Trong quá trình hội nhập, hoạt động kinhdoanh ngoại hối được xem là một trong những hoạt động quan trọng không chỉ bởidoanh thu đem lại mà là sự trợ giúp cho các chính sách điều tiết của
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI
THƯƠNG -0o0 -
Ti ểu luậ n:
GIẢI PHÁP QUẢN TRỊ RỦI RO TRONG KINH DOANH NGOẠI
HỐI CHO THỊ TRƯỜNG NGOẠI HỐI VIỆT NAM
Trang 2M c l c ục lục ục lục
Lời mở đầu 1
CHƯƠNG 1: ĐỊNH HƯỚNG PHÁP TRIỂN CHUNG 3
1.Hình thành và phát triển đồng bộ các công cụ phòng vệ rủi ro: 3
1.1.Kỹ thuật dự báo tỷ giá: 3
1.2.Giới hạn trạng thái ngoại hối 4
1.3.Công cụ lệnh 4
1.4.Công cụ phái sinh 5
2.Phát triển các định chế trung gian và thị trường phái sinh 5
3.Kết luận 6
CHƯƠNG 2: CÁC GIẢI PHÁP VÀ KIẾN NGHỊ 6
1.Giải pháp vĩ mô 6
1.1Ổn định tình hình kinh tế, chính trị và xã hội 6
1.2.Các chính sách vĩ mô cơ bản 7
2.Giải pháp vi mô 10
2.1.Hoàn thiện bộ phận kinh doanh ngoại tệ 10
2.1.1.Chính sách tuyển dụng 11
2.1.2.Chính sách phát triển nguồn nhân lực 11
2.2.Hoàn thiện cơ sở kĩ thuật 12
2.3.Ứng dụng mô hình VaR 12
2.3.1.Khái quát về VaR 12
2.3.2.Các thông số ảnh hưởng đến VaR: 14
2.3.3.Các phương pháp tiếp cận VaR 15
2.3.4.Vận dụng mô hình VaR trong thực tế: 16
2.3.5.Quy trình ứng dụng mô hình VaR trong quản trị rủi ro KDNH 18
3.Kết luận 19
Lời kết 19
Tài liệu tham khảo 21
Trang 3Lời mở đầu
Trải qua hơn 8 năm hội nhập vào nền kinh tế thế giới với dấu mốc quan trọng là sựkiện Việt Nam gia nhập WTO ngày 11/1/2007, nền kinh tế nước ta đã có nhữngchuyển biến tích cực, đặc biệt là việc tự do hóa nền kinh tế trong đó lĩnh vực được ưutiên hàng đầu là tài chính ngân hàng Trong quá trình hội nhập, hoạt động kinhdoanh ngoại hối được xem là một trong những hoạt động quan trọng không chỉ bởidoanh thu đem lại mà là sự trợ giúp cho các chính sách điều tiết của Chính phủ đối vớinền kinh tế Thực tế cho thấy, hoạt động kinh doanh ngoại hội tuy chưa phát triểnnhưng khá ổn định trong giai đoạn đầu phát triển, nhờ vào các chính sách ổn định tỷgiá của nhà nước trong thời kỳ trước khi Việt Nam gia nhập WTO Tuy nhiên, khủnghoảng tài chính 2008 bắt nguồn từ Mỹ, lan rộng ra các nước khác, trong đó có ViệtNam, đã đem đến một góc nhìn thận trọng hơn đối với các hoạt động về tài chính
Tỷ giá biến động không ngừng trong giai đoạn khủng hoảng tài chính 2008-2013 vàcho đến nay vẫn chưa thể ổn định, cộng với việc cạnh tranh từ các tổ chức lớn vớikinh nghiệm trong ngành dày dạn đã gây ra không ít khó khăn cho các tổ chức kinhdoanh non trẻ của Việt Nam, cụ thể là các ngân hàng thương mại Do đó, việc quảntrị rủi ro trong kinh doanh ngoại hối hiện nay đã và đang được đặt lên hàng đầu Cácngân hàng thương mại đã dần chú trọng hơn đến các công cụ phòng vệ rủi ro đã được
sử dụng trên thế giới, tuy nhiên việc áp dụng các công cụ này vào thực tiễn ở ViệtNam vẫn đang là một vấn đề lớn đối với các nhà quản lý và kinh doanh
Nhằm đem đến một cái nhìn cụ thể hơn về các giải pháp cho hoạt động quản trịrủi ro trong kinh doanh ngoại hối ở các ngân hàng thương mại Việt Nam, nhóm chúng
tôi đã lựa chọn đề tài nghiên cứu “Giải pháp cho hoạt động quản trị rủi ro trong kinh doanh ngoại hối của ngân hàng thương mại”.
