1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

phân tích thực trạng tăng trưởng kinh tế việt nam trong giai đoạn 2008 – 2012 theo phương pháp giá trị gia tăng

21 387 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 21
Dung lượng 136,78 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nhiệm kỳ 2008- 2009 Việt Nam được bầu làm thành viên không thường trực của Hội đồng Bảo An Liên Hiệp Quốc Với những cố gắng và nỗ lực hểt mình nhằm cải cách chính sách để hội nhậpnền kin

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGUYỄN TẤT THÀNH KHOA TÀI CHÍNH - NGÂN HÀNG

Trang 2

LỜI NÓI ĐẦU

Năm 1986, đại hội Đảng đã chấp thuận chính sách đổi mới theo đó cải tổ bộ máy nhà nước và chuyển đổi nền kinh tế theo hướng thị trường Đến giữa thậpniên 90, Việt Nam đã bắt đầu hội nhập vào cộng đồng quốc tế, cho tới nay nước ta đã có rất nhiều các hoạt động mang tầm chiến lược phát triển quốc gianhư: 1995 gia nhập ASEAN, hiện nay là thành viên của nhiều tổ chức quốc tế như Liên Hiệp Quốc, Cộng đồng Pháp ngữ, APEC, ngày 11-1-2007 chính thức trở thành thành viên của tổ chức thương mại thê giới Nhiệm kỳ 2008-

2009 Việt Nam được bầu làm thành viên không thường trực của Hội đồng Bảo An Liên Hiệp Quốc

Với những cố gắng và nỗ lực hểt mình nhằm cải cách chính sách để hội nhậpnền kinh tế thế giới, nền kinh tế nước nhà đã có những cơ hội phát triển trông thấy, biểu hiện là sau hơn 20 năm đổi mới nền kinh tế đã có tốc độ tăng

trưởng tăng dần qua từng thời kỳ, lạm phát được đẩy lùi xuống dưới hai con

số, cơ cấu kinh tế đã có sự thay đổi đáng kể Qua đó từng bước thoát khỏi tìnhtrạng khủng hoảng kinh tế -xã hội, đưa đất nước thoát khỏi tình trạng đói nghèo, đời sống nhân dân được cải thiện và ngày càng được nâng cao

Để nghiên cứu chi tiêt về thực trạng tình hình tăng trưởng và phát triển kinh

tế Việt Nam trong những năm gần đây, để từ đó có thể đưa ra được các giải pháp để phát huy tối đã những nguồn lực cà thuận lợi trong và ngoài nước, đồng thời có các biện pháp khắc phục các yếu kém còn tồn đọng trong nền kinh tế nhằm đưa nền kinh tế nước ta phát triển lên một tầm cao mới.Tôi quyết đinh nghiên cứu bức tranh kinh tế nước ta trong vòng 5 năm gần đây nhất 2008 - 2012

Vì điều kiện thời gian cũng như mức độ hiểu biết của tôi còn hạn chế, bàitiểu luận khó tránh khỏi những sai sót Mong cô và các bạn thông cảm Rấtmong nhận được ý kiến đóng góp để bài tiểu luận được hoàn thiện hơn Xinchân thành cảm ơn!

Trang 3

Chương 1: Cơ sở lớ thuyết về tăng trưởng kinh tế

I Tăng trưởng kinh tế

a) Định nghĩa

Tăng trưởng kinh tế là sự gia tăng của tổng sản phẩm quốc nội (GDP) hoặc tổng sản lượng quốc gia (GNP) hoặc quy mụ sản lượng quốc gia tớnh bỡnh quõn trờn đầu người (PCI) trong một thời gian nhất định

b) Vai trũ của tăng trưởng kinh tế

Thành tựu kinh tế vĩ mô của một quốc gia thờng đợc đánh giá theo nhữngdấu hiệu chủ yếu nh: ổn định, tăng trởng, công bằng xã hội Trong đó, tăng trởngkinh tế là cơ sở để thực hiện hàng loạt vấn đề kinh tế, chính trị, xã hội

Trớc hết, tăng trởng kinh tế thể hiện bằng sự tăng lên về số lợng hàng hóa,dịch vụ và các yếu tố sản xuất ra nó, do đó tăng trởng kinh tế là tiền đề vật chất đểgiảm bớt tình trạng đói nghèo Tăng trởng kinh tế nhanh là vấn đề có ý nghĩa quyết

