Trong ngoại thương, việc thanh toán quốc tế giữa các nhà xuất nhậpkhẩu thuộc hai hay nhiều quốc gia phải được tiến hành thông qua ngân hàng bằng cácphương thức thanh to
Trang 2THANH TOÁN QUỐC TẾ
Đề tài:
PHƯƠNG THỨC THANH TOÁN
CAD, GHI SỔ, CHUYỂN TIỀN
MINH KHOA TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG
Trang 4Lời mở đầu
Một trong bốn xu hướng chính của thế giới ngày nay là xu hướng quốc tế hóa,toàn cầu hóa Xu hướng quốc tế hóa này có một tác động hết sức mạnh mẽ, chi phối đếntất cả các quốc gia trên tất cả các lĩnh vực văn hóa, chính trị, xã hội,… đặc biệt là nềnkinh tế của các quốc gia Quá trình hội nhập – phát triển, nền kinh tế thế giới trở thànhmột chính thể thống nhất trong đó các quốc gia có các mối liên hệ gắn bó chặt chẽ vớinhau, bất kỳ sự việc hiện tượng nào xảy ra với quốc gia này cũng có thể tác động đến cácquốc gia còn lại trên thế giới Trong bối cảnh đó, chiến lược mở cửa nền kinh tế ở cácquốc gia là một điều tất yếu để phát triển Tuy nhiên, hòa nhập chứ không hòa tan, mỗiquốc gia trên thế giới đều có những đặc điểm về tự nhiên, kinh tế, xã hội riêng biệt từ đómỗi quốc gia sẽ tạo ra cho mình những lợi thế trong sản xuất Việc tạo nên những lợi thế
so sánh làm cho việc giao thương giữa các quốc gia càng thêm sôi nổi, vì các nước sẽ tậptrung sản xuất những hàng hóa lợi thế và mua những hàng hóa không phải thế mạnh củamình để tiết kiệm chi phí Buôn bán giao lưu, trao đổi hàng hóa giữa các nước sẽ làmphát sinh các nhu cầu trong việc chi trả, thanh toán giữa các chủ thể của các quốc gia vàvì vậy thanh toán quốc tế – cầu nối trong giao dịch thanh toán của các quốc gia bắt đầuđược hình thành Trong ngoại thương, việc thanh toán quốc tế giữa các nhà xuất nhậpkhẩu thuộc hai hay nhiều quốc gia phải được tiến hành thông qua ngân hàng bằng cácphương thức thanh toán quốc tế nhất định như chuyển tiền (Remittance), phương thứcthanh toán ghi sổ (Open account), phương thức nhờ thu (Collection), phương thức giaochứng từ nhận tiền (CAD – Cash again document / COD – Cash on delivery), phươngthức tín dụng chứng từ (L/c – Letter of credit) Việc lựa chọn phương thức thanh toánquốc tế nào tùy thuộc vào sự thỏa thuận của đôi bên trong hợp đồng ngoại thương cũngnhư phương thức đó phải phù hợp với tập quán, luật lệ trong thanh toán quốc tế Vìnhững phương thức thanh toán quốc tế đều có những ưu nhược điểm khác nhau nên việcáp dụng phương thức thanh toán quốc tế trong từng trường hợp cụ thể sẽ ảnh hưởng trựctiếp đến quyền lợi cũng như nghĩa vụ của các bên tham gia
Trang 5Trong bài tiểu luận này, nhóm sẽ trình bày các khái niệm, đặc điểm, quy trìnhthanh toán cũng như ưu nhược điểm, rủi ro của từng trường hợp khi áp dụng các phươngthức thanh toán “chuyển tiền, ghi sổ và thanh toán nhận chứng từ CAD”.
