Phân tích chính sách sản phẩm về mặt hàng điện thoại di động của tập đoàn Samsung tại thị trường Việt Nam.... Trong đó không thể không kể đến hoạt động “Chính sách sản phẩm” Công ty đi
Trang 1Phân tích chính sách sản phẩm về mặt hàng điện thoại di động của tập đoàn Samsung tại thị trường Việt Nam.
Trang 2quan tâm đến hoạt động Marketing
Trong đó không thể không kể đến hoạt động “Chính sách sản phẩm”
Công ty điện tử Samsung (Samsung Electronics) là một trong số những
công ty điện tử hàng đầu với hệ thống danh mục và chủng loại sản phẩm bao phủ toàn bộ thị trường thế giới, trong đó có Việt Nam
Nhờ những nỗ lực của mình, Samsung luôn chiếm lĩnh được thị phần lớn và rất có uy tín trong con mắt khách hàng Việt Nam
Đề tài: Phân tích chính sách sản phẩm về mặt hàng điện thoại di động
Trang 3Company Logo
2 Mục tiêu nghiên cứu.
-Tìm hiểu chính sách sản phẩm về mặt hàng điện thoại di động của tập đoàn
Samsung tại thị trường Việt Nam.
-Đánh giá, đưa ra giải pháp phát triển sản phẩm có hiệu quả.
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu.
Đối tượng nghiên cứu: Chính sách sản phẩm.
Phạm vi nghiên cứu:
+ Không gian: Thị trường Việt Nam.
+ Thời gian: Từ khi Samsung gia nhập vào thị trường Việt Nam cho đến nay.
Trang 61 Tổng quan về chính sách sản phẩm
Khái niệm:
Sản phẩm là tất cả những cái, những yếu tố có thể thỏa mãn nhu cầu hay ước muốn được đưa ra chào bán trên thị trường với mục đích thu hút sự chú ý mua sắm, sử dụng hay tiêu dùng.
Trang 8•Ai là người chủ nhãn hiệu sản phẩm?
• Quyết định về chất lượng sản phẩm tương ứng với nhãn hiệu đã
chọn?
• Đặt tên cho nhãn hiệu:
• Có nên mở rộng giới hạn sử dụng nhãn hiệu hay không?
• Có gắn nhãn hiệu hay không?
1.2.1 Quyết định về nhãn hiệu sản phẩm
Các quyết định về nhãn hiệu:
Trang 9Company Logo
• Dễ nhận biết, dễ nhớ, dễ đọc (2-3 âm tiết)
• Khác biệt
• Tôn tạo chất lượng, khơi gợi về sản
phẩm hoặc lợi ích của sản phẩm
• Dễ dịch sang tiếng nước ngoài
Những yêu cầu cần đảm bảo khi đặt tên
nhãn hiệu:
Trang 10 Khái niệm:
Bao bì là tất cả những vật liệu chứa đựng và
bao bọc sản phẩm, gồm bao bì bên trong và bao
bì bên ngoài.
1.2.2 Quyết định về bao gói:
Trang 11Company Logo
Chức năng của bao bì:
• Chức năng bảo vệ (Protection)
• Chức năng giới thiệu (Presentation)
• Chức năng duy trì (Preservation)
• Chức năng mang vác (Portability)
• Chức năng cân đối (Proportion)
• Chức năng thúc đẩy (Promotion)
• Chức năng sẵn sàng (Preparation)
Trang 12• Xây dựng khái niệm bao gói:
• Thiết kế bao gói:
• Quyết định về thử nghiệm bao gói:
• Quyết định về các thông tin trên bao gói
Các quyết định về bao gói:
Trang 13• Yêu cầu luật pháp về nguyên liệu làm bao bì, cách gắn
thương hiệu và những thông tin có tính bắt buộc
• Đặc điểm của sản phẩm: tươi sống, đồ khô, dễ vỡ…
• Cạnh tranh
• Năng lực của DN: năng lực về khả năng thiết kế, năng
lực về tài chính…
Trang 141.2.3 Quyết định về dịch vụ khách hàng
Nội dung hay các yếu tố dịch vụ mà khách hàng đòi hỏi và khả năng cung cấp là gì? Tầm quan trọng của từng yếu tố dịch vụ đó.
Chất lượng dịch vụ mà công ty phải đảm bảo chất lượng dịch vụ cho khách hàng đến mức độ nào so với các đối thủ cạnh tranh.
Chi phí dịch vụ, tức là khách hàng được cung cấp dịch vụ miễn phí hay theo mức giá cả nào?
