1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

nhu cầu dinh dưỡng cho trẻ từ 0 đến 1 tuổi

14 321 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 14
Dung lượng 736,84 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Để cho trẻ có một nguồn dưỡng chất thiết yếu cần thiết cho sự phát triển cần một chế độ ăn bổ sung dinh dưỡng hợp lí ngay từ khi lọt lòng mẹ.. Với tốc độ phát triển rất nhanh về cấu trúc

Trang 1

I

Lời mở đầu

Theo các chuyên gia dinh dưỡng trên thế giới thì muốn cho trẻ được khỏe mạnh và thông minh ngoài các yếu tố khác như: di truyển, môi trường sống, phương pháp giáo dục, thì các bậc cha mẹ cần xây dựng cho trẻ một chế độ dinh dưỡng hợp lí Đây là việc vô cùng quan trọng trong việc phát triển thể lực và trí tuệ cho trẻ em Một chế độ dinh dưỡng đảm bảo các chất sau: protein, sữa mẹ, acid béo, taurine, cacbonhydrat, các khoáng chất và vitamin

Để cho trẻ có một nguồn dưỡng chất thiết yếu cần thiết cho sự phát triển cần một chế độ ăn bổ sung dinh dưỡng hợp lí ngay từ khi lọt lòng mẹ Những năm đầu đời là “cơ hội vàng” cho sự phát triển não bộ Với tốc độ phát triển rất nhanh về cấu trúc và chức năng của não bộ, thể chất, hệ thống miễn dịch, trẻ cần được hỗ trợ

để có một nền tảng vững chắc để phát huy tối ưu tiềm năng trí tuệ Trong giai đoạn này, dinh dưỡng đóng một vai trò rất quan trọng vì mọi thiếu hụt dinh dưỡng có thể làm ảnh hưởng đến sự phát triển não cũng như sự phát triển trí tuệ của trẻ em

Vì vậy, nhu cầu dinh dưỡng cho trẻ em từ 0 dến 1 tuổi quan trọng cho sự phát triển não bộ và thể chất những năm đầu đời của trẻ Đề tài này, nhóm chúng em sẽ giúp mọi người hiểu rõ hơn về nhu cầu dinh dưỡng cho trẻ từ 0 đến 1 tuổi

Trang 2

II

MỤC LỤC

1 Nhu cầu dinh dưỡng và năng lượng cho các đối tượng 3

2.Đặc điểm sinh lí của trẻ em dưới 1 tuổi 3

2.1Da trẻ em 3

2.2Hệ cơ 3

2.3 Hệ xương 4

2.4 Hệ tiêu hóa 4

2.5 Hệ thần kinh 4

1 Nhu cầu năng lượng và dinh dưỡng cho trẻ em 4

1.1 Nhu cầu năng lượng 4

3.2 nhu cầu dinh dưỡng cho trẻ em 4

2 Nhu cầu dinh dưỡng cho đối tượng trẻ em từ 0 đến 1 tuổi 5

3 Chế độ dinh dưỡng cho trẻ em dưới 1 tuổi 7

3.1 Nhóm trẻ sơ sinh đến 4 tháng tuổi 7

5.2 Giai đoạn từ 4-6 tháng tuổi 8

5.3 Giai đoạn 6-8 tháng 8

5.4 Giai đoạn 8-12 tháng 9

5.5 Giai đoạn 1 năm tuổi 9

4 Chế độ ăn dặm cho trẻ em dưới 1 tuổi .10

7.Những lưu ý cho chế độ ăn của trẻ dưới 1 tuổi 11

7.1 Sữa 11

7.2 Các thực phẩm bổ sung .11

8 Kết luận .12

9 Tài liệu tham khảo 13

Trang 3

III

1.Nhu cầu dinh dưỡng và năng lượng cho các đối tượng

Mỗi người, mỗi độ tuổi, giới tính, loại hình lao động, đều có nhu cầu năng

lượng và dinh dưỡng khác nhau Ngay cả khi cùng một độ tuổi, loại hình lao động,

giới tính, nhưng ở 2 cá thể khác nhau có thể đáp ứng khác nhau với cùng một chế

độ dinh dưỡng Sự khác nhau này là do:

- Năng lượng dành cho chuyển hóa cơ bản khác nhau

- Hoạt động hằng ngày khác nhau

- Di truyền về khà năng tăng trưởng và phát triển khác nhau

- Nhu cầu năng lượng cho tiêu hóa thức ăn khác nhau do khẩu phần ăn hằng

ngày khác nhau

2.Đặc điểm sinh lí của trẻ em dưới 1 tuổi

2.1Da trẻ em

Khi mới sinh ra da em bé có một lớp chất gày trắng, lớp này có tác dụng bảovệ

da Da trẻ em mềm mại, mỏng xốp, có nhiều nước, nhiều mao mạch Các sợi cơ

đàn hồi ít phát triển Tuyến mồ hôi trong 3,4 tháng đầu phát triển nhưng chưa hoạt

động Lớp mỡ dưới da được hình thành từ tháng thứ 7-8 trong bào thai

Chức năng của da:

+ Chức năng bảo vệ:da trẻ mỏng dễ bị xay xát,tổn thương và nhiễm khuẩn

+ Chức năng bài tiết: sự mất nước qua da lớn hơn người lớn

+ Chức năng điều nhiệt: da trẻ điều hoà nhiệt độ kém, dễ bị phản ứng bởi thời

tiết nóng

lạnh

+ Chức năng chuyển hóa dinh dưỡng: tham gia chuyển hóa nước, dưới tác dụng

của tia cực tím hấp thu tiền vitamin D ở da trở thành vitamin D

2.2Hệ cơ

Đặc điểm phát triển cơ của trẻ mới sinh: hệ cơ chiếm 23% cân nặng của cơ thể

Sợi cơ mãnh, thành phần cơ có nhiều nước ít đạm Vì vậy khi trẻ bị tiêu chãy

mất nhiều nước và sút cân

Trang 4

IV

2.3 Hệ xương

Hệ xương phát triển nhanh, trong khi đó các quá trình chuyển hóa các chất còn yếu, do đó chế độ ăn không hợp lý đối với trẻ thì dễ dẫn đến bệnh còi xương Xương sọ của em bé lớn hơn của người lớn Phát triển kém nhất là sụn, vì vậy xương trẻ mềm dễ bị gãy

2.4 Hệ tiêu hóa

Chức năng của bộ máy tiêu hóa chưa hoàn thiện Nhưng nhu cầu dinh dưỡng cao vì vậy trẻ dễ bị rối loạn tiêu hóa cấp và mãn tính Bất kì một sai lầm nhỏ nào

về phương pháp nuôi dưỡng về thức ăn cũng có thể là nguyên nhân gây rối loạn tiêu hóa,

2.5 Hệ thần kinh

Đại thể não rất ít nếp nhăn sinh càng non nếp nhăn càng ít.Chuyển hóa của tế bào não: sau khi sinh bắt đầu chuyển hóa ái khí, chưa đồng đều giữa các vùng Các quá trình thần kinh (hưng phấn và ức chế) có xu hướng lan tỏa, hệ thần kinh chưa phát triển hoàn thiện

1 Nhu cầu năng lượng và dinh dưỡng cho trẻ em

1.1 Nhu cầu năng lượng

Ở trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ năng lượng cần cho sự lớn lên và phát triển vì vậy nhu cầu năng lượng của chúng cao hơn người lớn ( tính theo kg thể trọng) Nhu cầu tăng trưởng tương đối thấp so với nhu cầu năng lượng cho chuyển hóa, ngoại trừ những tháng đầu sau khi sinh Tại thời điểm 1 tháng sau khi sinh, nhu cầu năng lượng cho

sự tăng trưởng chiếm khoảng 35% lúc 12 tháng tuổi và duy trì ở mức thấp cho tới tuổi dậy thì tăng lên 4% Trẻ em gái phát triển hơi chậm hơn so với trẻ em trai, trẻ

em gái có sự tích lũy mỡ nhiểu hơn so với trẻ em trai

3.2 nhu cầu dinh dưỡng cho trẻ em

Dinh dưỡng là 1 trong những yếu tố quan trọng của môi trường bên ngoài có sự ảnh hưởng đến sự phát triển của trẻ dinh dưỡng không hợp lí kể cả thiếu hoặc thừa cũng có thể hại đến sự tăng trưởng và phát triển của trẻ

Sự phát triển nói chung, phụ thuộc vào các yếu tố di truyền, nôi tiết, thần kinh, dinh dưỡng, trong đó 3 yếu tố đầu đảm bảo cho cơ thể phát triển nhất định Trong trường hợp dinh dưỡng không hợp lí kéo dài có thể cản trở sự phục hồi đó, do vậy, cần quan tâm đặc biệt đến dinh dưỡng

