1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

công tác xuất khẩu nhóm hàng mây tre đan ở việt nam sang thị trường EU giai đoạn 2009 2012

26 171 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 26
Dung lượng 97,47 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

1.1.1 Chính sách và biện pháp liên quan đến tổ chức nguồn hàng, cải biến cơ cấu xuất khẩu Xây dựng các mặt hàng xuất khẩu chủ lực Các quan điểm về mặt hàng xuất khẩu chủ lực trên thế g

Trang 2

MỤC LỤC Tran

g

LƠÌ MỞ ĐẦU……… 1

Chương 1: Cơ sở lí luận 1.1 Tổng quan chính sách hỗ trợ xuất khẩu 2

1.2 Một vài nét về mặt hàng mây tre đan xuất khẩu của Việt Nam 4

1.2.1 Lợi thế của Việt Nam trong sản xuất mặt hàng mây tre đan 4

1.2.1.1 Điều kiện các yếu tố sản xuất 4

1.2.1.2 Quy mô cầu trong nước 5

1.2.1.3 Các ngành công nghiệp hỗ trợ liên quan 5

1.2.1.4 Chiến lược cơ cấu và môi trường cạnh tranh 6

1.2.2 Năng lực xuất khẩu 7

1.3 Một vài nét về nhu cầu và thị hiếu của người tiêu dùng EU 7

Chương 2: Chính sách hỗ trợ xuất khẩu mặt hàng mây tre đan sang EU 2.1 Gía trị kim ngạch xuất khẩu mặt hàng mây tre đan 8

2.2Tình hình xuất khẩu mặt hàng mây tre đan sang EU 10

2.2.1.Tình hình xuất khẩu………10

2.2.1.1.Kim ngạch xuất khẩu……… 10

2.2.1.2 Cơ cấu mặt hàng mây tre đan xuất khẩu 11

2.2.1.3 Thị phần xuất khẩu mây tre đan 13

2.2.1.4 Phương thức xuất khẩu 14

2.2.1.5 Cơ chế quản lý của EU đối với mặt hàng mây tre đan nhập khẩu 14

2.2.2 Chính sách hỗ trợ xuất khẩu mặt hàng mây tre đan sang EU 15

2.2.2.1.Chính sách tạo nguồn hàng……….15

2.2.2.2.Chính sách tài chính……… 18

2.2.2.3.Các biaanj pháp về thể chế và xúc tiến thương mại………21

KẾT LUẬN……….23

Trang 3

là vấn đề mang tính chiến lược và cấp bách.

Nhận thấy được tính cấp thiết của vấn đề nhóm đã nghiên cứu đề tài này để làm rõ vai tròcủa việc đẩy mạnh xuất khẩu mặt hàng mây tre đan sang thị trường EU và tìm hiểu các chínhsách khuyến khích xuất khẩu mặt hàng mây tre đan sang thị trường EU

Phạm vi nghiên cứu : công tác xuất khẩu nhóm hàng mây tre đan ở Việt Nam sang thị trường

EU giai đoạn 2009-2012

Phương pháp nghiên cứu: so sánh, phân tích, kết hợp, tổng hợp

Trang 4

CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN

1.1 Tổng quan về chính sách hỗ trợ xuất khẩu

Chính sách hỗ trợ xuất khẩu là một hệ thống các nguyên tắc, biện pháp kinh tế, hànhchính và pháp luật thích hợp mà Nhà nước áp dụng nhắm tạo điều kiện và giúp đỡ các doanhnghiệp thông qua các chính sách trợ giúp về mặt tài chính và các hỗ trợ khác để thực hiệncác mục tiêu xác định trong lĩnh vực xuất khẩu của một nước trong một thời kì nhất định.Chính sách hỗ trợ xuất khẩu là một bộ phận quan trọng của chính sách kinh tế của nhànước Nó góp phần thúc đẩy việc thực hiện các mục tiêu kinh tế của đất nước trong từng thời

kỳ cụ thể Do mục tiêu phát triển kinh tế của mỗi nước trong từng thời kỳ là khác nhau chonên mục tiêu của chính sách hỗ trợ xuất khẩu phải thay đổi cho phù hợp Và nhiệm vụ củachính sách hỗ trợ xuất khẩu là bảo vệ thị trường trong nước, tạo mọi điều kiện giúp cácdoanh nghiệp trong nước phát triển và xâm nhập thị trường thế giới

