I-Lý thuyết chung kế toán nợ phải trả: • 1.1 Khái Niệm Là loại tài khoản dùng để phản ánh các khoản nợ phát sinh trong quá trình sản xuất, kinh doanh mà doanh nghiệp phải trả, phải tha
Trang 1Bài thuyết trình
Nhóm 8 !!!
Trang 2Chủ đề:
Kế Toán nợ phải trả: Thủ tục đi vay ngân hàng, cách phân loại và trình bày các khoản nợ trên báo cáo tài chính………….
Trang 3I-Lý thuyết chung kế toán nợ phải trả:
• 1.1 Khái Niệm
Là loại tài khoản dùng để phản ánh các khoản nợ phát sinh trong quá trình sản xuất, kinh doanh mà doanh nghiệp phải trả, phải thanh toán cho các chủ nợ bao gồm các khoản vay, các khoản nợ phải trả cho người bán, cho nhà nước, công nhân viên và các khoản phải trả khác
Trang 4I-Lý thuyết chung kế toán nợ phải trả:
• 1.2 Điều kiện ghi nhận:
- Có khả năng sử dụng nguồn lực để thanh toán cho các nghĩa vụ hiện tại
- Khoản nợ phải trả phải xác định được một cách đáng tin cậy
Trang 5I-Lý thuyết chung kế toán nợ phải trả:
• 1.3 Nguyên Tắc Kế Toán:
- Hạch toán chi tiết theo từng đối tượng
- Phải tổ chức đối chiếu, xác nhận nợ phải trả
- Khi lập bảng CĐKT thì các tài khoản NPT được trình bày theo nguyên tắc không bù trừ nếu khác đối tượng
- Phân loại nợ theo thời hạn thanh toán của từng khoản nợ
- Cuối năm tài chính, số dư các khoản nợ phải trả có gốc ngoại tệ phải được đánh giá lại theo tỷ giá bình quân liên ngân hang ở thời điểm cuối năm tài chính
Trang 6I-Lý thuyết chung kế toán nợ phải trả:
• 1.4 Phân loại nợ phải trả:
1.4.1/ Nợ Ngắn Hạn
- Là khoản tiền mà doanh nghiệp có trách nhiệm trả trong vòng 1 năm hoặc trong 1 chu kỳ kinh doanh bình thường bao gồm các khoản: Vay ngắn hạn, Nợ dài hạn đến hạn trả, phải trả cho người bán, thuế và các khoản phải nộp cho nhà nước…v.v
Trang 7I-Lý thuyết chung kế toán nợ phải trả:
1.4.1/ Nợ Ngắn Hạn
- Kế toán thuế và các khoản phải nộp nhà nước
- Kế toán phải trả CBCNV
- Kế toán phải trả người bán
- Kế toán chi phí phải trả
- Kế toán vay ngắn hạn
- Kế toán quỹ khen thưởng phúc lợi và quỹ phát triển khoa học công nghệ
- Kế toán khoản phải trả phải nộp khác
Trang 8I-Lý thuyết chung kế toán nợ phải trả:
1.4.2/ Nợ Dài Hạn:
- Kế toán vay dài hạn và nợ dài hạn đến hạn trả
- Kế toán trái phiếu phát hành
- Kế toán nhận ký quỹ, ký cược dài hạn
Trang 9II- Tổ chức kế toán nợ phải trả:
2.1 KẾ TOÁN CÁC KHOẢN VAY:
2.2 KẾ TOÁN PHẢI TRẢ NGƯỜI BÁN:
2.2.1 Khái Niệm:
Phải trả cho người bán, thầu người nhận thầu, người ủy thác xuất khẩu và người nhận ủy thác nhập khẩu ( sau đây gọi tắt là phải trả người bán ) hay còn gọi là các khoản nợ thương mại là những khoản nợ ngắn hạn mà doanh nghiệp phải trả cho người bán vật tư, hàng hóa, người cung cấp dịch vụ, người nhận thầu xây lắ, người ủy thác xuất nhập khẩu và người nhận ủy thác nhập khẩu theo hợp đồng kinh tế kí kết Đây là những khoản nợ phát sinh từ các giao dịch mua bán vật tư, hàng hóa, dịch vụ hay hợp đồng xây dựng do chưa đến hạn thanh toán và còn trong thời hạn thanh toán theo hợp đồng
Trang 10II- Tổ chức kế toán nợ phải trả:
2.1 KẾ TOÁN CÁC KHOẢN VAY:
2.2 KẾ TOÁN PHẢI TRẢ NGƯỜI BÁN:
2.2.2 Chứng từ sử dụng:
Đối với khoản phải trả người bán cần được theo dõi chi tiết theo từng đối tượng chủ nợ, từng thời hạn để đảm bảo thanh toán đúng hạn Những khoản nợ này thường được phản ánh trên những chừng từ : hợp đồng mua vật tư, cung cấp dịch vụ; hóa đơn; biển bản giao nhận vật tư, hàng hóa, TSCĐ; biên bản nghiệp thu khối lượng công việc hoàn thành…
