LỜI NÓI ĐẦUSau khi được trang bị những kiến thức về kỹ thuật công nghệ Mỏ, địachất, dầu khí và các môn học chuyên ngành về kế toán, tài chính, cùng với sựgiúp đỡ của các thầy, cô giáo tr
Trang 1LỜI NÓI ĐẦU
Sau khi được trang bị những kiến thức về kỹ thuật công nghệ Mỏ, địachất, dầu khí và các môn học chuyên ngành về kế toán, tài chính, cùng với sựgiúp đỡ của các thầy, cô giáo trong trường và ban lãnh đạo công ty TNHH ĐắcBình đã tạo điều kiện cho em có cơ hội tìm hiểu tình hình thực tế và các vấn đềcông nghệ sản xuất, tổ chức sản xuất, tổ chức lao động, tổ chức tiền lương, côngtác kế hoạch, đặc biệt là các công tác tổ chức bộ máy kế toán và hình thức sổsách kế toán, trình tự luân chuyển chứng từ và việc hạch toán các nghiệp vụ kinh
tế cụ thể tai doanh nghiệp
Trong thời gian thực tập tại công ty TNHH Đắc Bình từ ngày 9/5/2011đến ngày 29/5/2011 em đã có điều kiện tiếp cận với thực tế sản xuất kinh doanhcác công việc cụ thể của bộ phận kế toán ở công ty Thêm vào đó giúp em củng
cố và bổ sung thêm những kiến thức đã học và nghiên cứu, phân tích và giảiquyết những vấn đề thuộc thực tiễn trong công tác tài chính kế toán Từ đó giúp
em hoàn thành báo cáo thực tập nghiệp vụ kinh tế này
Báo cáo thực tập gồm 2 chương:
Chương 1: Giới thiệu tình hình chung và các điều kiện sản xuất kinhdoanh của công ty TNHH Đắc Bình
Chương 2: Hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty trong những nămgần đây và nhận xét của bản thân
Em xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo trong bộ môn và các cán bộcông nhân viên trong công ty TNHH Đắc Bình đã giúp em hoàn thành báo cáonày Nhưng do thời gian có hạn, kiến thức còn hạn chế không tránh khỏi nhữngthiếu sót em rất mong nhận được sự góp ý của các thầy cô để bài báo cáo của emđược hoàn thiện hơn
Trang 2PHẦN 2 Chương 1: Giới thiệu tình hình chung và các điều kiện sản xuất kinh doanh của công ty TNHH Đắc Bình.
1.1 Sự hình thành và phát triển của công ty
Tên công ty: Công ty TNHH Đắc Bình
Địa chỉ: Số 102, khu 1, Thị trấn Phố Mới, Quế Võ, Bắc Ninh
Giám đốc: Nguyễn Tiến Đắc
Số lượng công nhân: 192
Ngân hàng chính: NN & PTNT
Công ty TNHH Đắc Bình được thành lập vào ngày 16 tháng 11 năm 2005,
số ĐKKD là 2102000956 Là một công ty TNHH từ hai thành viên trở lên vớiquy mô sản xuất kinh doanh lớn, số lượng công nhân nhiều
Công ty đã trải qua hơn 20 năm hình thành và phát triển trên nền tảng của
cơ sở sản xuất gỗ Đắc Bình Lúc đầu công ty chỉ là một cơ sở sản xuất gỗ nhỏ lẻ,
số lượng lao động ít, máy móc thiết bị đưa vào sản xuất lạc hậu, trình độ taynghề của công nhân viên còn thấp Chính vì thế số lượng sản phẩm sản xuất rakhông nhiều, thị trường tiêu thụ còn hẹp, chưa được nhiều người biết đến.Nhưng do chất lượng sản phẩm đảm bảo tạo uy tín, “tiếng lành đồn xa” nên sảnphẩm của cơ sở càng được nhiều khách hàng tin cậy tìm đến và sử dụng Điềunày là tiền đề cần thiết và quan trọng để công ty ngày càng lớn mạnh, tạo công
ăn việc làm cho nhiều lao động Sản phẩm không những có uy tín trên địa bàn thịtrấn Phố Mới mà còn được nhiều người ở nơi xa biết đến
Ngày đầu thành lập, doanh nghiệp gặp không ít khó khăn về thị trường, độingũ công nhân kỹ thuật Tuy nhiên dựa vào những hiểu biết, kinh nghiệm tíchluỹ được qua 20 năm làm nghề gỗ, công ty đã thích ứng nhanh chóng với điềukiện môi trường kinh tế Đặc biệt nằm trong vùng kinh tế đang phát triển mạnhcùng với sự đổi mới của đất nước trong nền kinh tế thị trường, công ty đã tìm ra
Trang 3hướng phát triển cho mình, cải thiện đầu tư máy móc thiết bị, nâng cao năngsuất, chất lượng, hạ giá thành sản phẩm
Với đội ngũ công nhân viên trẻ, năng động, không ngừng tìm tòi sáng tạo,nâng cao trình độ tay nghề nhờ đó công ty đã có một chỗ đứng đáng kể trên thịtrường, tạo mọi điều kiện thuận lợi đưa sản phẩm đến tay người tiêu dùng, thúcđẩy sản xuất phát triển, xây dựng doanh nghiệp theo mô hình tự hạch toán cânđối toàn phần
Công ty TNHH Đắc Bình là một doanh nghiệp có đầy đủ tư cách phápnhân, hạch toán kinh doanh độc lập, tự chủ về tài chính, có con dấu riêng, có tàikhoản được mở tại Ngân hàng NN & PTNT, có điều lệ quản lý phù hợp với quyđịnh của pháp luật Chức năng của doanh nghiệp là sản xuất và tiêu thụ sảnphẩm Công ty ổn định sản xuất kinh doanh, giá trị sản lượng đạt hiệu quả ngàycàng cao, các khoản nộp cho ngân sách Nhà nước ngày một tăng, đời sống côngnhân viên cũng đã được cải thiện một cách rõ rệt
1.2 Khái quát tình hình sản xuất kinh doanh của công ty TNHH Đắc Bình trong những năm gần đây
Lĩnh vực hoạt động kinh doanh của công ty là sản xuất và kinh doanh mặthàng đồ gỗ cao cấp như: tủ, bàn ghế, giường… và các mặt hàng gia dụng khác.Với sự phát triển của đất nước, đời sống nhân dân ngày càng nâng cao, sản phẩmcủa công ty dần đáp ứng được thị hiếu của người tiêu dùng, không chỉ bởi giáthành hợp lý mà chất lượng sản phẩm luôn được đảm bảo
Một số chỉ tiêu kinh tế mà công ty đã đạt được:
Trang 4Bảng 1.1: Kết quả kinh doanh của công ty TNHH Đắc Bình giai đoạn
15 Chi phí thuế thu nhập
doanh nghiệp hiện hành 772.272,75 879.946,25 1.043.145,25
16 Chi phí thuế thu nhập
Trang 517 Lợi nhuận sau thuế thu
nhập doanh nghiệp 2.316.818,25 2.639.838,75 3.129.435,75
(Nguồn: Báo cáo kết quả kinh doanh của công ty TNHH Đắc Bình)
Qua bảng trên ta thấy, kết quả hoạt dộng sản xuất kinh doanh của công ty
đã có lãi, tổng lợi nhuận kế toán trước thuế của công ty trong những năm gầnđây đã tăng nhanh đặc biệt là từ năm 2009 đến 2010, cụ thể là:
Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế năm 2009 tăng lên so với năm 2008 là430.694 nghìn đồng, tương ứng với tốc độ tăng 13,942 % Và cho đến năm 2010thì tổng lợi nhuận kế toán trước thuế so với năm 2009 đã tăng 652.796 nghìnđồng, tương ứng với tốc độ tăng 18,546 %
Để thấy rõ sự biến động lợi nhuận của công ty ta minh hoạ qua biểu đồ sau:
TỔNG LỢI NHUẬN KẾ TOÁN TRƯỚC THUẾ
0 500000
Hình 1.1: Biểu đồ tổng lợi nhuận kế toán trước thuế của công ty.
