1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Dự án trồng rau sạch vùng ngoại ô đà lạt

19 725 12

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 19
Dung lượng 243,3 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Vấn đề ngày càng nhức nhối hơn với hàng loạt các cơ sở sản xuất đồ ăn, quán ăn,…bị phát hiện là sử dụng thực phẩm không rõ nguồn gốc, hoặc thực phẩm chứa quá nhiều hàm lượng chất cho phé

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HCM

KHOA TÀI CHÍNH



DỰ ÁN: TRỒNG RAU SẠCH VÙNG NGOẠI Ô ĐÀ LẠT

z

Trang 2

NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN

………

………

………

2

Trang 3

………

MỤC LỤC I Mở đầu 4

1 Lý do chọn đề tài 4

2 Mục tiêu nghiên cứu 4

3 Thực trạng sản xuất rau sạch tại tỉnh Lâm Đồng 4

II Cơ sở lựa chọn vị trí dự án 5

1 Cơ sở về đặc điểm tự nhiên 5

2 Cơ sở thông kê sản xuất và nhu cầu về rau củ quả sạch 6

III Giới thiệu về mô hình kinh doanh 6

1 Mô hình tổng quan của dự án 6

2 Cơ cấu vốn 7

3 Mô hình tổ chức nhân sự dự kiến 7

IV Kế hoạch tài chính của dự án 8

1 Đầu tư ban đầu 8

2 Khu nhà trụ sở 8

3 Khu bảo quản - Khu đóng gói - Khu xử lý rác 10

4 Khu trồng cà chua 11

5 Khu trồng cải ngọt 13

6 Khu trồng xà lách 15

V Hoạch định dòng tiền ( đơn vị tính: triệu đồng) 16

1 Đầu tư thuần 16

2 Khấu hao 17

3 Dòng tiền hoạt động 5 năm 17

VI Các tiêu chuẩn hoạch định nguồn vốn 18

1 Tiêu chuẩn hiện giá thuần - NPV 18

2 Tiêu chuẩn tỷ suất sinh lợi nội bộ - IRR 18

3 Tiêu chuẩn thời gian thu hồi vốn - PP 18

4 Tiêu chuẩn chỉ số sinh lời - PI 18

VII Kết luận 18

Trang 5

I Mở đầu

1 Lý do chọn đề tài

Vấn đề vệ sinh an toàn thực phẩm luôn là vấn đề nóng bỏng của xã hội Vấn đề ngày càng nhức nhối hơn với hàng loạt các cơ sở sản xuất đồ ăn, quán ăn,…bị phát hiện

là sử dụng thực phẩm không rõ nguồn gốc, hoặc thực phẩm chứa quá nhiều hàm lượng chất cho phép ( thuốc trừ sâu, chất bảo quản ) Điều này gây ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe của người Việt Nam ở thế hệ này cũng như ảnh hưởng gián tiếp lên tương lai của người Việt Nam

Trong bối cảnh hội nhập hiện nay, sự cạnh tranh gay gắt giữa hàng hóa của các quốc gia có thể đe dọa nghiêm trọng tới hàng của Việt Nam, nhất là với chất lượng thiếu đảm bảo như đồ ăn thực phẩm đã được đề cập ở trên Đứng trên phương diện đó, nhóm chúng tôi cho ra đời một dự án rau sạch cho người Việt Nam – Dự án trồng rau sạch tại

Đà Lạt Chúng tôi hi vọng đây sẽ là một mảng màu sáng trong bức tranh thực phẩm tăm tối hiện nay, hướng đến sức khỏe cộng đồng

2 Mục tiêu nghiên cứu

Mục tiêu của dự án này là nhằm hỗ trợ ngành trồng trọt nước ta có hướng đi mới trong việc trồng rau sạch một cách hiệu quả nhất, tiết kiệm chi phí nhất và chất lượng đảm bảo nhất Mục tiêu đem đến cho người Việt Nam nguồn rau sạch an toàn vệ sinh thực phẩm cũng là xuất phát từ lý do thực tiễn để chọn đề tài

