XUẤT XỨ DỰ ÁN• Thực hiện đường lối đổi mới và hội nhập phát triển bằng chính năng lực của ngành công nghiệp trong nước, Công ty đã có những bước đi tiên phong trong quá trình này, tạo đư
Trang 1BÁO CÁO NHÓM I ĐTM DỰ ÁN ĐẦU TƯ NHÀ MÁY SẢN XUẤT BỘT GIẤY TẨY TRẮNG VĂN NĂNG, PHONG KHÊ, YÊN PHONG, BẮC NINH
Trang 2MỞ ĐẦU
NỘI DUNG
KẾT LUẬN
Trang 3MỞ ĐẦU
Xuất xứ dự án
Cơ sở pháp luật thực hiên ĐTM
Tổ chức thực hiện
Trang 4XUẤT XỨ DỰ ÁN
• Thực hiện đường lối đổi mới và hội nhập phát triển bằng chính năng lực của ngành công nghiệp trong nước, Công ty đã có những bước đi tiên phong trong quá trình này, tạo được uy tín lớn đối với khách hàng
và các đối tác cũng như chính quyền địa phương, vốn đầu tư tái sản
xuất luôn tăng trưởng ở mức hai con số qua các năm, tạo điều kiện cho công ty có những tích luỹ quan trọng về năng lực vốn, công nghệ kinh nghiệm để triển khai quy mô dự án lớn hơn
• Chính vì vậy, việc đánh giá tác động môi trường cho “Dự án Đầu tư nhà
máy sản xuất bột giấy tẩy trắngVăn Năng-Phong Khê- Yên Phong, Bắc Ninh” do Công ty TNHH Văn Năng làm chủ đầu tư là hết sức cần thiết,
thực hiện đúng chủ trương của Đảng và Nhà nước trong thời kỳ đẩy
mạnh công nghiệp hoá hiện đại hoá đất nước; cũng như phù hợp với kế
hoạch phát triển kinh tế xã hội của tinh Bắc Ninh đến năm 2020.
Trang 5CƠ SỞ PHÁP LUẬT THỰC HIỆN
Nghị quyết số 41- NQ/ TW ngày 15/11/2004 của Bộ Chính trị về bảo vệ môi trường trong thòi kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước
“Định hướng chiến lược phát triển bền vững của Việt Nam” ( Chương
trình nghị sự số 21 của Việt Nam ) ban hành kèm theo Quyết định số
153/2004/QĐ-TTg ngày 17/8/2004 của Thủ tướng Chính phủ
“Định hướng chiến lược phát triển bền vững của Việt Nam” ( Chương
trình nghị sự số 21 của Việt Nam ) ban hành kèm theo Quyết định số
153/2004/QĐ-TTg ngày 17/8/2004 của Thủ tướng Chính phủ
Trang 6CƠ SỞ PHÁP LUẬT THỰC HIỆN ĐTM
Quyết định số 13/2006/QĐ-BTNMT ngày 08/9/2006 của Bộ Tài nguyên
và môi trường về việc tố chức và hoạt động của Hội đồng thẩm định báo cáo đánh giá môi trường chiến lược, Hội đồng thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường.
Quyết định số 13/2006/QĐ-BTNMT ngày 08/9/2006 của Bộ Tài nguyên
và môi trường về việc tố chức và hoạt động của Hội đồng thẩm định báo cáo đánh giá môi trường chiến lược, Hội đồng thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường.
Thông tư số 08/2006/TT-BTNMT ngày 08/9/2006 của Bộ Tài nguyên
và môi trường về việc Hướng dẫn đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường và cam kết bảo vệ môi trường.
Thông tư số 08/2006/TT-BTNMT ngày 08/9/2006 của Bộ Tài nguyên
và môi trường về việc Hướng dẫn đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường và cam kết bảo vệ môi trường.
Báo cáo Nghiên cứu khả thi “Dự án đầu tư nhà máy sản xuất bột giấy tẩy trắng” tại Yên Phong, Bắc Ninh của Công ty TNHH Văn Năng.