1.1.1 Chính sách và biện pháp liên quan đến tổ chức nguồn hàng, cải biến cơ cấu xuất khẩu

Xây dựng các mặt hàng xuất khẩu chủ lực

Các quan điểm về mặt hàng xuất khẩu chủ lực trên thế giới

+ Hàng xuất khẩu chủ lực chỉ đơn thuần là mặt hàng có kim ngạch xuất khẩu lớn, chiếmtrên 25% tổng giá trị kim ngạch xuất khẩu

+ Hàng xuất khẩu chủ lực là mặt hàng mà sản xuất ra chủ yếu là để xuất khẩu

+ Hàng xuất khẩu chủ lực là mặt hàng có kim ngạch lớn do có điều kiện thuận lợi vềcung cầu

Quan điểm của Việt Nam: hàng xuất khẩu chủ lực là mặt hàng có thị phần tương đối

ổn định, điều kiện sản xuất trong nước thuận lợi và có hiệu quả, chiếm tỷ trọng lớn trongtổng kim ngạch xuất khẩu và có vị trí quyết định trong cơ cấu hàng xuất khẩu

Gia công xuất khẩu: Việt Nam hiện nay đang thực hiện chính sách giảm gia công xây

dựng thương hiệu riêng

Phương hướng phát triển gia công

Trang 5

+ Khách hàng gia công: tìm đến những khách hàng có nhu cầu gia công lớn, lâu dài và ổnđịnh

+ Giải quyết một số khó khăn trong nước: trang thiết bị, lối làm ăn tùy tiện của các cơ sởgia công,…

Xây dựng các khu kinh tế mở: Khu bảo thuế, cảng tự do, khu mậu dịch tự do (FTZ-Free

Trade Zone), khu chế xuất (EPZ- Export Prossesing Zone), khu công nghiệp,đặc khu kinh tế(SEZ- Special Economic Zone), thành phố mở (khu khai thác kinh tế - kĩ thuật), tam giácphát triển hoặc Nhị - Tứ phát triển:

-Các biện pháp đầu tư liên quan đến tổ chức nguồn hàng, cải biến cơ cấu xuất khẩu: cócác chính sách định hướng như chính sách ưu đãi về thuế, lãi suất; cải biến cơ cấu kinh tếnông nghiệp; đầu tư cơ sở vật chất như bến cảng, kho hàng; đầu tư đào tạo nguồn nhân lực;tạo môi trường đầu tư thuận lợi

Xu hướng phát triển:Tăng quy mô tín dụng; tăng những tín dụng dài và trung hạn; tăngcấp tín dụng trực tiếp cho nhà nhập khẩu nước ngoài (không qua ngân hàng); tăng tín dụngxuất khẩu của Nhà nước, giảm bớt tín dụng xuất khẩu của nhà xuất khẩu

Trợ cấp xuất khẩu: bao gồm phạm vi rất rộng như Chính phủ trực tiếp cấp vốn, cho vay,

góp cổ phần, đảm bảo tín dụng Chính phủ bỏ qua hay không thu các khoản thu mà doanhnghiệp phải nộp; Chính phủ cung cấp hàng hóa hay dịch vụ nói chung hoặc mua vào giúpngười xuất khẩu tăng thu nhập nâng cao khả năng cạnh tranh của hàng hóa, do đó đẩy mạnhđược xuất khẩu

Trang 6

Chính sách tỷ giá hối đoái

Có ba hình thức: cố định, thả nổi, linh hoạt

Thuế xuất khẩu và các ưu đãi về thuế

Thuế xuất khẩu rất ít được sử dụng một cách rộng rãi, đặc biệt là tại các nước phát triển