định đối với mọi quốc gia trên con đờng vợt lên khắc phục sự lạc hậu, hớng tới giàu

có, thịnh vợng

Tăng trởng kinh tế làm cho mức thu nhập của dân c tăng, phúc lợi xã hội và chất lợng cuộc sống của cộng đồng đợc cải thiện nh: kéo dài tuổi thọ, giảm tỷ lệ suy dinh dỡng và tử vong ở trẻ em, giúp cho giáo dục, y tế, văn hóa phát triển

Tăng trởng kinh tế tạo điều kiện giải quyết công ăn việc làm, giảm thấtnghiệp Khi một nền kinh tế có tỷ lệ tăng trởng cao thì một trong những nguyênnhân quan trọng là đã sử dụng tốt hơn lực lợng lao động Vì vậy, tăng trởng kinh tếnhanh thì thất nghiệp có xu hớng giảm Mối quan hệ giữa tăng trởng kinh tế thực tế

và tỷ lệ thất nghiệp ở nớc phát triển đã đợc lợng hóa dới tên gọi quy luật Okum(hay quy luật 2,5% -1) Quy luật này xác định, nếu GNP thực tế tăng 2,5% trongvòng một năm so với GNP tiềm năng của năm đó thì tỷ lệ thất nghiệp giảm đi 1% Tăng trởng kinh tế tạo tiền đề vật chất để củng cố an ninh quốc phòng, củng

cố chế độ chính trị, tăng uy tín và vai trò quản lý của nhà nớc đối với xã hội

Đối với các nớc chậm phát triển nh nớc ta, tăng trởng kinh tế còn là điều kiện tiên quyết để khắc phục sự tụt hậu xa hơn về kinh tế so với các nớc đang phát triển

c) Cỏc nhõn tố ảnh hưởng đến tốc độ tăng trưởng

Trang 4

Việc xác định yếu tố ảnh hởng đến tăng trởng kinh tế có nhiều quan điểm vàcách phân loại khác nhau Các nhà kinh tế cổ điển cho rằng, các yếu tố cơ bản củatăng trởng kinh tế là đất đai, lao động, t bản và cách thức kết hợp các yếu tố vớinhau Theo quan điểm hiện đại, muốn có tăng trởng kinh tế cao phải sử dụng cóhiệu quả cac yếu tố cơ bản sau:

Vốn: vốn hiểu theo nghĩa rộng là toàn bộ của cải vật chất do con ngời tạo ra,

tích lũy lại và những yếu tố tự nhiên… đợc sử dụng vào quá trình sản xuất Nói mộtcách khái quát, vốn là toàn bộ tài sản đợc sử dụng để sản xuất, kinh doanh Vốn tồntại dới hai hình thức: vốn tài chính và vốn hiện vật Vốn tài chính là vốn tồn tại d ớihinh thức tiền tệ hay các loại chứng khoán, còn vốn hiện vật tồn tại dới hình thứcvật chất của quá trình sản xuất nh nhà xởng, máy móc, thiết bị, nguyên, vật liệu…Các nhà kinh tế học đã chỉ ra mối liên hệ giữa tăng GDP với tăng vốn đầu t , Harốt

Đôma (Harod Domar) đã nêu công thức tính hiệu xuất sử dụng vốn sản phẩm giatăng viết tắt là ICOR (International Capital Output Ration) Đó là tỷ lệ tăng đầu tchia tỷ lệ tăng của GDP Những nền kinh tế với các chỉ số ICOR thấp, th ờng khôngquá 3%, có nghĩa là phảI đầu t 3% để tăng 1% GDP

Một nền kinh tế tăng trởng cao không chỉ dừng lại ở việc tăng khối lợng vốn

đầu t, mà còn phảI đặc biệt chú ý đến hiệu quả sử dụng vốn, quản lý vốn chặt chẽ,

đầu t vốn hợp lý vào các ngành, các lĩnh vực của nền kinh tế

Con ngời: trong các yếu tố hợp thành quá trình lao động sản xuất, sức lao

động là yếu tố quyết định, mang tính sáng tao, là nguồn lực không cạn kiệt Có thể nói: “nguồn lực con ngời là nguồn lực của mọi nguồn lực” , là “tài nguyên của mọi tài nguyên” Vì vậy, con ngời có sức khỏe, trí tuệ, tay nghề cao, có động lực và nhiệt tình, đợc tổ chức chặt chẽ là nhân tố cơ bản của tăng trởng kinh tế bền vững

