1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Kế toán tài sản cố định theo quyết định 15 và quyết định 48

27 259 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 27
Dung lượng 244 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Lời mở đầuNgày 20/3/2006, Bộ trưởng Bộ Tài chính đã ra Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC “về việc banhành Chế độ kế toán doanh nghiệp áp dụng cho tất cả các loại hình doanh nghiệp thuộc cácth

Trang 1

Mục lục

I Lời mở đầu 1

II Nội dung 2

1 So sánh chung 2

1.1 Về áp dụng Hệ thống Chuẩn mực kế toán Việt Nam 2

1.2 Về đối tượng áp dụng 2

2 Kế toán tài sản phải thu theo quyết định 15 và quyết định 48 3

2.1 Chứng từ kế toán theo quyết định 15 và quyết định 48 3

2.2 Tài khoản kế toán 4

3 Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh 5

3.1 Những điểm giống nhau giữa QĐ 15 và 48 : 5

3.2 Những điểm khác nhau giữa QĐ 15 và 48 8

4 Sổ kế toán 14

5 Kế toán tài sản cố định theo quyết định 15 và quyết định 48 15

5.1 Về hệ thống tài khoản 15

5.2 Về hạch toán kế toán. 17

6 Kế toán tài sản tài chính 22

6.1 Sự giống nhau về hệ thống báo cáo tài chính giữa QĐ 15/2006/QĐ-BTC và QĐ 48/2006/QĐ-BTC 22

6.2 Sự khác nhau về hệ thống báo cáo tài chính giữa QĐ 15/2006/QĐ-BTC và QĐ 48/2006/QĐ-BTC 22

III Kết luận 26

Trang 2

I Lời mở đầu

Ngày 20/3/2006, Bộ trưởng Bộ Tài chính đã ra Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC “về việc banhành Chế độ kế toán doanh nghiệp áp dụng cho tất cả các loại hình doanh nghiệp thuộc cácthành phần kinh tế” Chế độ kế toán mới ban hành đã cập nhật các nội dung quy định trongcác chuẩn mực kế toán Việt Nam và Luật kế toán Việt Nam, gồm 4 phần: 1 Hệ thống tàikhoản kế toán 2 Hệ thống báo cáo tài chính 3 Chế độ chứng từ kế toán 4 Chế độ sổ kế toán.Quyết định 15 của bộ tài chính về kế toán được ban hành đánh dấu bước tổng hợp và hoànthiện Chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam từ xuất phát điểm là QĐ số1141-TC/QĐ/CĐKT sau đó là tiến trình tăng tốc hết sức ấn tượng bởi sự ra đời của hệ thốngChuẩn mực Kế toán Việt Nam (VAS) cùng hàng loạt các Thông tư hướng dẫn và đặc biệt làLuật Kế toán Về cơ bản, các nội dung trong Quyết định 15/2006/QĐ-BTC không thay đổi gìnhiều so với các quyết định trước đây Tuy nhiên, về mặt chi tiết, Quyết định 15/2006/QĐ-BTC đã tổng hợp những sửa đổi, bổ sung được Bộ Tài chính ban hành riêng rẽ lâu nay, cũngnhư phần nào kết hợp được những quy định của hệ thống chuẩn mực kế toán Việt Nam đượcban hành liên tục trong suốt 5 năm qua (2001-2005)

Không lâu sau đó.vào ngày 14 tháng 9 năm 2006, Bộ Tài chính đã căn cứ Luật Kế toán

số 03/2003/QH11 ngày 17/6/2003; Nghị định số 129/2004/NĐ-CP ngày 31/5/2004 củaChính phủ Qui định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Kế toán trong hoạtđộng kinh doanh; Nghị định số 77/2003/NĐ-CP ngày 1/7/2003 của Chính phủ Quy định vềchức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính; Nghị định số 90/2001/NĐ-CP ngày 23/11/2001của Chính phủ về trợ giúp phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa Đãban hành “Chế độ Kế toán Doanh nghiệp nhỏ và vừa” áp dụng cho tất cả các doanh nghiệp

có quy mô nhỏ và vừa thuộc mọi lĩnh vực, mọi thành phần kinh tế trong cả nước là công tytrách nhiệm hữu hạn (TNHH), công ty cổ phần, công ty hợp danh, doanh nghiệp tư nhân vàhợp tác xã

Vậy giữa hai quyết định này có điểm gì khác biệt?????