3 Thực trạng sản xuất rau sạch tại tỉnh Lâm Đồng

Theo báo cáo của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, hiện Lâm Đồng có khoảng 33.000ha đất trồng rau Trong đó khoảng 1.000ha rau, hoa công nghệ cao được sản xuất trong nhà kính, nhà lưới Nhưng hiện mỗi năm địa phương này chỉ chế biến xuất khẩu được khoảng 7.000 tấn rau các loại, đạt xấp xỉ 1% sản lượng rau trong toàn tỉnh; sản xuất được trên 715.000 tấn rau thương phẩm các loại, phần lớn lượng rau chỉ để cung cấp cho TP HCM và các tỉnh lân cận

Đặc biệt chú ý do chất lượng rau của Lâm Đồng không đạt các tiêu chuẩn xuất khẩu sang các nước phát triển như Nhật Bản, Hàn Quốc nên bị mất thị phần trong những năm vừa qua

Trang 6

Ông Phạm Lê Phương, Giám đốc Nhà máy Asuzac ở Đơn Dương, Lâm Đồng cho biết, từ ngày 2/11/2006, cơ quan kiểm định Nhật Bản bắt buộc phải kiểm định 100% đối với rau tươi và rau bó xôi đã qua chế biến có xuất xứ từ Việt Nam

Để khắc phục tình trạng này, các doanh nghiệp xuất khẩu rau sang nước ngoài như Nhật Bản phải hợp đồng với những đơn vị 100% vốn đầu tư nước ngoài trồng và sản xuất rau ở Lâm Đồng cung cấp nguồn hàng xuất khẩu Còn phần rau do nông dân Việt Nam trực tiếp sản xuất bị các nhà xuất khẩu loại trừ, không dám mua

Bà Nguyễn Thị Thuận ở phường 8, TP Đà Lạt, cho biết: "Gia đình có hơn 2 sào rau trồng khép kín nhà lồng nhưng chỉ đủ sống qua bữa vì giá rẻ" Còn anh Nguyễn Văn Thắng, người đã nhiều năm trồng rau ở phường 2, TP Đà Lạt, cũng thú nhận: "Rau sạch trong nhà lồng vẫn phải phun thuốc mới đạt năng suất cao" Chính điều ấy đã khiến nhiều nhà đầu tư nước ngoài lắc đầu vì chất lượng rau ở Lâm Đồng không đảm bảo

Một thực tế là suy nghĩ đơn giản của người nông dân chúng ta phần lớn vẫn quen với kiểu cách nhà nông, sản phẩm tiêu thụ trong nước là chủ yếu chứ chưa đủ tầm vươn

ra thị trường thế giới Có doanh nghiệp nước ngoài ký hợp đồng với nông dân trồng rau sạch xuất khẩu nhưng vì ham lợi trước mắt của không ít nông dân mà hợp đồng bị phá

vỡ Nhiều nông dân muốn sản phẩm mình làm ra đạt số lượng nhiều để thu lợi nên đã bất chấp các nguyên tắc quy định về độ an toàn sản phẩm sạch theo tiêu chuẩn quốc tế

II Cơ sở lựa chọn vị trí dự án

1 Cơ sở về đặc điểm tự nhiên

Đà Lạt có diện tích 23.256 ha, chiếm 2,38% diện tích toàn tỉnh Lâm Đồng Nắng trung bình, độ ẩm không khí cao, nhiều ngày có sương mù, cường độ mưa lớn tạo nên những nét đặc trưng riêng cho vùng đất Đà Lạt Đà Lạt có trữ lượng nước ngầm khá, chất lượng nước tương đối tốt có thể vừa phục vụ cho sinh hoạt vừa phục vụ cho sản xuất nông nghiệp

Nhờ thổ nhưỡng và khí hậu thuận lợi, Đà Lạt có điều kiện để phát triển nhiều loại cây ôn đới Một loại cây rau ngắn ngày nổi tiếng của Đà Lạt là xà lách, có thời gian sinh trưởng ngắn nên được trồng xen với những chủng loại cây rau khác Trên các vùng trồng rau của Đà Lạt còn có thể thấy các giống cây nông nghiệp như khoai tây, cà rốt, hành tây, đậu Hà Lan, rau chân vịt

