1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Bài Thuyết Trình Bảo Lãnh Ngân Hàng

32 285 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 32
Dung lượng 1,94 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Khái niệmĐặc điểm Phân loại Căn cứ phát sinh nghĩa vụ bảo lãnh Quyền và nghĩa vụ của bên bảo lãnh Giao kết hợp đồng bảo lãnh Chấm dứt hợp đồng bảo lãnh Nội dung chính... - Bảo lãnh là vi

Trang 1

BÀI 2: BẢO LÃNH

Trang 2

Khái niệm

Đặc điểm

Phân loại

Căn cứ phát sinh nghĩa vụ bảo lãnh

Quyền và nghĩa vụ của bên bảo lãnh

Giao kết hợp đồng bảo lãnh

Chấm dứt hợp đồng bảo lãnh

Nội dung chính

Trang 3

1 Khái niệm

Trang 4

- Bảo lãnh là việc người thứ ba (sau đây gọi là bên bảo lãnh) cam kết với bên có quyền (sau đây gọi là bên nhận bảo lãnh) sẽ thực hiện nghĩa vụ thay cho bên có nghĩa vụ (sau đây gọi là bên được bảo lãnh), nếu khi đến thời hạn thực hiện nghĩa vụ mà bên được bảo lãnh không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ.

- Bản án ở Quảng Bình cho phép pháp nhân bảo lãnh (UBND bảo lãnh HĐ xây dựng)

1 Khái niệm (Đ335)

Trang 5

2 Đặc điểm bảo lãnh

Trang 6

Đặc điểm

Hợp đồng đơn vụ

Có quan hệ nghĩa vụ hoàn trả

Có 2 chủ thể

có nghĩa vụ Tính chất liên

đới

Trang 7

3 Phân loại bảo lãnh

Trang 8

nghiệp

Trang 9

Có thù lao

Không có thù lao

Trang 10

Bảo lãnh

Trang 11

− Khi đến hạn thực hiện nghĩa vụ mà bên được bảo lãnh không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ đối với bên nhận bảo lãnh;

− Bên được bảo lãnh phải thực hiện nghĩa vụ đối với bên nhận bảo lãnh trước thời hạn

do vi phạm nghĩa vụ đó, nhưng không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ;

− Bên được bảo lãnh không có khả năng thực hiện nghĩa vụ của mình trong trường hợp các bên có thoả thuận về việc bên bảo lãnh chỉ phải thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh khi bên được bảo lãnh không có khả năng thực hiện nghĩa vụ;

− Các căn cứ khác, nếu pháp luật có quy định

4 Căn cứ thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh (Đ41 NĐ163/2006)

Trang 12

5 Quyền và nghĩa vụ của bên bảo lãnh

Trang 13

Bên nhận bảo lãnh

5 quyền và nghĩa vụ của người bảo lãnh trong HĐ bảo lãnh

Bên được bảo lãnh

Bên bảo lãnh

Trang 14

Quyền yêu cầu hoàn trả

Đối với bên được bảo

Trang 15

− Thực hiện nghĩa vụ chính thay cho bên được bảo lãnh khi đến hạn mà bên được bảo lãnh không thực hiện nghĩa vụ hoặc thực hiện không đúng.

? Trường hợp bên bảo lãnh là doanh nghiệp bị phá sản thì việc thực hiện nghĩa vụ sẽ thế nào?

? Trường hợp bên bảo lãnh là cá nhân chết hoặc bị tuyên bố chết thì việc thực hiện nghĩa vụ sẽ thế nào?

Nghĩa vụ của bên bảo lãnh

Trang 16

Phải thực hiện nghĩa vụ nếu như bên được bảo lãnh không thực hiện nghĩa vụ

Thanh toán giá trị nghĩa vụ vi phạm và bồi thường thiệt hại

Trách nhiệm dân sự của bên bảo lãnh (Đ342)

Trang 17

Một phần hoặc toàn bộ

Nợ gốc, lãi trên nợ gốc,tiền phạt, bồi thường thiệt hại, lãi chậm trả

Có thể dùng biện pháp bảo đảm bằng tài sản để bảo đảm nghĩa vụ bảo lãnh

Nghĩa vụ phát sinh trong tương lai bị giới hạn bởi cái chết của cá nhân, chấm dứt hoạt động của pháp nhân

Nghĩa vụ phát sinh trong tương lai bị giới hạn bởi cái chết của cá nhân, chấm dứt hoạt động của pháp nhân

6 phạm vi bảo lãnh (Đ336)

Trang 19

- Điều khoản chủ yếu trong HĐ là quyền của bên nhận bảo lãnh và nghĩa vụ của bên bảo lãnh + điều khoản thông thường của HĐ

