Dự toán tổng thể của Công ty TNHH MTC Giầy Hạ Đình...8 Bảng 1.. Sản phẩm của công ty đã xó mặt ở khắc các tỉnh thành trên cả nước phục vụ các nhu cầu luyện tập thể dục thể thao, leo núi,
Trang 1MỤC LỤC
Contents
Phần I: Sơ lược về công ty TNHH MTV Giày Hạ Đình 3
Phần 2: Nội dung các vấn đề cần giải quyết 3
2.1 Các thông tin kế toán cần thu thập và nguồn cấp thông tin phục vụ cho quá trình lập dự toán tổng thể và ra quyết định. 3
2.1.1 Nguồn thông tin 3
2.1.2 Số liệu về định mức và dự toán 5
2.2 Dự toán tổng thể của Công ty TNHH MTC Giầy Hạ Đình 8
Bảng 1 Dự toán tiêu thụ 8
Bảng 2 Dự kiến lịch thu tiền 8
Bảng 3 Dự toán sản xuất 8
Bảng 4 Dự toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 9
Bảng 5 Dự toán thanh toán mua Nguyên vật liêu Trực tiếp 10
Bảng 6 Dự toán chi phí nhân công trực tiếp 11
Bảng 7 Dự toán chi phí sản xuất chung 11
Bảng 8 Dự toán giá vốn hàng bán 12
Bảng 9 Dự toán tồn kho cuối kỳ 12
Bảng 10 Dự toán chi phí BH và QLDN 12
Bảng 11 Dự toán kết quả kinh doanh 13
Bảng 12 Dự toán tiền 14
2.3 Trình bày phương án KD giúp tăng lợi nhuận và mở rộng mạng lưới tiêu thụ. 14
Phương án 1: 15
Phương án 2: 16
Trang 2Phần I: Sơ lược về công ty TNHH MTV Giày Hạ Đình
Công ty TNHH MTV Hạ Đình chuyên sản xuất các loại giầy, dép, giầy thể thao và dép các loại Sản phẩm của công ty đã xó mặt ở khắc các tỉnh thành trên cả nước phục vụ các nhu cầu luyện tập thể dục thể thao, leo núi, picnic, bảo hộ lao động và các giầy dép thời trang.
Giày Bata là một trong những nhãn hiệu chủ lực của Hạ Đình, một trong những mặt hàng mang lại doanh thu tốt trong suốt những năm qua Đây là sản phẩm phù hợp trong lao động cũng như thể thao của người dân Việt Nam với chất lượng bền và giá thành rẻ, phù hợp với đối tượng khách hàng thu nhập trung bình thấp Việt Nam Cũng theo báo cáo của bộ phận nghiên cứu thị trường: “ Trong điều kiện nền kinh tế đang phát triển với tốc độ tăng trưởng 9%/ năm, đời sống của người dân ngày càng cao, theo số liệu của TT nghiên cứu Bộ Y tế, số lượng người béo tăng 20% mỗi năm Do vậy phương pháp thể dục được ưa chuộng là đi bộ, đặc biệt ở các đô thị lớn Theo thống kê của UB TDTD số lượng người thường xuyên tập thể dục đi bộ là 25% dân số năm 2013, 32% dân số năm 2014, 40% dân số năm 2015 Do đó mức cầu đối với giày Ba ta sẽ còn tiếp tục tăng”
Từ các thông tin đề bài phần 2 nhóm sẽ giải quyết các vấn đề sau: làm rõ các thông tin cần thiết để lập dự toán tổng thể từ đó lập dự toán tổng thể cho sản xuất kinh doanh giày ba ta của công ty Hạ Đình và đưa ra một số phương án để mở rộng mạng lưới tiêu thụ cũng như tăng lợi nhuận cho Công ty
Phần 2: Nội dung các vấn đề cần giải quyết
2.1 Các thông tin kế toán cần thu thập và nguồn cấp thông tin phục vụ cho quá trình lập dự toán tổng thể và ra quyết định.