Trang 5

V

- Nhu cầu protein: 6 tháng đầu sau khi sinh trung bình là 21g/trẻ/ ngày 6 tháng sau là 23g/trẻ/ngày

- Ngoài protein trẻ còn cần các chất dinh dưởng khác như vitamin, muối khoáng, vitamin và muối khoáng rất cần thiết cho sự phát triển của cơ thể trẻ

2 Nhu cầu dinh dưỡng cho đối tượng trẻ em từ 0 đến 1 tuổi

Có rất nhiều yếu tố ảnh hưởng đến quá trình lớn và phát triển của một đứa trẻ, song dinh dưỡng là yếu tố quan trọng nhất Tình trạng dinh dưỡng của trẻ phụ thuộc vào chế độ ăn của người mẹ trong suốt quá trình mang thai, vào việc người

mẹ có đủ sữa hay không, và chế độ ăn có hợp lí với trẻ hay không Sữa mẹ là thức

ăn hoàn chỉnh nhất cho trẻ trong 6 tháng đầu Sữa mẹ chứa đầy đủ các chất dinh dưỡng và an toàn cho trẻ sơ sinh Lượng sữa mẹ sẽ giảm đi vào tháng thứ 6 Theo Hofvander và cộng sự, trẻ em sẽ được ăn bổ sung vào tháng thứ 6 khi sữa mẹ không còn đủ đáp ứng nhu cầu của trẻ lúc này 1 chế độ ăn bổ sung hợp lí cho trẻ

là vô cùng cần thiết Tuy nhiên, ở các nước đang phát triển thì vấn đề này đã đặc ra

là thức ăn bổ sung cho trẻ thường không đáp ứng đủ nhu cầu dinh dưỡng của trẻ cả

vè mặt số lượng, chất lượng, vệ sinh an toàn thực phẩm

Đây là giai đoạn trẻ vừa tách ra khỏi cơ thể mẹ, cất tiếng khóc chào đời và bắt đầu cuộc sống độc bằng hai nguồn dinh dưỡng chính: sữa mẹ và thức ăn bổ sung

Vì vậy cả hai nguồn thức ăn này nếu không cung cấp đủ chất dinh dưỡng cho trẻ thì dẫn đến trẻ chậm lớn, dễ ốm đau bệnh tật Nhu cầu dinh dưỡng của trẻ em rất lớn Chúng cần được cung cấp tất cả các chất dinh dưỡng cần thiết trong lúc mà nhu cầu dinh dưỡng cho một đơn vị cân nặng ở năm đầu tiên này cao hơn với giai đoạn sau, sau đó giảm dần khi trẻ tăng lên Trong năm đầu, trẻ phát triển rất nhanh, trẻ được 6 tháng tăng gấp 2 lần so với mới sinh và gấp 3 lần khi được 12 tháng, sau

đó tộc độ tăng chậm dần cho tới khi trưởng thành.Về chất lượng protein sử dụng hoặc phối chế nên đủ 8 loại Acid amin không thể thay thế: Lysin, Methionin, Phenylalanine, Tryptophan, treonin, Leucin, Isoleusin.Ngoài Protein, ở giai đoạn này trẻ cần rất nhiều chất dinh dưỡng khác như Glucid, Lipid, Vitamin… Để đảm bảo tính cân đối về chất và năng lượng trong thức ăn, đáp ứng nhu cầu năng lượng của trẻ nhằm giúp cơ thể phát triển toàn diện cần cung cấp cho trẻ dưới một lương thức ăn cân đối Mặt khác ở lứa tuổi này bộ máy tiêu hóa chưa hoàn chỉnh, các bộ phận khác của bộ máy tiêu hóa như miệng, dạ dày, ruột non… chưa hoàn chỉnh để

Trang 6

VI

hoàn chỉnh chức năng tiêu hóa của mình, nên phải sử dụng loại thức ăn nào và cách chế biến ra sao để cho cơ thể có thể hấp thu được dễ dàng Nếu không cơ thể trẻ sẽ thiếu cả về chất lượng lẫn số lượng và rất dễ mắc các bệnh suy dinh dưỡng như thiếu máu, còi xương, quáng gà