Cơ cấu thuế xuất khẩu ở các nước đang phát triển rất khác nhau, đặc biệt là các nước ChâuPhi và các nước Đông Nam Á Ở Việt Nam, thuế xuất khẩu được áp dụng với rất ít mặt hàng.Việc đánh thuế xuất khẩu ở ta không phải là nhằm tăng thu cho ngân sách mà nhằm vào mụctiêu khác như nâng cao mức độ chế biến nguyên liệu thô của các nhà xuất khẩu

1.1.3 Biện pháp thể chế - xúc tiến xuất khẩu

- Các biện pháp về thể chế

+ Tạo môi trường pháp lý thuận lợi

+ Đàm phán, ký kết các hiệp định thương mại song phương và đa phương

+ Gia nhập và ký kết các Hiệp ước quốc tế tạo điều kiện thúc đẩy tự do buôn bán

- Thực hiện xúc tiến xuất khẩu: nhằm thúc đẩy trực tiếp hay gián tiếp đến các hoạt động xuấtkhẩu ở cấp độ DN, một ngành công nghiệp hay cấp độ quốc gia

1.2.Một vài nét về mặt hàng mây tre đan xuất khẩu của Việt Nam

1.2.1 Lợi thế của Việt Nam trong sản xuất mặt hàng mây tre đan :

1.2.1.1.Điều kiện các yếu tố sản xuất :

Mặt hàng mây tre đan là một trong những hàng thủ công mỹ nghệ truyền thống của ViệtNam và là một trong năm mặt hàng xuất khẩu có thế mạnh của hàng thủ công mỹ nghệ xuấtkhẩu trong suốt thời gian qua

Có thể nói mặt hàng mây tre đan xuất khẩu không xa lạ gì với mọi người dân Việt Nam

từ già đến trẻ, từ thành thị đến nông thôn bởi một lẽ nó được làm từ các nguyên liệu rất gầngũi với cuộc sống và mang đậm những nét đặc trưng của các làng quê nông thôn Việt Nam

Từ bao đời nay, người dân Việt Nam đã biết sử dụng những cây tre, mây cói… để đan thànhnhững vật dụng thường ngày cho sinh hoạt như rổ, rá, nong , nia, dần, sàng…cho đến những

mũ đội đầu hay giỏ hoa, lãng hoa và các vật dụng trang trí nhà cửa rất đẹp và tao nhã

Nguồn nguyên liệu và nhân công để sản xuất ra hàng mây tre đan ở Việt Nam rất nhiều,sẵn có và rẻ tiền, chi phí sản xuất rẻ lựoi nhuận cao Hàng mây tre đan của Việt Nam rất đadạng mẫu mã, hình thức, màu sắc, có sức cạnh tranh lớn trên thị trường thế giới

Trang 7

Trên cả nước có rất nhiều làng nghề chuyên làm hàng mây tre đan từ rất lâu đời như ởChương Mỹ( Hà Nội ), Thái Bình, Nam Định, Vĩnh Long, thành phố Hồ Chí Minh…Mặthàng mây tre đan có đặc điểm là nó được làm ra hầu như bằng phương pháp thủ công truyềnthống, bằng tài hoa và sự khéo léo của người thợ thủ công tài hoa, nó còn thể hiện cái tâmcủa người thợ, thể hiện cả một bản sắc văn hóa của dân tộc Việt Nam Đây chính là điềukhiến cho mặt hàng mây tre đan được rất nhiều nơi trên thế giới ưa chuộng Đây cũng là mộtlợi thế của Việt Nam trong sản xuất mặt hàng mây tre đan, hơn nữa Việt Nam có rất nhiêuthợ thủ công lành nghề, họ thường xuất thân từ những người nông dân lành nghề sinh sốngtại những khu vực có thu nhập và mức sống trung bình vì thế chi phí thuê lao động khôngcao và doanh nghiệp có thể sử dụng được nguồn nguyên liệu dồi dào.

