1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

giải pháp nâng cao hiệu quả thu hút, quản lý và sử dụng vốn oda ở việt nam hiện nay

37 334 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 37
Dung lượng 640,21 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

KHÁI NIỆM ODA LÀ CÁC KHOẢN VIỆN TRỢ KHÔNG HOÀN LẠI, VIỆN TRỢ HOÀN LẠI VÀ CÁC KHOẢN VỐN VAY VỚI ĐIỀU KIỆN ƯU ĐÃI CỦA CHÍNH PHỦ CÁC NƯỚC, CÁC TỔ CHỨC QUỐC TẾ VÀ CÁC TỔ CHỨC PHI CHÍNH PHỦ

Trang 1

VI Cơ quan quản lý

CHƯƠNG II QUY TRÌNH QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG NGUỒN VỐN ODA Ở VIỆT NAM

CHƯƠNG III THỰC TRẠNG NGUỒN VỐN ODA Ở NƯỚC TA HIỆN NAY

CHƯƠNG IV GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ THU HÚT, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG VỐN ODA Ở VIỆT NAM HIỆN NAY

Trang 2

CHƯƠNG 1 KHÁI QUÁT CHUNG VỀ ODA

I Lich sử hình thành

Hỗ trợ phát triển chính thức – Official Development

Assistance (viết tắt là ODA) ra đời sau chiến tranh thế giới II cùng với kế hoạch Marshall để giúp các nước Châu Âu phục hồi các ngành công nghiệp bị chiến tranh tàn phá.

Để tiếp nhận viện trợ của kế hoạch Marshall các nước Châu

Âu thành lập tổ chức hợp tác và phát triển kinh tế (OECD)

Trang 3

Ngày nay tổ chức này bao gồm 30 nước Tham gia tổ chức này không chỉ có các nước Châu Âu mà còn có Mỹ, Australia, Nhật, Hàn Quốc…

Ngày nay hầu hết các nước đều thừa nhận rằng ODA là một

nguồn thu quan trọng cho ngân sách để các nước đang phát triển đầu tư phát triển KT- XH.

Trang 4

II KHÁI NIỆM

ODA LÀ CÁC KHOẢN VIỆN TRỢ KHÔNG HOÀN LẠI, VIỆN TRỢ HOÀN LẠI VÀ CÁC KHOẢN VỐN VAY VỚI ĐIỀU KIỆN ƯU ĐÃI CỦA CHÍNH PHỦ CÁC NƯỚC,

CÁC TỔ CHỨC QUỐC TẾ VÀ CÁC TỔ CHỨC PHI

CHÍNH PHỦ (NGO).

Trang 5

III ĐẶC ĐIỂM CỦA ODA

Trang 6

- Vốn ODA có thời gian cho vay hoặc thời gian hoàn trả vốn

tương đối dài; có thời gian ân hạn dài.

Ví dụ: vốn ODA của WB, ADB, JBIC có thời gian hoàn trả là

40 năm và thời gian ân hạn là 10 năm

-Sự ưu đãi còn thể hiện ở chỗ vốn ODA chỉ dành riêng cho các nước đang và chậm phát triển, vì mục tiêu phát triển.

Trang 7

ĐIỀU KIỆN ĐỂ ĐƯỢC VIỆN TRỢ ODA

Tổng sản phẩm quốc nội ( GDP) bình quân đầu người thấp

Điều kiện thứ nhất

Mục tiêu sử dụng vốn ODA của các nước này phải phù hợp với chính sách và phương hướng ưu tiên xem xét trong mối quan hệ giữa bên cấp

và bên nhận ODA.

Điều kiện thứ hai

Trang 8

2 TÍNH RÀNG BUỘC:

- ODA CÒN CÓ TÍNH CHẤT RÀNG BUỘC TỨC LÀ

THƯỜNG KÈM THEO CÁC ĐIỀU KIỆN RÀNG BUỘC

NHẤT ĐỊNH

Trang 9

Có thể ràng buộc hoặc ràng buộc một phần

hoặc không ràng buộc nước nhận về địa điểm chi tiêu.

Ngoài ra mỗi nước cung cấp viện trợ cũng đều

có những ràng buộc khác và nhiều khi các

ràng buộc này rất chặt chẽ đối với nước nhận

Ví dụ, Nhật Bản quy định vốn ODA của Nhật đều được thực hiện bằng đồng Yên Nhật.