Lựa chọn hình thức cung cấp dịch vụ: công ty tự tổ chức lượng cung cấp dịch vụ, dịch vụ được cung cấp bởi các
trung gian buôn bán, dịch vụ do tổ chức độc lập bên ngoài công ty cung cấp.
Trang 15Bề rộng của chủng loại:là sự phân giải về số lượng mặt hàng thành phần theo một tiêu thức nhất định: màu sắc, kích cỡ, công suất…
1.2.4 Quyết định về chủng loại hoặc
danh mục sản phẩm:
Trang 16 Khái niệm:
• Danh mục sản phẩm là tập hợp tất cả chủng loại sản phẩm và các đơn vị sản phẩm do
người bán cung ứng trên thị trường/đem
chào bán cho người mua;
Trang 17Company Logo
1.2.5 Quyết đinh về thiết kế và marketing
sản phẩm mới
1.2.5.1 Khái quát về sản phẩm mới:
•Sản phẩm mới là những sản phẩm mới về nguyên tắc, sản
phẩm mới cải tiến từ các sản phẩm mới hiện có hoặc những nhãn hiệu mới do kết quả nghiên cứu, thiết kế, thử nghiệm của công ty
Trang 181.2.5.2 Các giai đoạn thiết kế và marketing sản phẩm mới:
1.2.5 Quyết đinh về thiết kế và marketing
sản phẩm mới
Trang 19Company Logo
1
Các đặc tính về khu vực, quốc gia, địa phương:
Quy định chính phủ, hàng rào thuế quan, văn hóa, sản phẩm đối thủ…
1.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến chính sách sản phẩm
Sự đánh giá của công ty: khả năng sinh lợi, cơ hội thị trường, chính sách…
Đặc tính sản phẩm: thương hiệu, đóng gói, chức năng, thuộc tính…
Trang 20Chính sách sản phẩm về mặt hàng điện
Thoại di động của tập đoàn Samsung
tại thị trường Việt Nam.
Chính sách sản
phẩm.
2 Chính sách sản phẩm về mặt hàng điện thoại di động của
tập đoàn Samsung tại thị trường Việt Nam.
Các yếu tố ảnh hưởng đến chính sách
sản phẩm.
Tổng quan về mặt hàng điện thoại di động của tập đoàn Samsung tại thị trường Việt Nam.
Trang 21Company Logo
2.1 Tổng quan về mặt hàng điện thoại di động của tập đoàn Samsung tại thị trường Việt Nam.
2.1.1 Tổng quan về tập đoàn Samsung.
• Tập đoàn SAMSUNG là một trong những tập đoàn thương mại lớn nhất Hàn Quốc Được bắt đầu từ công ty xuất khẩu năm 1938, được Lee Byung Chul thành lập năm 1953
• Samsung Electronics, hãng điện tử Samsung, được thành lập năm 1969, là
một bộ phận lớn nhất của Tập đoàn Samsung và là một trong nững công
ty điện tử lớn Nhất thế giới
•Là một đối thủ cạnh tranh của Nhật Bản, Thung lũng Sillicon, Đài Loan và cả
các doanh nghiệp nội địa
• Hiện nay, Samsung đã là một trongnhững ngành sản xuất dẫn đầu thế giới về
màn hình plasma và điện thoại di động thế hệ 2
Trang 222.1.2 Tình hình hoạt đông của tập đoàn Samsung tại
Việt Nam.
• Ngày 28 tháng 10 năm 2009, tại khu công nghiệp Yên Phong, tỉnh BắcNinh,
Samsung đã chính thức khai trương nhà máy sản xuất điện thoại di động
• Công ty TNHH Samsung Electronics Việt Nam (SEV), nhà máy sẽ sản xuất các mẫu ĐTDĐ nhãn hiệu Samsung cho thị trường Việt Nam cũng như để cung ứng cho thị trường toàn cầu
• Nhà máy đạtcông suất 1,5 triệu sản phẩm một tháng và tạo ra hơn 2000 việc làm cho người dân địa phương
• Năm 2010 doanh số xuất khẩu của SEV có thể đạt kim ngạch 4,5 tỷ USD, đưa Samsung trở thành doanh nghiệp sản xuất xuất khẩu hàng đầu Việt Nam
• Samsung mới đây đã chiếm chỗ của Nokia trở thành nhãn hiệu điện thoại di
động hàng đầu và vượt qua cả Apple trên thị trường điện thoại thông minh thế
Trang 23Company Logo
3.1.1 Đối thủ cạnh tranh
Đó là những hãng điện thoại nổi tiếng trên toàn thế giới: APPLE, NOKIA, SONY, MOTOROLA, HTC