2 Cơ sở thông kê sản xuất và nhu cầu về rau củ quả sạch

6

Trang 7

-Nghề trồng rau và hoa đang là thế mạnh của địa phương nói riêng và cả nước nói chung với tốc độ phát triển bình quân trong 5 năm là 9.1%/năm về diện tích và sản lượng khoảng 10.6%/năm Năm 2011, sản lượng rau của thành phố đạt 212.870 tấn Hiện nay bình quân mỗi ngày có khoảng 4.000 tấn rau củ quả trái cây được đưa về 3 chợ đầu mối tại TP Hồ Chí Minh

III Giới thiệu về mô hình kinh doanh

Tên: Vườn rau sạch NCT

Địa điểm: Thành phố Đà Lạt ( Lâm Đồng)

Người đại diện: Nguyễn Văn A

Loại hình kinh doanh: Doanh ngiệp tư nhân

Ngành nghề kinh doanh: Kinh doanh rau củ quả sạch

1 Mô hình tổng quan của dự án

Qui mô: Tồng diện tích 12.000m2 ( chiều dài: 150m; chiều rộng: 80m)

Cơ cấu kiến trúc nhà lưới được phủ hoàn toàn bằng lưới cả trên mái cũng như xung quanh, có cửa ra vào cũng được phủ kín bằng lưới Được sử dụng để che chắn ngăn ngừa côn trùng thâm nhập ( chủ yếu là các loại bướm, bọ cánh cứng, nhóm côn trùng bay được) Về thiết kế với kiểu mái bằng và mái nghiêng hai bên Khung nhà được làm bằng khung sắt hàn Độ cao khoảng 4m Vật liệu lưới che: loại lưới mùng màu trắng hoặc xanh lá cây sản xuất bằng vật liệu trong nước bằng kỹ thuật dệt lưới đơn giản lưới hoàn toàn không được xử lý để tăng khả năng chống chịu tia tử ngoại, nắng, gió… nên độ bền không cao, chỉ sử dụng tốt từ 6 - 8 tháng là rách, hư hỏng

Phân bổ khu đất:

- Trụ sở kinh doanh:

Diện tích: 100m2 ( dài 20m-rộng 5m)

Khu vực tiếp nhận đơn hàng, văn phòng kinh doanh, phòng kế toán,…

- Nhà bảo quản:

Diện tích: 500m2 (dài 20m-rộng 25m)

Khu vực bảo quản sản phẩm rau sau khi đóng gói

- Nhà đóng gói:

Diện tích: 800m2 (dài 20m-rộng 40m)

Khu vực để đóng gói rau củ sau khi thu hoạch từ nhà lưới

- Khu vực rác thải:

Diện tích: 200m2 (dài 20m-rộng 10m)

Trang 8

Khu vực tập trung rác của cả khu đất.

- Nhà lưới cà chua:

Diện tích: 3200m2 (dài 40m-rộng 80m)

Khu vực trồng cà chua

- Nhà lưới xà lách:

Diện tích: 4000m2 (dài 50m-rộng 80m)

Khu vực trồng xà lách

- Nhà lưới cải ngọt:

Diện tích: 3200m2 (dài 40m-rộng 80m)

Khu vực trồng cải ngọt

2 Cơ cấu vốn

Dự án sẽ được đầu tư xây dựng dựa vào nguồn vốn tự có của chủ đầu tư và nguồn vốn huy động từ tổ chức cho vay đầu tư- ngân hàng AGRIBANK gồm:

- Vốn tự có: 1,5 tỷ

- Vốn vay: 1.5 tỷ

- Tổng vốn: 3 tỷ

- Tỷ lệ vốn tự có và vốn vay: 50-50

- Lãi suất vay: 10%/năm, trả lãi trên phần còn lại sau khi trừ đi 1 phần nợ gốc đều hàng năm là 150 triệu Trong vòng 5 năm

3 Mô hình tổ chức nhân sự dự kiến

đ/người/tháng)

4 Công nhân chăm sóc thu hoạch và 9 3

8

-Giám đốc

Kĩ thuật Kinh doanhMarketing- Hành chính-Nhân sự

Trang 9

đóng gói

Vì mô hình dự án không lớn nên giám đốc có thể tham gia và hoạch định kinh doanh và marketing