2.1.1 Nguồn thông tin
được ước tính theo thực tế kì trước
Số lượng sản phẩm tiêu thụ dự toán được xác định theo dự toán tiêu thụ
Nhu cầu sản phẩm tồn kho cuối kì theo nhu cầu của nhà quản trị
Khả năng sản xuất của đơn vị
Phòng sản xuất
Trang 3NVL trực tiếp Lượng nguyên vật liệu cần cho sản
xuất
Nguyên vật liệu tồn kho đầu kỳ, cuối kỳ
Nhu cầu mua NVL, chi phí mua nguyên vật liệu
Phòng quản trị
Dự toán chí phí
nhân công trực
tiếp
Tổng số giờ công dùng trong sản xuất
Đơn giá lương của người lao động
Chi trả tiền lương cho công nhân
Phòng nhân sự
Dự toán chi phí
sản xuất chung
Biến phí sản xuất chung
Định phí sản xuất chung
Chi phí sản xuất chung
Phòng sản xuất
Dự toán chi phí
BH và QLDN
Định mức biến phí BH và QLDN
Đinh phí BH và QLDN
Phòng marketing
Dự toán tài chính
Tiền thu trong kỳ
Tiền chi trong kỳ
Hoạt động tài chínhvay , trả nợ vay
Dự trữ quỹ tiền mặt của công ty
Phòng tài chính Phòng kế toán
Dự toán kết quả
kinh doanh
Doanh thu bán hàng
Giá vốn hàng bán
Lãi gộp
Chi phí BH và QLDN
Lợi nhuận thuần trước thuế
Phòng tài chính Phòng kế toán
Dự toán hoạt động
trước
Dự kiến số lượng tiêu thụ kỳ sau
Chính sách giá cả, phương thức bán hàng và chính sách tín dụng
Phòng marketing
Trang 42.1.2 Số liệu về định mức và dự toán
2.1.2.1 Định mức chi phí
1 Chi phí nguyên vật liêu trực tiếp
Định mức CPNVL/SP = 0,4 * 20.000 + 0,1 * 10.000 = 9.000đ
2 Chi phí nhân công trực tiếp
ĐM CPNCTT / SP = 30.000 * 0,5 = 15.000 đ
3 Chi phí sản xuất chung
ĐM BPSXC / SP = 20.000 * 0,5 = 10.000đ
4 Định mức biến phí bán hàng và quản lý doanh nghiệp 0 đ
2.1.2.2 Tài liệu ngày 31/12/2015
1.Tiền mặt: 85.000.000đ
2 Phải thu
Tổng số lượng giày bata tiêu thụ
Đơn vị: Đôi
Đình so với cả nước (%)
Trang 5Vậy: Số lượng giày của Hạ Đình chiếm 6% tổng số lượng
giày cả nước
Tốc độ tăng trưởng của thị trường cả nước
Như vậy, trung bình tốc độ tăng trưởng của thị trường cả nước mỗi năm tăng lên (%):
(33,33 + 50 +27,67) /3 = 36,67 %
Do đó dự kiến năm 2017 số lượng tiêu thụ giày bata cả nước tăng lên so năm 2016
38.000.000 * 36,67% = 13.934.600 đôi Tổng số lượng tiêu thụ giày bata cả nước năm 2017 là
38.000.000 + 13.934.600 = 51.934.600 đôi
Vì Hạ đình chiếm 6% tổng số giày cả nước nên Năm 2017 tổng số giày của Hạ Đình là
51.934.600 * 6% = 3.116.076 đôi
Số lượng giày bata dự kiến tiêu thụ được trong quý 1 năm 2017của Hạ Đình là
3.116.076 * 16% = 492.000 đôi
Ta cũng tính được số lượng giày bata quý 4 năm 2015 của Hạ Đình là:
1.850.000 * 23% = 425.500 Doanh thu Quý 4 2015 là:
425.500 * 45.000 = 19.147.500.000 đ Phải thu = 19.147.500.000 * 20% = 3.829.500.000đ