1.2.1.2 Quy mô cầu trong nước

Bản chất về nhu cầu sản phẩm : Sản phẩm mây tre đan ở thị trừơng trong nước xuất hiệnvới mật độ thấp, nguyên nhân do nhu cầu mua và sử dụng các sản phẩm mây tre đan còn ít,chỉ tập trung ở một số đối tượng yêu thích sản phẩm truyền thống Theo thống kê sơ bộ chothấy cứ 10 hộ gia đình thì chỉ có 2 hộ có sử dụng sản phẩm mây tre đan, cứ 10 cửa hàng, nhàhàng, khách sạn chỉ có 1 địa diểm tiêu dùng sản phẩm này Do thực tế nhu cầu tiêu thụ nhưvậy nên tình hình phân phối nhỏ lẻ và chưa có hệ thống, quy mô lứon Đây là thực tế đángbuồn đối với sản phẩm mây tre đan, nhu cầu của người dân chưa được kích thích mạnh từphía các doanh nghiệp sản xuất mây tre đan khiến cầu về sản phẩm mây tre đan chưa caoTốc

đô tăng trưởng của nhu cầu trong nước: Các doanh nghiệp mây tre đan cần phải chú trọng tớithị trường trong nước, đây là một thị trường tiềm năng, đặc biệt rất tiềm năng đối với sảnphẩm mây tre đan cải tiến Doanh nghiệp nên quảng bá rộng rãi sản phẩm của mình đếnngười tiêu dùng biết đtới sản phẩm nhiều và có quyết định mua sản phẩm của doanh nghiệpnhiều hơn, tốc độ tăng trưởng nhu cầu hàng mây tre đan trong nước tăng nhanh

1.2.1.3.Các ngành công nghiệp hỗ trợ liên quan

Đối với mỗi doanh nghiệp, các ngành sản xuất hỗ trợ là những ngành sản xuất cung ứngđầu vào cho chuỗi hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp Lợi thế cạnh tranh củacác ngành hỗ trợ và liên quan sẽ tạo lợi thế tiềm tàng cho các doanh nghiệp như cung cấp

Trang 8

trong thời gian ngắn và với chi phí thấp, duy trì quan hệ hợp tác liên tục, các nhà cung ứnggiúp doanh nghiệp nhận thức các phương pháp và cơ hội mới để áp dụng công nghệ mới.Nguyên liệu của sản phẩm là sẵn có trong tự nhiên, vì tế trước khi sử dụng cần phải qua

sơ chế Cụ thể là : Sản phẩm mây tre đan nguyên liệu chính là mây, tre trước khi đan đượcthì mây tre phải được tạo hình, ngâm hoá chất để chống mọt vì thế cần phải có bộ phận sơchế nguyên liệu và bộ phận đóng gói và bảo quản sản phẩm

Áp dụng công nghệ mới trong việc sơ chế nguyên liệu và bảo quản sản phẩm Nguyên vậtliệu sẵn có nhưng phải qua công đoạn sơ chế rất tỉ mỉ, muốn đan 1 sản phẩm bằng mây thìcần có những sơi mây dài, tròn và mảnh mà sản xuất với quy mô lớn thí không thể sơ chếbằng tay được mà cần dùng đến máy móc hiện đại Mặt hàng mây tre đan rất khó bảo quản vìvậy cần phải có biện pháp bảo quản công nghệ cao để sản phẩm không bị hỏng

1.2.1.4.Chiến lược cơ cấu và môi trường cạnh tranh :

Chiến lược và cơ cấu phát triển :

Các công ty xuất nhập khẩu trong nước đều có chung mục tiêu là mở rộng thị trường xuấtkhẩu, chủ động tìm kiếm những thị trường tiềm năng nhằm nâng cao thị phần và vị thếcủa hàng Việt Nam Bên cạnh việc mở rộng thị trường xuất khẩu, Công ty đã tập trungvào 3 mục tiêu không thể tách rời trong mọi hoạt động kinh doanh:

- Tăng khả năng sinh lời

- Tăng sức mạnh trong cạnh tranh

- An toàn trong kinh doanh

Môi trường cạnh tranh :