Nghiên cứu sẽ tập trung vào khai thác các biện pháp quản trị rủi ro đã được áp dụngtrên thế giới và kiến nghị điều chỉnh để phù hợp áp dụng vào thị trường ngoại hốiViệt Nam Phương pháp tiếp cận sẽ từ hai hướng: dưới góc độ quản lý của Nhà nước(với các giải pháp vĩ mô) và dưới góc độ của ngân hàng thương mại (với các giải pháp
Trang 4vi mô).
Đề tài được lựa chọn và thực hiện bởi nhóm sinh viên đến từ khoa Tài Ngân hàng trường Đại học Ngoại Thương Hà Nội, cùng với sự hướng dẫn tận tình của cô Mai Thu Hiền Do thời gian thực hiện và đánh giá là hạn chế, bài viết
chính-khó tránh khỏi những sai sót Chúng tôi hy vọng sẽ nhận được những ý kiến đóng góp
từ cô giáo và bạn đọc để bài nghiên cứu được hoàn thiện hơn
Trang 5CHƯƠNG 1: ĐỊNH HƯỚNG PHÁP TRIỂN CHUNG
Phòng vệ rủi ro trong KDNH là công việc cần thiết và đòi hỏi sự tham gia củanhiều thành phần trong nền kinh tế Các NHTM cổ phần cần chú ý đến khâu hoạchđịnh chính sách về quản trị rủi ro ngoại hối, công việc này có ý nghĩa quyết định đến
sự thành công trong hoạt động của NHTM nói chung và trong KDNH của cácNHTM nói riêng Ngoài ra, chính sách quản lý hoạt động vĩ mô của Chính phủ cũngđóng vai trò quan trọng trong hoạt động KDNH của NHTM Các giải pháp được đưa
ra dù ở tầm vĩ mô hay vi mô, đều nhằm mục đích phát triển hoạt động phòng vệ rủi
ro ở các NHTM, bao gồm các công cụ phái sinh và các phương pháp khác đã được ápdụng trên thế giới
1.Hình thành và phát triển đồng bộ các công cụ phòng vệ rủi ro:
Để kinh doanh ngoại tệ có lãi thì các NHTM phải tạo trạng thái ngoại hối mở và
tỷ giá phải biến động Tiềm năng thu lãi và tiềm ẩn rủi ro trong KDNH là đồnghành với nhau Lãi lỗ trong KDNH có thể phát sinh cùng với quy mô biến động tỷ giá,trong khi tỷ giá biến động là không giới hạn nên có thể làm cho lãi lỗ phát sinh là rấtlớn Điều này buộc ngân hàng phải sự dụng hợp lý các công cụ để kiểm soát tốt hoạtđộng kinh doanh ngoại tệ Các công cụ phổ biến hiện được sử dụng bao gồm:
1.1.Kỹ thuật dự báo tỷ giá:
Các NHTM cổ phần tại TP.HCM cần sử dụng thường xuyên các phương phápphân tích sau trong quá trình duy trì trạng thái ngoại hối của ngân hàng cũng như tưvấn hổ trợ cho các giao dịch ngoại hối của khách hàng Các phương pháp này bao gồm:
Phân tích cơ bản (Fundamental analysis): là phương pháp phân tích tập trung
vào việc nghiên cứu các lý do hoặc nguyên nhân làm cho giá tăng lên hoặc giảmxuống Phương pháp này chú ý đến các lực lượng tác động đến cung cầu tiền
tệ trên thị trường: lãi suất, lạm phát, tăng trưởng kinh tế, xuất nhập khẩu, đầu tư,
…
Trang 6 Phân tích kỹ thuật (Technical analysis): là phương pháp dự báo dựa vào nghiên
cứu về quá khứ, tâm lý và quy luật xác suất
Dự báo tỷ giá được đánh giá là một trong những hoạt động quan trọng nhất trongquá trình kinh doanh, vì dựa vào những dự báo này, các Dealer sẽ quyết định chiếnlược kinh doanh và kiểm soát rủi ro của mình Về mặt này, các NHTM ở ViệtNam còn rất yếu
