BÁO CÁO THỰC TẬP NGHIÊN CỨU KHOA HỌC NGHIÊN CỨU KIẾN THỨC, THÁI ĐỘ, THỰC HÀNH VỀ SỨC KHỎE VỊ THÀNH NIÊN VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ LIÊN QUAN CỦA HỌC SINH THPT Ở QUẬN NINH KIỀU THÀNH PHỐ CẦN THƠ
Trang 1BÁO CÁO THỰC TẬP NGHIÊN
CỨU KHOA HỌC
NGHIÊN CỨU KIẾN THỨC, THÁI ĐỘ, THỰC HÀNH VỀ SỨC KHỎE VỊ THÀNH NIÊN VÀ MỘT
SỐ YẾU TỐ LIÊN QUAN CỦA HỌC SINH THPT
Ở QUẬN NINH KIỀU THÀNH PHỐ CẦN THƠ
NĂM 2016
Trang 2I ĐẶT VẤN ĐỀ
• Vị thành niên là giai đoạn chuyển tiếp từ
trẻ em thành người trưởng thành Vị thành niên có đặc điểm tâm sinh lý đặc thù như thích thử nghiệm, thích khám phá năng lực bản thân, năng động, sáng tạo Với những đặc điểm này, tuổi vị thành niên liên tục đối mặt với những thách thức cũng như nguy
cơ
Trang 3• Để chinh phục thách thức của cuộc sống
và phòng tránh nguy cơ, lứa tuổi vị thành niên cần được đáp ứng nhu cầu cơ bản gồm môi trường an toàn, thông tin chính xác, kỹ năng sống, được tư vấn và hỗ trợ dịch vụ y tế phù hợp
Trang 4• “Nghiên cứu kiến thức, thái độ, thực hành về sức
khỏe sinh sản và một số yếu tố liên quan của học
sinh THPT tại quận Ninh Kiều, thành phố Cần Thơ
năm 2016” sẽ là một bằng chứng khoa học quan trọng,
làm cơ sở cho việc hoạch định các chính sách, chương trình liên quan đến chăm sóc sức khỏe sinh sản ở tuổi vị thành niên Vì lứa tuổi học sinh trung học phổ thông là giai đoạn cuối cùng, phát triển đầy đủ nhất, tổng quan
nhất của lứa tuổi vị thành niên Với các mục tiêu cụ thể như sau:
• Xác định tỷ lệ kiến thức thái độ thực hành đúng về chăm
sóc sức khỏe sinh sản của học sinh trung học phổ thông tại Quận Ninh Kiều, thành phố Cần Thơ năm 2016.
• Một số yếu tố liên quan của học sinh trung học phổ thông
tại quận Ninh Kiều, thành phố Cần Thơ năm 2016.
Trang 5II TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1 Sơ lược về tuổi vị thành niên, SKSS và các yếu tố liên quan.
• Những biến đổi về tâm lý
2.1.3 Các nội dung chăm sóc SKSS
• Nội dung chính chăm sóc SKSS ở Việt Nam
• Các nội dung chính về GDSK
• Các dịch vụ y tế chăm sóc sức khỏe vị thành niên
• Dịch vụ sức khỏe thân thiện vị thành niên
• Những rào cản khiến vị thành niên khó tiếp cận
Trang 6II TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.2 Một số nghiên cứu về sức khỏe vị thành niên
• Hiện nay quận Ninh Kiều có 6 trường THPT.
• Dịch vụ chăm sóc SKSS cho VTN ở thành phố Cần Thơ nói chung và quận Ninh Kiều nói riêng hầu như chưa
được đáp ứng đáng kể (chỉ chiếm 21,35% so với tổng khách hàng)
Trang 7III.ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG
PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Đối tượng nghiên cứu
Học sinh đang theo học tại các trường trung học
phổ thông trên địa bàn quận Ninh Kiều, thành phố Cần Thơ.
2.1.1Tiêu chuẩn chọn vào
Học sinh đang theo học tại các trường trung học
phổ thông trên địa bàn quận Ninh Kiều, thành phố Cần Thơ.
2.1.2Tiêu chuẩn loại ra
• Các học sinh không đồng ý tham gia nghiên cứu.
• Các học sinh vắng mặt trong thời gian nghiên cứu.
Trang 82.2Địa điểm và thời gian nghiên cứu
• Địa điểm nghiên cứu: quận Ninh Kiều,
thành phố Cần Thơ.