Trang 11II- Tổ chức kế toán nợ phải trả:
2.2.2 Chứng từ sử dụng:
1- Tài khoản sử dụng
• Để phản ánh khoản nợ phải trả cho người bán, kế toán sử dụng tài khoản “ nợ phải trả cho người bán “ Tài khoản này phản ánh tình hình thanh toán về vác khoản nợ phải trả của doanh nghiệp cho người bán vật tư, hàng hóa, cung cấp dịch vụ theo hợp đồng kinh tế
đã kí kết, howjc phản ánh các khoản nợ phải trả cho người nhận thầu xây lắp
• Theo chế độ kế toán Việt Nam hiện nay tài khoản Nợ phải trả cho người bán mang mã số tài khoản [TK 331 –phải trả cho người bán]
Trang 12II- Tổ chức kế toán nợ phải trả:
2- Kết cấu tà khoản.
• Bên Nợ:
- Số tiền đã trả cho người bán vật tư, hàng hoá, người cung cấp dịch vụ, người nhận thầu xây lắp;
- Số tiền ứng trước cho người bán, người cung cấp, người nhận thầu xây lắp nhưng chưa nhận được vật tư, hàng hoá, dịch vụ, khối lượng sản phẩm xây lắp hoàn thành bàn giao;
- Số tiền người bán chấp thuận giảm giá hàng hoá hoặc dịch vụ đã giao theo hợp đồng;
- Chiết khấu thanh toán và chiết khấu thương mại được người bán chấp thuận cho doanh nghiệp giảm trừ vào nợ phải trả cho người bán;
- Giá trị vật tư, hàng hoá thiếu hụt, kém phẩm chất khi kiểm nhận và trả lại người bán
Trang 13II- Tổ chức kế toán nợ phải trả:
2- Kết cấu tà khoản:
• Bên Có:
- Số tiền phải trả cho người bán vật tư, hàng hoá, người cung cấp dịch vụ và người nhận thầu xây lắp;
- Điều chỉnh số chênh lệch giữa giá tạm tính nhỏ hơn giá thực tế của số vật tư, hàng hoá, dịch vụ đã nhận, khi có hoá đơn hoặc thông báo giá chính thức.-Số dư bên Có:
-Số tiền còn phải trả cho người bán, người cung cấp, người nhận thầu xây lắp
Trang 14III- Trình bày thông tin trên báo cáo tài chính:
• BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN:
3.1 Mội số nguyên tắc cần chú ý:
Nợ phải trả phải được trình bày riêng biệt thành ngắn hạn và dài hạn, tùy theo chu kỳ kinh doanh của DN
- DN có chu kỳ kinh doanh trong vòng 12 tháng:
+ Nợ phải trả thanh toán trong vòng 12 tháng tới kể từ ngày kết thúc kỳ kế toán năm được xếp vào Nợ ngắn hạn + NPT thanh toán từ 12 tháng trở lên từ ngày kết thúc kỳ kế toán năm được xếp vào nợ dài hạn
Trang 15III- Trình bày thông tin trên báo cáo tài chính:
• BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN:
3.1 Mội số nguyên tắc cần chú ý:
Nợ phải trả phải được trình bày riêng biệt thành ngắn hạn và dài hạn, tùy theo chu kỳ kinh doanh của DN
- DN có chu kỳ kinh doanh bình thường nhiều hơn 12 tháng:
+ NPT thanh toán trong vòng một chu kỳ kinh doanh bình thường, được xếp vào lọai ngắn hạn
+ NPT thanh toán trong thời gian dài hơn một chu kỳ kinh doanh bình thường, được xếp vào loại dài hạn
Trang 16III- Trình bày thông tin trên báo cáo tài chính:
3.2 CƠ SỞ LẬP BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN:
- Căn cứ vào sổ kế toán tổng hợp
- Căn cứ và sổ, thẻ kế toán chi tiết hoặc bảng tổng hợp chi tiết
- Căn cứ vào bảng cân đối kế toán năm trước
Trang 17III- Trình bày thông tin trên báo cáo tài chính:
3.3 THÔNG TIN TRÌNH BÀY TRÊN BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN
3.3.1 Thông tin chung về doanh nghiệp:
- Tên và địa chỉ doanh nghiệp báo cáo
- Nêu roc báo báo này là của doanh nghiệp hay BCTC hợp nhất của tập đoàn
- Kỳ báo cáo
- Ngày lập báo cáo tài chính
- Đơn vị tiền tệ lập báo có tài chính.