Sữa mẹ

− Sữa mẹ là nguồn thức ăn lý tưởng nhất đối với trẻ em, nhất là trông 6 tháng đầu Thời gian này ruột trẻ chỉ tiêu hóa tốt sữa mẹ.Nếu nuôi trẻ bằng cách khác, trẻ rất

dễ bi đường tiêu hóa gây tiêu chảy

− Sữa mẹ phải là thức ăn đầu tin của trẻ để giúp trẻ phát triển tốt

− Cho con bú, tình cảm mẹ con mới được cụ thể hóa Tình cảm này rất cần để giúp trẻ nhanh chóng thích nghi với cuộc sống bên ngoài Nếu bị tiêu chảy cách ly sau khi sinh, chẳng những mẹ sẽ chậm lên sữa mà trẻ cũng dễ bị chết do bi lạnh, bị đói,

bị ngạt và nhiễm trùng…

Nếu trong những ngà đầu sau khi sinh, sữa mẹ là nguồn thức ăn chính của trẻ, sữa mẹ tuy rất quý về chất lượng, rất thích hợp với sự tiêu hóa của trẻ, nhưng những tháng sau này không còn đáp ứng nhu cầu phát triển của trẻ phải cho trẻ ăn dặm Đến khi trẻ đủ điều kiện thì cho trẻ thôi bú hoàn toàn Cho trẻ ăn dặm cũng

có lý do, vì từ tháng thứ 3 mẹ đi làm hoặc không có sữa Do tuyến nước bọt nhiều dần kéo theo hệ tiêu hóa phát triển, đến tháng thứ 4 tuyến nước bọt phát triển tốt và bắt đầu đến tháng thứ 6 thì trẻ bắt đầu mọc răng vì thế trẻ có thể nhai được thức ăn

Do vậy, các bà mẹ phải cho trẻ ăn thêm thức ăn bổ sung Sự bổ sung của thức ăn gồm các chất như sau:

Bột củ, Đạm, Rau trái cây, Dầu mỡ đường

- Nhóm bột, củ cung cấp muối khoáng và chất đường

- Nhóm đạm gồm cả đạm cá và thực vật cung cấp chất đạm

H1 Nhóm chất đạm cần thiết cho trẻ em dưới 1 tuổi

- Chất đạm: Tập cho trẻ ăn thịt cá, trứng, cá bắt đầu từ tháng thứ 6, còn tôm, cua bắt đầu từ tháng thứ 9

Trang 7

VII

- Chất rau: Từ tháng thứ 4 có thể cho trẻ uống nước rau, từ tháng thứ 6 có thể

ăn rau luộc nghiền nhỏ Chất rau cung cấp chất sắt, các loại muối khoáng, Vitamin

H2 Thực phẩm bổ sung

- Dầu mỡ

Chế độ ăn nhân tạo:

- Sữa tươi: là sữa vắt trực tiếp từ bò Cho trẻ ăn theo nguyên tắc gần giống sữa

mẹ thêm đường, nước , vitamin Lượng nước giảm theo độ tuổi

- Sữa bột:Sữa bột toàn phần, sữa bột nữa béo, sữa bột không kéo

Chú ý: không cho trẻ dùng sữa bột không béo vì thiếu hẳn lượng vitamin dẫn đến coi xương Nêu dùng sữa này phải thêm vitamin và dầu ăn

3 Chế độ dinh dưỡng cho trẻ em dưới 1 tuổi

3.1 Nhóm trẻ sơ sinh đến 4 tháng tuổi

Đây là giai đoạn trẻ cần được bú sữa mẹ hoặc nuôi bộ, nhưng nguồn sữa phải đảm bảo đầy đủ dưỡng chất, trong đó sữa mẹ được xem là nguồn thức ăn cần thiết

và tốt nhất cho nhóm trẻ sơ sinh dưới 6 tháng tuổi Nếu nuôi bằng sữa mẹ nên cho trẻ bú từ 8-12 lần/ ngày( trung bình cứ 2 đến 4 tiếng cho bú một lần) Đến tháng thứ 4 giảm còn 6 lần/ngày nhưng lượng sữa mỗi lần bú lại tăng lên Nếu nuôi bộ, nên duy trì tần suất 6-8 lần/ngày, mỗi lần cho ăn đạt từ 56-146 gam, đưa tổng lượng sữa dùng cả ngày lên 500-1000 gam Khi trẻ lớn, số lần cho ăn giảm nhưng lượng sữa mỗi lần ăn tăng từ 100-200 gam Không nên pha thêm mật ong vào sữa