Trang 6PHẦN I: KHÁI NIỆM, CƠ SỞ HÌNH THÀNH VÀ VAI TRÒ THANH TOÁN
QUỐC TẾ
I. Khái niệm
Thanh toán quốc tế là việc thực hiện các nghĩa vụ chi trả và quyên hưởng lợi về tiền tệphát sinh trên sơ sở hoạt động kinh tế và phi kinh tế giữa các tổ chức, cá nhân nước nàyđối với tổ chức, cá nhân nước khác, hay giữa một quốc gia với tổ chức quốc tế, thông quaquan hệ giữa các ngân hàng của các nước liên quan
Trong ngoại thương, việc thanh toán giữa các nhà xuất nhập khẩu thuộc hai hay nhiềuquốc gia khác nhau phải được tiến hành thông qua ngân hàng bằng những phương thứcthanh toán quốc tế nhất định Phương thức thanh toán quốc tế là cách thức thực hiện chitrả một hợp đồng xuất nhập khẩu thông qua trung gian ngân hàng bằng cách trích tiền từtài khoản của người nhập khẩu chuyển vào tài khoản cảu người xuất khẩu căn cứ vào hợpđồng thương mại và chứng từ do hai bên cung cấp cho ngân hàng
II. Cơ sở hình thành thanh toán quốc tê
Hiếm có quốc gia nào trên thế giới có thể tự sản xuất tất cả các mặt hàng phục vụ cho đờisống hoặc có quốc gia có thể sản xuất tất cả các mặt hàng nhưng chi phí sản xuất rất caokhông phù hợp với khả năng kinh tế của quốc gia và người dân của quốc gia đó Vì điềukiện tự nhiên, địa lý, kinh tế – văn hóa – xã hội, trình độ phát triển khoa học công nghệ,
… của mỗi quốc gia khác nhau là khác nhau dẫn đến năng lực sản xuất của mỗi quốc giacũng khác nhau Điều này cho ta thấy các quốc gia luôn tồn tại một mối quan hệ phụthuộc, hỗ trợ lẫn nhau về các loại hàng hóa, nhu yếu phẩm càn thiết cho đời sống, sảnxuất và tiêu dùng Kết quả là theo thuyết lợi thế tuyệt đối và lợi thế so sánh cho thấy, cácquốc gia sẽ tập trung sản xuất, xuất khẩu những mặt hàng chủ đạo là thế mạnh của quốcgia và nhập khẩu các sản phẩm không phải thế mạnh của mình để giảm thiểu chi phí sảmxuất, nâng cao năng suất và giá thành các sản phẩm là có thể chấp nhận được Từ đó hìnhthành quan hệ ngoại thương – xuất nhập khẩu giữa hai hay nhiều nước trên thế giới Việc
Trang 7mở cửa ngoại thương này cũng làm hoạt động thanh toán quốc tế hình thành và hoạt độngngày càng sôi nổi.
Tóm lại, cơ sở hình thành hoạt động thanh toán quốc tế chính là hoạt động ngoại thương.Ngày nay, nói đến ngoại thương là nói đến thanh toán quốc tế và ngược lại, nói đến thanhtoán quốc tế là nói đến ngoại thương
III. Vai trò của thanh toán quốc tê
Trong thương mại quốc tế, thanh toán quốc tế là khâu cuối cùng kết thức quá trình lưuthông hàng hóa Do vậy, quá trình thanh toán quốc tế nếu được thực hiện tốt sẽ có tácdụng khuyến khích các nhà kinh doanh xuất nhập khẩu mở rộng quy mô hoạt động, giatăng quan hệ giao dịch thương mại giữa các nước