Báo cáo Nghiên cứu khả thi “Dự án đầu tư nhà máy sản xuất bột giấy tẩy trắng” tại Yên Phong, Bắc Ninh của Công ty TNHH Văn Năng.
Trang 7TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1 Nguyễn Đại Đông Cử nhân Trạm trưởng-Trạm quan trắc và Phân tích môi
trường
2 Trần Thanh Nam Kỹ sư Cán bộ trạm Quan trắc và Phân tích môi trường
3 Phan Khắc Huê Kỹ sư Cán bộ trạm Quan trắc và Phân tích môi trường
4 Nguyễn Thị Mai Th.s Cán bộ trạm Quan trắc và Phân tích môi trường
5 Vũ Thị Huyên Cử nhân Cán bộ trạm Quan trắc và Phân tích môi trường
Danh sách cán bộ tham gia lập Báo cáo ĐTM
Trang 10CHƯƠNG 1: MÔ TẢ DỰ ÁN
+ Tên dự án: Dự án đầu tư nhà máy sản xuất bột giấy
tẩy trắng Văn Năng - Phong Khê - Bắc Ninh
+ Tên cơ quan chủ dự án: Công ty TNHH Văn Năng
Địa chỉ: Thôn Dương Ổ, xã Phong Khê, huyện Yên
phong, tỉnh Bắc Ninh.
Người đại diện: Ông Nguyễn Anh Chức
• Chức vụ: Giám đốc Công ty.
• Điện thoại: 0241 828250
Trang 11Vị trí của Dự án thuộc Cụm CN Phong Khê II, trên địa bàn thôn Ngô
Khê, Xã Phong Khê, huyện Yên Phong, tỉnh Bắc Ninh.
Vị trí của Dự án thuộc Cụm CN Phong Khê II, trên địa bàn thôn Ngô
Khê, Xã Phong Khê, huyện Yên Phong, tỉnh Bắc Ninh.
Diện tích khu đất nghiên cứu của dự án 15.000 m 2 (Mười lăm nghìn
Trang 12Tăng thu nhập cho ngưòi lao động địa phương và các dịch
vụ xã hội
đi kèm góp phần giải quyết các vấn đề
xã hội.
Cải thiện
cơ cấu kinh
tế khu vực phù hợp quy hoạch phát triển chung của
HIỆU QUẢ XH
Dự án xây dựng nhà máy sản xuất bột giấy tẩy trắng được triển khai vói một quy mô và phạm vi như đã tính toán nằm trong quy hoạch cụm công nghiệp giấy Phong Khê II sẽ góp phần không nhỏ đến các lợi ích mà xã hội thu được, thông qua
đó giải quyết việc làm tăng thêm thu nhập cho người dân.
Trang 13CHƯƠNG 1: MÔ TẢ DỰ ÁN
NỘI DUNG
Diện tích sử dụng đất
Vốn đầu tư
Số lượng lao động bổ sung
Quy mô sản xuất Chương trình sản xuất
Công nghệ và trang thiết bị, nguyên nhiên liệu phục vụ sản xuất
Công nghệ và trang thiết bị, nguyên nhiên liệu phục vụ sản xuất
Trang 14CHƯƠNG 1: MÔ TẢ DỰ ÁN
Diện tích sử dụng đất
TT Các hạng mục công trình Đơn vị tính Diện tích
1 Khu nhà xưởng nồi cầu, lò hoi, bể, tháp clo, m
Các công trình khác (đường giao thông nội bộ, cây xanh, hồ
điều hoà, sân )
Trang 15CHƯƠNG 1: MÔ TẢ DỰ ÁN
Vốn đầu tư
Vốn và cơ cấu nguồn vốn đầu tư
TT Nội dung Thành tiền Tỷ lệ(%)
Trang 16Kho nguyên phụ liệu và thành phẩm
Nhà điều hành
và các công trinh phụ trợ
Nhà điều hành
và các công trinh phụ trợ
Xưởng sản xuất và các khu vực chức năng thực hiện một nhiệm vụ sản xuất trên cơ sở sự chỉ đạo chung của Ban giám đốc và Phòng kỹ thuật theo tiến độ toàn bộ hệ thống sản xuất của Công ty.