• Thời gian nghiên cứu: tháng 05/2016 đến
tháng 05/2017
2.3 Phương pháp nghiên cứu
2.3.1Thiết kế nghiên cứu
Nghiên cứu cắt ngang mô tả.
Trang 9Áp dụng công thức:
Trong đó:
• n là cỡ mẫu nghiên cứu cần có.
• d là khoảng sai lệch mong muốn giữa tỷ lệ mẫu và tỷ lệ thật của quần thể, d=0,03.
• p là tỷ lệ VTN có kiến thức (thái độ/ thực hành) đúng về SKSS hoặc tỷ lệ VTN quan tâm đến vấn đề giáo dục giới
tính Theo nghiên cứu "kiến thức, thái độ, thực hành về
tại quận Ninh Kiều, thành phố Cần Thơ năm 2013 của tác giả Lê Ngọc Chiêu Ngân, tỷ lệ học sinh có kiến thức đúng
về sức khỏe sinh sản là 78%, có thái độ đúng là 76,7%, thực hành đúng là 62,5%.
• Do vậy, trong nghiên cứu này chúng tôi chọn p=0,625.
Thế vào công thức ta được n =1000
Trang 102.3.3 Phương pháp chọn mẫu
Áp dụng phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên
nhiều giai đoạn:
• Giai đoạn 1: Chọn 3 trong 6 trường THPT trên
địa bàn Quận Ninh Kiều vào nghiên cứu theo cách chọn ngẫu nhiên đơn bằng cách lập danh sách tên trường và bốc thăm
• Giai đoạn 2: Chọn lớp, chọn đầy đủ cả 3 khối
lớp cho mỗi trường Mỗi khối chọn 2 lớp theo phương pháp chọn ngẫu nhiên đơn bằng cách lập danh sách tên tên lớp theo khối và bốc
ngẫu nhiên 2 lớp
• Giai đoạn 3: Chọn học sinh của các lớp được
chọn vào mẫu
Trang 112.3.4 Các biến số nghiên cứu
2.3.4.1 Đặc điểm đối tượng nghiên cứu
• Tuổi: là tuổi tròn của người được phỏng vấn,
cách tính như sau: năm hiện tại trừ cho năm sinh (theo giấy khai sinh), ví dụ: 2016 - 2000 = 16
• Giới: có 2 giá trị là Nam và Nữ.
• Dân tộc: có 4 giá trị: Kinh, Hoa, Khmer, dân
tộc khác
• Tôn giáo: có 4 giá trị: không tôn giáo, Phật
giáo, Thiên Chúa giáo, khác
• Khối lớp: có 3 giá trị: lớp 10, lớp 11, lớp 12.
Trang 122.3.4.2 Kiến thức, thái độ thực hành về chăm sóc sức khỏe sinh
sản
Kiến thức về chăm sóc sức khỏe sinh sản của vị thành niên
Phần kiến thức chung dành cho cả hai giới
• Kiến thức về dấu hiệu dậy thì
• Kiến thức về tình dục an toàn
• Kiến thức về các bệnh LTQĐTD
• Kiến thức về phòng tránh bệnh LTQĐTD
• Kiến thức về các biện pháp tránh thai
• Kiến thức về khả năng mang thai
• Kiến thức về thời điểm dễ thụ thai
• Kiến thức về tác hại của nạo phá thai
• Kiến thức về vệ sinh sinh dục
Trang 13Phần dành cho học sinh nữ:
• Kiến thức về tình trạng rối loạn kinh nguyệt
• Kiến thức về vệ sinh kinh nguyệt
• Kiến thức về cách sử dụng viên thuốc uống tránh
thai kết hợp
• Kiến thức về thuốc tránh thai khẩn cấp
• Kiến thức về nơi cung cấp thuốc viên tránh thai
Phần dành cho học sinh nam
• Kiến thức về hiện tượng xuất tinh
• Kiến thức về hiện tượng rối loạn xuất tinh
• Kiến thức về thủ dâm
• Kiến thức về lợi ích của biện pháp sử dụng bao cao
su.