3 Thành phẩm tồn kho 3.000 sản phẩm
4 Nguyên vật liệu 1700m2 vải, 500kg nhựa
5 Phải trả người bán
135.000.000đ ( nhựa Bình Minh) + 25.000.000 ( Dệt Nam Định) = 160.000.000đ
Trang 62.1.2.3 Dự toán năm 2016
1 Dự toán tiêu thụ
(%)
+ 80% doanh thu bán hàng được thu ngay trong quý
+ 20% thu vào quý sau
2 Dự toán sản xuất
Sản xuất đáp ứng được nhu cầu tiêu thụ tùng quý đã dự toán Mứuc tồn kho thành phẩm để đáp ứng yêu cầu tiêu thụ liên tục là 10% mức tiêu thụ quý sau
3 Dự toán chi phí sản xuất
- Dự toán NVL phải cung ứng kịp thời phục vụ sản xuất Mức tồn kho NVL hợp lý để đáp ứng yêu cầu sản xuất là 10% nhu cầu quý sau
- Dự toán chi phí nhân công trực tiếp ( theo định mức)
- Dự toán định phí sản xuất chung 150.000.000đ/ quý trong đó chi phí khấu hao tài sản cố định là 100.000.000đ
4 Dự toán chi phí Bán hàng và quản lý doanh nghiệp
Dự toán định phí bán hàng:
+ Tiền lương bán hàng và quản lý doanh nghiệp 300.000.000đ/ quý + Chi phí khấu hao tài sản cố định 45.000.000đ/quý
+ Chi phí quảng cáo 400.000.000đ/ quý
+ Chi phí hội họp tiếp khách 30.000.000đ/ quý
+ Chi phí điện, nước, điện thoại 25.000.000đ/ quý
Trang 7Dự toán Biến phí Bán hàng và quản lý doanh nghiệp: 0đ.
5 Dự toán chi tiền
- Chi trả nợ nhà cung cấp NVL
+ 70% chi phí mua NVL trả ngay trong quý
+ 30% nợ trả vào quý sau
- Chi phí nhân công trực tiếp theo địnhmức trả ngay trong quý
- Chi tiền liên quan đến SXC, BH và QLDN
6 Số liệu dự toán khác
+ Công ty dự định trang bị 5 máy tính mới cho Bộ Phận văn phong vào quý 4 năm 2016 với trị giá 12.000.000đ/máy
+ Nhu cầu tồn trữ tiền mặt hàng quý tối thiểu là 85.000.000đ, nếu không đủ lượng tiền mặt doanh nghiệp vay ngân hàng kãi suất 12%/ năm Khoản vay quý này được trả cả gốc lẫn lãi vào đầu quý sau
2.2 Dự toán tổng thể của Công ty TNHH MTC Giầy Hạ Đình
Bảng 1 Dự toán tiêu thụ
1.Số lượng Sản
phẩm tiêu thụ
2.280.00 0
2 Đơn giá
(3) = (1) x (2)
Bảng 2 Dự kiến lịch thu tiền
Đơn vị: 1.000đ
1 Khoản phải
thu (*)
3.829.50
2 Phải thu Qúy
1: 16.200.000
12.960.0
16.200.00 0
3 Phải thu Qúy
2: 31.500.000
25.200.00 0
6.300.00 0
31.500.00 0
4 Phải thu Qúy
3: 31.500.000
25.200.0 00
6.300.00 0
31.500.00 0
Trang 85 Phải thu Qúy
4 : 23.400.000
18.720.0 00
18.720.00 0
6 Cộng tiền
mặt thu được
16.789.5 00
28.440.00 0
31.500.0 00
25.020.0 00
101.749.5 00
(*) Doanh thu quý 4 2015 19.147.500
Phải thu Quý n = Doanh thu Quý n x 80% + Doanh Thu Quý (n-1) x 20%
Bảng 3 Dự toán sản xuất
Đơn vị: đôi
1.Số lượng SP
2 Số lượng TP
49.200(
3 Tổng nhu
phẩm
430.000 770.000 752.000 569.200 2.329.200
4 Số lượng TP
tồn kho đầu kì
3.000
5 Số lượng TP