IV Kế hoạch tài chính của dự án

1 Đầu tư ban đầu

1.1 Mặt bằng

Giá mua đất: 350triệu ( diện tích: 12.000m2, nằm ở ngoại ô thành phố Đà Lạt) Phí môi giới: 5 triệu

Thuế môn bài hằng năm: 1.5 triệu

Thuế trước bạ: 5 triệu

1.2 Chi phí xây dựng

Chi phí lắp đặt nhà lưới: 1768 triệu ( đã gồm chi phí nhân công )

Chi phí lắp đặt thủy lợi: 83.2 triệu ( đã gồm chi phí nhân công )

Chi phí lắp đặt điện: 65 triệu ( đã gồm chi phí nhân công )

Chi phí xây trụ sở: 120 triệu( đã gồm chi phí nhân công )

Chi phí xây nhà bảo quản: 253 triệu( đã gồm chi phí nhân công )

Chi phí xây nhà đóng gói: 202 triệu( đã gồm chi phí nhân công )

Chi phí lắp đặt khu xử lý rác: 12 triệu( đã gồm chi phí nhân công )

Chi phí cải tạo đất: 10 triệu( đã gồm chi phí nhân công )

Mua công cụ dụng cụ: 5 triệu

Chi khác: 5 triệu

Tổng đầu tư thuần: 350+5+1768+83.2+65+120+253+202+12+10+5+5=2694.2 triệu

2 Khu nhà trụ sở

2.1 Chi phí ban đầu: 120 triệu

Hệ thống điện: 10 triệu

01 điện thoại cho bàn: 1 triệu / 1 cái

Bàn ghế làm việc: 2 triệu/ 1 bộ * 3 = 6 triệu

01 bộ bàn ghế tiếp khách: 5 triệu/ 1 bộ

01 nhà vệ sinh: 1.5 triệu/ 1 cái

01 bồn rửa mặt: 0.5 triệu/ 1 cái

01 bồn cầu: 2 triệu/ 1 cái

Trang 10

Máy vi tính: 4 triệu/ 1 dàn *3 = 12 triệu

Máy in: 2 triệu/ 1 cái

Xây nhà: 80.4 triệu

2.2 Tổng chi phí phát sinh: 36 triệu

Tiền điện: 1500*100 = 1.5 triệu/ tháng * 12= 18 triệu

Tiền nước: 0.5 triệu * 12 = 6 triệu

Chi phí khác ( bút bi, mực in, sổ ghi chép, thảm, xà phòng ):

01triệu/ 1 tháng * 12 = 12 triệu

Tổng chi phí dự kiến phát sinh trong năm: 36 triệu

2.3 Phân bổ chi phí công cụ dụng cụ: 17.68 triệu/ 1 năm

Điện thoại: thời gian phân bổ 5 năm, chi phí 1 năm 2/5= 0.2 triệu

Bàn ghế làm việc 3 bộ Chi phí một năm: 6 triệu/5=1.2 triệu

Bàn ghế tiếp khách: 1 bộ, chi phí 1 năm = 5 triệu / 5 = 1 triệu

Hệ thống nhà vệ sinh: thời gian phân bổ 5 năm, chi phí 1 năm = ( 1.5 + 0.5 + 2)/5

= 0.8 triệu

Máy in: thời gian phân bổ 5 năm, chi phí 1 năm = 2 triệu/5= 0.4 triệu

Nhà chính: thời gian phân bổ 5 năm, chi phí 1 năm = 70.4 triệu/ 5 = 14.08 triệu Sau khi phân bổ giá trị sử dụng = 0