Trang 25Company Logo
2.2.1 Chính sách nhãn hiệu sản phẩm.
•Samsung luôn chú trọng các chiến lược xây dựng thương hiệu nhằm nâng tầm cao hình ảnh thương hiệu của mình
•Định hướng marketing cho cả tập đoàn và toàn bộ nhân viên lẫn ban lãnh đạo
phải được tuyên truyền về tầm quan trọng của thương hiệu
Khẳng định thương hiệu Samsung
•Mục tiêu của tập đoàn Samsung là phải trở thành một thương hiệu toàn cầu tiên tập đoàn này áp dụng là: cải cách sản phẩm, thiết kế sản phẩm độc đáo, đậm dấu
ấn Hàn Quốc và nó là sự kết hợp hài hòa giữa “lý trí và tình cảm”
•Marketing hiệu quả là một trong những yếu tố khiến Samsung vươn lên thành một trong những thương hiệu có giá trị tăng nhanh nhất
Trang 26 Tạo ấn tượng thương hiệu từ tên gọi:
• Samsung quy định nên một hệ thống tên gọi chung nhằm giúp "người dùng chỉ
đơn giản là xác định các thiết bị được thiết kế để cung cấp các kinh nghiệm hoàn
hảo cho họ",
• "S" (Super Smart): là dòng điện thoại thông minh hệ điều hành Android hàng đầu của
• Samsung, nổi bật với Galaxy S và Galaxy SII
• "R" (Royal / Refined): là dòng điện thoại cao cấp nhất của Samsung Galaxy
• "W" (Wonder): là dòng điện thoại đa tính năng nhưng có mức giá rẻ hơn so với dòng R
• "M" (Magical): là dòng điện thoại thông minh trung cấp với các tính năng giải trí mạnh
mẽ vàmức giá vừa phải của Samsung
• "Y" (Young – tuổi trẻ): nhằm vào thị trường những người trẻ tuổi và nhạy cảm về giá
2.2.1 Chính sách nhãn hiệu sản phẩm.
Trang 27Company Logo
2.2.1 Chính sách nhãn hiệu sản phẩm.
• Ý nghĩa logo
Trang 282.2.2 Chính sách về bao gói sản phẩm.
•Kiểu dáng đẹp,mẫu mã sản phẩm đa dạng.Các chức năng trực quan,dễ sử dụng
•Màn hình tuyệt đẹp, sắc nét đến từng chi tiết(điều này ko phải bàn cãi)
Chụp hình cũng đẹp, ko thua kém máy kĩ thuật số
•Samsung đang phát triển một RAM DDR3 có dung lượng 32GB, sử dụng công
nghệ 3D Through Silicon Via hay gọi một cách ngắn gọn hơn là công nghệ đóng gói TSV
•Mục tiêu của Samsung Việt Nam là, đến năm 2015 có khoảng 174 nhà cung cấp, trong đó nội địa là 91 (chiếm khoảng 52%), các nhà cung cấp nước ngoài là 83
Trang 29•Samsung tiến hành khảo sát ý kiến của người tiêu dùng tại website:
http//:mysamsung.vn và chương trình mang tên: “hãy là người kế tiếp tạo ra sự thay đổi cho điện thoại Samsung của bạn”
Trang 302.2.4.Chính sách về danh mục và chủng loại sản phẩm.
Samsung đã sản xuất ra rất nhiều loại điện thoại di động khác nhau.
• Điện thoại thời trang: Samsung S3653,S8003, S833, S3500, L700, U800,
U900, F4
• Điện thoại đa phương tiện: là M2513, M7603, M3510,F400, E251, F250
• Hội tụ công nghệ: Samsung i8910, i8000,INNOV8, OMNIA, G810
• Doanh nhân: Samsung B7320, B2100, D980,C5212, i780
• Kết nối: Samsung C3212, C3010, C3053, M620 các sản phẩm này giữ
kết
• Điện thoại thông minh: galaxy note II, galaxy fam, galaxy SIII mini
Chủng loại
Trang 31•Samsung QWERTY bao gồm: E2222, S3353, B3410W,…
•Samsung kết nối gồm: E1200, C3520, E1232B…
Chiều sâu: Các dòng điện thoại Samsung luôn có sự phát triển về
công nghệ, về chất lượng,…
Trang 32Văn hóa
Sản phẩm của đối thủ
Các đặc tính, kỳ vọng và ưa thích của khách hàng
Các chính sách thuế của chính phủ Các quy định của chính phủ
2.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến chính sách sản phẩm.
2.3.1 Các đặc tính về khu vực, quốc gia, địa phương.
Khí hậu và địa lý
Trang 33Company Logo
2.2.5.Chính sách về thiết kế và marketing sản phẩm mới.