(*) SP tồn CK = 10% mức tiêu thụ kỳ sau
(*) Dự kiến lượng tiêu thụ quý 1 năm 2017: 492.000 đôi
(*) Tồn kho 31/12/2015
(3) = (1) + (2)
(5) = (3) - (4)
Bảng 4 Dự toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
1 Số lượng SP
2 Định mức
NVL/sp
Trang 93 Đơn giá VL
Nhựa
4 Lượng NVL
cần cho SX
5 Chi phí
NVL/sp
(1.000đ/sp)
6.NVL tồn kho
7 Tổng nhu
cầu NVL
8 NVL tồn kho
ĐK
9 Nhu cầu NVL
mua
10 Tổng chi
(1.000đ)
4.434.00 0
6.283.80 0
5.989.68 0
4.594.32 0
21.301.80 0
11 Chi phí NVL
TT (1.000đ)
3.843.00 0
6.300.00 0
6.138.00 0
4.654.80 0
20.935.80 0
Trang 10(*) Dự kiến tồn kho NVL cuối quý 4
(*) NVL tồn CK = 10% nhu cầu NVL kỳ sau
(4) =(1) x(2)
(7) = (4) + (6)
(9) =(7) – (8)
10) = (9) x (3)
Bảng 5 Dự toán thanh toán mua Nguyên vật liêu Trực
tiếp
1.000đ
1 Phải trả kỳ
trước
160.000(
2 Phải trả Quý
1
3.103.80 0
1.330.2
3 Phải trả Quý
2
4.398.6 60
1.885.14
4 Phải trả Quý
3
4.192.77 6
1.796.90
5 Phải trả Quý
4
3.216.02
6 Cộng
3.263.80 0
5.728.8 60
6.077.91 6
5.012.92 8
20.083.50 4
(*) Nợ phải trả 31/12/2015
Phải trả Quý n = CP mua NVL quý n *70% + CP mua NVL quý (n+1) *30%
Bảng 6 Dự toán chi phí nhân công trực tiếp
1 Số lượng TP
cần sản xuất
(đôi)
0
2 Định mức giờ
3 Tổng giờ
công dùng vào
SX (giờ)
4 Đơn giá giờ
công
(1.000đ/giờ)
Trang 115 Chi phí NC
10.500.00 0
10.230.0 00
7.758.0 00
34.893.0 00
6 Chi trả tiền
lương cho CN
(1.000đ)
(3) = (1) x (2)
(5) = (3) x (4)
Bảng 7 Dự toán chi phí sản xuất chung
1 Số lượng TP
cần sản xuất
2 Biến phí
3 Tổng biến
(1.000đ)
4.270.00
5.172.00 0
23.262.00 0
4 Định phí sản
5 Tổng chi phí
23.412.00 0
Trong đó CP KH
(3) = (1) x (2)
(5) = (3) + (4)
Bảng 8 Dự toán giá vốn hàng bán (1.000đ)
1 Lượng TP
3 Giá vốn hàng
(3) = (1) x (2)
Bảng 9 Dự toán tồn kho cuối kỳ
1 Số lượng TP
Trang 122 Giá thành
3 NVL tồn kho
cuối kỳ
4 Đơn giá VL
- Vải (1.000đ/
m2¿
- Nhựa (1.000đ/
5.Giá thành TP
CK(1.000đ)
2.380.00 0
2.380.00 0
1.768.00 0
1.672.80
6.Trị giá NVL
CK(1.000đ)
630.000 597.600 462.960 405.000 405.000
(5) = (1) x (2)
(6) = (1) x ( 3)
x (4)
Bảng 10 Dự toán chi phí BH và QLDN (1.000đ)
1.Định phí BH
- Lương nhân
viên BH và
- Khấu hao
thiết bị và
- Chi phí quảng
- Chi phí hội
- CP điện nước,
2.Biến phí BH
Đầu tư máy
tính mới
60.000(*
3 Tổng chi phí
3.260.00 0
Trang 13- CP khấu hao 45.000 45.000 45.000 45.000 180.000
(*) Công Ty đầu tư 5 máy tinh mới giá 12.000.000đ/ máy
(3) = (1) + (2)
Bảng 11 Dự toán kết quả kinh doanh
Đơn vị: 1.000đ ( Theo PP Chi phí toàn bộ)
2 Giá vốn hàng
bán
12.240.00 0
23.800.00 0
23.800.0 00
17.680.0 00
77.520.00 0
3 LợI nhuận
7.700.00 0
5.720.00 0
25.080.00 0