Trang 3

II Nội dung

Áp dụng đầy đủ 7 Chuẩn mực kế toán thông dụng, áp dụng không đầy đủ 12 Chuẩn mực

kế toán và không áp dụng 7 Chuẩn mực kế toán do không phát sinh nghiệp vụ kinh tếhoặc quá phức tạp với doanh nghiệp nhỏ và vừa

1.2 Về đối tượng áp dụng

- Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC

 Áp dụng cho tất cả các doanh nghiệp thuộc mọi lĩnh vực, mọi thành phần kinh tế

 DNNN, Công ty TNHH Nhà nước một thành viên, công ty cổ phần niêm yết trên thịtrường chứng khoán, bắt buộc phải áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp (QĐ15/2006/QĐ-BTC)

 Công ty TNHH, công ty cổ phần, công ty hợp danh và doanh nghiệp tư nhân có qui

mô lớn áp dụng Chế độ kế toán DN (QĐ 15)

- Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC

 Áp dụng cho tất cả các doanh nghiệp có quy mo nhorvaf vừa thuộc mọi lĩnh vực, mọithành phần kinh tế trong cả nước bao gồm công ty TNHH, công ty cổ phần, cong tyhợp danh, doanh nghiệp tư nhân và hợp tác xã

 Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa không áp dụng cho DNNN, Công ty TNHHNhà nước một thành viên, công ty cổ phần niêm yết trên thị trường chứng khoán, hợptác xã nông nghiệp và hợp tác xã tín dụng

 Doanh nghiệp nhỏ và vừa có thể áp dụng chế độ kế toán doanh nghiệp ( QĐ15/006/QĐ-BTC) nhưng phải thông báo cho cơ quan thuế quản lý doanh nghiệp mìnhbiết và phải thực hiện ổn định ít nhất trong 2 năm tài chính

Trang 4

 Các doanh nghiệp có quy mô nhỏ và vừa thuộc lĩnh vực đặc thù như điện lực, dầu khí,bảo hiểm, chứng khoán… được áp dụng Chế độ kế toán đặc thù do Bộ Tài Chính banhành hoặc chấp thuận cho ngành ban hành.

2 Kế toán tài sản phải thu theo quyết định 15 và quyết định 48

2.1 Chứng từ kế toán theo quyết định 15 và quyết định 48

Chứng từ kế toán theo QĐ 15 và QĐ 48 nhìn chung không có sự khác biệt quá lớn bởi đều dựa trên những chuẩn mực chung QĐ 48 trở nên chặt chẽ hơn dựa trên nền tảng của QĐ 15.

 Nội dung và mẫu chứng từ kế toán

Theo quyết định 15

Chứng từ kế toán áp dụng cho các doanh nghiệp phải thực hiện theo đúng nội dung, phươngpháp lập, ký chứng từ theo quy định của Luật Kế toán và Nghị định số 129/2004/NĐ-CPngày 31/5/2004 của Chính phủ, các văn bản pháp luật khác có liên quan đến chứng từ kế toán

và các quy định trong chế độ này.Doanh nghiệp có các nghiệp vụ kinh tế, tài chính đặc thùchưa được quy định danh mục, mẫu chứng từ trong chế độ kế toán này thì áp dụng theo quyđịnh về chứng từ tại chế độ kế toán riêng, các văn bản pháp luật khác hoặc phải được Bộ Tàichính chấp thuận