Trang 17CHƯƠNG 1: MÔ TẢ DỰ ÁN
• Giải phóng mặt bằng, xây dựng hạ tầng, nhà xưởng; thời gian dự kiến khoảng 03 tháng.
GĐ
1
• Vận hành: lắp đặt máy móc thiết bị, chạy thử và vận hành toàn bộ nhà máy Việc sản xuất sẽ không phát huy hết công suất của Dự án, ước đạt khoảng 80% (thời gian dự kiến khoảng 01 tháng)
GĐ
2
Chương trình sản xuất
Trang 18CHƯƠNG 1: MÔ TẢ DỰ ÁN
Công nghệ
Dự án sử dựng dây chuyền công nghệ sản xuất bột giấy hiện đại của Trung Quốc, Hàn Quốc, thuê các chuyên gia giám sát quá trình xây dựng hạ tầng, lắp đặt thiết bị, máy móc chuyển giao công nghệ.
• Dưới đây là sơ đồ các công đoạn chủ yếu của quá trình công nghệ:
Sơ đồ các công đoạn chủ yếu của quá trình công nghệ
Trang 19CHƯƠNG 1: MÔ TẢ DỰ ÁN
Trang thiết bị TT
Tên máy móc, thiết bị Đơn vị tính Sô lượng
Ghi chú
1 Máy công tác Chiêc 3 Nhập khâu
2 Ong inox Hệ thông 1 Nhập khâu
3 Lò hơi Chiêc 1 Nhập khâu
4 Van an toàn và dây dân điện Hệ thông 1 Nhập khâu
5 Bơm nước, bơm bộ inox Hệ thông 1 Nhập khâu
6 Máy cô đặc Chiêc 4 Nhập khâu
7 Bộ khuây Bô 4 Nhập khâu
8 Nôi câu Quả 4 Nhập khâu
9 Tháp Clo Chiêc 3 Nhập khâu
Trang 20CHƯƠNG 1: MÔ TẢ DỰ ÁN
Nguyên nhiên liệu
TT Nguyên nhiên liêu Đơn vị tính/tấn SP Sô
6 Nguyên liệu chính rri A
Tân 02 Các loại dăm tre, nứa, gô (bạch đàn, keo, )
II Nhiên liêu
1 Điên Kwh 600
2 Than rpA
Tân 0.6
Trang 21CHƯƠNG 2: ĐIỀU KIỆN TNMT & XH
ĐIỀU
KIỆN
TNMT
HIỆN TRẠNG CHẤT LƯỢNG
MT
ĐẶC ĐIỂM KT-
XH
Trang 22CHƯƠNG 2: ĐIỀU KIỆN TNMT & XH
Địa lý địa chất
• Trên phạm vi lãnh thổ Bắc Ninh có mặt
các loại đá từ Cambri đến Đệ tứ, song
nhìn chung các thành tạo Kainozöi phủ
không hoàn chỉnh lên các thành tạo cổ
của tỉnh Bắc Ninh Đây là thành tạo
chiếm ưu thế về địa tầng lãnh thổ, các
thành tạo Triát phân bố hầu hết ở các
dẫy núi của tỉnh Bắc Ninh, thành phần
thạch học chủ yếu là cát kết, bột kết xen
kẽ nhau, xen kẹp còn có các tạp cuội kết,
sạn kết.
• Khu vực triển khai dự án là ruộng lúa
thuộc xã Phong Khê, huyện Yên Phong,
tỉnh Bắc Ninh Số liệu khảo sát địa chất
công trình cho thấy vị trí này có nền
móng địa chất công trình tương đối ổn
định, đảm bảo độ chịu lực cho việc xây
dựng các hạng mục công trình lâu dài.