2.4 Doanh thu dự kiến: bằng 0

Vì nhà chính không trực tiếp tạo ra nguồn thu nhập nên doanh thu bằng 0

Vốn luân chuyển dự kiến tăng thêm mỗi năm là: 2 triệu

Hệ thống nhà vệ sinh được tu sửa và tu bổ bảo trì công cụ dụng cụ là 2 triệu

3 Khu bảo quản - Khu đóng gói - Khu xử lý rác

3.1 Nhà bảo quản:

Chi phí xây dựng: 50 triệu

Chi phí lắp đặt máy móc thiết bị: 200 triệu

Phí lắp điện: 3 triệu

Tổng chi phí đầu tư ban đầu: 253 triệu

Chi phí phát sinh hằng năm: 10triệu

Điện: 8 triệu

Bảo trì: 2 triệu

10

Trang 11

- Tổng chi phí: 263 triệu

3.2 Nhà đóng gói:

Chi phí xây dựng: 50 triệu

Chi phí lắp điện: 2 triệu

Chi phí lắp đặt máy móc thiết bị: 150 triệu

Tổng chi phí đầu tư ban đầu: 202 triệu

Chi phí phát sinh hằng năm: 5 triệu

Điện: 4 triệu

Bảo trì: 1 triệu

Tổng chi phí: 207 triệu

3.3 Khu tập trung rác thải:

Chi phí xây dựng: 12 triệu

Tổng chi phí đầu tư ban đầu: 12 triệu

Chi phí duy trì: 2 triệu

Tổng chi phí: 14 triệu

Vốn luân chuyển: 20 triệu/ năm

Trang 12

4 Khu trồng cà chua

4.1 Chi phí đầu tư ban đầu ( đơn vị tính: triệu đồng)

STT Hạng mục đầu tư Số

lượng ĐVT Đơn giá

Thành tiền Ghi chú

1

Khung sắt hàn+tiền

lăp đặt

1

phân bổ 5 năm, chi phí 1 năm : 102.4

phân bổ 1 năm,

1 năm= 19.2

3 Hệ thống tưới tiêu 3200 m2 0.008 25.6

phân bổ 5 năm, chi phí 1 năm : 5.12

5

Chi phí làm đất, lên

7

Chi phí gieo, ươm

8 Vôi để xử lý đất 320 kg 0.0077 2.464

Tổng

12

Trang 13

-4.2 Chi phí phát sinh hàng năm: ( đơn vị tính: triệu đồng)

Năm

Tiền nước(2000/ khối) 27.7 27.7 27.7 29.0 29.0 Chi phí tỉa lá, bấm ngọn, làm

Phân bổ hàng năm 126.72 126.72 126.72 126.72 126.72

4.3 Doanh thu dự kiến: ( đơn vị tính: triệu đồng)

Sản lượng (ĐVT: tấn) 40

3

2

3

8

45.0

0

58.5

0 Đơn giá (ĐVT: triệu đồng) 0.0205 0.0250 0.0225

0.015

0

0.017

7

Doanh thu 820.0 800.0 855.0

675

0

1,035

5 Năm 2 , được giá nhưng sâu bệnh làm mât mùa

Năm 4, do nhiều mô hình tương tự xuât hiện nên giá cà chua giảm mạnh, thời tiết thuận lợi nên bội thu