Theo quyết định 48

Mẫu chứng từ kế toán bắt buộc là mẫu chứng từ đặc biệt có giá trị như tiền gồm: Phiếu thu,phiếu chi, séc, biên lai thu tiền, vé thu phí, lệ phí, trái phiếu, tín phiếu, công trái, các loại hoáđơn bán hàng và mẫu chứng từ bắt buộc khác Mẫu chứng từ kế toán bắt buộc do cơ quanNhà nước có thẩm quyền quy định Đơn vị kế toán phải thực hiện đúng về biểu mẫu, nộidung, phương pháp ghi các chỉ tiêu và áp dụng thống nhất cho các đơn vị kế toán hoặc từngđơn vị kế toán cụ thể

Mẫu chứng từ kế toán hướng dẫn là mẫu chứng từ kế toán do cơ quan Nhà nước có thẩmquyền quy định; ngoài các nội dung quy định trên mẫu, đơn vị kế toán có thể bổ sung thêm

Trang 5

chỉ tiêu hoặc thay đổi hình thức mẫu biểu cho phù hợp với việc ghi chép và yêu cầu quản lýcủa đơn vị.

Hệ thống biểu mẫu chứng từ kế toán

- Chế độ kế toán doanh nghiệp (QĐ 15/2006/QĐ-BTC) bao gồm 5 chỉ tiêu:

 Chỉ tiêu lao động tiền lương

- Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa (QĐ 48/2006/QĐ-BTC) bao gồm 5 chỉ tiêu:

 Chỉ tiêu lao động tiền lương

2.2 Tài khoản kế toán

- Chế độ kế toán doanh nghiệp (QĐ 15/2006/QĐ-BTC):

 Có 86 tài khoản cấp I

 120 tài khoản cấp II

 02 tài khoản cấp III

 06 tài khoản ngoài bảng

- Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa (QĐ 48/2006/QĐ-BTC):

 Có 51 tài khoản cấp I

 62 tài khoản cấp II

Trang 6

 05 tài khoản cấp III

 05 tài khoản ngoài bảng

3 Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh

3.1 Những điểm giống nhau giữa QĐ 15 và 48 :

3.1.1 Doanh thu của khối lượng sản phẩm hàng hoá, dịch vụ đã được xác định là đã bán trong kỳ kế toán:

- Đối với sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế GTGT tính theo phươngpháp khấu trừ và doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, kế toán phản ánhdoanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ theo giá bán chưa có thuế GTGT, ghi:

Nợ các TK 111, 112, 131, (Tổng giá thanh toán)

Có TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (Giá bán chưa có thuế GTGT)(5111, 5112, 5113)

Có TK 3331 – Thuế GTGT phải nộp

- Đối với sản phẩm, hàng hoá,dịch vụ không thuộc đối tượng chịu thuế GTGT hoặc thuộc đốitượng chịu thuế GTGT tính theo phương pháp trực tiếp, kế toán phản ánh doanh thu bánhàng và cung cấp dịch vụ theo giá thanh toán, ghi:

Nợ các TK 111, 112, 131, (Tổng giá thanh toán)

Có TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (Giá bán chưa có thuế GTGT)(5111, 5112, 5113)

3.1.2 Đối với doanh nghiệp nộp thuế GTGT tính theo phương pháp khấu trừ khi xuất sản phẩm, hàng hoá thuộc đối tượng chịu thuế GTGT tính theo phương pháp khấu trừ đổi lấy vật

tư, hàng hoá, TSCĐ không tương tự để sử dụng cho sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, kế toán phản ánh doanh thu bán hàng để đổi lấy vật tư, hàng hoá, TSCĐ khác theo giá bán chưa có thuế GTGT, ghi:

Nợ TK 131 - Phải thu của khách hàng (Tổng giá thanh toán)

Có TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (Giá bán chưa có thuế GTGT)(5111, 5112)