Thực hiện hoạt động thanh toán quốc tế tốt vừa góp phần thực hiện tốt chế dộ quản lýngoại hối, chính sách ngoại thương, vừa góp phần nâng cao uy tín của các quốc gia trênthương trường quốc tế Từ đó, việc phát triển các mối quan hệ quốc tế sẽ thuận lợi hơn.Đối với hệ thống ngân hàng, với vai trò là trung gian thanh toán trong các giao dịch thanhtoán quốc tế, các ngân hàng còn có thể tư vấn cho khách hàng để giảm bớt rủi ro, bào vệquyền lợi cho các bên tham gia trong quá trình thanh toán dựa trên cơ sở sự ủy thác củacá chủ thể này Từ đó, làm phát sinh thu nhập và tạo điều kiêm mở rộng quy mô hoạtđộng, nâng cao uy tín của ngân hàng
PHẦN II: PHƯƠNG THỨC THANH TOÁN CHUYỂN TIỀN, GHI SỔ VÀ THANH TOÁN NHẬN CHỨNG TƯ
A. Phương thức chuyển tiền
I. Khái niệm:
Phương thức chuyển tiền là phương thức thanh toán đơn giản nhất, trong đó mộtkhách hàng (người có yêu cầu chuyển tiền: người trả tiền, người mua, người nhậpkhẩu…) yêu cầu ngân hàng phục vụ mình chuyển một số tiền nhất định cho người khác
Trang 8(người thụ hưởng: người bán, đơn vị xuất khẩu, người nhận tiền) ở một số địa điểm xácđịnh trong một khoảng thời gian nhất định bằng phương tiện chuyển tiền khách hàng yêucầu.
II. Các đối tượng tham gia:
- Người chuyển tiền (Buyer, Importer, The Remitter, The Applicant, The Customer):người mua, nhà nhập khẩu, người mắc nợ, người đầu tư, kiều bào chuyển tiền vềnước … là người yêu cầu ngân hàng chuyển tiền
- Người thụ hưởng (Seller, Exporter, The Beneficiary, The Recipient, The Receiver): làngười bán, nhà xuất khẩu, chủ nợ, người tiếp nhận vốn đầu tư… hoặc một người nàođó do người chuyển tiền chỉ định
- Ngân hàng chuyển tiền: (The Remitting Bank, The Applicant Bank): là ngân hàngnhận ủy thác chuyển tiền của người chuyển tiền
- Ngân hàng trả tiền (The beneficiary Bank): là ngân hàng phục vụ người thụ hưởng
- Ngân hàng đại lý (The corresponding/Agent Bank): là ngân hàng có quan hệ đại lývới ngân hàng chuyển tiền, thường đặt tại nước của người thụ hưởng
III. Hình thức chuyển tiền:
1 Chuyển tiền bằng thư chuyển tiền (M/T Mail Transfer):
Ngân hàng chuyển tiền thực hiện việc chuyển tiền bằng cách gởi thư ra lệnh chongân hàng đại lý ở nước ngoài trả tiền cho người thụ hưởng
2 Chuyển tiền bằng điện báo (T/T Telegraphic Transfer):
Ngân hàng chuyển tiền thực hiện việc chuyển tiền bằng cách điện ra lệnh cho ngânhàng đại lý ở nước ngoài trả tiền cho người thụ hưởng
3 Chuyển tiền bằng SWIFT (System of Worldwide Interbank Financial
Transaction/Hệ thống giao dịch tài chính liên ngân hàng quốc tê):
− Ngày nay, cuộc cách mạng khoa học – công nghệ đang ngày càng phát triển mạnh mẽ
và tác động đến mọi mặt của cuộc sống thì phương thức chuyển thư tín dụng bằng hệ
Trang 9thống SWIFT cũng đang ngày càng chiếm ưu thế hơn so với việc chuyển thư tín dụngbằng đường bưu chính hay bằng điện tín Sau đây là đôi nét về SWIFT:
• Nó là một mạng truyền thông chỉ sử dụng trong hệ thống ngân hàng và các tootrchức tài chính nên tính bảo mệt cao và an toàn
• Tốc độ truyền thông tin nhanh cho phép SWIFT có thể xử lý được một lượng lớngiao dịch
• Chi phí cho một điện giao dịch thấp
• Sử dụng SWIFT sẽ phải tuân theo tiêu chuẩn thống nhất trên toàn thế giới Đây làđiểm chung của bất kỳ ngân hàng nào tham gia SWIFT có thể hòa đồng với cộngđồng ngân hàng thế giới
Vì những ưu điểm vượt trội và độ phổ biến của SWIFT mà đây là hình thức thanhtoán quốc tế phổ biến nhất hiện nay.Ngân hàng chuyển tiền thực hiện việc chuyển tiềnbằng cách đưa lệnh cho ngân hàng cùng trong hệ thống mạng SWIFT ở nước ngoài trảtiền cho người thụ hưởng
Phương thức chuyển
Bằng thư chuyển tiền Chi phí thấp
Chậm, chỉ thực hiện giaodịch được với ngân hàngđại lý ở nước ngoài
Bằng điện báo Nhanh được với ngân hàng đại lýChi phí cao, chỉ thực hiện
ở nước ngoàiBằng SWIFT Nhanh, chi phí thấp
Chỉ thực hiện được vớingân hàng nào trong hệthống SWIFT
* Một ngân hàng đại lý (ngân hàng đóng vai trò ngân hàng đại lý) là một ngân hàng địaphương tại một nơi nào đó cung cấp dịch vụ cho ngân hàng khác
Trang 10IV. Quy trình nghiệp vụ của phương thức thanh toán chuyển tiền:
1 Trả tiền ngay:
a Quy trình:
Bước 1: Sau khi kí kết hợp đồng ngoại thương, đơn vị xuất khẩu thực hiện việc
cung ứng hàng hóa, dịch vụ cho đơn vị nhập khẩu đồng thời chuyển giao toàn bộ chứngtừ cho đơn vị nhập khẩu
Bước 2: Nếu đồng ý thanh toán, đơn vị nhậu khẩu viết lệnh chuyển tiền gởi đến
Ngân hàng phục vụ mình (ngân hàng chuyển tiền)
Nội dung giấy ủy nhiệm chuyển tiền gồm:
− Tên và địa chỉ người yêu cầu chuyển tiền
− Số tài khoản, ngân hàng mở tài khoản
− Số tiền xin chuyển
− Tên và địa chỉ người thụ hưởng, số tài khoản ngân hàng, chi nhánh ở đâu…
− Lý do chuyển tiền…
Đồng thời kèm thêm các chứng từ có liên quan: giấy phép nhập khẩu, hợp đồngmua bán ngoại thướng, tờ khai hải quan…
Bước 3: Sau khi kiểm tra, nếu hợp lệ và đủ khả năng thanh toán, ngân hàng chuyển
tiền sẽ trích tài khoản của đơn vị để chuyển tiền đồng thời gởi giấy báo nợ (giấy đã thanhtoán) cho đơn vị nhập khẩu
Bước 4: Ngân hàng chuyển tiền ra lệnh cho ngân hàng trả tiền ở nước ngoài chuyển
trả cho người thụ hưởng (trong trường hợp ngân hàng này có quan hệ đại lý với ngânhàng trả tiền) Nếu trong trường hợp, ngân hàng trả tiền không có quan hệ đại lý với ngânhàng chuyển tiền thì sẽ thực hiện việc chuyển tiền thông qua ngân hàng đại lý ở bước4(a), 4(b)
Tùy theo yêu cầu của khách hàng mà ngân hàng có thể thể sử dụng các hình thứcchuyển tiền ở phần trên
Trang 11(2) lệnh Chuyển tiền
(3)Báo Nợ
(5)Báo Có
(1) hàng hóa
Bộ chứng từ
Bước 5: Ngân hàng trả tiền sẽ thực hiện việc chuyển tiền cho người thụ hưởng và gởi