Sản phẩm mây tre đan là sản phẩm luôn gắn với thị trường và xuất phát từ thị trường sảnxuất theo yêu cầu của thị trường Tuy nhiên, phát hiện nắm bắt được nhu cầu, thị hiếu củatừng thị trường trong từng thời gian đối với từng chủng loại sản phẩm và nhanh chóng đápứng được nhu cầu thị hiếu đó lại là một công việc đầy khó khăn phức tạp đòi hỏi phải năngđộng chủ động sáng tạo nhạy bén có khi tốn nhiều công sức và chi phí nhất là lúc khởi đầutrong hoạt động mở rộng thị trường xuất khẩu

Trang 9

1.2.2 Năng lực xuất khẩu :

Tiếp đà tăng trưởng kim ngạch xuất khẩu từ tháng 2/2012, xuất khẩu mặt hàng mây, tre,cói thảm sang tháng 3 tăng 19,85% so với tháng liền kề trước đó, nâng kim ngạch xuất khẩumặt hàng này 3 tháng đầu năm 2012 lên 59,9 triệu USD, tăng 6,55% so với cùng kỳ năm

2011 Quí I/2012 này Việt Nam xuất khẩu mặt hàng mây, tre, cói thảm sang 17 thị trườngtrên thế giới, tuy nhiên thì kim ngạch xuất khẩu trong quí I đều giảm ở hầu khắp các thịtrường Thị trường giảm kim ngạch mạnh nhất là thị trường Hà Lan Tháng 3/2012, ViệtNam đã xuất khẩu 313,4 nghìn USD hàng mây, tre, cói sang Hàn Lan, Đức, Bỉ giảm 7,15%

so với tháng 2/2012, tính chung 3 tháng đầu năm 2012, Việt Nam đã xuất khẩu 1,2 triệu USDmặt hàng này sang Hà Lan, giảm 49,49% so với cùng kỳ năm trước Hoa Kỳ - thị trườngxuất khẩu chính mặt hàng mây tre, cói thảm của Việt Nam trong quí I này, chiếm 19,7% tỷtrọng, đạt kim ngạch trên 10 triệu USD, tăng 40,09% so với quí I/2011 Tính riêng tháng3/2012, Việt Nam đã xuất khẩu 3,8 triệu USD hàng mây,tre, cói thảm sang Hoa Kỳ, tăng31,36% so với tháng liền kề trước đó

Năm 2012 xuất khẩu ngành hàng thủ công mỹ nghệ của Việt Nam đang đứng thứ 2 ởchâu Á, chỉ sau Trung Quốc Tuy nhiên, ngành hàng này của nước ta đang có lợi thế khi cácnhà nhập khẩu có xu hướng muốn rời bỏ Trung Quốc để chuyển sang Việt Nam tìm kiếmnguồn cung cấp

Theo số liệu thu thập được năm 2013 thì Việt Nam hiện nằm trong tốp 3 Quốc gia xuấtkhẩu mây tre đan nhiều nhất thế giới, với tổng doanh số hơn 200 triệu USD/năm Với nguồnnguyên liệu lớn sẵn có, nhân lực dồi dào, Việt Nam hoàn toàn có khả năng chiếm lĩnh thịtrường Tháng 3/2013 Việt Nam đã thu về 17,5 triệu USD do xuất khẩu hàng mây, tre, cói vàthảm, tăng 59% so với tháng 2/2013, nâng kim ngạch xuất khẩu mặt hàng này 3 tháng đầunăm 2013 lên 53,9 triệu USD, tăng 6,2% so với cùng kỳ năm 2012