Công ty TNHH Đắc Bình sản xuất và kinh doanh rất nhiều loại sản phẩmsong có sáu mặt hàng có sức tiêu thụ lớn và chiếm tỷ trọng lớn trong tổng doanh
Trang 6thu bán hàng của công ty, đó là: ghế gụ, tủ hồ sơ, giường, bàn làm việc, bàn ghế
và két bạc Trong đó két bạc là sản phẩm thương mại của công ty
Ta xem xét tình hình tiêu thụ các sản phẩm của công ty qua bảng sau:
Bảng 1 2: Tình hình doanh thu tiêu thụ các mặt hàng của công ty 2008–2010
Đơn vị tính: nghìn đồng
Trang 7(Nguồn: Báo cáo kết quả kinh doanh của công ty TNHH Đắc Bình)
Qua bảng trên ta thấy doanh thu tiêu thụ các mặt hàng tại Công ty TNHHĐắc Bình các năm sau đều cao hơn so với năm trước Trong đó chủ yếu là 4 mặthàng có tỷ lệ doanh thu cao các năm bao gồm: két bạc, ghế, bàn làm việc vàgiường Tuy nhiên tỷ lệ doanh thu tiêu thụ các mặt hàng trong năm 2010/2009 sovới của 2009/2008 thì hầu hết lại giảm hơn chỉ có duy nhất một mặt hàng có tỷ lệtăng doanh thu của 2010/2009 tăng hơn 2009/2008 là tủ, mặc dù tỷ lệ số lượngtiêu thụ của năm 2010/2009 giảm hơn tỷ lệ số lượng tiêu thụ của năm 2009/2008(từ 3,5% xuống 2,3%) nhưng do tỷ lệ giá tiêu thụ của năm 2010/2009 so với tỷ lệgiá tiêu thụ của năm 2009/2008 tăng (từ 4,3% lên 8,2%) nên doanh thu tiêu thụmặt hàng tủ vẫn tăng Cụ thể là tình hình tiêu thụ tủ năm 2009 so với năm 2008tăng 103.400 nghìn đồng (tương ứng 7,9%), năm 2010 tăng hơn so với năm 2009
là 151.350 nghìn đồng (tương ứng 10,7%)
Trang 8Năm 2009 cùng với gói kích cầu của chính phủ và xu thế phát triển chungtại khu vực doanh nghiệp đã bán được số lượng lớn tủ hồ sơ cho các doanhnghiệp tại khu công nghiệp Quế Võ cùng một vài mặt hàng khác như: giá đựngsản phẩm, giá để dụng cụ, đồ dùng… Chính những mặt hàng cung cấp cho cácdoanh nghiệp trong khu chế xuất đã đẩy nhanh doanh số của doanh nghiệp tăngmột cách đáng kể tính theo giá trị tuyệt đối là 103.400 nghìn đồng (tăng 7,9%) sovới năm 2008 mặc dù điều kiện kinh tế chung năm 2009 tương đối khó khăn Năm 2010 dựa trên những điều kiện vốn có cùng với sự phát triển chungcủa nền kinh tế công ty đã không ngừng cải thiện mẫu mã, giảm giá thành sảnphẩm, coc các chính sách khuyến khích khách hàng hợp lý nên doanh thu tiêuthụ của các mặt hàng đều tăng làm cho tổng doanh thu tăng hơn năm 2009 là3.864.960 nghìn đồng với tốc độ tăng 20%.
Tháng 12/2007 Việt Nam đã gia nhập WTO tạo điều kiện rất thuận lợi đểcác doanh nghiệp nói chung có điều kiện áp dụng công nghệ mới, tiếp cận côngnghệ tiên tiến của các nước trên thế giới đồng thời đem sản phẩm công ty xuấtkhẩu ra nhiều nước đặc biệt là các nước trong khu vực Đông Nam Á Với cácthành tựu đã đạt được công ty TNHH Đắc Bình sẽ ngày càng phát triển cả vềchất và lượng
1.3.Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của công ty
Công ty chủ yếu sản xuất các đồ gia dụng như bàn, ghế, giường, tủ Công
ty có thể sản xuất theo đơn đặt hàng với số lượng lớn
Sản xuất sản phẩm, các đồ gia dụng từ gỗ
Trang 9 Kiểm định chất lượng gỗ
Kinh doanh các loại sản phẩm từ gỗ
Hiện nay công ty có mở thêm một siêu thị điện lạnh ở gần công ty và mộtvài dịch vụ thương mại khác
1.3.2 Nhiệm vụ chủ yếu của công ty
● Tuân thủ các quy định của pháp luật về quốc phòng, an ninh trật tự, antoàn xã hội, bảo vệ tài nguyên môi trường
● Bảo hành và phát triển vốn, được phép huy động vốn của các thành phầnkinh tế để phát triển sản xuất kinh doanh theo quy định của nhà nước
● Thực hiện nhiệm vụ và nghĩa vụ nhà nước giao, thực hiện đầy đủ cácchính sách về kinh tế và pháp luật của nhà nước quy định
● Thực hiện phân phối lợi ích theo kết quả lao động, không ngừng chăm lođời sống vật chất tinh thần của cán bộ công nhân viên, nâng cao năng lực sảnxuất, bồi dưỡng đào tạo chuyên môn nghiệp vụ, khoa học kỹ thuật
● Đảm bảo quyền lợi và trách nhiệm của người lao động theo luật lao động
1.3.3 Quyền hạn của công ty
● Công ty có quyền quản lý, sử dụng vốn và các nguồn lực khác do chủ sởhữu giao theo quy định của pháp luật để thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ đượcgiao
● Công ty có quyền chuyển nhượng, cho thuê, thế chấp, cầm cố tài sảnthuộc quyền quản lý của công ty theo quy định Bộ tài chính trên nguyên tắc bảotoàn và phát triển vốn
● Kinh doanh các ngành nghề đã được cấp giấy chứng nhận đăng ký kinhdoanh theo khả năng của công ty và nhu cầu của thị trường, kinh doanh nhữngngành nghề khác sau khi làm thủ tục đăng ký kinh doanh theo quy định của luật doanh nghiệp
1.4 Các điều kiện sản xuất kinh doanh của công ty
Trang 101.4.1 Điều kiện địa lý tự nhiên