giấy báo cho đơn vị
Tiền chuyển đi có thể là tiền của nước người thụ hưởng hoặc là tiền của nước người
trả hoặc là tiền của nước thứ ba Nếu là tiền của nước người thụ hưởng hoặc là nước thứ
ba thì gọi là thanh toán bằng ngoại tệ Trong trường hợp thanh toán bằng ngoại tệ thì
người chuyển tiền phải mua ngoại tệ theo tỷ giá hối đoái của nước đó (Giấy đề nghị mua
ngoại tệ – phụ lục 1)
b Ư u nh ược đi m: ể
− Đối với người nhập khẩu: nếu người nhập khẩu không đủ tiền thanh toán, và nếu hợp
đồng bắt buộc thanh toán ngay thì người nhập khẩu có thể tốn thêm phí phạt hoặc vay
− Đối với người xuất khẩu: nhận được tiền ngay để tái đầu tư hoặc sản xuất, giảm thiểu
khả năng bị người nhập khẩu chiếm dụng hàng hóa hoặc vốn
Trang 122 Trả tiền sau (Deferred payment):
a Quy trình:
Trong trường hợp mua hàng trả chậm, quy trình thanh toán được thực hiện tươngtự như quy trình thanh toán trả tiền ngay nhưng chỉ khác ở bước 2 về thời điểm đơn bịnhập khẩu viết lệnh chuyển tiền – là thời điểm đên hạn thanh toán quy định trong hợpđồng, thông thường là x ngày sau ngày nhận được hàng
b Ưu nhược điểm:
− Đối với người nhập khẩu: Có thể chiếm dụng được vốn trong khoảng thời gian đếnhạn thanh toán
− Đối với người xuất khẩu: Trong quy trình thực hiện chuyển tiền, vì lý do gì đó cóthể khiến người nhập khẩu chậm lập lệnh chuyển tiền gởi cho ngân hàng thì ngườixuất khẩu sẽ chậm nhận được tiền thanh toán mặc dù hàng hóa đã được chuyển đi
và người nhập khẩu có thể đã nhận được và sử dụng hàng hóa Trong trường hợpnày người xuất khẩu bị thiệt hại
3 Trả tiền trước (Advanced payment):
a Quy trình:
Trong phương thức chuyển tiền trả trước, đơn vị xuất khẩu đề nghị đơn vị nhậpkhẩu ứng trước một phần hoặc toàn bộ giá trị hợp đồng theo như thỏa thuận trước khigiao hàng Tiền ứng trước có thể coi như là khoản tiền đặt cọc hoặc khoản tín dụng màđơn vị nhập khẩu ứng trước cho đơn vị xuất khẩu Trường hợp này có lợi cho đơn vị xuấtkhẩu hơn, tạo sự yên tâm cho đơn vị xuất khẩu thức hiện giao hàng và giải quết sự thiếuhụt vốn, đồng thời ràng buộc đơn vị nhập khẩu phải nhận hàng và thanh toán Nội dungquy trình diễn ra như sau:
Bước 1: Dựa trên hợp đồng ngoại thương kí kết, đơn vị nhập khẩu viết lệnh
chuyển tiền gửi đến ngân hàng phục vụ mình ( ngân hàng chuyển tiền) yêu cầu ngân hàngchuyển tiền ứng trước cho đơn vị xuất khẩu
Trang 13Nội dung giấy ủy nhiệm chuyển tiền gồm:
− Tên và địa chỉ người yêu cầu chuyển tiền
− Số tài khoản, ngân hàng mở tài khoản
− Số tiền xin chuyển
− Tên và địa chỉ người thụ hưởng, số tài khoản ngân hàng, chi nhánh ở đâu…
− Lý do chuyển tiền…
Đồng thời kèm thêm các chứng từ có liên quan: giấy phép nhập khẩu, hợp đồngmua bán ngoại thướng, tờ khai hải quan…