• Kiến thức về cách sử dụng bao cao su
• Kiến thức về nơi cung cấp BCS
Trang 14Thái độ về chăm sóc sức khỏe sinh sản của
vị thành niên
• Có cần thiết giáo dục SKSS cho học
sinh
• Ý kiến về việc “QHTD trước hôn nhân”
• Ý kiến về việc “ Nạo phá thai gây nhiều
biến chứng nguy hiểm
• Ý kiến về việc cho rằng “ Phải sử dụng
BPTT khi có QHTD”
• Ý kiến về việc “ Mang thai khi còn đi
học”
Trang 162.3.4.3 Một số yếu tố liên quan đến kiến
thức, thái độ, thực hành về SKSS của học sinh THPT
• Sống chung với bố hoặc mẹ
• Trình độ học vấn của bố mẹ
• Tình trạng hôn nhân của bố mẹ
• Tình trạng kinh tế hộ gia đình
Trang 172.3.5 Công cụ và phương pháp thu thập số liệu:
2.3.5.1 Công cụ thu thập số liệu:
• Bộ câu hỏi tự điền được soạn sẵn.
2.3.5.2Phương pháp thu thập số liệu:
• Điều tra viên đến từng lớp để phát phiếu phỏng
vấn Sử dụng bộ câu hỏi tự điền, giấu tên, phát tận tay bộ câu hỏi đến học sinh từng lớp Trước khi tiến hành điền phiếu, giải thích rõ mục đích, kết quả phỏng vấn chỉ dung để nghiên cứu,
được giữ bí mật không thông báo, không ghi
tên đối tượng trong phiếu điều tra Đề nghị đối tượng tham gia điền phiếu với tinh thần tự
nguyện, hợp tác và trung thực với sự hiểu biết của mình
Trang 182.3.6 Phương pháp hạn chế sai số
Khi thiết kế
• Thiết kế bộ câu hỏi phải bám sát mục tiêu, rõ
ràng, ngắn gọn, dễ hiểu, dễ trả lời và nên được kiểm tra với mẫu thử.
Khi thu thập số liệu
• Chọn mẫu theo đúng phương pháp.
• Tổ chức tập huấn chu đáo về kỹ năng giao tiếp và
các nội dung của bộ câu hỏi cho điều tra viên.
• Thu thập thông tin đầy đủ, không bỏ sót, kiểm tra
hoàn tất bộ câu hỏi sau khi thực hiện thu số liệu.
Khi phân tích số liệu
• Phải trung thực, loại bỏ những phiếu thông tin,
làm sạch số liệu bằng phần mềm SPSS.
Trang 192.3.7 Xử lý và phân tích số liệu
• Mỗi bộ câu hỏi được điều tra viên kiểm tra
lại xem có điền đầy đủ thông tin chưa, loại
những phiếu thiếu thông tin Sau đó dữ liệu
được tính toán và trình bài như các số liệu
thống kê mô tả So sánh tỷ lệ kiến thức, thái
độ, thực hành đúng giữa các nhóm đặc điểm dân số
Trang 202.4 Đạo đức trong nghiên cứu
• Nghiên cứu chỉ tiến hành khi đối tượng hiểu rõ về mục đích và được sự đồng ý tham gia trả lời
phỏng vấn, không ép buộc trả lời nếu học sinh
không tự nguyện, không có những câu hỏi đi sâu vào đời tư nhạy cảm
• Các thông tin thu thập được từ các đối tượng
tham gia nghiên cứu tuyệt đối giữ bí mật, các
bảng hỏi không ghi họ và tên của người điều tra
mà chỉ đánh dấu mã số để thuận tiện cho việc xử
lý thông tin và số liệu
• Nghiên cứu không gây tổn hại về mặt tinh thần
và thể xác người được phỏng vấn
Trang 21CHƯƠNG 3: DỰ KIẾN KẾT
QUẢ
Trang 223.1 Đặc điểm chung của học sinh đang theo học tại các trường trung học phổ thông trên địa bàn quận Ninh Kiều, thành phố Cần Thơ
3.2 Kiến thức, thái độ và thực hành của học sinh về
chăm sóc sức khỏe sinh sản
Kiến thức chung của học sinh về sức khỏe sinh sản
Kiến thức của học sinh nữ về kinh nguyệt và biện pháp
tránh thai
Kiến thức của học sinh nam về vấn đề xuất tinh,thủ dâm và BCS
Thái độ chung của học sinh về chăm sóc sức khỏe sinh sản
Thực hành của học sinh nữ về vệ sinh kinh nguyệt,vệ sinh vùng kín hàng ngày
Thực hành và đánh giá hành vi thủ dâm và sử dụng BCS ở học sinh nam