1.2.Giới hạn trạng thái ngoại hối
Hạn mức (position limits) là giới hạn trạng thái ngoại hối tối đa mà mỗi nhóm, cánhân KDNH được phép thực hiện Tùy theo kinh nghiệm, trình độ, mục đích kinhdoanh, năng lực tài chính và trang thiết bị mà hạn mức giữa các tổ chức, giữa các nhânviên kinh doanh là không giống nhau Việc quản lý hạn mức kinh doanh tại mộtNHTM có thể căn cứ vào một số tiêu chí như sau:
Hạn mức chung cho cả phòng kinh doanh: trên cơ sở đó phân bổ hạn mức cho
từng nhà kinh doanh cụ thể Nguyên tắc phân bổ hạn mức cho từng nhà kinhdoanh chủ yếu dựa vào kinh nghiệm thâm niên và năng lực kinh doanh trên thịtrường ngoại hối Những nhà kinh doanh chuyên nghiệp, có thâm niên, đãgặt hái được nhiều thành công thường là những nhà kinh doanh chính (chiefdealer) được giao hạn mức cao hơn rất nhiều so với những nhân viên kinh doanhvừa vào nghề
Hạn mức theo các đồng tiền kinh doanh: Ngoài việc quy định tổng hạn mức
chung, đối với những nhóm và cá nhân kinh doanh liên quan đến nhiều đồngtiền, thì việc quy định hạn mức kinh doanh đối với mỗi đồng tiền là cần thiết.Những đồng tiền ít biến động thì hạn mức có thể cao, còn những đồng tiền biếnđộng mạnh thì hạn mức thấp hơn
Hạn mức cho các loại nghiệp vụ cụ thể: ví dụ hạn mức cho từng nghiệp vụ giao
ngay, kỳ hạn, tương lai, hoán đổi và quyền chọn
1.3.Công cụ lệnh
Trang 7Các Dealer có thể kiểm soát tốt hoạt động KDNH bằng việc đưa ra các lệnhrằng, nếu có những thay đổi nhất định trên thị trường phù hợp với các lệnh đãđược đưa ra trước đó, thì giao dịch được tự động thực hiện Các lệnh phổ biến hiệnnay đó là:
Limit order: là lệnh được tiến hành thực hiện tại tỷ giá/giá đã được xác định
Stop - loss order: là lệnh giới hạn các khoản lỗ tiềm tàng Lệnh này chưa đượcthực hiện chừng nào tỷ giá/giá trên thị trường biến động chưa đến tỷ giá/giá giớihạn cho phép
Take - profit order: là lệnh cho phép thoát khỏi trạng thái ngoại hối này khi đạtđược một mức lãi nhất định Tương tự như lệnh Stop - loss order, Take - profitorder được thiết kế, khi thị trường biến động đến một mức độ nhất định nào đó,thì lệnh được thực hiện
1.4.Công cụ phái sinh
Công cụ tài chính phái sinh được hiểu là những công cụ được phát hành trên cơ sởnhững công cụ tài chính đã có nhằm nhiều mục tiêu khác nhau như phân tán rủi ro,bảo vệ lợi nhuận hoặc tạo ra lợi nhuận Giá trị của công cụ phái sinh bắt nguồn từmột số công cụ cơ sở khác như tỷ giá, lãi suất, giá vàng, … Công cụ tài chính pháisinh xuất hiện lần đầu tiên nhằm giảm thiểu hoặc loại bỏ hoàn toàn rủi ro, trong đóthường được sử dụng cao nhất là hợp đồng kỳ hạn (forward), hợp đồng tương lai(future), hợp đồng hoán đổi (swap) và hợp đồng quyền chọn (option)
2.Phát triển các định chế trung gian và thị trường phái sinh