Bước 2: Sau khi kiểm tra, nếu thấy hợp lệ và đủ khả năng thanh toán, ngân hàng
chuyển tiền sẽ trích tài khoản của đơn vị để chuyển tiền đồng thời gởi giấy báo nợ (giấyđã thanh toán) cho đơn vị nhập khẩu
Bước 3: Ngân hàng chuyển tiền ra lệnh (bằng TT, MT, SWIFT) cho ngân hàng trả tiền
ở nước ngoài chuyển trả cho người thụ hưởng (trong trường hợp ngân hàng này có quanhệ đại lý với ngân hàng trả tiền) Nếu trong trường hợp, ngân hàng trả tiền không có quanhệ đại lý với ngân hàng chuyển tiền thì sẽ thực hiện việc chuyển tiền thông qua ngânhàng đại lý ở bước 3(a), 3(b)
Bước 4: Ngân hàng trả tiền sẽ thực hiện việc chuyển tiền cho người thụ hưởng và gởi
giấy bào có cho đơn vị
Bước 5: Đơn vị xuất khẩu thực hiện việc cung ứng hàng hóa, dịch vụ cho tổ chức
nhập khẩu, đồng thời chuyển giao toàn bộ chứng từ cho đơn vị nhập khẩu
Trang 14(1) lệnh Chuyển tiền
(2)Báo Nợ
(4)Báo Có
(5) hàng hóa
Bộ chứng từ
b Ưu nhược điểm:
− Đối với người nhập khẩu: người nhập khẩu đã chuyển tiền nhưng vẫn chờ hàng,
nếu vì một lý do gì đó người xuất khẩu chuyển chậm hàng hoặc không chuyển
được hàng thì người xuất khẩu sẽ chịu thệt hại
− Đối với người xuất khẩu: vì nhận được tiền trước nên người xuất khẩu không phải
lo bị thiệt hại vì người nhập khẩu thanh toán chậm, có thể dùng khoảng thanh toán
để tái đầu tư hoặc sản xuất
V. Vận dụng phương thức thanh toán chuyển tiền tại ngân hàng thương mại:
1 Tại ngân hàng chuyển tiền đi (Outward Remittance):
Ngân hàng thực hiện chuyển tiền đi phục vụ quyền lợi cho khách hàng có yêu cầu
chuyển tiền, ngân hàng đóng vai trò ngân hàng chuyển tiền (Remittance Bank) Quy trình
thực hiện như sau:
Trang 15Tiếp nhận hồ sơ xin chuyển tiền Kiểm tra hồ sơ chuyển tiền đi Lập điện chuyển tiền Hạch toán – Lưu hồ sơ
a Tiêp nhận hồ sơ xin chuyển tiền:
− Đối với khách hàng chuyển tiền là pháp nhân có tài khoản tiền gửi tại ngân hàng, đếnngân hàng chuyển tiền để thanh toán cho nhà xuất khẩu Hồ sơ chuyển tiền gồm có:
• Đơn xin chuyển tiền (Application for overseas remittance), lệnh chuyển tiền(payment order)
• Các chứng từ kèm theo
• Giấy phép nhập khẩu hàng hóa
• Hợp đồng ngoại thương
• Hợp đồng ủy thác (nếu có)
• Bộ chứng từ hàng nhập khẩu gồm có: Hóa đơn; vận đơn; chứng từ bảo hiểm; giấychứng nhận xuất xứ hàng hóa; giấy chứng nhận số lượng, chất lượng, trọng lượng;
và các chứng từ khác có liên quan…
• Tờ khai hải quan hàng nhập khẩu
• Quota (nếu mặt hàng nằm trong danh mục phải có quota)
− Đối với chuyển tiền trả trước thì không có bộ chứng từ và tờ khai hải quan hàngnhập khẩu
b Kiểm tra hồ sơ chuyển tiền:
a Muốn chuyển tiền ra nước ngoài phải có giấy phếp của Bộchủ quản và Bộ Tài Chính Chuyển tiền thanh toán trongngoại thương phải có các giấy tờ sau:
• Hợp đồng mua bán ngoại thương