Với vị trí nằm trên đường 18, giao thông đi lại thuận tiện Bên cạnh đó BắcNinh là tỉnh nối liền 3 vùng kinh tế Hà Nội – Hải Phòng – Quảng Ninh nên rấtthuận lợi trong việc vận chuyển hàng hóa, dịch vụ góp phần giảm bớt chi phítrong khâu thu mua nguyên vật liệu cũng như chi phí bán hàng Hơn nữa Quế Võcũng là một huyện có nhiều tiềm năng phát triển nhiều nhà máy xí nghiệp, vì vậylượng công nhân từ các nơi kéo về làm việc cũng rất đông tạo cơ hội cho công ty
có thể thuê nhiều công nhân với giá không quá cao Do đó công ty tiết kiệmđược nhiều khoản chi phí đồng thời làm tăng doanh thu cho công ty
1.4.2 Các đặc điểm về lao động
Lao động luôn là yếu tố quan trọng và quyết định trong quá trình sản xuất,đảm bảo đủ số lượng và chất lượng là điều cần thiết để kết quả của quá trình sảnxuất kinh doanh có hiệu quả
● Cơ cấu lao động tại công ty TNHH Đắc Bình:
Công ty có 192 người Trong đó:Quản lý: 20
Phục vụ: 45 người Lao động trực tiếp: 127 người
● Tuyển dụng và đào tạo lao động:
Công ty chỉ tuyển dụng lao động khi có nhu cầu cần thiết cho vị trí làm việcmới và tuyển dụng hàng năm để đào tạo thay thế cho các vị trí trong quá trìnhsản xuất Tuy nhiên về việc xây dựng kế hoạch lao động được điều động từ trênxuống dưới Công nhân viên có đầy đủ các tiêu chuẩn tuyển dụng của công ty,
đủ tiêu chuẩn về sức khỏe, độ tuổi, trình độ Đội ngũ cán bộ công nhân viêngồm kỹ sư, công nhân lành nghề được đào tạo và bồi dưỡng nghiệp vụ thườngxuyên Do công ty là đơn vị quản lý máy móc thiết bị có yêu cầu nghiêm ngặt về
an toàn nên công tác đào tạo và giáo dục công nhân luôn được coi trọng Mộtnăm huấn luyện và kiểm tra quy trình vận hành, quy trình an toàn 2 lần đối với
Trang 11công nhân Các cán bộ kỹ thuật thường xuyên hưỡng dẫn công nhân về lý thuyết
và tay nghề Hàng năm công ty mở các lớp đào tạo ngay tại công ty để côngnhân nâng bậc tay nghề Công ty cũng tạo điều kiện các cán bộ công nhân viênchức đi học để nâng cao trình độ chuyên môn, quản lý
Đội ngũ công nhân được phân ra thành nhiều chuyên môn khác nhau theochuyên ngành được đào tạo vì vậy chất lượng sản phẩm tương đối cao, thích hợp
cả về mẫu mã
Bảng 1.3: Cơ cấu lao động tại công ty TNHH Đắc Bình
1.4.3 Điều kiện về nguyên vật liệu, máy móc thiết bị, phân xưởng và quy trình công nghệ.
1.4.3.1 Điều kiện về nguyên vật liệu
Nguyên liệu chính là các loại gỗ được nhập từ nhiều nguồn khác nhau.Đối với loại gỗ thịt doanh nghiệp mua lại của các doanh nghiệp khai thác gỗnhư: công ty TNHH Ngọc Hà – Đồng Kỵ (Bắc Ninh), công ty chế biến lâm sản
Hạ Long (Yên Bái) Các loại gỗ thu mua trong trường hợp này chủ yếu là gỗ đãthành khối, hộp theo các kích cỡ sẵn có Tuy nhiên gỗ thịt cũng được mua trực
Trang 12tiếp từ các rừng trồng nhân tạo hoặc từ các cá nhân có cây lấy gỗ tại các địa bàntrong tỉnh Bắc Ninh và các tỉnh lân cận như Bắc Giang, Hưng Yên
Đối với các loại gỗ ép từ mùn gỗ doanh nghiệp được cung cấp bởi nhữngdoanh nghiệp khác có công nghệ ép ván Gỗ ép cũng được chia thành nhiều loạikhác nhau Gỗ ép có nguồn gốc nhập khẩu hiện nay doanh nghiệp dùng là gỗMDF chất lượng hơn hẳn các loại gỗ nội hiện có Tuy nhiên về mặt giá cả cũnggấp khoảng 2 – 3 lần so với các loại gỗ nội nhưng vì sử dụng ít nên doanhnghiệp cũng không tiến hành nhập khẩu mà được cung cấp lại từ các doanhnghiệp khác Về gỗ nội tuy chất lượng không cao nhưng giá cả lại hợp lý phùhợp với nhu cầu tiêu dùng tại nơi doanh nghiệp cung ứng Nguyên liệu mua vềđược kiểm tra trước khi nhập kho Định kỳ 6 tháng 1 lần thủ kho kết hợp vớiphòng kế toán tiến hành kiểm kê về số lượng, chất lượng và giá trị nguyên vậtliệu, xác định số lượng vật tư tồn kho, từ đó có biện pháp lập kế hoạch cung cấpvật tư cho sản xuất
- Nguyên vật liệu chính bao gồm:
+ Gỗ thịt các loại bao gồm:
● Gỗ đã xẻ thành khối, hộp
● Gỗ chưa sơ chế
+ Gỗ ép các loại được chia thành 2 loại cơ bản:
● Gỗ MDF (gỗ chất lượng cao có nguồn gốc từ nhập khẩu)
● Gỗ nội địa: bao gồm các loại gỗ chưa đánh bóng bề mặt và gỗ đã đánh bóng
- Nguyên vật liệu phụ: bao gồm khoảng trên dưới 40 loại sử dụng trực tiếpcho thành phẩm tùy thuộc vào từng loại sản phẩm sản xuất như: khảm trai, đinh,
ốc, sơn các loại, giấy chuyên dùng, bột đá, vecni các màu, ổ khóa, đèn trangtrí
Trang 13- Nhiên liệu: Do quy trình sản xuất tại doanh nghiệp đơn giản, hệ thốngcung cấp hàng sau sản xuất lại chủ yếu nhằm vào thị trường nội tỉnh vì vậynguyên liệu sử dụng trong sản xuất cũng không đáng kể chủ yếu chỉ bao gồm cácloại sau: điện, xăng, dầu diezel được cung cấp bởi các doanh nghiệp trên cùngđịa bàng hoạt động.