Trang 10

3 TÍNH GÂY NỢ

tạo nên sự tăng trưởng nhất thời nhưng sau một thời gian lại lâm vào vòng nợ nần do không có khả năng trả nợ

Trang 11

Vốn ODA không có khả năng đầu tư trực tiếp cho

sản xuất, nhất là cho xuất khẩu trong khi việc trả nợ lại dựa vào xuất khẩu thu ngoại tệ

phải phối hợp với các nguồn vốn để tăng cường sức mạnh kinh tế và khả năng xuất khẩu.

Trang 12

IV HÌNH THỨC CUNG CẤP ODA

phải hoàn trả lại cho nhà tài trợ;

Oda không

hoàn lại

đãi về lãi suất, thời gian ân hạn

và thời gian trả nợ

ODA

vay ưu

đãi

hoặc các khoản vay ưu đãi được cung cấp đồng thời với các khoản tín dụng thương mại

ODA

vay hỗn

hợp

Trang 13

V

Phươn

g thức cung cấp

Hỗ trợ dự

án

Hỗ trợ ngành

Hỗ trợ chương trình

Hỗ trợ

ngân

sách

Trang 14

ĐIỀU 38 – ĐIỀU 45 QUY CHẾ QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG NGUỒN HỖ TRỢ PHÁT TRIỂN CHÍNH THỨC TẠI NGHỊ ĐỊNH

131/2006/NĐ-CP )

VI.CƠ QUAN QUẢN LÝ

Bộ Ngoại giao Bộ Tư pháp

Bộ Tài chính

Bộ Kế hoạch tư

và Đầu

Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về ODA

Trang 15

chương II QUY TRÌNH QUẢN LÝ

VÀ SỬ DỤNG NGUỒN VỐN ODA

Trang 16

Xây dựng danh mục chương trình, dự án ODA 

yêu cầu tài trợ đối với từng nhà tài trợ

Chuẩn bị chương trình, dự án,

ký kết chương trình, dự án

Thực hiện chương trình, dự án 

Theo dõi và đánh giá chương trình, dự án,

nghiệm thu, quyết toán

và bàn giao kết quả thực hiện

Trang 17

CHƯƠNG III THỰC TRẠNG NGUỒN ODA TẠI VIỆT NAM

Quy mô nguồn vốn ODA

-Hiện nay có 51 nhà tài trợ bao gồm 28 nhà tài

trợ song phương, 23 nhà tài trợ đa phương đang hoạt động thường xuyên tại Việt Nam với hơn

1500 dự án và trên 350 tổ chức phi chính phủ

đang tài trợ cho Việt Nam

- Ngoài các thành viên của Tổ chức OECD – DAC còn có các nhà tài trợ mới nổi như Trung Quốc, Ấn Độ, Hung-ga-ri, Séc…

Trang 18

TỐC ĐỘ THU HÚT NGUỒN VIỆN TRỢ ODA

Việt Nam là một trong những nước thu hút được rất nhiều vốn ODA.

Quy mô vốn ODA ngày càng có xu hướng gia tăng bình quân 10% /năm

Trang 19

Trong giai đoạn hơn 10 năm trở lại đây (2000-2011) tổng số vốn ODA mà các nhà tài trợ cam kết cho nước ta lên đến hơn

Trang 20

(Nguồn: Vụ Kinh tế Đối ngoại – Bộ Kế hoạch và Đầu tư)

Trang 21

TÌNH HÌNH QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG NGUỒN VỐN ODA

Trong tổng số vốn ODA mà nước ta nhận được thì ba nhà tài trợ lớn nhất là: Nhật Bản, WB và ADB chiếm trên 80%

Trong đó số vốn mà Nhật Bản cam kết viện trợ cho nước ta trong giai doạn 1995-2009 là 8469,73 triệu

USD chiếm 42% tổng lượng vốn

Tiếp theo sau là WB với 27% và ADB với 14%.