Mục tiêu phát triển thị trường ngoại hối Việt Nam hiện nay là: (i) đa dạng hóa cácloại dịch vụ được cung cấp trên thị trường, trong đó có giao dịch quyền chọn giữađồng ngoại tệ và đồng nội tệ, giao dịch tương lai; (ii) nâng cao chất lượng dịch vụ vàphục vụ chuyên nghiệp; (iii) đảm bảo tính minh bạch và công khai trên thị trường;(iv) áp dụng các chuẩn mực quốc tế; (v) thực hiện liên kết giữa thị trường tiền tệ và thịtrường vốn
Để đạt được những mục tiêu trên, Chính phủ hiện đang tập trung vào xây dựng hệ
Trang 8thống tổ chức cấp quốc gia cho các giao dịch ngoại hối, cùng với đó là quy định rõràng về điều kiện tổ chức được cấp phép thành lập và hoạt động trong lĩnh vực này,đầu tư và khuyến khích đầu tư vào cơ sở vật chất kĩ thuật phục vụ cho hoạt động kinhdoanh Ngoài ra, trình độ chuyên môn trong các giao dịch ngoại tệ cũng đang dần đượccải thiện.
3. Kết luận
Trên đây là những định hướng chung về phương hướng phát triển của quản trị rủi ro trong kinh doanh ngoại hối Có thể thấy việc quản lý và giao dịch ngoại tệ ở Việt Nam vẫn đang trong giai đoạn đặt nền móng, các kinh nghiệm học hỏi từ các quốc gia trên thế giới cần phải được chỉnh sửa và làm cho phù hợp với thị trường trong nước trước khi đưa vào áp dụng Các giải pháp cụ thể sẽ được đề xuất trong phần sau của tiểu luận này
CHƯƠNG 2: CÁC GIẢI PHÁP VÀ KIẾN NGHỊ
1. Giải pháp vĩ mô
1.1Ổn định tình hình kinh tế, chính trị và xã hội
Chính phủ cần thực hiện các giải pháp để tăng cường ổn định kinh tế vĩ mô và kiềmchế lạm phát ở mức thấp, chủ động điều hành và có phản ứng chính sách phù hợp kịpthời để ứng phó có hiệu quả với những tác động tiêu cực đến nền kinh tế Điều hànhchính sách tiền tệ, tài khóa chặt chẽ, linh hoạt; gắn kết chính sách tài khóa với chínhsách tiền tệ theo mục tiêu tăng cường ổn định vĩ mô và bảo đảm tăng trưởng hợp lý.Tiếp tục hạ lãi suất tín dụng phù hợp với mức giảm lạm phát; điều hành tỷ giá theotín hiệu thị trường, bảo đảm giá trị đồng tiền Việt Nam; hoàn thiện cơ chế quản lý thịtrường vàng; cải thiện cán cân thanh toán quốc tế và tăng dự trữ ngoại hối Quản lý chặtchẽ nợ công và nợ quốc gia trong giới hạn an toàn, bảo đảm an ninh tài chính quốc gia.Hoàn thành việc cơ cấu lại các tổ chức tài chính, tín dụng yếu kém; xử lý các hành
vi vi phạm pháp luật trong hoạt động tài chính, ngân hàng; hỗ trợ phát triển lành mạnhthị trường chứng khoán; đẩy mạnh xuất khẩu, kiểm soát chặt chẽ các mặt hàng nhập
Trang 9khẩu không khuyến khích; tăng cường các biện pháp thu hút và thúc đẩy giải ngâncác nguồn vốn nước ngoài ODA, FDI; kiểm soát có hiệu quả đầu tư gián tiếp củanước ngoài (FII); tạo thuận lợi thu hút khách du lịch quốc tế và kiều hối; tăng cườngquản lý thị trường, giá cả, chống đầu cơ buôn lậu; chủ động cung cấp thông tin chínhxác, kịp thời về tình hình kinh tế vĩ mô để hạn chế việc tăng giá do tâm lý.