1.4.3.2 Điều kiện về máy móc thiết bị, phân xưởng
Công ty TNHH Đắc Bình đi lên từ một xưởng sản xuất nhỏ lẻ dưới hìnhthức kinh doanh hộ gia đình Nhưng trong những năm qua công ty không ngừngcải tạo máy móc trang thiết bị, chuyển đổi phương thức sản xuất từ thô sơ, thủcông sang hiện đại hóa Máy móc thiết bị ngày càng được cải tiến, môi trườnglàm việc ngày càng được cải thiện Đến nay công ty đã có tới hệ thống 6 cửahàng và ba phân xưởng sản xuất Phân xưởng sản xuất được bố trí hợp lý có đủánh sáng, trang thiết bị phục vụ sản xuất Máy móc thiết bị được giao cho phòng
kĩ thuật đặc trách về tất cả các loại thiết bị đang phục vụ cho sản xuất của công
ty Căn cứ vào quá trình hoạt động, tíh năng yêu cầu của từng loại thiết bị màhàng năm đều có phương án trung, đại, tiểu tu và theo tính chất làm việc củathiết bị Diện tích mặt bằng hiện nay tại doanh nghiệp là 76,400 m2
Hệ thống các cửa hàng tiêu thụ: 28.000 m2
1.4.3.3 Quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm
Quy trình công nghê sản xuất tại doanh nghiệp Đắc Bình thuộc loại giảnđơn Theo mô hình này, hàng ngày nguyên liệu được thu mua và phân loại thành
2 loại chính là nguyên liệu thô và nguyên liệu đã qua chế biến Trong đó nguyênliệu thô chính là các nguyên liệu mua từ rừng trồng nhân tạo hoặc các hộ cá thểtrong địa bàn gần đó gồm cả thân cành que Đối với những loại nguyên liệu này
Trang 14được đưa vào xưởng cắt xẻ theo khối hoặc theo các kích thước tùy vào mục đíchsản xuất Riêng với các nguyên liệu đã qua sơ chế bao gồm: gỗ thịt đã xẻ hộp,khối và các loại gỗ ép chưa phun bề mặt và gỗ ép đã phun bề mặt Sau khi phânloại và tiến hành sơ chế qua nguyên vật liệu được đưa vào xưởng để tiến hànhtạo hình bán thành phẩm ban đầu thông qua vệt cắt, cưa hoặc xẻ Tiếp đến cácbán thành phẩm này được lắp ráp hoặc chuyển sang bên hoàn thiện để đánh bóngphun phủ bề mặt hoặc gắn các họa tiết như khảm trai, hình ảnh, gắn đèn trang trí,khóa và các phụ kiện đi kèm Sau cùng của khâu hoàn thiện là sản phẩm đượckiểm tra độ chuẩn của màu sơn, vecsni, dáng, độ khớp của các vết gắn, lắp rápcủa các bán thành phẩm sau khi đã đạt tiêu chuẩn mới được nhập kho và chuyển
về hệ thống các cửa hàng để tiêu thụ
SƠ ĐỒ QUY TRÌNH SẢN XUẤT
Hình 1.2: Sơ đồ quy trình công nghệ sản xuất của công ty
1.4.4 Tình hình nguồn vốn và sử dụng vốn
Cơ cấu nguồn vốn: + Nợ phải trả: 1.356.975.288
+ Vốn chủ sở hữu: 14.578.980.145
Cơ cấu tài sản: + TSDH: 9.512.064.863
Gỗ chưa qua sơ chế
Trang 15+ TSNH: 6.423.890.565
Cơ cấu nguồn vốn của doanh nghiệp vẫn còn quá thấp, chưa tận dụngđược khả năng chiếm dụng vốn từ các đơn vị khác
1.5 Bộ máy quản lý và điều hành của công ty
1.5.1 Sơ đồ bộ máy tổ chức điều hành công ty
Bộ máy quản lý được sắp xếp bố trí một cách khoa học, hoàn chỉnh tạođiều kiện cho công ty quản lý chặt chẽ về các mặt kinh tế, kỹ thuật đảm bảo quátrình sản xuất kinh doanh được diễn ra liên tục, đem lại hiệu quả cao
- Đứng đầu bộ máy quản lý là Giám đốc: Là người phụ trách chung toàn bộhoạt đọng sản xuất kinh doanh của công ty Có quyền ra quyết định cuối cùngtrong toàn bộ hoạt động của doanh nghiệp Chịu trách nhiệm trước hội đồngthành viên góp vốn về việc sử dụng nguồn vốn, bảo toàn và phát triển vốn Đảmbảo công việc và thu nhập cho cán bộ công nhân viên trong công ty, chăm lo đờisống cải thiện điều kiện làm việc cho họ
Bên cạnh Giám đốc còn có 3 Phó giám đốc
- Phó giám đốc kỹ thuật: được giám đốc ủy quyền trực tiếp chỉ đạo giảiquyết các việc sau: phụ trách công tác khoa học kỹ thuật, đề xuất phương án pháttriển nguồn khoa học kỹ thuật, phụ trách công tác đào tạo, nâng cao trình độchuyên môn kỹ thuật
- Phó giám đốc kinh doanh: được giám đốc ủy quyền trực tiếp chỉ đạo giảiquyết các việc sau: công tác tiếp thị tìm kiếm thị trường trong nước và ngoàinước, phụ trách công tác nhập vật tư, xúc tiến chuẩn bị hợp đồng kinh tế đảmbảo tính pháp lý và kinh tế, phụ trách hệ thống kho
- Phó giám đốc sản xuất: được giám đốc ủy quyền trực tiếp chỉ đạo giải quyết các việc sau: trực tiếp chỉ đạo mọi hoạt động của nhà máy, lựa chọn tiếpnhận nhân lực, tổ chức sản xuất, tổ chức tiêu thụ trong nước và ngoài nước củanhà máy
Trang 16Dưới giám đốc và phó giám đốc là các phòng ban trực tiếp giải quyết cáccông việc cụ thể của công ty.
1.5.2.Chức năng , nhiệm vụ của các phòng ban
Dựa vào kết quả nghiên cứu thị trường trong năm kế hoạch, sự phân bổnhiệm vụ chiến lươc trong kỳ hay giai đoạn, năng lực sản xuất của công ty haydây chuyền công nghệ được huy động trong năm, các nguồn lực huy động trongnăm, kết quả phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh thì phòng kế hoạch củacông ty sẽ lập kế hoạch sản xuất và hoạt động cho công ty Tình hình hoạt độngcủa công ty những năm gần đây thường đúng tiến độ được giao hoặc có lúc vượt
kế hoạch được giao
Xây dựng kế hoạch thỏa mãn các yêu cầu: cụ thể hóa nhiệm vụ sản xuất vàtiêu thụ trong năm kế hoạch phải phù hợp với chiến lược sản xuất kinh doanh vàphục vụ cho việc đạt tới mục tiêu chiến lược kinh doanh, đảm bảo cân đối giữa
kế hoạch sản xuất với năng lực sản xuất và các nguồn lực của doanh nghiệp, phảihuy động các nguồn lực của doanh nghiệp
Lập kế hoạch là xây dựng các mục tiêu cần phải đạt và vạch ra các bướcthực hiện để đạt mục tiêu đó Các kế hoạch có thể dài hạn hay ngắn hạn
Trang 17Phòng kế hoạch tính toán kế hoạch sản xuất theo công thức:
Q TT = Q đk + Q sx + Q ck , sản phẩm
Trong đó:
Qđk: sản lượng sản phẩm đầu kỳ kế hoạch, sản phẩm
Qsx: sản lượng sản phẩm sản xuất trong kỳ kế hoạch, sản phẩm
Qck: sản lượng sản phẩm tồn cuối kỳ kế hoạch, sản phẩm
Phòng kế hoạch chú trọng đến mức tồn kho thành phẩm hợp lý, lấy đó làm
cơ sở lập kế hoạch tiêu thụ
Công ty còn chú trọng đến xây dựng kế hoạch GTGT:
GTGT = Giá trị sản phẩm – Giá trị tiêu dùng trung gian
(doanh thu) (chi phí trung gian)
1.5.2.2 Phòng kinh doanh
- Có chức năng tìm hiểu nhu cầu thị trường, khách hàng để đề xuất các đặctính phù hợp của sản phẩm, liên hệ với khách hàng và thực hiện bảo hành sau khibán hàng Thực hiện điều độ quá trình sản xuất, lập định mức tiền lương chocông đoạn, tổng thể của từng loại sản phẩm
- Phòng kinh doanh sử dụng nhiều hình thức để nghiên cứu thị trường nhưphát phiếu điều tra, bán thử, tham gia hội chợ triển lãm hay mở các cửa hànggiới thiệu sản phẩm Một phần cầu có thể được biết thông qua các hợp đồng kinh
tế đã ký, cuối cùng lập bảng tổng kết nhu cầu thị trường Cầu thi trường về sảnxuất của công ty có thể ước lượng từ tổng dung lượng của thị trường mà doạnhnghiệp đã chiếm hoặc sử dụng công tác dự báo
Phòng chú ý đến mức tồn kho thành phẩm hợp lý lấy đó làm cơ sở lập kếhoạch tiêu thụ: Phân bổ sản lượng theo mặt hàng được xác định đồng thời vớixác định sản lượng chung và mặt hàng ở đây được hiểu theo nghĩa rộng; phân
bổ sản lượng theo đơn vị sản xuất (năng lực sản xuất, dây chuyền công nghệ, tổchức sản xuất, lao động); phân bổ sản lượng theo thời gian (theo tháng, quý)
Trang 18Do công ty hoạt động trong môi trường cạnh tranh hoàn hảo thường phảichấp nhận giá theo quan hệ cung cầu trừ những trường hợp đặc biệt và khi đóphòng kinh doanh đã biến động giá trong năm kế hoạch
Các mẫu hợp động kinh tế:
1.5.2.3 Phòng cung ứng vật tư
- Có chức năng tham mưu cho giám đốc về công tác quản lý vật tư, quản
lý sử dụng máy móc trong toàn công ty Với chức năng trên công tác vật tư thiết
Trang 19bị chịu sự chỉ đạo trực tiếp của phó giám đốc phụ trách kinh doanh Căn cứ vàonhiệm vụ kế hoạch sản xuất của công ty lập kế hoạch mua sắm vật tư thiết bị choquý, năm một cách chính xác và có nhiệm vụ cân đối, điều hòa quản lý vật tư,phấn đấu hạ thấp định mức tiêu hao vật tư tại các đơn vị đảm bảo trung thực,chính xác, nắm vững số lượng và chất lượng cho toàn bộ xe, máy móc thiết bịđồng thời sửa chữa máy móc thiết bị làm tốt nhiệm vụ thành viên trong hội đồngkiểm kê thanh lý thiết bị máy móc của công ty.