4.4 Phí luân chuyển hàng năm: 10 triệu

Trang 14

5 Khu trồng cải ngọt

5.1 Chi phí đầu tư ban đầu: ( đơn vị tính: triệu đồng)

STT Hạng mục đầu tư Số

lượng ĐVT

Đơn giá

Thành tiền Ghi chú

1

Khung sắt hàn +

phân bổ 5 năm, chi phí 1 năm : 102.4

phân bổ 1 năm,

1 năm= 19.2

3 Hệ thống tưới tiêu 3200 m2 0.08 25.6

phân bổ 5 năm, chi phí 1 năm : 5.12

5

Chi phí làm đất, lên

7

Chi phí gieo, ương

8 Vôi để xử lý đất 192 kg 0.008 1.48

Tổn

g

14

Trang 15

-5.2 Chi phí phát sinh hàng năm

Năm

Tiền nước(2000 đồng/ khối) 22.1 22.1 22.1 23.2 23.2

Phân bổ hàng năm 126.72 126.72 126.72 126.72 126.72

5.3 Doanh thu dự kiến: ( đơn vị tính: triệu đồng)

Sản lượng 22.40 18.22 22.78 20.56

26.73 Đơn giá

0.017 0.017 0.017 0.015

0.018

Doanh thu

380.8 309.7 387.2 308.4

473.1

5.4 Phí luân chuyển hàng năm: 10 triệu

Trang 16

6 Khu trồng xà lách

6.1 Chi phí đầu tư ban đầu (đơn vị tính: triệu đồng)

STT Hạng mục đầu tư

Sản lượng ĐVT Đơn giá

Thành tiền Ghi chú

Phân bổ 1 năm, 1 năm = 24

Phân bổ 5 năm, 1 năm= 128

3

Hệ thống tưới

Phân bổ 5 năm, 1 năm= 6.4

6 Phân bón

12

Chi phí làm đất,

13

Chi phí gieo,

ươm giống và

16

Trang 17

-6.2 Chi phí phát sinh hàng năm(đơn vị tính: triệu đồng)

Năm

Tiền nước(2000/m3) 22.10 22.10 22.10 23.21 23.21

Chi phí làm luống,

Phân bổ hằng năm 158.40 158.40 158.40 158.40 158.40

6.3 Doanh thu dự kiến: ( đơn vị tính: triệu đồng)

6.4 Phí luân chuyển hàng năm: 12 triệu

V Hoạch định dòng tiền ( đơn vị tính: triệu đồng)

1 Đầu tư thuần

Bước 1 Chi phí dự án mới+chi phí đi kèm 2694.2 Bước 2

Bước 3 Thu nhập từ bán tài sản hiện có - Bước 4 Thuế phát sinh do bán tài sản -

Đầu tư thuần

2

746.2

2 Khấu hao

Giá trị Thời gian khấu hao Giá trị khấu hao

Trang 18

3 Dòng tiền hoạt động 5 năm

1 DT tăng thêm (∆R) 1,693 1,643 1,760 1,475 1,959

2 Trừ Chi phí hoạt động tăng

Trừ Chi phí vay NH (10%) 150 120 90 60 30 Trừ Chi phí nộp thuế môn

843 825 948 707 1,216

3 Trừ Khấu hao tăng thêm

4

Bằng Thu nhập hoạt động

tăng thêm trước thuế

(∆OEBT)

374 356 479 238 747

5 Trừ Thuế tăng thêm (20%)

6 Thu nhập hoạt động tăng

thêm sau thuế (∆OEAT) 300 356 384 191 598

7 Cộng Khấu hao tăng thêm

8 Trừ VLC thuần tăng thêm

9 Bằng Dòng tiền thuần

VI Các tiêu chuẩn hoạch định nguồn vốn

Tóm lược lại dòng tiền với dự án với r=10%

1 Tiêu chuẩn hiện giá thuần - NPV

NPV= -I+ ∑

1

10

CFi

(1+r) i= 377.1

2 Tiêu chuẩn tỷ suất sinh lợi nội bộ - IRR

18

Trang 19

-NPV = 0 => IRR = 15%

Hay IRR = 15% > r = 10%

3 Tiêu chuẩn thời gian thu hồi vốn - PP

PP = 4 năm 10 tháng 6 ngày

4 Tiêu chuẩn chỉ số sinh lời - PI

PI= NPV/I + 1= 1.13

VII Kết luận

Sau khi tính 4 chỉ tiêu trên ta chọn chỉ tiêu NPV để thẩm định dự án Vì NPV chính là đo lường phần giá trị tăng thêm dự tính mà dự án đem lại cho nhà đầu tư với mức độ rủi ro cụ thể của dự án Việc xác minh chính xác tỉ lệ chiết khấu của mỗi dự án đầu tư là khó khăn, người ta có thể lấy bằng với lãi suất đầu vào, đầu ra trên thị trường,… nhưng thông thường đó là chi phí bình quân của vốn Khi sử dụng NPV có ưu điểm là tính toán dựa trên cơ sở có dòng tiền chiết khấu ( tức là hiện tại hóa dòng tiền) Điều này

là hợp lý vì tiền có giá trị theo thời gian Khi ta lựa chọn dự án theo chỉ tiêu NPV là thích hợp vì nó cho phép chọn dự án nào có thể làm tối đa hóa sự giàu có cho chủ đầu tư

Quay lại dự án này , ta có NPV > 0 nên ta sẽ quyết định đầu tư dự án này

Ngày đăng: 18/11/2017, 19:52

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w