Khí tượng thủy văn
• Nhiệt độ không khí
• Lượng mưa
• Số giờ nắng trong năm
• Gió và hướng gió
• Bão và áp thấp nhiệt đới
• Bức xạ mặt trời
Điều kiện TNMT
Trang 23CHƯƠNG 2: ĐIỀU KIỆN TNMT & XH
Hiện trạng chất lượng môi trường KHÔNG
Trang 24CHƯƠNG 2: ĐIỀU KIỆN TNMT & XH
TT Chỉ tiêu Đơn vi • TCVN 5937-2005 (trung bình
Trang 25CHƯƠNG 2: ĐIỀU KIỆN TNMT & XH
Trang 26CHƯƠNG 2: ĐIỀU KIỆN TNMT & XH
TT Tên chỉ tiêu Đom yị TC 1329-BYT/QĐ Kêt quả
Trang 27CHƯƠNG 2: ĐIỀU KIỆN TNMT & XH
Đặc điểm kinh tế xã hội
• Xã Phong khê nằm cách Thủ đô Hà Nội trên 30 km, xã gồm
có 4 thôn : Dương ổ, Châu khẽ, Ngô khê và Đào xá
• Khoảng hơn 10 năm về trước hầu như toàn bộ các hộ ở đây vừa sản xuất nông nghiệp vừa sản xuất giâý Sản phẩm chính
là giấy bản, giấy dó để làm giấy vệ sinh và ngòi pháo
• ngày nay sản phẩm của địa phương rất đa dạng và phong phú như : Bìa cáttông, giấy báo gói, giấy Crap, giấy vệ sinh, giấy vàng mã„
• Cơ sở hạ tầng (đường làng, đường ngõ xóm ) ngày càng được cải thiện, hệ thống giao thông được bê tông, gạch hoá, nhà ở của các hộ dân đã được xây dựng nhiều và khang trang
Trang 28CHƯƠNG 2: ĐIỀU KIỆN TNMT & XH
Đặc điểm kinh tế xã hội
• Trình độ văn hóa
• do sản xuất mang đặc thù là sản xuất làng nghề, các gia đình chủ yếu chú trọng đầu
tư cho sự phát triển kinh tế việc đầu tư vào việc học tập cho thế hệ học sinh chỉ được quan tâm ở một số hộ gia đình.
• Hệ thống giáo dục
• Công tác giáo dục của xã hiện nay ngày càng được quan tâm, chất lượng giảng dạy được nâng lên rõ rệt
• Hiện nay toàn xã có 2 trường tiểu học, 1 trường trung học cơ sở có khoảng gần
3000 học sinh theo học, hệ thống giáo dục tương đối hoàn chỉnh
• Văn hóa xã hội
• Hoạt động văn hoá, lễ hội trong năm được tổ chức vào đầu xuân theo đúng quy chế của Bộ văn hoá, phong trào văn nghệ tại 4 thôn thành nét văn hoá dân gian độc đá
• Bưu chính viễn thông :
• Mạng lưói truyền thanh phát triển rộng khắp, hiện tất cả các thôn, xóm dân cư đều
có loa truyền thanh Đảm bảo tuyên truyền kịp thòi chủ trương chính sách của
Đảng và Nhà nước đến nhân dân
Trang 29CHƯƠNG 3: ĐTM
Trong quá trình thi công dự án
+ Tác động tới môi trường đất
- Tích cực: tăng giá trị sử dụng của phần diện tích đất nông nghiệp có năng suất thấp
- Tiêu cực: dự án lấy đi một phần đất sử dụng cho nông nghiệp Tác động tới môi trường đất cho chất thải rắn: chất thải rắn trong giai đoạn này chủ yếu là chất thải xây dựng (gạch,ngói, đầu mẫu sắt,cố pha) và chất thải sinh hoạt của công nhân.Sự phát thải này mang tính tức thời, chỉ cần tăng cường quản lý sẽ hạn chế tác động xấu tới môi trường,hơn nữa sau khi dự án xây dựng xong se được thu dọn sạch sẽ
- Lượng chất thải sinh hoạt ước tính cho lực lượng thi công khoảng 50 người :
1kg/người/ngày*50 người = 50kg/ngày
Trang 30CHƯƠNG 3: ĐTM
Trong quá trình thi công dự án
• Tác động tới môi trường không khí
+ Ô nhiễm bụi
Có thể ước lượng đất cát rơi vãi và bụi bay trong quá
