các loại vật liệu khác

Máy được trang bị trục ngang và có đầu phay đứng Đầu phay đứng có hộp tốc

độ và hệ truyền động riêng, có thể xoay 900 trên hai mặt phẳng đứng và nghiêng với thiết kế như vậy ,máy có khả năng gia công chi tiết dưới một góc nào đó vàtrên mặt phẳng bất kỳ so với bàn máy

Máy được trang bị trục ngang và đầu phay đứng Đầu phay đứng có hộp tốc độ

và hệ truyền động riêng , có thể xoay 900 trên hai mặt phẳng đứng và nghiêng Vớithiết kế như vậy , máy có khả năng gia công các chi tiết dưới một góc nào đó vàtrên mặt phẳng bất kỳ so với bàn máy

Máy được trang bị trục ngang riêng biệt nên có thể sử dụng mấy như một máyphay ngang thông thường

Trang 14

Công suất lớn và độ cững vững cao của máy cho phép sử dụng cá loại daophay được chế tạo từ thép gió cũng như các dụng cụ cắt gọt được chế tạo từ hợpkim cứng và siêu cứng ,từ các vật liệu tổng hợp

Khả năng công nghệ của máy có thể được mở rộng nhờ sử dụng các đầu xọc,đầu chia độ vạn năng ,bàn xoay …

d Máy Phay Vạn Năng UF222 :

+ các thông số kỹ thuật của máy ;

-Cấp tốc độ trục chính : 20 cấp : 19; 23; 30 ; 37; 47; 60; 75; 95; 118; 150;190; 235; 300; 375; 475; 600; 750; 950; 1180; 1500 ( vòng / phút )

-Côn mooc trục chính : N06.Đường kính lỗ trục chính : 30 mm Bước rentrục vít tm = 6

+ Khả năng công nghệ của máy :

Máy được thiết kế để kết hợp và sử dụng các loại dao khác nhau như daophay ngón , dao phay mặt đầu …Dùng để gia công các loại mặt phẳng khácnhau , các bề mặt định hình như rãnh then , rãnh vuông , bánh răng …

Trang 15

3.Thông số và khả năng công nghệ của một số máy Mài.

a Máy mài tròn ngoài 3K12

+ Các thông số của máy

- Bước tiến đá mài tự động 0.002 mm

- Bước tiến đá mài bằng tay 0.02 mm

- Động cơ đầu mài …

- Động cơ đầu máy N = 1613

- Động cơ bơm thủy lực …

- Động cơ làm nguội …

- Động cơ mài tròn trong …

Quy cách máy

Trang 16

- Trọng lượng

- Kích thước dài x rộng x cao (2500 x 1800 x 2200mm)

Khoảng cách 2 mũi tâm

Đường kính quay trên bàn : 320 mm

Đường kính mài lớn nhất : 300 mm

Tải trọng tối đa : ……

+ Khả năng công nghệ : Máy mài trồn ngoài này có thể mài tròn trong lẫn ngoài ; mài côn trong ,côn ngoài mài mặt phẳng … b Máy mài phẳng 3G71. + Các thông số của máy - Kích thước bàn làm việc 200 x 500 mm - Chiều dài mài tối đa 500 mm - Chiều rộng mài tối đa 200 mm - Bàn từ tiêu chuẩn 200 x 500 mm - Khoảng cách từ mặt bàn đến tâm trục chính 500 mm - Hành trình trục X tối đa bằng tay 700 mm - Hành trình trục Z 200 mm Du xích tay quay : 1vạch chia nhỏ nhất 0.05mm; 1 vòng chia nhỏ nhất 0.5mm - Đầu mài tốc độ quay trục chính 60Hz/ 1800rpm - Kích thước đá mài : đk x rộng x lỗ ( 300 x 30 x 70 mm) - Động cơ trục chính đầu mài : 11798 W - Động cơ lên xuống : …

- Động cơ chạy ngang : …

- Động cơ thủy lực : …

- Trọng lượng máy; …

Trang 17

- Kích thước dài x rộng x cao ( 2000 x 1450 x 2200 mm )

4.Thông số và khả năng công nghệ của một số máy Bào:

a Máy bào 7E500 :

+ Các thông số cơ bản của máy.

- Động cơ có công suất N = 4,5 W , tốc độ : n = 1450 (vòng/ phút )

+ Khả năng công nghệ của máy :

Khả năng gia công các loại mặt phẳng , mặt phẳng nghiêng , các loại rãnhđịnh hình có đường sinh thẳng như : rãnh chứ T , rãnh đuôi én , rãnh vuông , rãnhthang , rãnh tròn , thanh răng …

b Máy bào ngang P365 (Việt Nam ) :

+ Các thông số cơ bản của máy.