Có TK 3331 – Thuế GTGT phải nộp

Trang 7

- Khi nhận vật tư, hàng hoá, TSCĐ trao đổi về, kế toán phản ánh giá trị vật tư, hàng hoá,TSCĐ nhận được do trao đổi, ghi:

Nợ các TK 152, 153, 156, 211, (Giá mua chưa có thuế GTGT)

Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (Nếu có)

Có TK 131 - Phải thu của khách hàng (Tổng giá thanh toán)

- Trường hợp được thu thêm tiền do giá trị hợp lý của sản phẩm, hàng hoá đưa đi trao đổi lớnhơn giá trị hợp lý của vật tư, hàng hoá, TSCĐ nhận được do trao đổi thì khi nhận được tiềncủa bên có vật tư, hàng hoá, TSCĐ trao đổi, ghi:

Nợ TK 111, 112 (Số tiền đã thu thêm)

Có TK 131 - Phải thu của khách hàng

- Trường hợp phải trả thêm tiền do giá trị hợp lý của sản phẩm, hàng hoá, đưa đi trao đổi nhỏhơn giá trị hợp lý của vật tư, hàng hoá, TSCĐ nhận được do trao đổi thì khi trả tiền cho bên

có vật tư, hàng hoá, TSCĐ trao đổi, ghi:

Nợ TK 131 - Phải thu của khách hàng

Có các TK 111, 112,

3.1.3 Khi xuất sản phẩm, hàng hoá thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT hoặc thuộc đối tượng chịu thuế GTGT tính theo phương pháp trực tiếp đổi lấy vật tư, hàng hoá, TSCĐ không tương tự để sử dụng cho sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ không thuộc đối tượng chịu thuế GTGT hoặc chịu thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp, kế toán phản ánh doanh thu bán hàng do trao đổi theo tổng giá thanh toán, ghi:

Nợ TK 131 - Phải thu của khách hàng

Có TK 515 - Doanh thu hoạt động tài chính (Tổng giá thanh toán) (5111, 5112)

- Khi nhận vật tư, hàng hoá, TSCĐ trao đổi về, kế toán phản ánh giá trị vật tư, hàng hoá,TSCĐ nhận trao đổi, ghi:

Nợ các TK 152, 153, 156, 211, (Theo giá thanh toán)

Có TK 131 - Phải thu của khách hàng

3.1.4 Khi bán hàng hoá theo phương thức trả chậm, trả góp đối với sản phẩm, hàng hoá, thuộc đối tượng chịu thuế GTGT tính theo phương pháp khấu trừ, kế toán phản ánh doanh thu bán hàng theo giá bán trả tiền ngay chưa có thuế GTGT, ghi:

Nợ TK 131 - Phải thu của khách hàng

Trang 8

Có TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (5111, 5112,) (Giá bán trả tiềnngay chưa có thuế GTGT)

Có TK 333 - Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước (3331) (Thuế GTGT phải nộp)

Có TK 3387 - Doanh thu chưa thực hiện (Chênh lệch giữa tổng số tiền theo giá bán trảchậm, trả góp với giá bán trả tiền ngay chưa có thuế GTGT)

- Khi thu được tiền bán hàng, ghi:

Nợ các TK 111, 112,

Có TK 131 - Phải thu của khách hàng

- Định kỳ, ghi nhận doanh thu tiền lãi bán hàng trả chậm, trả góp trong kỳ, ghi:

Nợ TK 3387 - Doanh thu chưa thực hiện

Có TK 515 - Doanh thu hoạt động tài chính (Lãi trả chậm, trả góp)

3.1.5 Khi bán hàng hoá theo phương thức trả chậm, trả góp, đối với sản phẩm, hàng hoá, không thuộc đối tượng chịu thuế GTGT hoặc thuộc đối tượng chịu thuế GTGT tính theo phương pháp trực tiếp, kế toán phản ánh doanh thu bán hàng theo giá bán trả tiền ngay đã

có thuế GTGT, ghi:

Nợ TK 131 - Phải thu của khách hàng

Có TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (5111, 5112,) (Giá bán trả tiềnngay có thuế GTGT)

Có TK 3387 - Doanh thu chưa thực hiện (Chênh lệch giữa tổng số tiền theo giá bán trảchậm, trả góp với giá bán trả tiền ngay có thuế GTGT)

- Khi thu được tiền bán hàng, ghi:

Nợ các TK 111, 112,

Có TK 131 - Phải thu của khách hàng

- Định kỳ, ghi nhận doanh thu tiền lãi bán hàng trả chậm, trả góp trong kỳ, ghi:

Nợ TK 3387 - Doanh thu chưa thực hiện

Có TK 515 - Doanh thu hoạt động tài chính (Tiền lãi trả chậm, trả góp)

3.2 Những điểm khác nhau giữa QĐ 15 và 48

Có thể chia doanh thu làm 3 loại sau:

- doanh thu cung cấp hàng hóa, dịch vụ

Trang 9

- doanh thu bất động sản đầu tư

- doanh thu hoạt động tài chính

2.3.2.1 Doanh thu cung cấp hàng hóa, dịch vụ.

Đối với QĐ 15 TK 511 sẽ có 5 TK cấp 2, tuy nhiên với QĐ 48 TK 511 chỉ còn 4 TKcấp 2 thôi 5111(doanh thu bán hàng hóa), 5112 (doanh thu bán các thành phẩm),

5113 (doanh thu cung cấp dịch vụ), 5118 (doanh thu khác) Ngoài ra việc định khoảncác nghiệp vụ kinh tế phát sinh không có gì khác so với QĐ 15

2.3.2.2 Doanh thu bất động sản đầu tư.

Bất động sản đầu tư: Là BĐS, gồm: quyền sử dụng đất, nhà, hoặc một phần của nhà hoặc cả

nhà và đất, cơ sở hạ tầng do người chủ sở hữu hoặc người đi thuê tài sản theo hợp đồng thủtài chính nắm giữ nhằm mục đích thu lợi từ việc cho thuê hoặc chờ tăng giá mà không phảiđể:

 Sử dụng trong sản xuất, cung cấp hàng hoá, dịch vụ hoặc sử dụng cho các mục đíchquản lý; hoặc

 Bán trong kỳ sản xuất, kinh doanh thông thường

Do đó doanh thu bất động sản chỉ phát sinh khi có các hoạt động thanh lý hoặc đem bánBĐS đầu tư

So với QĐ 15 thì QĐ 48 cũng không có gì khác khi định khoản các nghiệp vụ kinh tếphát sinh chỉ có thay đổi một số TK như 5118 thay cho 5117 trong QĐ 15(doanh thu kinhdoanh BĐS đầu tư)

Kế toán bán, thanh lý BĐS đầu tư:

a Ghi nhận doanh thu bán, thanh lý BĐS đầu tư:

- Đối với doanh nghiệp nộp thuế GTGT tính theo phương pháp khấu trừ thuế, ghi:

Nợ các TK 111, 112, 131 (Tổng giá thanh toán)

Có TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (5118 - Doanh thu kinh doanh BĐS đầu tư) (Giá bán, thanh lý chưa có thuế GTGT)

Trang 10

Có TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp (33311).

- Đối với doanh nghiệp nộp thuế GTGT tính theo phương pháp trực tiếp, ghi:

Nợ các TK 111, 112, 131 (Tổng giá thanh toán)

Có TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (5118 - Doanh thu kinh doanh BĐS đầu tư) (Tổng giá thanh toán)

b Kế toán ghi giảm nguyên giá và giá trị còn lại của BĐS đầu tư đã được bán, thanh lý, ghi:

Nợ TK 214 - Hao mòn TSCĐ (2147 - Hao mòn BĐS đầu tư)

Nợ TK 632 - Giá vốn hàng bán (Giá trị còn lại của BĐS đầu tư)