Nhân tố con ngời là sự biểu hiện và khẳng định vai trò của con ngời trên cảhai phơng tiện: tính cá thể và tính xã hội (cộng đồng) Vì vậy, nhà nớc cần phải cócơ chế, chính sách thích hợp nhằm kết hợp sự nỗ lực của mỗi ngời với sự hỗ trợ củacộng đồng xã hội để tạo ra đông lực, lợi thế cho sự tăng trởng kinh tế

Khoa học và công nghệ: khoa học và công nghệ là nguồn lực quan trọng đểtăng trởng và phát triển kinh tế Khoa học và công nghệ đợc coi là “chiếc đũa thầnmầu nhiệm” để tăng năng suất lao động, phát triển lực lợng sản xuất Nhờ ứngdụng những thành tựu khoa học và công nghệ đã làm cho chi phí về lao động, vốn,tài nguyên trên một đơn vị sản phẩm giảm xuống, hay nói cách khác, hiệu quả sửdụng của các yếu tố này tăng lên

Trang 5

Sự phát triển khoa học và công nghệ cho phép tăng trởng và tái sản xuất mởrộng theo chiều sâu, làm xuất hiện những ngành kinh tế có hàm lợng khoa học caonh: công nghệ điện tử, công nghệ thông tin, công nghệ sinh học… đang là cơ hội đang là cơ hội

và thách thức đối với các quốc gia hớng tới nền kinh tế tri thức Nh vậy, khoa học

và công nghệ cũng là một yếu tố đóng vai trò đặc biệt quan trọng đối với sự tăng ởng nhanh và bền vững

tr-Cơ cấu kinh tế: mọi nền kinh tế đều tồn tại và vận động trong một cơ cấu nhât định Cơ cấu kinh tế là mối quan hệ hữu cơ phụ thuộc và quy định lẫn nhau cả

về quy mô và trình độ giữa các ngành, các thành phần, các vùng, các lĩnh vực của nền kinh tế Cũng giống nh một cơ thể sống, nền kinh tế chỉ có thể tăng trởng và phát triển khi giữa các mặt, các bộ phận, các yếu tố cấu thành nó có sự phù hợp với nhau cả về số lợng và chất lợng, cũng có nghiã là phải có một cơ cấu kinh tế hợp lý,hiện đại để phát huy mọi tiềm năng, nội lực, lợi thế so sánh của toàn bộ nền kinh tế,phù hợp với sự phát triển của khoa học và công nghệ tiên tiến, gắn với phân cônglao động và hợp tác quốc tế là yếu tố tạo tiền đề, cơ sở cho sự tăng trởng và phát triển kinh tế

Thể chế chính trị và vai trò của nhà nớc: ổn định về chính trị - xã hội là điềukiện cho sự tăng trởng và phát triển nhanh và bền vững

Thể chế chính trị tiến bộ có khả năng đinh hớng sự tăng trởng kinh tế vàonhững mục tiêu mong muốn, khắc phục đợc những nguyên nhân gây ra ô nhiễmmôi trờng, phân hóa giàu nghèo sâu sắc Bởi vì, trên thực tế đã từng có sự tăng tr-ởng kinh tế không phát triển cùng chiều với tiến bộ xã hội Chẳng hạn, quá trìnhtăng trởng kinh tế ở các nớc t bản chủ nghĩa phát triển đã làm xuất hiện những vấn

đề xã hội mà bản thân nền kinh tế dù có tiếp tục tăng trởng hơn nữa cũng không thểgiải quyết đợc những vấn đề xã hội cơ bản

Hệ thống chính trị mà đại diện là nhà nớc có vai trò hoạch định đờng lối,chiến lợc phát triển kinh tế - xã hội, cùng hệ thống chính sách đúng đắn sẽ hạn chế

đợc tác động tiêu cực của cơ chế thị trờng, khuyến khích tích lũy, tiết kiệm, kíchcầu làm cho nền kinh tế tăng trởng nhanh đúng hớng

Nh đã nói ở trên tăng trởng kinh tế là một trong những yếu tố cần thiết và quan trọng để phát triển kinh tế - xã hội Vì vậy đây là mục tiêu mà Đảng và nhà n-

ớc ta đang rât quan tâm.Vậy để tăng trởng kinh tế một cách hiệu quả và đúng đắn

Đảng và Nhà nớc ta phải lập kế hoạch cho việc tăng trởng kinh tế

d) Kế hoạch tăng trưởng kinh tế

Trang 6

Kế hoach tăng trưởng kinh tế là một bộ phận của hệ thống kế hoạch hoá pháttriển, nó xác định các mục tiêu gia tăng về quy mô sản xuất và dịch vụ của nềnkinh tế trong kỳ kế hoạch và các chính sách cần thiết để đảm bảo tăng tr ởng trongmối quan hệ trực tiếp với các yếu tố nguồn lực và các chỉ tiêu việc làm, ổn định giácả.