- Tốc độ đầu trượt : Từ 9,5 ÷ 38 (m/phút)

- Khoảng chạy đầu trượt : 150; 250; 350; 450; 550; 650(mm)

- Hành trình theo phương X = 600 , Z = 300(mm)

Trang 18

- Hành trình tiến dao Z1 = 210 (mm)

- Kích thước bàn máy : 650 x 450 (mm)

- Góc quay của bàn dao trên : ±600

- Lượng tiến dao theo phương trục X = 0.33; 0.67; 1.33; 2.00; 2.67;3.33(mm/hành trình)

- Công suất động cơ : 4.5Kw – 220/380 V

+ Khả năng công nghệ của máy :

Khả năng gia công các loại mặt phẳng và các loại rãnh định hình có đường sinhthẳng đứng và thanh răng…

5 Các loại đồ gá và cơ cấu phân độ :

a Cơ cấu phân độ :

Nhằm thời gian gia công từng chiếc khi gia công tuần tự các bề mặt chi

tiết người ta thường dùng biện pháp gá đặt một lần nhưng gia công nhiều vị trí nhờ

cơ cấu phân độ (còn gọi mâm quay ) Cơ cấu phân độ được sử dụng rộng rãi trongcác đồ gá phay khoan … Trong thực tế gia công , người ta thường gặp các trườnghợp sau

+ Một chi tiết gia công có bề mặt định hình hoặc có thể có nhiều bề mặt gia côngnhưng có vị trí xác định trên một vòng tròn cần được gia công trong một lần gá đặt + Nhiều chi tiết gia công có nhiều kết cấu giống nhau được gia công tuần tự trênmột đồ gá

Để có thể gia công được những vị trí khác nhau trong cùng một lần gá ta cầnphải tiến hành phân độ chi tiết gia công Tùy theo hình thức chuyển động khi phân

độ ta có thế phân độ tịnh tiến và phân độ quay Qúa trình phân độ có thể đều đặnhoặc không đều đặn , được thực hiện trức tiếp với chi tiết gia công hoặc gián tiếpthông qua cơ cấu phân độ của đồ gá Có thể phân độ quay bằng tay quay hoặc tựđộng

Trang 19

- Khả năng công nghệ của cơ cấu phân độ trên máy phay có trong xưởng:

Vì đầu phân độ sử dụng cơ cấu kẹp chặt là mâm cặp 3 chấu tự định tâm nên đảmbảo được tâm quay của cơ cấu phân độ trùng với tâm quay của chi tiết Trên mâmcặp 3 chấu có thể kẹp chặt cùng với cơ cấu định vị chi tiết ,có thể gả đặt được cácchi tiết hình trụ hay các trục làm đồ gá để gia công các chi tiết khác nhau như cácloại bánh răng

VD : Kẹp phôi hình trụ để phay chi tiết hình lục lăng

Kẹp trục gả phôi để gia công bánh răng thẳng ,răng xoắn …

Trang 20

- Cơ cấu định vị phôi và cơ cấu kẹp chặt

- Cơ cấu định vị đồ gá trên máy công cụ

- Cơ cấu so dao gồm miếng gá dao và các tấm căn đệm

- Cơ cấu phân độ và cơ cấu chép hình

d Đồ gá khoan,khoét,doa

Bao gồm các bộ phận sau:

- Cơ cấu định vị chi tiết gia công

- Cơ cấu kẹp chặt chi tiết gia công

- Thân và đế đồ gá lắp cố định trên bàn máy

- Cơ cấu dẫn hướng dụng cụ cắt

- Cơ cấu phân độ

II :TÌM HIỂU CHỨC NĂNG ,NHIỆM VỤ ,CÔNG TÁC CHỦ YẾU CỦA CÁN BỘ KỸ THUẬT :

1 Phòng kế hoạch, kỹ thuật.

- Lập kế hoạch và quản lý sản xuất của nhà máy ,phân xưởng Thiết kế bóctách , lập dự án

- Quản lý chất lượng trong quá trình sản xuất

- Quản lý chi phí và giá thành sản phẩm

- Quản lý an toàn trong sản xuất

- Quản lý nguồn nhân lực và đào tạo

- Quản lý tài sản ,vật tư sản xuất

- Thực hiện đầy đủ chức năng nhiệm vụ được ghi trong quy chế tổ chức vàhoạt động của công ty

+ Hiểu về thiết kế các máy trong nhà máy phân xưởng

+ Lắp đặt hoặc trợ giúp lắp đặt thiết bị máy móc

+ Bảo dưỡng máy theo các hợp đồng đã ký với khách hàng

Ngày đăng: 18/11/2017, 20:22

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w