Có TK 217 - BĐS đầu tư (Nguyên giá của BĐS đầu tư)

Kế toán chuyển BĐS đầu tư thành hàng tồn kho hoặc thành BĐS chủ sở hữu sử dụng:

c Trường hợp BĐS đầu tư chuyển thành hàng tồn kho khi chủ sở hữu có quyết định sửa chữa, cải tạo nâng cấp để bán:

- Khi có quyết định sửa chữa, cải tạo, nâng cấp BĐS đầu tư để bán, kế toán tiến hành kếtchuyển giá trị còn lại của BĐS đầu tư vào TK 156 “Hàng hoá”, ghi:

Nợ TK 156 - Hàng hoá (TK 1567 - Giá trị còn lại của BĐS đầu tư)

Nợ TK 214 - Hao mòn TSCĐ (2147) (Số hao mòn luỹ kế)

Có TK 217 - BĐS đầu tư (Nguyên giá)

- Khi phát sinh các chi phí sửa chữa, cải tạo, nâng cấp triển khai cho mục đích bán, ghi:

Nợ TK 154 - Chi phí sản xuất, kinh doanh dỡ dang

Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (Nếu có)

Có các TK 111, 112, 152, 334, 331,

- Khi kết thúc giai đoạn sửa chữa, cải tạo, nâng cấp triển khai cho mục đích bán, kết chuyểntoàn bộ chi phí tăng giá gốc hàng hoá BĐS chờ bán, ghi:

Nợ TK 156 - Hàng hoá (1567)

Có TK 154 - Chi phí sản xuất, kinh doanh dỡ dang

3.2.3.Doanh thu hoạt động tài chính

Trang 11

Đối với doanh thu hoạt động tài chính giữa QĐ 48 và QĐ 15 không có sự thay đổicách thức định khoản Nợ, Có các nghiệp vụ cụ thể phát sinh mà chỉ có thay đổi các tài khoảnliên quan như: 221 chi tiết thay cho 222,223, 228 trong QĐ 15 (đầu tư tài chính dài hạn) cònlại các tài khoản liên quan khác vẫn giống như QĐ 15.

Tài khoản sử dụng vẫn là 515 (doanh thu hoạt động tài chính)

a Phản ánh doanh thu cổ tức, lợi nhuận được chia phát sinh trong kỳ từ hoạt động góp vốn đầu tư, ghi:

Nợ các TK 111, 112, 138,

Nợ TK 2218 - Đầu tư chứng khoán dài hạn (Nhận cổ tức bằng cổ phiếu)

Nợ TK 2212 - Vốn góp liên doanh (Lợi nhuận được chia bổ sung vốn góp liên doanh)

Nợ TK 2213 - Đầu tư vào công ty liên kết (Cổ tức, lợi nhuận được chia bổ sung vốn đầu tư)

Có TK 515 - Doanh thu hoạt động tài chính

b Phương pháp hạch toán hoạt động đầu tư chứng khoán:

- Khi mua chứng khoán đầu tư ngắn hạn, dài hạn, căn cứ vào chi phí thực tế mua, ghi:

Có TK 515 - Doanh thu hoạt động tài chính

+ Trường hợp dùng cổ tức và lợi nhuận được chia để bổ sung vốn góp, ghi:

Nợ TK 121 - Đầu tư chứng khoán ngắn hạn

Nợ TK 2218 - Đầu tư dài hạn khác

Có TK 515 - Doanh thu hoạt động tài chính

Trang 12

+ Trường hợp nếu nhận lãi đầu tư bao gồm cả khoản lãi đầu tư dồn tích trước khi doanhnghiệp mua lại khoản đầu tư đó thì doanh nghiệp phải phân bổ số tiền lãi này, chỉ có phầntiền lãi của các kỳ mà doanh nghiệp mua khoản đầu tư này mới được ghi nhận là doanh thuhoạt động tài chính, còn khoản tiền lãi dồn tích trước khi doanh nghiệp mua lại khoản đầu tư

