Khái niệmĐặc điểm Phân loại Căn cứ phát sinh nghĩa vụ bảo lãnh Quyền và nghĩa vụ của bên bảo lãnh Giao kết hợp đồng bảo lãnh Chấm dứt hợp đồng bảo lãnh Nội dung chính... - Bảo lãnh là vi
Trang 1BÀI 2: BẢO LÃNH
Trang 2Khái niệm
Đặc điểm
Phân loại
Căn cứ phát sinh nghĩa vụ bảo lãnh
Quyền và nghĩa vụ của bên bảo lãnh
Giao kết hợp đồng bảo lãnh
Chấm dứt hợp đồng bảo lãnh
Nội dung chính
Trang 31 Khái niệm
Trang 4- Bảo lãnh là việc người thứ ba (sau đây gọi là bên bảo lãnh) cam kết với bên có quyền (sau đây gọi là bên nhận bảo lãnh) sẽ thực hiện nghĩa vụ thay cho bên có nghĩa vụ (sau đây gọi là bên được bảo lãnh), nếu khi đến thời hạn thực hiện nghĩa vụ mà bên được bảo lãnh không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ.
- Bản án ở Quảng Bình cho phép pháp nhân bảo lãnh (UBND bảo lãnh HĐ xây dựng)
1 Khái niệm (Đ335)
Trang 52 Đặc điểm bảo lãnh
Trang 6Đặc điểm
Hợp đồng đơn vụ
Có quan hệ nghĩa vụ hoàn trả
Có 2 chủ thể
có nghĩa vụ Tính chất liên
đới
Trang 73 Phân loại bảo lãnh
Trang 8nghiệp
Trang 9Có thù lao
Không có thù lao
Trang 10Bảo lãnh
Trang 11− Khi đến hạn thực hiện nghĩa vụ mà bên được bảo lãnh không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ đối với bên nhận bảo lãnh;
− Bên được bảo lãnh phải thực hiện nghĩa vụ đối với bên nhận bảo lãnh trước thời hạn
do vi phạm nghĩa vụ đó, nhưng không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ;
− Bên được bảo lãnh không có khả năng thực hiện nghĩa vụ của mình trong trường hợp các bên có thoả thuận về việc bên bảo lãnh chỉ phải thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh khi bên được bảo lãnh không có khả năng thực hiện nghĩa vụ;
− Các căn cứ khác, nếu pháp luật có quy định
4 Căn cứ thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh (Đ41 NĐ163/2006)
Trang 125 Quyền và nghĩa vụ của bên bảo lãnh
Trang 13Bên nhận bảo lãnh
5 quyền và nghĩa vụ của người bảo lãnh trong HĐ bảo lãnh
Bên được bảo lãnh
Bên bảo lãnh
Trang 14Quyền yêu cầu hoàn trả
Đối với bên được bảo
Trang 15− Thực hiện nghĩa vụ chính thay cho bên được bảo lãnh khi đến hạn mà bên được bảo lãnh không thực hiện nghĩa vụ hoặc thực hiện không đúng.
? Trường hợp bên bảo lãnh là doanh nghiệp bị phá sản thì việc thực hiện nghĩa vụ sẽ thế nào?
? Trường hợp bên bảo lãnh là cá nhân chết hoặc bị tuyên bố chết thì việc thực hiện nghĩa vụ sẽ thế nào?