Trang 18III- Trình bày thông tin trên báo cáo tài chính:
3.3.2 Thông tin cần trình bày
- Tiền và các khoản tương đương tiền
- Các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn
- Các khoản phải thu thương mại và phải thu khác
- Hàng tồn kho
- Tài sản ngắn hạn khác
- Tài sản cố định hữu hình
- Tài sản cố định vô hình
- Các khoản đầu tư tài chính dài hạn
- Chi phí xây dựng cơ bản dở dang
Trang 19III- Trình bày thông tin trên báo cáo tài chính:
- Tài sản dài hạn khác
- Vay ngắn hạn
- Các khoản phải trả thương mại và phải trả ngắn hạn khác
- Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước
- Các khoản vay dài hạn và nợ phải trả dài hạn khác
Trang 20III- Trình bày thông tin trên báo cáo tài chính:
3.4 Nội dung và phương pháp lập trong bảng CDDKT năm:
Trang 21III- Trình bày thông tin trên báo cáo tài chính:
• Phải trả cho người bán - Mã số 312
Là tổng các số dư Có chi tiết của tài khoản 331 "Phải trả cho người bán" được phân loại là ngắn hạn mở theo từng người bán trên sổ kế toán chi tiết tài khoản 331
• Người mua trả tiền trước - Mã số 313
Căn cứ vào số dư Có chi tiết của TK 131 "Phải thu của khách hàng" mở cho từng khách hàng trên sổ chi tiết TK 131 và số dư Có TK 3387 ”Doanh thu chưa thực hiện” trên sổ kế toán chi tiết TK 3387
Trang 22III- Trình bày thông tin trên báo cáo tài chính:
• Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước - Mã số 314
Là số dư Có chi tiết của Tài khoản 333 "Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước" trên sổ kế toán chi tiết TK 333
• Phải trả người lao động - Mã số 315
Là số dư Có chi tiết của tài khoản 334 "Phải trả người lao động" trên sổ kế toán chi tiết TK 334 (Chi tiết còn phải trả người lao động)
Trang 23III- Trình bày thông tin trên báo cáo tài chính:
• Chi phí phải trả - Mã số 316
Là số dư Có của tài khoản 335 "Chi phí phải trả " trên sổ cái
• Phải trả nội bộ - Mã số 317
Là số dư Có chi tiết của tài khoản 336 "Phải trả nội bộ" trên sổ chi tiết TK 336 (Chi tiết phải trả nội bộ ngắn hạn)
• Phải trả theo tiến độ kế hoạch hợp đồng xây dựng - Mã số 318
Là số dư Có của TK 337 "Thanh toán theo tiến độ kế hoạch hợp đồng xây dựng" trên sổ cái
Trang 24III- Trình bày thông tin trên báo cáo tài chính:
• Các khoản phải trả, phải nộp ngắn hạn khác - Mã số 319
• Là tổng số dư Có của TK 338 "Phải trả, phải nộp khác", Tài khoản 138 “Phải thu khác”, trên sổ kế toán chi tiết của các TK 338, 138 (Không bao gồm các khoản phải trả, phải nộp khác được xếp vào loại nợ phải trả dài hạn)
• Dự phòng phải trả ngắn hạn - Mã số 32
Là tổng số dư Có chi tiết của TK 352 "Dự phòng phải trả" trên sổ kế toán chi tiết của TK 352 (chi tiết các khoản dự phòng cho các khoản phải trả ngắn hạn)
Trang 25Nợ dài hạn.- mã số 330.
Trang 263 Phải trả dài hạn khác – mã số 333.
Là tổng số dư Có chi tiết của tk 338 và tk 344 (chi tiết phải trả dài hạn)
4 Vay và nợ dài hạn.- mã số 334.
Là tổng số dư Có của tk 341, tk 342 và kết quả của số dư Có TK 3431- số dư Nợ tk 3432+ số dư Có tk 3433 trên
sổ kế toán chi tiết tk 343.
Trang 275 Thuế thu nh p hoàn lại phải trả.- mã số 335 â
Trang 28Thanks For Listening!!!