- Là một doanh nghiệp công nghiệp, công ty TNHH Đắc Bình luôn coi tiếtkiệm nguyên vật liệu là nhiệm vụ trung tâm của cán bộ trong công ty ở tất cả cáckhâu từ khi mua về đến khi đưa vào sản xuất ở đây nguyên vật liệu đưa vào sảnxuất đều được quản lý theo định mức, do bộ phận phòng kĩ thuạt lập Mỗi loạisản phẩm đều có bảng dự toán chi phí và đưa xuống các phân xưởng, các quảnđốc phân xưởng sẽ thực hiện phân công, phân phối nguyên vật liệu đến từng đốitượng lao động theo định mức kĩ thuật đã lập sẵn Và hàng tháng các phân xưởngđược quyết toán với phòng vật tư
- Chi phí nguyên vật liệu đưa vào sản xuất chiếm tỷ trọng lớn trong tổngchi phí sản xuất mà công ty phải bỏ ra, chiếm hơn 50% tổng chi phí sản xuất đốivới mỗi sản phẩm Việc sản xuất các sản phẩm phải mất nhiều thời gian, nhiềuloại chi tiết, nhiều loại vật liệu và phải qua nhiều kì hạch toán
- Với số lượng nguyên vật liệu có nhiều loại khác nhau do đó việc quản lýnguyên vật liệu phục vụ cho quá trình sản xuất, chế tạo sản phẩm của công tyđược tập trung ở các kho và có mã vật tư nội bộ Tại các kho này các nghiệp vụnhập - xuất được diễn ra một cách thường xuyên phục vụ cho quá trình sản xuấtkhi có đơn đặt hàng
- Trước hết phòng vật tư căn cứ vào tình hình và nhu cầu sản xuất của sảnphẩm lên kế hoạch mua vật liệu và cử người đi mua vật liệu về Dựa vào các hóađơn mua vật liệu, phòng vật tư sẽ viết phiếu nhập kho (phiếu nhập kho được viết
Trang 20thành 3 liên: 1 liên lưu tại gốc, 1 liên làm thủ tục nhập kho, 1 liên kèm với hóađơn để thanh toán) Căn cứ vào kế hoạch sản xuất, nhu cầu sản xuất thực tế vàđịnh mức tiêu hao nguyên vật liệu, cán bộ phòng vật tư sẽ lập định mức về sốlượng quy cách và phẩm chất vật tư cho các sản phẩm.
- Khi có lệnh sản xuất phải xuất kho nguyên vật liệu phục vụ quá trình sảnxuất Phòng vật tư sẽ căn cứ vào định mức đã lập viết phiếu xuất kho cho từng
bộ phận sản xuất (phiếu xuất kho được ghi làm 3 liên: 1 liên người nhận vật tưgiữ, 1 liên thủ kho giữ, 1 liên phòng vật tư giữ)
- Căn cứ vào phiếu xuất kho thủ kho ghi thẻ kho Định kỳ kế toán xuốngkho kiểm tra việc ghi chép trên thẻ kho của thủ kho và ký xác nhận vào thẻ khorồi mang toàn bộ phiếu nhập, phiếu xuất về phòng kế toán
- Bảng tổng hợp xuất vật tư cho sản xuất sản phẩm được dựa trên cơ sở sốlượng vật tư xuất kho và đơn giá vật tư xuất kho được lấy theo đúng giá vật tưmua vào
- Phòng vật tư xác định lượng vật tư cần dùng, lượng vật tư dự trữ vàlượng vật tư cần mua
Lượng VT mua ngoài = Lượng VT cần dùng – Lượng VT động viên nôi bộ năm kế hoạch năm kế hoạch năm kế hoạch
- Dựa vào các chỉ tiêu như lượng vật tư cần dùng, lượng vật tư dự trữ vàlượng vật tư mua ngoài chính để xây dựng kế hoạch cung ứng vật tư
1.5.2.4 Phòng Lao động tiền lương
- Chức năng chủ yếu là tham mưu cho phó giám đốc về công tác tổ chứcsản xuất và công tác quản lý, công tác về nhân sự, công tác an toàn lao động,công tác giáo dục trong toàn công ty dưới sự lãnh đạo trực tiếp của giám đốc công ty
- Trên cơ sở nhiệm vụ chính trị được giao, nghiên cứu tham mưu cho phógiám đốc tổ chức lực lượng sản xuất, quản lý từ công ty đến các tổ thuộc đơn vị
Trang 21sản xuất đảm bảo điều kiện để hoàn thành nhiệm vụ Đồng thời quản lý và giảiquyết toàn diện công tác nhân sự như: điều động cán bộ công nhân viên trongnội bộ công ty cũng như ngoài công ty, cùng đó lập sơ đồ đề bạt, bổ nhiệm cán
bộ, nghiên cứu đề xuất và làm thủ tục điều chỉnh cấp bậc lương cho cán bộ côngnhân viên, giải quyết các chế độ chính sách: làm thủ tục nghỉ hưu trí, mất sức laođộng, giải quyết chế độ nghỉ ngơi, bồi dưỡng khen thưởng, kỷ luật, giáo dụcnâng cao trình độ, thường xuyên nắm chắc tình hình thanh tra bảo vệ trật tự trị an
để phản ánh lên giám đốc
- Trong đó chức năng nhiệm vụ chủ yếu là phải nói đến công tác quản lýlao động tiền lương, bởi nó thực hiện chế độ chính sách của nhà nước đối với cán
bộ công nhân toàn công ty Căn cứ vào nhiệm vụ sản xuất được cấp trên giao lập
kế hoạch lao động tiền lương theo quý, năm và nâng lương hàng năm Cùng đólàm tốt nhiệm vụ hành chính, văn thư, nhận chuyển công văn giấy tờ kịp thời,đúng đối tượng, đảm bảo nguyên tắc, đánh máy, sử dụng con dấu, làm thủ tụcgiấy tờ cần thiết cho giao dịch, đối ngoại, tiếp nhận giải quyết và quản lý, nhậnchỉ tiêu hộ khẩu của công nhân viên chức và lo chỗ ở, làm việc, các điều kiện vềsinh hoạt, mua sắm trang thiết bị làm việc và nâng cao đời sống vật chất cũngnhư tinh hần cho cán bộ, công nhân trong toàn công ty
A, Các chế độ chính sách về tiền lương, tiền thưởng, phụ cấp tại công ty TNHH Đắc Bình
Chế độ làm việc, lương của cán bộ công nhân viên được trả theo quy địnhchung của chính phủ
1 Lương lao động
- Tiền lương của người lao động do hai bên thỏa thuận trong hợp đồng lao động và sẽ được trả theo năng suất lao động, chất lượng hiệu quả của công việc.Mức lương của người lao động không được thấp hơn mức lượng tối thiểu do nhànước quy định
Trang 22- Mức lương tối thiểu được ấn định theo giá sinh hoạt, đảm bảo cho ngườilao động làm cộng việc đơn giản nhất trong điều kiện bình thường bù đắp sức laođộng giản đơn và một phần tích lũy tái sản xuất sức lao động mở rộng và đượcdùng làm căn cứ để tính mức lương cho các loại lao động khác.