Nghĩa vụ của bên bảo lãnh
Trang 16Phải thực hiện nghĩa vụ nếu như bên được bảo lãnh không thực hiện nghĩa vụ
Thanh toán giá trị nghĩa vụ vi phạm và bồi thường thiệt hại
Trách nhiệm dân sự của bên bảo lãnh (Đ342)
Trang 17Một phần hoặc toàn bộ
Nợ gốc, lãi trên nợ gốc,tiền phạt, bồi thường thiệt hại, lãi chậm trả
Có thể dùng biện pháp bảo đảm bằng tài sản để bảo đảm nghĩa vụ bảo lãnh
Nghĩa vụ phát sinh trong tương lai bị giới hạn bởi cái chết của cá nhân, chấm dứt hoạt động của pháp nhân
Nghĩa vụ phát sinh trong tương lai bị giới hạn bởi cái chết của cá nhân, chấm dứt hoạt động của pháp nhân
6 phạm vi bảo lãnh (Đ336)
Trang 19- Điều khoản chủ yếu trong HĐ là quyền của bên nhận bảo lãnh và nghĩa vụ của bên bảo lãnh + điều khoản thông thường của HĐ
− Nghĩa vụ bảo lãnh không thỏa thuận về phạm vi bảo lãnh: chịu trách nhiệm toàn bộ trừ chi phí ngoài quy định tại Đ336 BLDS 2015
− Nghĩa vụ Bảo lãnh có xác định phạm vi bảo lãnh: thực hiện theo thỏa thuận đó
b nội dung HĐ
Trang 201 HĐ có sự nhầm lẫn (Đ126 BLDS 2015)
− Nhầm lẫn về tính chất của sự cam kết: thời hạn bảo lãnh không kéo dài như trên thực tế, tài sản bảo lãnh…
− Nhầm lẫn về phạm vi cam kết: thời hạn thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh kéo dài hơn
VD: Bảo lãnh HĐ vay tín dụng trong tương lai
− nhầm lẫn về năng lực thanh toán của người được bảo lãnh: không biết được tình hình tài chính của người được bảo lãnh tại thời điểm giao kết HĐ
Hậu quả pháp lý: yêu cầu TA tuyên bố HĐ vô hiệu
c sự tự nguyện
Trang 21Điều 126 Giao dịch dân sự vô hiệu do bị nhầm lẫn
1 Trường hợp giao dịch dân sự được xác lập có sự nhầm lẫn làm cho một bên hoặc các bên không đạt được mục đích của việc xác lập giao dịch thì bên bị nhầm lẫn có quyền yêu cầu Tòa án tuyên bố giao dịch dân sự vô hiệu, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này.
2 Giao dịch dân sự được xác lập có sự nhầm lẫn không vô hiệu trong trường hợp mục đích xác lập giao dịch dân sự của các bên đã đạt được hoặc các bên có thể khắc phục ngay được sự nhầm lẫn làm cho mục đích của việc xác lập giao dịch dân sự vẫn đạt được.
BLDS 2015
Trang 222 HĐ bảo lãnh có sự lừa dối
− phải chứng minh được sự lừa dối của bên nhận bảo đảm hoặc người thứ 3 là yếu tố quyết định dẫn đến ký kết HĐ
3 HĐ bảo lãnh có sự đe dọa
− Có sự đe dọa của bên nhận bảo lãnh hoặc chủ thể thứ 3 tác động đến việc giao kết HĐ
Hậu quả pháp lý : yêu cầu tuyên bố vô hiệu
c sự tự nguyện (TT)
Trang 237 CHẤM DỨT
HỢP ĐỒNG BẢO LÃNH
Trang 24Căn cứ chấm dứt bảo lãnh (Đ343 BLDS 2015)
1 Nghĩa vụ được bảo đảm bằng bảo lãnh chấm dứt;
2 Việc bảo lãnh được huỷ bỏ hoặc được thay thế bằng biện pháp bảo đảm khác;
3 Bên bảo lãnh đã thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh;
4 Theo thoả thuận của các bên.
Trang 25Bằng con đường phụ
Các trường hợp chấm dứt nghĩa vụ chính kéo theo chấm dứt HĐ bảo lãnh:
- Bên có nghĩa vụ của HĐ chính hoàn thành nghĩa vụ
VD: - A nợ B
- C bảo lãnh cho A
- A trả nợ cho B xong chấm dứt nghĩa vụ bảo lãnh của C
Trang 26Bằng con đường phụ
- Do thỏa thuận của các bên trong nghĩa vụ chính:
+ Miễn thực hiện nghĩa vụ: A nợ B, C bảo lãnh cho A, B miễn nghĩa vụ cho A
chấm dứt nghĩa vụ của C
Có trường hợp bên nhận bảo lãnh không thể yêu cầu bên được bảo lãnh và bên bảo lãnh thực hiện nghĩa vụ
VD: Phá sản
Trang 293 Bằng con đường chính
− Người bảo lãnh chết hoặc pháp nhân bảo lãnh chấm dứt: công việc do chính chủ thể đó thực hiện kết thúc Công việc không do chính chủ thể thực hiện người thừa kế, pháp nhân tiếp nhận thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh
− HĐ bảo lãnh giao kết trước nhưng không có nghĩa vụ của HĐ chính xảy ra hoặc
HĐ chính có sự thay đổi về nội dung, nhân thân người được bảo lãnh
Trang 313 Bằng con đường chính
- Nghĩa vụ bảo lãnh hoàn thành
− HĐ bảo lãnh bị hủy bỏ: chỉ thực hiện khi có thỏa thuận
Trang 32THE END