Ổn định tỷ giá dựa trên việc tìm kiếm thường xuyên sự cân đối tối ưu giữa tính chất
tự thân thị trường với sự can thiệp nhà nước là điều kiện tốt cho tăng trưởng kinh tếtrong từng thời kỳ nhất định Khi các đồng ngoại tệ giảm giá do chính sách hạ lãi suất
và nới lỏng tín dụng nhằm kích cầu đầu tư và tiêu dùng trong liệu pháp cả gói chốngsuy giảm kinh tế ở các nước phát triển như Mỹ và các nước EU mà tỷ giá VND gắnkết chặt và dường như không đổi trong suốt thời gian dài, thì điều này cũng đồng nghĩavới xu hướng định giá đồng bản tệ quá cao, làm mất đi đáng kể lợi thế và sức cạnhtranh của hàng hóa xuất khẩu của hàng Việt Nam, với những hệ lụy kinh tế – xã hộikhó lường kèm theo, nhất là tình trạng giảm sút quy mô và thu nhập ngoại tệ từ hàngxuất khẩu, thu hẹp sản xuất, gia tăng thất nghiệp và các áp lực an sinh xã hội khác,v.v…
Mặt khác, việc điều chỉnh tăng mạnh tỷ giá VND, chẳng hạn so với USD, tức phágiá mạnh đồng bản tệ, lại có thể tạo nguy cơ bùng nổ tái lạm phát và thậm chí có thểxuất hiện tình trạng suy thoái - lạm phát, gây mối nguy hiểm kép, tức vừa có lạm phátcao với các hệ quả đắt đỏ mà chúng ta vừa trải qua, vừa có sự đình trệ, thậm chí suygiảm mạnh quy mô và tốc độ tăng trưởng nền kinh tế, hết sức tiêu cực cho sự ổnđịnh hệ thống tài chính - tiền tệ và cả thể chế quốc gia mà chúng ta đã chứng kiếnnhững năm cuối thập kỷ 80 của thế kỷ 20
Phạm vi tác động của chính sách tỷ giá gia tăng cùng chiều với mức độ tự dochuyển đổi đồng tiền và hội nhập sâu vào nền kinh tế thế giới của mỗi nước Khảnăng cạnh tranh của xuất khẩu, trạng thái cán cân thương mại và thanh toán, dự trữquốc gia, biến động cơ cấu sản xuất, niềm tin vào bản tệ, vào chính phủ, vào tươnglai – nghĩa là các nhân tố chủ yếu đo lường sức khỏe và chi phối mạnh động lực pháttriển nền kinh tế đất nước – đều phụ thuộc sâu sắc vào tỷ giá hối đoái chính thức
Trang 10Ngoài ra, khi định giá quá thấp đồng bản tệ, dù do sự chủ động của chính phủ với hyvọng kích thích xuất khẩu, hoặc do sự bị động gắn với việc buộc phải gia tăng pháthành bản tệ bù đắp thâm hụt ngân sách nhà nước hay để mua vét ngoại tệ trên thịtrường nội địa cho nhu cầu trả nợ của chính phủ.