Kế hoạch tăng trởng phù hợp là kế hoạch tăng trởng mà các chỉ tiêu lập radựa trên các giới hạn tối đa về khả năng nguồn lực

Kế hoạch tăng trởng tối u là kế hoạch tăng trởng trong đó các chỉ tiêu, mục tiêu tăng trởng đợc thoả mãn đồng thời 2 điều kiện là bảo đảm mức cao nhất nhu cầu xã hội trong khuôn khổ sử dụng tối đa các giới hạn về nguồn lực.

II Các phương pháp tớnh GDP

1. Phương phỏp tớnh theo chi tiờu.

Phương phỏp này người ta tớnh bằng cỏch cộng cỏc chi tiờu lại:

hộ gia đỡnh nụng nghiệp, phi nụng nghiệp, kho dự trữ nhà nước.

- Chi tiờu của chớnh phủ về những sản phẩm và dịch vụ (G) bao gồm cỏc chi tiờu của chớnh quyền trung ương và địa phương Đõy là cỏc chi phớ cho giỏo dục quốc phũng, hành chỏnh, y tế, toà ỏn, chi phớ để duy trỡ trật tự cụng cộng, cụng trỡnh cụng cộng, xõy dựng cơ sở hạ tầng…

Trang 7

- Xuất khẩu ròng (NX) là chênh lệch giữa xuất khẩu và nhập khẩu của nền kinh

tế Đây là một chi tiêu phản ánh mối quan hệ kinh tế đối với nước ngoài của mốt quốc gia GDP tính theo phương pháp chi tiêu là GDP tính theo giá thị trường vì chi tiêu được thanh toán theo giá thị trường.

2 Phương pháp tính theo thu nhập.

Theo phương pháp này nếu trong nền kinh tế giản đơn thì GDP được tính bằng cách cộng tất cả các thu nhập mà khu vực xí nghiệp phân phối cho các hộ gia đình dưới hình thức tiền lương , tiền lãi, tiền thuê và lợi nhuận.

GDP = Y = Tiền lương + tiền lãi + tiền thuê + lợi nhuận.

Việc tính GDP theo thu nhập còn gọi là GDP tính theo giá yếu tố vì những khoản này các xí nghiệp chi trả cho việc sử dụng nguồn lực phục vụ cho sản xuất Nếu nền kinh tế không có chính phủ thì việc tính GDP theo giá thị trường hoặc theo giá yếu tố sẽ cho cùng một kết quả Nhưng khi có chính phủ thì cần có những điều chỉnh để GDP tính theo thu nhập giống với GDP tính theo giá thị trường.

Điều chỉnh thứ nhất là cộng thuế gián thu vào thu nhập Chính phủ nhận được thu nhập từ thuế gián thu, tức các khoản thuế đánh vào dịch vụ và hàng hoá bán trên thị trường, trong đó trợ cấp của chính phủ cho sản xuất được coi là một khoản thuế gián thu âm.

Điều chỉnh thứ hai là cộng khoản khấu hao vào cùng với các khoản thu nhập Bởi

vì, khi tính GDP theo giá thị trường thì khấu hao đã được tính ở chi tiêu đầu tư, còn tính GDP theo thu nhập thì không bao gồm khấu hao Do đó, công thức tính GDP khi có chính phủ:

GDP = Tổng thu nhập = Lương + Lãi + Tiền thuê + Lợi nhuận + Thuế gián thu + khấu hao

3 Phương pháp tính theo giá trị gia tăng.

Trang 8

Phương pháp tính theo giá trị gia tăng là tổng cộng tất cả giá trị gia tăng của nền kinh tế trong một thời kỳ.

Tổng sản phẩm quốc nội = Giá trị tăng thêm + thuế nhập khẩu

Hoặc GDP = Giá trị sản xuất – chi phí trung gian + thuế nhập khẩu

- Giá trị tăng thêm của toàn bộ ngành kinh tế được xác định cho cả nước và cho từng vùng lãnh thổ và bằng tổng giá trị tăng thêm của các ngành kinh tế và thành phần kinh tế.