- Nguồi lao dộng được hưởng lương trực tiếp, đầy đủ, đúng hạn và tại nơilàm việc
- Trong trường hợp đặc biệt phải trả lương chậm thì phải trả chậm khôngquá 1 tháng và người sử dụng lao động phải đền bù cho người lao động mộtkhoản ít nhất bằng lãi suất tiền gửi ngân hàng tại thời điểm trả lương
- Trường hợp lao động thêm giờ được quy định như sau:
+ Vào ngày thường sẽ phải trả ít nhất 150% của tiền lương giờ của ngàylàm việc bình thường
+ Vào ngày nghỉ hàng tuần hay ngày lễ sẽ phải trả ít nhất 200% tiền lươnggiờ của ngày làm việc bình thường
+ Nếu làm thêm vào ban đêm sẽ phải trả ít nhất 30% tiền lương làm việcban ngày
+ Nếu người lao động nghỉ bù những giờ làm thêm thì người sử dụng laođộng chỉ phải trả phần chênh lệch so với tiền lương giờ của ngày làm bìnhthường
2 Tiền thưởng
Tiền thưởng là một khoản tiền lương nhằm hỗ trợ người lao động bổ sungnhằm quán triệt hơn nguyên tắc phân phối theo lao động Tiền lương, thưởng làđòn bẩy kinh tế thúc đẩy kinh tế phát triển
Theo điều 9 của nghị định 197/CP quy định:
- Đối tượng xét thưởng bao gồm:
+ Lao động làm từ 1 năm trở lên
+ Có đóng góp vào kết quả kinh doanh
Trang 23+ Số tiền thưởng sẽ được quy định là không quá 6 tháng lương ghitrong hợp đồng lao động.
- Quy chế thưởng phải theo nguyên tắc
+ Phải căn cứ vào hiệu quả đóng góp của người lao động đối với doanhnghiệp thể hiện qua năng suất lao động và chất lượng công việc
+ Căn cứ vào thời gian làm việc tại doanh nghiệp, người có thời gianlàm việc nhiều thì hưởng nhiều
+ Chấp hành đầy đủ nội quy và kỷ luật của doanh ngiệp
+ Quy chế thưởng phải được tham khảo ý kiến của ban chấp hành côngđoàn cơ sở hoặc đại diện của tập thể người lao động nơi có tổ chức công đoàn
B, Phương pháp trả lương công đoàn đang áp dụng
1 Nguồn hình thành
Hàng năm công ty lập quỹ lương dựa trên cơ sở mức sản lượng của công
ty đã được giao và các hợp đồng đã ký kết Từ đó làm căn cứ bóc tách dự toánphân phối quỹ lương theo mục đích tiến độ thi công công trình, tính ra khốilượng công việc nhân công cần đảm nhiệm
Quỹ lương kế hoạch của công ty được tính theo khối lượng sản phẩm theo
kế hoạch trong kỳ Để đảm bảo quỹ lương không vượt chi so với quỹ lương đượcdùng chi lương vào cuối tháng, cuối năm để đánh giá quỹ dự phòng tiền lươngtồn quá lớn cho năm sau, công ty có các quy chế sau:
- Quỹ tiền lương trả trực tiếp cho người lao động theo lương khoán sảnphẩm, lương thời gian ít nhất 76% tổng quỹ lương
- Quỹ khen thưởng từ quỹ lương đối với người lao động có năng suất, chấtlượng cao, có thành tích sáng tạo trong công tác tối đa không quá 10% của tổng quỹ lương
- Quỹ khuyến khích người lao động có trình độ chuyên môn kỹ thuật cao,tay nghề giỏi quy định tối đa không quá 2% tổng quỹ lương
Trang 242 Các hình thức lương đang được áp dụng
Hìn
h 1.3 Các hình thức lương được áp dụng tại công ty TNHH Đắc Bình
Bảng 1.4 Cơ cấu lao động được áp dụng các hình thức trả lương
trong công ty
Tỷ trọng người hưởng lương thời gian (%) 39,68 44,15 44,8
Tỷ trọng người hưởng lương sản phẩm (%) 60,32 55,85 55,2
C, Công tác xây dựng mức lao động, tình hình áp dụng, quản lý và sửa đổi mức
Công ty tập trung vào sản xuất sản phẩm nên áp dụng mức lao động theo
sản lượng (mức lao động theo năng suất) dựa theo phương pháp thống kê tổnghợp theo mô hình tính mức có dạng:
t= nHi / nKi hoặc n=1/t
Trong đó: t, n: mức thời gian, mức sản lượng của công tác
Các hình thức lương đang áp dụng
Trang 25Ki: Khối lượng sản phẩm đã thực hiện theo dữ liệu thống kê thứ i
Hi: Hao phí lao động tương ứng để thực hiện khối lượng sản phẩm KiThu thập xử lý thông tin cũng được coi là khá quan trọng trong công tácđịnh mức lao động Thông tin được phân loại theo nội dung: Cấu trúc sản xuất,cấu trúc hao phí, nhân tố ảnh hưởng, khối lượng sản phẩm Phương tiện ghithông tin chủ yếu của công ty là phiếu quan sát Đây là phương tiện truyền thống
mà công ty áp dụng
Nhiệm vụ của công tác quản lý chất lượng mức lao động là: Kiểm tra sựphù hợp của mức ở giai đoạn định mức, đảm bảo áp dụng đúng đắn các mức laođộng đã công bố, nghiên cứu thống kê chất lượng mức áp dụng và phát hiệnnguyên nhân làm giảm chất lượng mức, đánh giá hiệu quả sửa đổi mức Công tycũng khá chú trọng đến công tác sửa đổi mức Những mức đã được phát hiện làkém chất lượng cần có sự khảo sát kỹ hơn để tiến hành sửa đổi Khi thay đổimức cũ bằng mức mới trong kỳ kế hoạch, công ty làm sáng tỏ hiệu quả củachúng bằng những chỉ tiêu: Thay đổi hao phí lao động (thay đổi tương đối vàthay đổi tuyệt đối), thay đổi năng suất lao động, thay đổi chi phí tiền lương, thaydổi tương đối giá thành đơn vị sản phẩm
D, Năng suất lao động theo giá trị và hiện vật
Năng suất lao động là một chỉ tiêu biểu hiện hiệu quả lao động có ích củacon người, trong xưởng sản suất của công ty nó được tính bằng số lượng sảnphẩm sản xuất được trong một đơn vị thời gian do một người lao động làm ra hoặc tính bằng số lượng thời gian hao phí lao động để sản xuất ra một đơn vị sảnphẩm Công thức chung mà công ty sử dụng để tính năng suất lao động là:
W = Q kh / T , T/người-ca
= (Q kh x Đg kh )/ T ,đ/người-ca
Trong đó: Qkh: Khối lượng sản phẩm sản xuất trong kỳ
Trang 26T: Toàn bộ hao phí lao động đã tiêu hao để sản xuất ra số sản phẩm Qtrong kỳ kế hoạch
Đgkh: Đơn giá kế hoạch một đơn vị sản xuất