Nhìn chung thị trường các nước EU là thị trường tiềm năng cho hoạt động xuất khẩu mây

te đan của Việt Nam Các doanh nghiệp cần chú trọng phát triển đến thị trường này

Trang 10

1.3 Tập quán và thị hiếu tiêu dùng của người dân EU

Mức sống cao nên người tiêu dùng EU quan tâm nhiều đến vấn đề chất lượng, mẫu mã,chủng loại chứ không phải là giá cả Người dân EU chấp nhận giá cao khi hàng đạt yêu cầuthị hiếu và chất lượng theo ý họ Xu hướng tiêu dùng của EU đang thay đổi từ hàng lâu bềnsang hàng sử dụng ngắn ngày, chất liệu tự nhiên, giá cả phải chăng

EU là một thị trường khó tính, chọn lọc kỹ lưỡng Các nhà nhập khẩu EU luôn có xuhướng đòi hỏi cao đối với hàng hóa nhập khẩu từ nước ngoài và họ thường tỏ ra thậntrọng,bảo thủ hơn so với người Mỹ Người tiêu dùng châu Âu rất khắt khe trong việc lựachọn hàng hóa xuất phát từ quan điểm đạo đức.Việc hàng hóa có được sản xuất với sự phânchia thu nhập công bằng cho người lao động thực sự, trong những điều kiện lao động phùhợp, không lạm dụng lao động trẻ em đang là mối quan tâm lớn của thị trường

EU là thị trường bảo vệ người tiêu dùng Do là một thị trường phát triển vào bậc nhất trênthế giới nên những yếu tố liên quan đến sự an toàn và sức khỏe của người tiêu dùng luônđược đặt lên hàng đầu Để đảm bảo an toàn cho người tiêu dùng, EU kiểm tra sản phẩm ngay

từ nơi sản xuất và có hệ thống báo động giữa các thành viên khi có hiện tượng độc hại, đồngthời bãi bỏ việc kiểm tra sản phẩm ở biên giới EU đưa ra các quy định chuẩn trong việc cấmbuôn bán các sản phẩm được sản xuất ra ở các nước mà điều kiện chưa đạt mức an toàn nhưtheo các tiêu chuẩn của EU

Đặc biệt người Châu Âu có sở thích tiêu dùng và có thói quen sử dụng các loại sản phẩm

có nhãn hiệu nổi tiếng Họ cho rằng những nhãn hiệu này sẽ gắn với chất lượng sản phẩm và

có uy tín lâu đời cho nên, khi sử dụng những sản phẩm mang nhãn hiệu nổi tiếng sẽ rất antầm về chất lượng và an toàn cho người sử dụng Vì vậy trong nhiều trường hợp sản phẩm cógiá rất đắt nhưng họ vẫn mua và không thích chuyển sang tiêu dùng những sản phẩm khôngnổi tiếng khác cho dù giá rẻ hơn nhiều

Trang 11

Chương II: Chính sách hỗ trợ xuất khẩu mặt hàng mây tre đan

2.1 Giá trị kim ngạch xuất khẩu mây tre đan nói chung

Theo số liệu, kim ngạch xuất khẩu các mặt hàng mây tre lá, của Việt Nam trong tháng5/2009 đạt 13 triệu USD, giảm 5% so với tháng 4 Tính chung 5 tháng đầu năm 2009, tổngkim ngạch xuất khẩu các mặt hàng mây tre đan của Việt Nam đạt 70 triệu USD, giảm 25% sovới cùng kỳ năm 2008

Các thị trường xuất khẩu mây tre đan của Việt Nam trong tháng 5/2009

Trang 12

đạt 65 nghìn USD Mặt hàng đĩa mây có kim ngạch nhập khẩu trong tháng đạt 47 nghìn USDtrong khi tháng 4 không có lô hàng đĩa mây nào xuất khẩu vào thị trường này Mặt hàngkhay cói có kim ngạch xuất khẩu trong tháng đạt 57 nghìn USD, tăng 4,4 lần so với tháng 4.Một số mặt hàng chủ yếu xuất khẩu vào thị trường Tây Ban Nha trong tháng là: Hộp tre, hộpcói, bàn ghế mây, hàng bằng lá buông, giỏ tre, hộc chuối, khay mây, bàn ghế lục bình, rổmây…