− Nghĩa vụ bảo lãnh không thỏa thuận về phạm vi bảo lãnh: chịu trách nhiệm toàn bộ trừ chi phí ngoài quy định tại Đ336 BLDS 2015

− Nghĩa vụ Bảo lãnh có xác định phạm vi bảo lãnh: thực hiện theo thỏa thuận đó

b nội dung HĐ

Trang 20

1 HĐ có sự nhầm lẫn (Đ126 BLDS 2015)

− Nhầm lẫn về tính chất của sự cam kết: thời hạn bảo lãnh không kéo dài như trên thực tế, tài sản bảo lãnh…

− Nhầm lẫn về phạm vi cam kết: thời hạn thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh kéo dài hơn

VD: Bảo lãnh HĐ vay tín dụng trong tương lai

− nhầm lẫn về năng lực thanh toán của người được bảo lãnh: không biết được tình hình tài chính của người được bảo lãnh tại thời điểm giao kết HĐ

Hậu quả pháp lý: yêu cầu TA tuyên bố HĐ vô hiệu

c sự tự nguyện

Trang 21

Điều 126 Giao dịch dân sự vô hiệu do bị nhầm lẫn

1 Trường hợp giao dịch dân sự được xác lập có sự nhầm lẫn làm cho một bên hoặc các bên không đạt được mục đích của việc xác lập giao dịch thì bên bị nhầm lẫn có quyền yêu cầu Tòa án tuyên bố giao dịch dân sự vô hiệu, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này.

2 Giao dịch dân sự được xác lập có sự nhầm lẫn không vô hiệu trong trường hợp mục đích xác lập giao dịch dân sự của các bên đã đạt được hoặc các bên có thể khắc phục ngay được sự nhầm lẫn làm cho mục đích của việc xác lập giao dịch dân sự vẫn đạt được.

BLDS 2015

Trang 22

2 HĐ bảo lãnh có sự lừa dối

− phải chứng minh được sự lừa dối của bên nhận bảo đảm hoặc người thứ 3 là yếu tố quyết định dẫn đến ký kết HĐ

3 HĐ bảo lãnh có sự đe dọa

− Có sự đe dọa của bên nhận bảo lãnh hoặc chủ thể thứ 3 tác động đến việc giao kết HĐ

Hậu quả pháp lý : yêu cầu tuyên bố vô hiệu

c sự tự nguyện (TT)

Trang 23

7 CHẤM DỨT

HỢP ĐỒNG BẢO LÃNH

Trang 24

Căn cứ chấm dứt bảo lãnh (Đ343 BLDS 2015)

1 Nghĩa vụ được bảo đảm bằng bảo lãnh chấm dứt;

2 Việc bảo lãnh được huỷ bỏ hoặc được thay thế bằng biện pháp bảo đảm khác;

3 Bên bảo lãnh đã thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh;

4 Theo thoả thuận của các bên.

Trang 25

Bằng con đường phụ

 Các trường hợp chấm dứt nghĩa vụ chính kéo theo chấm dứt HĐ bảo lãnh:

- Bên có nghĩa vụ của HĐ chính hoàn thành nghĩa vụ

VD: - A nợ B

- C bảo lãnh cho A

- A trả nợ cho B xong  chấm dứt nghĩa vụ bảo lãnh của C

Trang 26

Bằng con đường phụ

- Do thỏa thuận của các bên trong nghĩa vụ chính:

+ Miễn thực hiện nghĩa vụ: A nợ B, C bảo lãnh cho A, B miễn nghĩa vụ cho A

 chấm dứt nghĩa vụ của C

Có trường hợp bên nhận bảo lãnh không thể yêu cầu bên được bảo lãnh và bên bảo lãnh thực hiện nghĩa vụ

VD: Phá sản

Trang 29

3 Bằng con đường chính

− Người bảo lãnh chết hoặc pháp nhân bảo lãnh chấm dứt: công việc do chính chủ thể đó thực hiện  kết thúc Công việc không do chính chủ thể thực hiện  người thừa kế, pháp nhân tiếp nhận thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh

− HĐ bảo lãnh giao kết trước nhưng không có nghĩa vụ của HĐ chính xảy ra hoặc

HĐ chính có sự thay đổi về nội dung, nhân thân người được bảo lãnh

Trang 31

3 Bằng con đường chính

- Nghĩa vụ bảo lãnh hoàn thành

− HĐ bảo lãnh bị hủy bỏ: chỉ thực hiện khi có thỏa thuận

Trang 32

THE END

Ngày đăng: 18/11/2017, 20:07

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w