trình vận chuyển đất cát san lấp mặt bằng như sau:lượng đất cát thất thoát rơi vãi và bụi bay trong quá trình vận chuyển là 0,1 %
Trọng lượng cát cần vận chuyển là :
16000m3 * 1,2 tấn/m3 = 19.200 tấn
Lượng cát thất thoát rơi vãi và bụi bay là:
19.200 tấn * 0,1% = 19,2 tấn
Trang 31CHƯƠNG 3: ĐTM
Trong quá trình thi công dự án
+Ảnh hưởng bởi tiếng ồn
Trang 32CHƯƠNG 3: ĐTM
Trong quá trình thi công dự án
+Ô nhiễm bởi các loại khí thải
Trong giai đoạn xây dựng : khí thải sinh ra do hoạt động của các loại động
cơ khi vận chuyển cát,san lấp mặt bằng ,các loại máy khi thi công cong trình xây dựng.khí thải bao gồm CO2,NO2x,SO2,CO,hơi hydrocacbon,khói
đen.Mức độ ô nhiễm phụ thuộc vào chất lượng dường sá,chủng loại xe và chế độ hoạt động của động cơ.Dự báo phương tiện và lượng khí thải khi thi công san lấp mặt bằng:
-số xe tương đương khi san lấp mặt bằng:
19.200 tấn : 20 tấn/xe = 960 xe
-số km vận chuyển : 25km*2 lượt =50 km
-tổng số km vận chuyển :960 xe* 50km/xe = 48.000km
-lượng dầu Diezel cần cho vận chuyeenrtrong 1km là 0,3l
-tổng lượng dầu Diezel cần cho vận chuyển cát san lấp mặt bằng :
48.000km*0,3l/km =14,400l tương đương khoảng 14,4 tấn
Trang 33CHƯƠNG 3: ĐTM
Trong quá trình thi công dự án
+Căn cứ vào tài liệu của NATZ cung cấp về lượng khí thải độc hại phát thải khi sử dụng 1 tấn dầu đối với động cơ đốt trong tạo ra một lượng khí thải như sau : bụi:0,94kg,SO2:2,8kg,NO2:12,3kg,HC:0,24kg,CO:0,05kg.
Kết quả tính toán dự báo tải lượng phát thải:
Trang 34CHƯƠNG 3: ĐTM
Trong quá trình thi công dự án
-Tác động tới môi trường nước :
Trong giai đoạn thi công tập trung lượng lớn công nhân để thi công ccong trình hoạt động,sinh hoạt của họ thải ra một lượng lớn các chất thải bao gồm chất thải rắn,nước thải.Căn cứ tiêu chuẩn thải vào môi trường của 1 người/ngày,có thể dự báo như sau:
Trang 35CHƯƠNG 3: ĐTM
• Chất thải công nghiệp
• Nước thái công nghiệp khoảng: 200 m3/ngày
• -Tính chất lý học của nước thải công nghiệp:
• +Độ đục và độ màu: độ đục và độ màu cao, nguyên nhân là do nước thải có chứa nhiều sơ sợi và các hoá chất từ các bộ phận nghiền, ngâm ủ xút, nấu nguyên liệu và các bộ phận sản xuất khác dò ri ra
• +Độ pH: Nước thải của các bộ phận sản xuất của phân xưởng nhìn chung mang tính kiềm, đặc biệt là khâu nấu bột
• -Tính chất hoá học của nước thải:
• +COD ( Nhu cầu ô xy hoá học): Theo các kết quả phân tích nước thải ngành nghề sản xuất bột giấy, nước thải khi chưa được xử lý hàm lượng COD cao gấp 25- 30 lần TCCP
• +BOD (Nhu cầu ô xy sinh học ): Theo các kết quả phân tích nước thải ngành nghề sản xuất bột giấy, nước thải khi chưa được xử lý hàm lượng BOD cao gấp 15- 20 lần TCCP
Trang 36CHƯƠNG 3: ĐTM
• Tác động đến tài nguyên và môi trường nước của khu vực:
• Tác động tới nước ngầm: Lượng nước ngầm mà nhà máy khai thác hàng ngày tương đối lớn, tuy vậy do dự án nằm ở khu vực cách xa khu dân cư (ở giữa cánh đồng) nên khó có thể gây tác động đến nước ngầm của khu vực.