- Giá trị tăng thêm của từng ngành kinh tế bao gồm:

• Thu nhập của người sản xuất như tiền lương, tiền công (kể cả bằng tiền hay bằng hiện vật và các khoản trả có tính chất lương), trích nộp bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, nộp công đoàn cấp trên, thu nhập khác ngoài lương, tiền công.

• Thuế sản xuất bao gồm: Thuế hàng hoá (không bao gồm thuế nhập khẩu) thuế sản xuất và chi phí khác Thuế sản xuất không bao gồm thuế trực thu như thuế thu nhập, thuế lợi tức doanh nghiệp…

• Khấu hao tài sản cố định.

• Giá trị thặng dư

• Thu nhập hỗn hợp

- Giá trị gia tăng của một xí nghiệp là chênh lệch giữa giá trị sản lượng của xí nghiệp và giá trị các yếu tố vật chất mà xí nghiệp mua của các xí nghiệp khác.

Chương 2: Thực trạng TTKT Việt Nam từ năm 2008 – 2012

I Tình hình tăng trưởng kinh tế Việt Nam trong giai đoạn 2008 – 2012

a) Tình hình chung về kinh tế Việt NamTổng sản phẩm trong nước (GDP) năm 2012 theo giá so sánh 1994

Trang 9

ước tớnh tăng 5,03% so với năm 2011 Điều này được lý giải là trong điều kiện của nền kinh tế nước ta trong năm 2012, mục tiờu ưu tiờn của chớnh phủ là kiềm chế lạm phỏt (tỷ lệ lạm phỏt 2012 đạt mức thấp 6,81%).

Cỏc giải phỏp thực hiện mục tiờu kiềm chế lạm phỏt thường cú hiệuứng phụ là tăng trưởng kinh tế bị suy giảm Đồng thời trong bối cảnh suygiảm chung của kinh tế toàn cầu: 3.8% năm 2011; 3,3% năm 2012 thỡ tốc độtăng 5,03% này là chấp nhận được Đồng thời, mức tăng trưởng thấp nhưngtỡnh hỡnh tăng trưởng lại cú kết quả tớch cực, thể hiện ở tăng trưởng đó caolờn qua cỏc quý lần lượt là 4,64%, 4,80%, 5,05%, 5,44% và tăng trưởng đạtđược ở cả 3 nhúm ngành, trong đú nhúm ngành dịch vụ tăng cao hơn tốc độchung

Mức tăng trưởng năm 2012 tuy thấp hơn mức tăng 5,89% của năm 2011 nhưng trong bối cảnh kinh tế thế giới gặp khú khăn, cả nước tập trung thực hiện mục tiờu ưu tiờn kiềm chế lạm phỏt, ổn định kinh tế vĩ mụ thỡ mức tăng như vậy là hợp lý và thể hiện xu hướng cải thiện qua từng quý, khẳng định tớnh kịp thời, đỳng đắn và hiệu quả của cỏc biện phỏp và giải phỏp thực hiện của Trung ương Đảng, Quốc hội và Chớnh phủ

b) Mục tiờu tăng trưởng kinh tế Việt NamMục tiờu tổng quỏt của kết hoạch 5 năm 2008 - 2012 là: tăng trưởng dịch mạnh cơ cấu kinh tế, cơ cấu lao động theo hướng cụng nghiệp húa hiện đại húa nõng cao rừ rệt hiệu quả và sức cạnh tranh của nền kinh tế mở rộng cụng nghệ, phỏt huy nhõn tố con người Tạo việc làm, cơ bản xúa đúi, giảm số hộ nghốo, đẩy lựi cỏc tệ nạn xó hội.Giữ vững ổn định chớnh trị và trật tự an toàn xó hội, bảo vệ vững chắc độc lập, chủ quyền, toàn vẹn lónh thổ và an ninh quốc gia

c) Thực hiện và thành tựu đạt được trong giai đoạn 2008 – 2012Ngay từ năm đầu thực hiện kế hoạch 5 năm tình hình kinh tế nớc ta đã cónhiều chuyển biến và đạt tốc độ khá cao, năm sau cao hơn năm trớc

Năm 2008, tốc độ tăng trởng GDP đạt 6,89%, mở đầu cho một giai đoạntăng trởng khá cao và ổn định

Năm 2009, đã tập trung chỉ đạo phát huy mạnh mẽ nội lực, tháo gỡ từngkhó khăn trong sản xuất, kinh doanh Nhờ đó, tình hình kinh tế, xã hội đã cónhững chuyển biến tích cực qua từng tháng, nhất là trong những tháng cuối năm,kết quả là tốc độ tăng trởng kinh tế cả năm đạt 7,08%