1.2.Các chính sách vĩ mô cơ bản
Lạm phát:
Một trong những giải pháp để giảm rủi ro ngoại hối là kiềm chế lạm phát Với Nghịquyết 11/NQ-CP ngày 24/02/2011 về những giải pháp chủ yếu tập trung kiềm chếlạm phát, ổn định kinh tế vĩ mô, bảo đảm an sinh xã hội, Chính phủ đã hạ quyết tâmchủ động mở một chiến dịch mới kiềm chế lạm phát trên cơ sở vận dụng những quyluật thị trường và sử dụng quyền lực nhà nước, trong đó hai giải pháp chính yếunhất là i) thực hiện CSTT chặt chẽ và ii) thực hiện chính sách tài khóa thắt chặt,mục tiêu là điều tiết tổng cầu, thu hồi tiền thừa trong lưu thông, thiết lập cân đối tiền
- hàng mới Kiềm chế lạm phát không phải là quay trở lại mặt bằng giá cũ, mà là hìnhthành một mặt bằng giá mới
Thâm hụt cán cân thương mại:
Tại Nghị Quyết 11/NQ-CP ngày 24/02/2011 về những giải pháp chủ yếu tập trungkiềm chế lạm phát, ổn định kinh tế vĩ mô, bảo đảm an sinh xã hội, Thủ tướng Chínhphủ giao Bộ công thương xây dựng kế hoạch điều hành xuất, nhập khẩu, phấn đấu bảođảm nhập siêu không quá 16% tổng kim ngạch xuất khẩu, chủ động áp dụng các biệnpháp phù hợp kiểm soát nhập khẩu hàng tiêu dùng
Nhập siêu không phải mới phát sinh, mà đã tồn tại cùng với nền kinh tế chúng tanhiều năm nay Nhập siêu cũng không hẳn là không có lợi cho nền kinh tế, vấn đề lànhập những gì và sử dụng như thế nào Nếu nhập máy móc, thiết bị, trong đó có cảphần dành để hiện đại hóa công nghệ là điều cần thiết trong quá trình cải tiến sảnxuất, càng quan trọng hơn nếu làm tăng giá trị gia tăng của sản phẩm Nhập khẩunguyên liệu, vật tư cho các ngành công nghiệp càng không thể thiếu để phục vụ trongsản xuất và chế tạo
Ngoài ra, cần tăng cường kiểm tra giá tính thuế hàng nhập khẩu trong khâu thôngquan, thông qua việc đưa vào danh mục quản lý rủi ro từ 13 nhóm mặt hàng, lên 20
Trang 11nhóm mặt hàng vào cuối năm 2011 Ban hành quy chế xây dựng, thu thập, cập nhật và
cơ sở dữ liệu về danh mục hàng hóa, biểu thuế và phân loại, áp dụng mức thuế đốivới hàng hóa xuất nhập khẩu Đặc biệt, ngành chức năng cần tăng cường kiểm trasau thông quan, thanh tra việc phân loại hàng hóa, áp dụng mức thuế với hàng hóa đãthông quan và thông báo sớm kết quả đã kiểm tra, thanh tra về phân loại hàng hóa chokhâu thông quan để các Doanh nghiệp có biện pháp điều chỉnh kịp thời Như vậy, đãđến lúc Nhà nước phải đánh thuế cao với nhóm mặt hàng xa xỉ Hiện tại, quy định củaWTO không cấm chúng ta đánh thuế cao, mà quan trọng là chúng ta có thực thi biệnpháp này hay không, hoặc chí ít có thể sử dụng các biện pháp khác mà không viphạm quy định của WTO như tạo thủ tục hành chính thuế, hải quan khắt khe hơn đốivới các mặt hàng tiêu dùng xa xỉ như đã nói ở trên Đặc biệt, các ngành chức năng cóthể đặt ra các tiêu chuẩn kỹ thuật, an toàn môi trường, hay các biện pháp khác nhưhạn chế ngoại tệ, hạn chế cho vay để nhập khẩu hàng xa xỉ không cần thiết
Tình trạng Đôla hóa nền kinh tế:
Đôla hóa là tình trạng khó tránh khỏi đối với các nước có xuất phát điểm thấp, đangtrong quá trình chuyển đổi nền kinh tế và đẩy mạnh hội nhập quốc tế như Việt Nam.Tâm lý lo ngại về lạm phát, về sự mất giá của đồng nội tệ, thói quen sử dụng tiền mặttrong giao dịch, v.v không thể trong một thời gian ngắn xóa bỏ hay giảm triệt để được
Do đó, việc xóa bỏ đôla hóa trong nền kinh tế - xã hội nước ta phải được thực hiệntừng bước, từng khâu thích ứng với từng giai đoạn đổi mới, phát triển của đất nước;phải bằng nhiều giải pháp vừa kinh tế, vừa hành chính kết hợp với giáo dục phápluật, điều chỉnh tâm lý xã hội trong lộ trình thực thi nhiều cơ chế kinh tế nghiệp vụngân hàng cụ thể nối tiếp nhau, để nâng vị thế của đồng tiền Việt Nam trong các chứcnăng thuộc tính của tiền tệ
Những biện pháp hành chính này qua thực tiễn thực hiện đã chứng tỏ là chúng gâykhó khăn cho các doanh nghiệp, không khuyến khích nguồn kiều hối chuyển về nước,
và không phù hợp với xu hướng hội nhập với khu vực và thế giới Do đó, để giữ đượcnhững mặt tích cực và hạn chế những mặt tiêu cực của đôla hóa, chúng ta có thể thựchiện một số giải pháp được trình bày ngắn gọn sau đây:
Tạo môi trường đầu tư trong nước có khả năng hấp thụ được số vốn ngoại
tệ hiện có trong dân
Những giải pháp trong lĩnh vực tiền tệ
Cần tiếp tục phát triển dịch vụ ngân hàng và mở rộng thanh toán
Trang 12không dùng tiền mặt trong nền kinh tế; Đẩy mạnh tuyên truyền về sửdụng thẻ, kể cả thẻ tín dụng quốc tế.
Thay cho việc chỉ gắn với đồng đôla Mỹ như trước đây, tỷ giá nganggiá nên gắn với một "rổ" tiền tệ (bao gồm một số ngoại tệ mạnh nhưUSD, EURO, JPY và một số đồng tiền của các nước trong khu vựcnhư Trung Quốc, Hàn Quốc, .), các đồng tiền này tham gia vào "rổ"tiền tệ theo tỷ trọng quan hệ thương mại và đầu tư với Việt Nam Việcxác định tỷ giá như trên nhằm giảm bớt sự lệ thuộc của đồng Việt Namvào đôla Mỹ, và phản ánh xác thực hơn quan hệ cung cầu trên thịtrường trên cơ sở có tính đến xu hướng biến động các đồng tiền của cácnước bạn hàng lớn
Các Ngân hàng chỉ được phép cho vay đồng USD đối với những đốitượng có doanh thu trực tiếp và có khả năng chi trả bằng đồng USD.Còn tất cả các doanh nghiệp trong nước khác vay các NHTM trongnước đều thực hiện bằng đồng bản tệ, khi cần ngoại tệ để thanh toán vớiquốc tế thì mua ngoại tệ tại các NHTM để mở tín dụng thư (L/C) thanhtoán
Không được duy trì quyền sở hữu ngoại tệ không có nguồn gốc hợppháp Cần có quy chế rõ ràng rằng sở hữu ngoại tệ của dân cư là sởhữu ngoại tệ hợp pháp chuyển từ nước ngoài vào; không cho phép sởhữu số ngoại tệ có được do sự trao đổi lòng vòng ở thị trường phi chínhthức, rồi chuyển số đó thành sở hữu riêng
Sử dụng các công cụ của chính sách tiền tệ như lãi suất, tỷ giá, dự trữbắt buộc, để tác động đến điều kiện thị trường nhằm làm cho đồngViệt Nam hấp dẫn hơn đôla Mỹ Qua đó hạn chế xu hướng chuyển đổi
từ đồng Việt Nam sang đôla Mỹ
Cần nhất quán chủ trương quản lý lưu hành ngoại tệ theo hướng "Tại ViệtNam chỉ chi trả bằng đồng Việt Nam" Muốn vậy, cần có các quy định cụthể về việc sử dụng ngoại tệ của cá nhân