Trang 22

(Nguồn: Vụ Kinh tế Đối ngoại – Bộ Kế hoạch và Đầu tư)

Trang 23

Nguồn vốn ODA được sử dụng để hỗ trợ cho các lĩnh vưc kinh tế, xã hội

Một số ngành mà nhà nước ta ưu tiên đầu tư như nông nghiệp và phát triển nông thôn kết hợp với xoá đói giảm nghèo; năng lượng và công nghiệp; giao thông vận tải và bưu chính viễn thong; cấp thoát nước và phát triển đô thị; y tế giáo dục và đào tạo; môi trường và khoa học kỹ thuật,…

Trang 24

Trong đó các ngành thuộc hạ tầng như giao thông,

đô thị, nước sạch; năng lượng và công nghệ công tác xóa đói giảm nghèo, phát triển nông nghiệp là những lĩnh vực thu hút được ODA nhiều nhất.

Trang 25

(Nguồn: Vụ Kinh tế Đối ngoại – Bộ Kế hoạch và Đầu tư)

Trang 26

IV Tốc độ giải ngân

(Nguồn: Báo kinh tế Việt Nam)

Trang 27

(Nguồn: Báo kinh tế Việt Nam)

Trang 28

MỘT SỐ HẠN CHẾ TRONG THU HÚT VÀ SỬ

DỤNG VỐN ODA Ở VIỆT NAM

trợ còn nhiều điểm rườm rà, chồng chéo nên đôi lúc dẫn đến việc chậm trễ trong công tác thành lập các Ban quản lý dự án.

vẫn không mở được tài khoản vì thiếu nhân lực, sau

đó một thời gian dài mới được tạm ứng một khoản tiền để hoạt động.

Trang 29

Thứ hai, chưa có sự thống nhất chặt chẽ giữa các cơ

quan liên quan với cấp Bộ và Ban quản lý dẫn đến tình trạng khó theo dõi, quản lý bao quát tất cả các nguồn viện trợ cũng như nội dung sử dụng các nguồn viện

trợ

Trang 30

Thông thường ở nước ta, Hiệp định có thể do

nhiều Bộ, ngành ký kết nhưng Bộ tài chính lại không thể quản lý, theo dõi được hết các

nguồn viện trợ này.

Điều này có thể gây ra rất nhiều ảnh hưởng xấu như thất thoát vốn, sử dụng vốn không

đúng mục đích hoặc vào những dự án không cần thiết.

Trang 31

Thứ ba, nguồn viện trợ của nước ta còn chưa được đầu

tư hợp lý

Thực tế, thì các nguồn viện trợ còn bị phân tán, dàn

trải quá nhiều, không tập trung vào các lĩnh vực có lợi thế so sánh tương đối và có khả năng thúc đẩy sự phát triển của các ngành khác trong nền kinh tế.

Trang 32

ĐẦU TƯ KHÔNG ĐỒNG BỘ

Trang 33

Thứ tư, nhiều nhà quản lý nguồn viện trợ còn chưa có thái độ tích cực và

đúng đắn; còn có không ít những tư tưởng coi nguồn viện trợ là của “trời cho”

->do đó việc sử dụng và quản lý nguồn viện trợ thường không đảm bảo đúng chế độ tài chính, thậm chí còn gây lãng phí, tùy tiện

Điều này cũng góp phần làm giảm hiệu quả việc sử dụng ODA.

Trang 34

Cuối cùng là về năng lực và khả năng

làm việc của các nhân viên trong môi

khác nhau hiện đang thiếu về số lượng

và yếu kém về chất lượng

Họ còn quá yếu so với yêu cầu của quốc

tế và của các nhà tài trợ.

Trang 35

CHƯƠNG 4 GIẢI PHÁP

Thu hút nguồn viện trợ

Tăng cường nâng cao hiệu quả

sử dụng viện trợ

Giải phá

p

Trang 36

Để việc thu hút và sử dụng nguồn vốn ODA đạt hiệu quả cao hơn cần :

+Có sự phối kết hợp ngay từ khâu đầu + Tránh tình trạng phân tán, cục bộ,

mạnh ai nấy làm:

Trang 37

Nghiên cứu, điều chỉnh quy trình và thủ tục vận động ODA nhằm :

+ đảm bảo vai trò, trách nhiệm của Bộ

quản lý ngành trong việc kiểm soát sự

phù hợp với chính sách, định hướng phát triển ngành, thứ tự ưu tiên sử dụng nguồn vốn ODA.

Ngày đăng: 18/11/2017, 19:53

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w