- Căn cứ vào hợp đồng kinh tế của khách hàng phòng kinh tế kế hoạchgiao kế hoạch sản xuất xuống các đơn vị sản xuất theo số lượng, tiến độ, chấtlượng, mẫu vật liệu đối với từng sản phẩm
1.5.2.5 Phòng tài chính kế toán
- Có chức năng tham mưu cho phòng giám đốc về công tác tài chính trên
cơ sở chính sách nhà nước quy định Công tác tài chính kế toán của công ty đặtdưới sự chỉ đạo trực tiếp của phó giám đốc công ty
- Chịu trách nhiệm về mặt tài chính cho các hoạt động sản xuất kinh doanhnhư: Xin cấp các loại vốn theo quy định, quản lý cấp phát các loại quỹ Quản lývốn lưu động, vốn cố định nhằm phát huy hiệu quả kinh tế, chế độ quản lý vật tư,hạch toán kinh tế, đảm bảo sản xuất có lãi, tổ chức tốt công tác kế toán, các hoạtđộng về kinh tế quyết toán công tác đầu tư mua sắm tài sản cố định và nguồnvốn (quỹ khen thưởng, quỹ phúc lợi, quỹ BHXH )
A, Tìm hiểu chung về công tác kế toán ở công ty TNHH Đắc Bình
1 Sơ đồ bộ máy kế toán
và cáccửahàngđại lý
Kế toántiềnlương,thanhtoáncho
Kế toánvốnbằngtiền
Kế toánNVL,công cụdụng cụ
Thủquỹ
Kế toántrưởng
Trang 27Hình 1.4 Sơ đồ bộ máy kế toán của công ty TNHH Đắc Bình
2 Nhiệm vụ của từng kế toán viên
a) Kế toán tổng hợp giá thành tiêu thụ sản phẩm
Là người tổng hợp số liệu kế toán đưa ra các thông tin cuối cùng trên cơ
sở số liệu sổ sách kế toán do các thành phần kế toán cung cấp Kế toán tổng hợp
ở công ty đảm nhiệm việc thực hiện tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thànhsản phẩm, theo dõi tình hình tiêu thụ của công ty, đến kỳ báo cáo kế toán tổnghợp tiến hành lập báo cáo năm trình cấp trên duyệt
Nội dung công việc cụ thể:
- Ghi chép kế toán quản trị chi phí sản xuất trực tiếp và tính giá thành sảnxuất của từng loại sản phẩm và giá thành đơn vị sản phẩm (ghi chép hàng ngày)
- Ghi chép kế toán tổng hợp và kế toán chi tiết chi phí sản xuất trực tiếpphát sinh trong kỳ và tính giá thành sản xuất của sản phẩm đánh giá sản phẩm dởdang (ghi chép hàng tuần, tháng, quý)
- Thống kê các chỉ tiêu liên quan đến chi phí sản xuất và giá thành sản xuất (ghi chép hàng tuần, tháng, quý)
- Lập các báo cáo nội bộ phục vụ yêu cầu quản trị chi phí sản xuất và giáthành sản xuất sản phẩm (ghi chép hàng tháng, quý, năm)
- Thực hiện các công việc khác theo sự phân công của kế toán trưởng (khi
có yêu cầu)
Trang 28b) Kế toán tài sản cố định và các cửa hàng đại lý
Là người có nhiệm vụ theo dõi tình hình tăng giảm tài sản cố định, hàngtháng căn cứ vào nguyên giá tài sản cố định, vào mức khấu hao tài sản cố định
đã được duyệt để xác định mức khấu hao, đồng thời lập bảng phân bổ khấu haotài sản cố định cho từng đối tượng Kế toán còn có nhiệm vụ theo dõi hoạt độngbán hàng ở cửa hàng đại lý
c) Kế toán tiền lương, thanh toán cho người bán
Là người theo dõi tình hình thanh toán các khoản mua hàng hóa, tài sản cốđịnh, nguyên vật liệu, theo dõi tình hình nhập - xuất - tồn nguyen vật liệu Cuốitháng lập bảng phân bổ nguyên vật liệu cho các đối tượng sử dụng và thực hiệnviệc chi trả lương cho cán bộ công nhân viên, lập bảng phân bổ tiền lương vàtrích nộp các khoản BHXH, BHYT, kinh phí công đoàn
d) Kế toán thanh toán vốn bằng tiền
Là người thực hiện các công việc liên quan đến ngân hàng Hàng thángtheo dõi các khoản tiền gửi, tiền vay, ủy nhiệm chi, ủy nhiệm thu, theo dõi sổ số
dư trên tài khoản ở ngân hàng, đồng thời là người viết phiếu thu, phiếu chi
e) Thủ quỹ
Là người chịu trách nhiệm quản lý tiền mặt và thực hiện các nghiệp vụ thuchi tiền mặt và theo dõi thu nhập của cán bộ công nhân viên
f) Kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ
Là người chịu trách nhiệm về nguyên liệu đầu vào, đầu ra Theo dõi tình hình nhập, xuất nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ qua phiếu xuất kho, phiếu nhập
kho để tổng hợp và có kế hoạch sản xuất cho phù hợp
3 Nhiệm vụ và yêu cầu của phòng kế toán.
a) Nhiệm vụ
- Thu thập, xử lý thông tin, số liệu kế toán theo đối tượng và nội dung công việc
kế toán, theo chuẩn mực và chế độ kế toán
Trang 29- Kiểm tra, giám sát các khoản thu, chi tài chính, các nghĩa vụ thu, nộp, thanhtoán nợ, kiểm tra việc quản lý, sử dụng tài sản và nguồn hình thành tài sản, pháthiện và ngăn ngừa các hành vi vi phạm pháp luật về tài chính, kế toán.
- Phân tích thông tin, số liệu kế toán, tham mưu, đề xuất các giải pháp phục vụyêu cầu quản lý và quyết định kinh tế, tài chính của đơn vị kế toán
- Cung cấp thông tin, số liệu kế toán theo quy định của pháp luật
b) Yêu cầu
- Phản ánh đầy đủ nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh vào chứng từ kế toán, sổ
kế toán và báo cáo tài chính
- Phản ánh kịp thời, đúng thời hạn quy định thông tin, số liệu kế toán
- Phản ánh rõ ràng, dễ hiểu và chính xác thông tin, số liệu kế toán
- Phản ánh trung thực hiện trạng, bản chất sự việc, nội dung về giá trị của nghiệp
- Niên độ kế toán: Từ ngày 01/01/N đến ngày 31/12/N
- Đơn vị tiền tệ sử dụng trong hạch toán: VNĐ
- Kỳ kế toán: Tháng
- Hệ thống tài khoản kế toán: Theo Quyết định 15 QĐ/BTC - 20/03/2006
- Hệ thống chứng từ và sổ sách kế toán: Theo Quyết định 15, ngoài ra công ty có
mở một số sổ chi tiết phục vụ cho yêu cầu quản lý
- Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: Kê khai thường xuyên
- Phương pháp tính khấu hao: Khấu hao đều theo thời gian, chấp hành đúngQuyết định 206/2003-QĐ/BTC
Trang 30- Tính giá thành sản phẩm: Theo phương pháp giản đơn.