Trang 10

Năm 2010, nền kinh tế nớc ta lại phải đơng đầu với những khó khăn, tháchthức hết sức gay gắt do hạn hán kéo dài và do dịch bệnh SARS, nhng nhờ sự chỉ

đạo nhanh nhạy, kịp thời, sự nỗ lực rất cao của các ngành, các cấp, nền kinh tế nớc

ta đã đạt đợc những kết quả rất khích lệ; tăng trởng kinh tế đạt 7,34%

Năm 2011, tình hình kinh tế cũng có nhiều biến động phực tạp, nhng Chínhphủ và các Bộ, ngành, địa phơng đã triển khai nhiều biện pháp có hiệu quả với ph-

ơng châm chỉ đạo là phấn đấu tháng sau, quý sau tốt hơn tháng trớc, quý trớc Nhờ

đó, tốc độ tăng trởng kinh tế năm 2004 đạt 7,79%

Năm 2012, là năm đánh dấu bớc chuyển biến mới và toàn diện trong toànnền kinh tế; các chủ trơng, chính sách lớn đề ra tại Đại hội IX và tại các Hội nghịTrung ơng khoá IX thực sự đi vào cuộc sống, tạo ra động lực mới, đồng thời kíchthích mọi thành phần kinh tế tham gia đầu t phát triển sản xuất, kinh doanh Tốc độtăng trởng kinh tế đạt 8,43%

Tính bình quân 5 năm 2008 – 2012, tốc độ tăng trởng kinh tế đạt 7,5%,trong đó nông, lâm, nghiệp và thuỷ sản đạt 3,8%; công nghiệp và xây dựng đạt10,2%; các ngành dịch vụ đạt gần 7,0%

Qui mô tổng sản phẩm trong nớc của nền kinh tế năm 2012 đạt gấp đôinăm 2002, tăng bình quân 7,2%/năm Năm 2012, GDP theo giá hiện hành đạt 838nghìn tỷ đồng, bình quân đầu ngời trên 10 triệu đồng (tơng đơng 40 USD) cao hơnmức trung bình của nhóm nớc có thu nhập thấp

Khu vực nông, lâm nghiệp và thuỷ sản tiếp tục phát triển Giá trị sản xuất

toàn ngành tăng bình quân trong 5 năm khoảng 5,4%, vợt mục tiêu kế hoạch đề ra

là 4,8%, trong đó nông nghiệp tăng 4,1%; lâm nghiệp tăng 1,4%; thuỷ sản tăng12,1% Giá trị tăng thêm của ngành nông, lâm nghiệp và thuỷ sản tăng bình quân3,8%/năm (mục tiêu đề ra là 4,3%)

Khu vực công nghiệp và xây dựng vẫn duy trì đợc tốc độ tăng trởng cao và

ổn định Giá trị sản xuất công nghiệp tăng bình quân 16%/năm, cao hơn 1,9% sovới mục tiêu đề ra và cao hơn so với 5 năm trớc, đã góp phần duy trì tốc độ tăng tr-ởng chung của nền kinh tế, trong đó kinh tế nhà nớc tăng 11,5%; kinh tế ngoài nhànớc tăng 21,9%; kinh tế có vốn đầu t nớc ngoài tăng 16,8% Giá trị tăng thêm củangành công nghiệp tăng bình quân 10,1%/năm Năng lực sản xuất của nhiều ngành,nhiều sản phẩm tăng lên đáng kể, nhiều sản phẩm đã cạnh tranh đợc trên thị trờngtrong và ngoài nớc, đáp ứng cơ bản nhu cầu thiết yếu của nền kinh tế và đóng góplớn cho xuất khẩu Mục tiêu sản xuất nhiều sản phẩm đợc hoàn thành trớc thời hạn.Một số ngành công nghiệp đã phát triển nhanh nh: khai thác và chế biến khí thiênnhiên, đóng tàu, chế tạo thiết bị đồng bộ, sản xuất, lắp ráp ôtô, xe máy, chế biến đồgỗ Tỷ lệ sử dụng nguyên vật liệu, phụ tùng, thiết bị chế tạo trong n ớc ngày càngtăng Cơ cấu sản phẩm và công nghệ chuyển dịch theo hớng tiến bộ, gắn sản xuất

Ngày đăng: 18/11/2017, 20:12

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w