Thị trường Nga có kim ngạch xuất khẩu trong tháng đạt 445 nghìn USD tăng 2 lần so vớitháng trước Các mặt hàng xuất khẩu chủ yếu vào thị trường này trong tháng là: hàng mây tre

lá, hàng bằng lá buông, hộp tre, giỏ tre, khay tre, hộp mây, mành tre, khay mây; rương chuối,bát, đĩa tre…

Thị trường Áo có kim ngạch xuất khẩu trong tháng đạt 302 nghìn USD tăng 3,3 lần sovới tháng trước Các mặt hàng xuất khẩu chủ yếu vào thị trường này trong tháng là: mànhtre; bàn ghế tre; bàn ghế mây; rương chuối; hàng lá buông; khay lục bình; chậu lục bình; hộpmây…

Mặt hàng thảm xuất khẩu vào thị trường Nhật trong tháng đạt 1 triệu USD xấp xỉ kimngạch xuất khẩu vào thị tường này tháng trước Tiếp đến là thị trường Hàn quốc có kimngạch xuất khẩu trong tháng đạt 94 nghìn USD tăng 96% so với tháng trước

Trong 5 tháng đầu năm 2009, kim ngạch xuất khẩu nhóm các mặt hàng mây tre đan sang một

số thị trường giảm đáng kể như: Pháp giảm 5,1 triệu USD; Nhật Bản giảm 2,8 triệu USD;Đức giảm 2,4 triệu USD; Mỹ giảm 2,1 triệu USD Bên cạnh đó, kim ngạch xuất khẩu nhómmặt hàng này tới một số thị trường khác lại tăng như Áo tăng 1,2 triệu USD; Nauy tăng 241nghìn USD; Ấn Độ tăng 159 nghìn USD; Trung Quốc tăng 144 nghìn USD… Như vậy thịtrường các nước trong khối EU vẫn chiếm tỉ lệ kim ngạch xuất khẩu cao của mặt hàng mâytre đan

2.2 Chính sách hỗ trợ xuất khẩu mặt hàng mây tre đan sang thị trường EU

2.2.1 Tình hình xuất khẩu mây tre đan sang thị trường EU giai đoạn 2009_2012

2.2.1.1 Kim ngạch xuất khẩu sang thị trường EU

Thị trường xuất khẩu hàng mây tre đan ở Việt Nam ngày càng tăng Hàng năm, kim

Trang 13

1,2-1,5% tổng kim ngạch xuất khẩu của cả nước Hầu như, mặt hàng này có ở nhiều nướctrên thế giới,đặc biệt là trên thị trường EU.

Bảng 2.2 : Tình hình xuất khẩu mây tre đan sang thị trường EU giai đoạn 2009-2012 Đơn vị tính : 1000USD

Năm Kim ngạch xuất khẩu sang thị trường EU So với năm trước(%)

Nguyên nhân dẫn đến sự giảm kim ngạch xuất khẩu

+Sự cạnh tranh của các nước xuất khẩu mây tre đan vào thị trường EU như Trung Quốc,Indonexia, Thái Lan,

+Thiếu nguồn nguyên liệu đạt chất lượng và cách xử lí nguồn nguyên liệu còn chưa cao+Cùng với khó khăn chung, xuất khẩu hàng mây tre đan còn gặp phải trở ngại lớn trong việctìm kiếm và mở rộng thị trường xuất khẩu

+Hơn nữa nhà nước chưa đầu tư quy hoạch phát triển sản xuất hàng hoá phục vụ cho xuấkhẩu nên hàng mây tre đan chưa đáp ứng được yêu cầu cao của thị trường về chất lượng sảnphẩm

2.2.1.2 Cơ cấu mặt hàng mây tre đan xuất khẩu

Bảng số liệu cơ cấu các mặt hàng xuất khẩu chủ yếu của mây tre đan sang thị trường EU

Bảng 2.3: Cơ cấu các mặt hàng mây tre đan xuất khẩu trong tháng 5/2009

Tỷ trọng tính theo kim ngạch

Ngày đăng: 18/11/2017, 19:50

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w