• -Tác động tới nguồn nước mặt: Tổng lượng nước thải của
cực tới nguồn nước mặt xung quanh nhà máy nếu không được xử lý, bởi vì nước thải của nhà mây có hàm lượng
chất hữu cơ cao Do vậy nước thải sẽ gây ảnh hưởng đến nguồn nước mặt xung quanh.
Trang 37CHƯƠNG 3: ĐTM
*Chất thải rắn trong quá trình hoạt động bao gồm:
• Làm phần lớn bề mặt ao bị bao phủ bởi các lớp rác thải, ảnh hưởng của rác thải này làm hạn chế sự thông khí của nước
trong hồ, ngăn chặn sự xuyên ánh sáng vào nước hạn chế quá trình tự làm sạch tạo điều kiện cho một số sinh vật gây bệnh sinh sản và phát triển
• Rác thải trong quá trình sản xuất, làm giảm một phần mỹ quan của khu vực xung quanh phân xưởng
• Rác thải còn lại ở bãi chứa nguyên liệu không được thu
dọn vệ sinh sạch sẽ sẽ làm cho vấn đề vệ sinh công nghiệp của khu vực trở thành vấn đề quan tâm
Trang 38CHƯƠNG 3: ĐTM
• Tác động đến tài nguyên và môi trường đất
• Ảnh hưởng chủ yếu của những hoạt động sản xuất bột giấy đến môi trường đất là do: Khí thải, nước thải, rác thải.
• Lượng chất thải rắn, nước thải sản xuất và nước thải sinh hoạt của nhà máy không được thu gom, xử lý sẽ ảnh hưởng đến môi trường đất.
Trang 39CHƯƠNG 3: ĐTM
Đối với vấn để an toàn lao động
• Dễ gây tai nạn cho cán bộ công nhân viên, gây ảnh hưởng đến sức khoẻ, tính mạng của công nhân
• Ảnh hưởng đên sản xuất của khu công nghiệp là ở các khâu chuẩn bị nguyên liệu (chặt mảnh, hoá chất, ), khi sản phẩm ra khỏi nồi cầu (kết thúc một mẻ nấu)
Đối vói vấn đề phòng cháy chữa cháy
• Nguy cơ xảy ra cháy nổ là nguy cơ tiềm tàng nhất là đối vói các cơ sở sản xuất có sử dụng lò hoi Khi tình huống cháy nổ xảy ra sẽ gây thiệt hại lớn về ngưòi và tài sản, ảnh hưởng đến sản xuất của khu công nghiệp.
Trang 40trồng Tuy nhiên những tác động này không đáng kể.
• Khi lượng cán bộ công nhân viên của Nhà máy khoảng hơn 50 ngưòi, do
đó rất có thể sẽ gây ra những tệ nạn xã hội, dịch bệnh tác động đến cộng đồng dân cư xung quanh
-Tác đông tích cực:
• Tạo thêm việc làm cho hơn 50 lao động nhàn rỗi của khu vực, góp phần làm tăng thu nhập cho cộng đồng dân cư của khu vực Kích thích phát triển kinh tế của địa phương
• Góp phần xây dựng nền móng công nghiệp tỉnh Bắc Ninh và chuyển đổi
cơ cấu kinh tế trong vùng
• Tạo thế chủ động cho các doanh nghiệp sản xuất giấy, cung ứng cho nhu cầu sản xuất giấy hiện nay của các doanh nghiệp địa phương, tiết kiệm
ngoại tệ khi không phải dùng ngoại tệ để nhập sản phẩm của nước ngoài