đó thì ghi giảm giá trị của chính khoản đầu tư trái phiếu, cổ phiếu đó, ghi:

Nợ các TK 111, 112 (Tổng tiền lãi thu được)

Có TK 121 - Đầu tư chứng khoán ngắn hạn (Phần tiền lãi đầu tư dồn tích trước khi doanhnghiệp mua lại khoản đầu tư)

Có TK 2213 - Đầu tư vào công ty liên kết (Lãi dồn tích trước khi mua khoản đầu tư)

Có TK 2218 - Đầu tư dài hạn khác (Lãi đầu tư dồn tích trước khi doanh nghiệp mua lạikhoản đầu tư)

Có TK 515 - Doanh thu hoạt động tài chính (Phần tiền lãi của các kỳ mà doanh nghiệpmua khoản đầu tư này)

- Định kỳ nhận lãi cổ phiếu, trái phiếu (nếu có), ghi:

Nợ các TK 111, 112,

Có TK 515 - Doanh thu hoạt động tài chính

- Khi chuyển nhượng chứng khoán đầu tư ngắn hạn, dài hạn, căn cứ và giá bán chứng khoán:+ Trường hợp có lãi, ghi:

Nợ các TK 111, 112, (Theo giá thanh toán)

Có TK 121 - Đầu tư chứng khoán ngắn hạn (Trị giá vốn)

Có TK 2218 - Đầu tư dài hạn khác (Trị giá vốn)

Có TK 515 - Doanh thu hoạt động tài chính (Lãi bán chứng khoán)

+ Trường hợp lỗ, ghi:

Nợ các TK 111, 112 (Tổng giá thanh toán)

Nợ TK 635 - Chi phí tài chính (Lỗ bán chứng khoán)

Có TK 121 - Đầu tư chứng khoán ngắn hạn (Trị giá vốn)

Trang 13

Có TK 2218 - Đầu tư dài hạn khác (Trị giá vốn).

- Thu hồi hoặc thanh toán chứng khoán đầu tư ngắn hạn khi đáo hạn, ghi:

Nợ các TK 111, 112 (Giá thanh toán)

Có TK 121 - Đầu tư chứng khoán ngắn hạn (Giá vốn)

Có TK 515 - Doanh thu hoạt động tài chính (Số tiền lãi)

c Kế toán bán ngoại tệ (của hoạt động kinh doanh) nếu có lãi, ghi:

Nợ các TK 111 (1111), 112 (1121) (Tổng giá thanh toán - Tỷ giá thực tế bán)

Có các TK 111 (1111), 112 (1121) (Theo tỷ giá trên sổ kế toán)

Có TK 515 - Doanh thu hoạt động tài chính (Số chênh lệch tỷ giá thực tế bán lớn hơn tỷgiá trên sổ kế toán)

d Theo định kỳ tính lãi, tính toán xác định số lãi cho vay phải thu trong kỳ theo khế ước vay, ghi:

Nợ TK 138 - Phải thu khác

Có TK 515 - Doanh thu hoạt động tài chính

e Các khoản thu lãi tiền gửi phát sinh trong kỳ, ghi:

Nợ các TK 111, 112,

Có TK 515 - Doanh thu hoạt động tài chính

f Số tiền chiết khấu thanh toán:

Số tiền chiết khấu thanh toán được hưởng do thanh toán tiền mua hàng trước thời hạn đượcngười bán chấp thuận, ghi:

Nợ TK 331 - Phải trả cho người bán

Có TK 515 - Doanh thu hoạt động tài chính

g Khi bán các khoản đầu tư vào cơ sở kinh doanh đồng kiểm soát, công ty liên kết, kế toán ghi nhận doanh thu hoạt động tài chính vào Tài khoản 515 là số chênh lệch giữa giá bán lớn hơn giá vốn, ghi:

Nợ các TK 111, 112,

Ngày đăng: 18/11/2017, 20:01

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w