- Phương pháp tính thuế GTGT: Theo phương pháp khấu trừ
B, Phương pháp lập dự toán chi phí sản xuất của doanh nghiệp
1 Phân loại chi phí sản xuất và công tác quản lý chi phí sản xuất ở công ty
Chứng từ kế toán
Sổ nhật ký đặc
biệt
SỔ NHẬT KÝCHUNG
Sổ, thẻ kế toánchi tiết
SỔ CÁI Bảng tổng hợpchi tiết
Bảng cân đốiphát sinh
BÁO CÁO TÀICHÍNH
Trang 31Công ty hạch toán chi phí sản xuất – kế toán sử dụng các tài khoản theophương pháp kê khai thường xuyên bao gồm:
+ TK 622 - Chi phí nhân công trực tiếp
+ TK 627 - Chi phí sản xuất chung
+ TK 154 - Chi phí sản xuất dở dang
+ TK 155 - Thành phẩm
Các TK 621, TK 622, TK 627, TK 154, TK 155 được mở chi tiết cho từngloại Tất cả các chi phí phát sinh được phản ánh trên TK chi phí, cuối kỳ hạchtoán được kết chuyển sang TK 154 để tính giá thành sản phẩm khi hoàn thành vàxác định số lượng sản phẩm dở dang cuối kỳ Ngoài các TK trên, kế toán tập hợp
chi phí sản xuất còn sử dụng các TK liên quan: TK 111, TK 112, TK 141,
2 Phương pháp lập dự toán chi phí sản xuất của công ty
Trang 32- Dự toán chi phí sản xuất phản ánh toàn bộ số chi phí dùng cho mọi hoạt độngsản xuất kinh doanh trong kỳ kế hoạch của công ty, trên cơ sở cân đối các nguồnlực của công ty để đảm bảo hoàn thành các mục tiêu sản lượng đặt ra
- Công ty đã áp dụng phương pháp tổng hợp dự toán chi phí sản xuất của cácphân xưởng để lập dự toán chi phí sản xuất của doanh nghiệp
C,Phương pháp hạch toán vật tư, hàng hóa, TSCĐ, kế toán lương, chi phí sản xuất và giá thành, kế toán tiêu thụ sản phẩm và xác định kết quả hoạt đọng sản xuất kinh doanh, kế toán nguồn vốn.
* Hạch toán vật tư, hàng hóa, TSCĐ, tiền lương thông qua chi phí sản xuất
1 Hạch toán chi phí NVL trực tiếp
a) Nội dung: Chi phí NVL trực tiếp bao gồm:
Chi phí vật liệu chính trực tiếp: Gỗ, kính,
Chi phí vật liệu phụ trực tiếp: Vecni, sơn,
Do số lượng NVL dùng cho sản xuất sản phẩm rất nhiều nên chúng đượcphân chia, sắp xếp theo từng kho quản lý khác nhau
b) Trình tự tập hợp
Để sản xuất một loại sản phẩm nhất định cần phải có nguyên vật liệu,nguyên vật liệu được lấy từ phiếu xuất kho Phòng vật tư căn cứ vào định mứclập phiếu xuất kho cho từng bộ phận sản xuất Phiếu xuất kho được lập thành 3liên: 1 liên người nhận vật tư giữ, 1 liên thủ kho giữ, 1 liên phòng vật tư giữ.Căn cứ vào phiếu xuất kho thủ kho sẽ ghi vào thẻ kho Định kỳ kế toán xuốngkho kiểm tra việc ghi chép trên thẻ kho của thủ kho, ký nhận vào thẻ kho rồimang toàn bộ phiếu nhập xuất về phòng kế toán
Căn cứ vào phiếu xuất kho trong tháng cho sản phẩm sản xuất, kế toántiến hành lập bảng phân bổ trên cơ sở đã tổng hợp phiếu xuất vật tư trong tháng.Căn cứ vào bảng phân bổ nguyên vật liệu, trị giá nguyên vật liệu xuất kho trực
Trang 33tiếp cho sản xuất sản phẩm, kế toán tổng hợp chi phí nguyên vật liệu và ghi sổcho sản phẩm.
Kế toán tiến hành ghi sổ Nhật ký chung theo trình tự phát sinh các nghiệp
vụ kế toán của công ty (từ bảng phân bổ nguyên vật liệu, bảng phân bổ tiềnlương, bảng phân bổ trích khấu hao TSCĐ )
Căn cứ vào số liệu kế toán ghi ở sổ Nhật ký chung, kế toán tiến hành ghi
sổ cái cho các tài khoản: TK 621, TK 622, TK 627 Để ghi vào sổ cái cho tàikhoản 621, kế toán căn cứ vào số phát sinh ghi Nợ cho tài khoản 621 ở sổ Nhật
ký chung để tập hợp chi phí nguyên vật liệu rồi định khoản
Cụ thể có số liệu tháng 01/2011:
Trang 34Các số liệu tháng 01/2011 được kế toán định khoản và ghi vào sổ như sau:
Trang 352 Hạch toán chi phí nhân công trực tiếp
Ở công ty TNHH Đắc Bình, chi phí nhân công trực tiếp là những khoảntiền phải trả, phải thanh toán cho công nhân trực tiếp sản xuất sản phẩm Khoảntiền đó bao gồm tiền lương, tiền công, BHXH, BHYT, KPCĐ, và các khoảnphụ cấp (nếu có)
Bộ phận chi phí nhân công trực tiếp này chiếm khoảng 10-12% chi phí sảnxuất sản phẩm trong cấu thành sản phẩm Do đó, việc hạch toán đúng, đủ chi phínày có quyết định rất lớn đến việc tính toán hợp lý, chính xác giá thành sảnphẩm Sử dụng hợp lý lao động là tiết kiệm chi phí lao động sống, góp phần hạthấp giá thành sản phẩm, tăng doanh lợi cho doanh nghiệp và nâng cao đời sốngcho người lao động trong doanh nghiệp
Ngoài tiền lương, người lao động còn được hưởng các khoản BHXH,BHYT, KPCĐ, các khoản này doanh nghiệp tính vào chi phí sản xuất
Chứng từ ban đầu để tiến hành hạch toán khoản mục chi phí nhân côngtrực tiếp là bảng chấm công, hợp đồng làm khoán, giấy xác nhận làm thêm giờ,phiếu nghỉ ốm và các chứng từ liên quan khác Hiện nay, công ty TNHH ĐắcBình sử dụng 2 hình thức trả lương là: Hình thức lương thời gian và hình thứclương khoán sản phẩm
a) Lương thời gian:
Lương thời gian=Thời gian làm việc x Đơn giá tiền lương thời gian theo cấp bậc
Trong đó:
Đơn giá lương theo thời gian=Lương cơ bản/số ngày làm việc bình quân trong tháng
Lương cơ bản=Hệ số cấp bậc x Mức lương tối thiểu
Hình thức lương thời gian được áp dụng cho người lao động thuộc khối vănphòng, bộ phận lao động gián tiếp