4 Chi phí BH
(3) = (1) – (2)
(5) = (3) – (4)
( Theo PP chi phí trực tiếp)
- Biến phí sản
3 Số dư đảm
- Định phí
Trang 14(3) = (1) – (2)
(5) = (3) – (4)
Bảng 12 Dự toán tiền
Đơn vị: 1.000đ
1 Tiền tồn đầu
2.085.70 0
6.446.84 0
13.968.9
2 Dòng tiền
thu trong kỳ
(Lấy từ lịch thu
tiền dự kiến)
16.789.5 00
28.440.0 00
31.500.0 00
25.020.0 00
101.749 500
3.Trả tiền mua
vật liệu (Lấy từ
dự toán cung
ứng vật liệu)
3.263.80 0
5.728.86 0
6.077.91 6
5.012.92 8
20.083.5 04
4 Trả lương
(Lấy từ dự toán
chi phí nhân
công trực tiếp)
6.405.00 0
10.500.0 00
10.230.0 00
7.758.00 0
34.893.0 00
5 Trả tiền chi
phí SXC (Lấy từ
dự toán chi phí
SXC lọai trừ
phần KH)
4.320.00 0
7.050.00 0
6.870.00 0
5.222.00 0
23.462.0 00
6.Trả tiền cho
chi phí BH và
QLDN (Lấy từ
dự toán BH và
QLDN)
7 Tổng dòng
tiền chi trong
kỳ
14.788.8 00
24.078.8 60
23.977.9 16
18.852.9 28
81.698.5 04
8 Chênh lệch
thu chi
2.000.70 0
4.361.14 0
7.522.08 4
6.167.07 2
20.050.9 96
9 tiền tồn cuối
kì
2.085.70 0
6.446.84 0
13.968.9 24
20.135.9 96
20.135.9 96
(7) = (3) + (4) + (5) + (6)
(8) = (2) – (7)
(9) = (1) + (8)
Trang 152.3 Trình bày phương án kinh doanh giúp tăng lợi nhuận 15% so với dự toán và mở rộng mạng lưới.
Từ số liệu của đề bài ta có:
- Sản lượng tiêu thụ sản phẩm dự kiến năm 2016: 2.280.000 (sản phẩm)
chi phí sản xuất chung
lý doanh nghiệp + khấu hao thiết bị và quản lý doanh nghiệp + chi phí hội họp, tiếp khách + chi phí điện nước, điện thoại cho bộ phận văn phòng + chi phí quảng cáo+ chi phí 5 máy mới vào quý 4/2016
25.000.000 + 400.000.000)*4 + 12.000.000*5= 3.860.000.000đ
Vậy ta có thể lập được báo cáo sau:
Báo cáo kết quả kinh doanh dạng số dư đảm phí
Đơn vị tính: 1.000đ theo năm
Để có thể giúp công ty đạt được mục tiêu đề ra, nhóm nghiên cứu đề xuất 2 phương án kinh doanh như sau:
Phương án 1:
Giả định chi phí quảng cáo tăng X/quý sẽ giúp công ty tăng thêm 15% và lợi nhuận tăng lên 15% so với dự kiến
Số dư đảm
Trang 16Ta thấy:
4X = 570.000
X = 142.500
Vậy nếu công ty tiến hành tăng chi phí quảng cáo mỗi quý thêm 142.500 (đơn vị 1000đ) thì sản lượng tiêu thụ của công ty sẽ tăng thêm 15% và lợi nhuận tăng lên 15% so với dự kiến
Phương án 2:
Giả định giảm giá bán mỗi sản phẩm là Y (đơn vị 1000đ/sp) thì sẽ giúp công ty tăng 55% sản lượng tiêu thụ và tăng 15% lợi nhuận so với dự kiến
Ta thấy
(9 – Y )x 3.534.000 – 25.080.000 = 3.192.000
Y = 1
Vậy nếu công ty tiến hành giảm giá bán mỗi sản phẩm lên 1000đ thì sản lượng tiêu thụ sẽ tăng 55% và lợi nhuận của công ty tăng 15% so với dự kiến
Trang 18DANH SÁCH NHÓM 8
Trần Thanh Thảo 14d240115 2.1.2, 2.2, tổng hợp