•Xây dựng chiến lược cho sản phẩm là một nhiệm vụ vô cùng quan
trọng của mỗi doanh nghiệp nhằm thực hiện ba mục tiêu: Lợi nhuận, vị thế và an toàn
•Năm 2008 phát huy thế mạnh về thiết kế tinh tế và hiện đại, điện thoại
SAMSUNG đã chinh phục được đa số khách hàng
•Năm 2013 dự đoán sẽ là năm thành công nữa với điện thoại
SAMSUNG bởi hãng tiếp tục tung ra các dòng sản phẩm ĐTDĐ màn
hình cảm ứng
•Để phục vụ một cách tốt nhất nhu cầu và mong muốn của khách hàng,
SASUNG đã thiết kế ra dòng sản phẩm mới Smartphone với rất nhiều tính năng vượt trội.
Trang 342.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến chính sách sản phẩm.
2.3.2 Các đặc tính của sản phẩm.
Add Your Title
Hấp hẫn của hình thức và kiểu dáng bên ngoài
và sự phong phú ,đa dạng về tiện ích, chức năng của sản phẩm; Sự trẻ trung, phong phú
và đa màu sắc
chính
Thiết kế tinh tế và hiện đại, chức năng sử dụng dễ dàng, màn hình cảm ứng sinh động được hỗ bởi công nghệ màn hình Amoled, công nghệ âm thanh
B&O
Hình dáng bên ngoài
Chức năng, thuộc tính,
và đặc điểm điện thoại Samsung.
Trang 35• Tốc độ tăng trưởng chóng mặt mà thị trường smartphone toàn cầu tận
hưởng năm qua sẽ bị kìm lại bởi sức ép cạnh tranh khốc liệt và việc thiếu vắng những sản phẩm mới nổi bật",
Trang 36• Khá đa dạng về mẫu mã cũng như phân khúc sản phẩm khác nhau, dù vẫn giữ
được chất lượng tốt với công nghệ tiên tiến nhưng Samsung vẫn có thể cho ra các phân khúc điện thoại tầm trung và thấp hơn với giá rẻ
• Đã giúp Samsung trở thành vị vua mới trên thị trường điện thoại thông minh chọn
hệ điều hành gắn bó với Android và dùng OS
• Tự sản xuất vi xử lý cho điện thoại Samsung của mình và cho cả các hãng khác bằng cách kết hợp các sản phẩm khác
Trang 37• Giao diện nghe nhạc rất nghèo nàn và lạc hậu
• Hiệu quả pin của Samsung khá kém, pin rất nhanh hết
• Menu của Samsung cũng rất là rắc rối, nếu bạn đã quen với điện thoại của các hãng khác
• Tất cả những thứ Samsung muốn đó là làm ra sản phẩm mà người dùng sẽ mua
Chiến lược này là sự thừa nhận rằng khách hàng chứ không phải các công ty mới là người thông thái nhất
Trang 383 Định hướng và giải pháp
3.2.Giải pháp:
Lợi thế giá cả hợp lý:
Chiến lược rõ ràng nhất đối với các sản phẩm mới là đưa ra mức giá cả hợp lý
Tạo ra hoặc tăng thêm giá trị gia tăng cho sản phẩm:
Vì tham gia cuộc chiến giá cả là một việc có tính mạo hiểm lớn nên một sự lựa chọn khác có khả năng mang lại thành công lớn hơn và bền vững hơn đó là đưa ra các tiện ích khác kèm theo sản phẩm chính
Khai thác các lợi thế về sự tiện dụng:
Các sản phẩm mới thu hút sự chú ý của các nhóm người sử dụng khác nhau
tại các thời điểm khác nhau
Trang 39Company Logo
KẾT LUẬN
• Sau 15 năm dẫn đầu thị trường điện thoại thông minh, cuối cùng Nokia
đã để mất vương niệm của mình vào tay kẻ khác, nhưng không phải
Apple, mà chính là hãng sản xuất điện thoại Samsung đến từ Hàn Quốc
• Dựa trên những nghiên cứu về người tiêu dùng, các công ty cần phải có
chính sách R&D phù hợp, phát triển những sản phẩm có tiềm năng, đáp ứng nhu cầu của người tiêu dùng
• Nhưng trên con đường dành ngôi vị dẫn đầu đó không chỉ so Samsung, Apple vẫn còn là một đối thủ đáng gờm Hy vọng rằng samsung sẽ nỗ lực hởn trong cải tiến, nâng cấp sản phẩm để có thể giữ vũng chỗ đứng trên thị trường hiện nay.