Trang 8

VIII

vì nó làm tăng rủi ro ngộ độc do hệ miễn dịch của trẻ còn yếu Nếu trẻ nhẹ cân, ăn ban ngày không đủ thì cho ăn bổ xung vào ban đêm, nhưng trọng tâm vẫn là ăn uống ban ngày là chính

H3.Thực phẩm cho trẻ từ 0 đến 4 tháng tuổi

5.2 Giai đoạn từ 4-6 tháng tuổi

Giai đoạn này trẻ nên ăn từ 800 gam đến 1200 gam sữa/ngày sau đó dần dần chuyển sang thức ăn rắn Nếu cho trẻ ăn thực phẩm rắn, quá sớm cũng không có lợi Việc cho trẻ ăn thức ăn rắn cũng còn phụ thuộc vào tình trạng sức khỏe cũng như sở thích của trẻ Nên bắt đầu bằng ngũ cốc tăng cường sắt (bột gạo) kết hợp với sữa mẹ hay sữa ngoài

H4 Giai đoạn trẻ từ 4-6 tháng tuổi

5.3 Giai đoạn 6-8 tháng

Tiếp tục cho trẻ bú sữa mẹ hoặc bú bình, tần suất 3-5 lần/ngày và ăn thêm bột ngũ cốc, nước hoa quả, rau nghiền Trọng tâm đến nước ép không đường, giàu vi tamin C như nước ép táo, nho cam…, không nên đựng vào bình cho trẻ ngậm bú khi ngủ Nếu có tiền sử mắc bệnh dị ứng thì sau 9 tháng hãy cho trẻ dùng nước cam ép vì các loại hoa quả có thể gây dị ứng cho trẻ Ban đầu sử dụng các loại rau xanh củ quả mềm như khoai tây, cà rốt, khoai lang đậu đỗ, chuối, dưa hấu vv…Mỗi ngày nên ăn 2-3 bữa rau xanh hoa quả, mỗi bữa 2-3thìa cà phê Nếu cho

ăn trực tiếp nên cắt thành miếng nhỏ, tránh ăn thực phẩm quá cứng, quá nóng làm trẻ tắc nghẹn hoặc bị bỏng miệng

Trang 9

IX

H5 Trẻ bú sữa bình

5.4 Giai đoạn 8-12 tháng

Tiếp tục cho trẻ bú mẹ hoặc bú bình tần suất 3-4 lần/ngày Bổ sung thêm thịt cho trẻ do sữa mẹ thiếu sắt Có thể cho trẻ ăn thêm 3-4 bữa thịt/ngày mỗi bữa chỉ khoảng 1 thìa cà phê, bổ sung 4 lần ăn rau xanh, hoa quả, mỗi lần từ 1-2 thìa cà phê.Cũng có thể cho trẻ ăn 3 bữa trứng/tuần nhưng chỉ ăn lòng đỏ cho đến khi trẻ được 1 tuổi, lòng trắng nên bỏ vì dễ gây dị ứng Ban đầu sử dụng các loại rau xanh

củ quả mềm như khoai tây, cà rốt, khoai lang đậu đỗ, chuối, dưa hấu vv…Mỗi ngày nên ăn 2-3 bữa rau xanh hoa quả, mỗi bữa 2-3 thìa cà phê Nếu cho ăn trực tiếp nên cắt thành miếng nhỏ, tránh ăn thực phẩm quá cứng, quá nóng làm trẻ tắc nghẹn hoặc bị bỏng miệng

H5 Giai đoạn từ 8-12 tháng tuổi

Lời khuyên: Sau khi cho bé thử một món mới, nên ngưng và đợi một vài ngày

để biết được bé có hợp hay bị dị ứng với món đó không

5.5 Giai đoạn 1 năm tuổi

Khi bé tròn 1 tuổi, để đảm bảo dinh dưỡng cho sự phát triển, các mẹ cần tham khảo ý kiến chuyên gia để có được chế độ dinh dưỡng hợp lý nhất cho trẻ

Trang 10

X

*Cần chú ý:

– Cho trẻ tiếp cần với những thức ăn mới nhưng chỉ nên cho ăn mỗi loại thức ăn một lần để xem phản ứng cơ thể bé, có thời gian để bé thích nghi Nếu bé không có biểu hiện gì khác thường như dị ứng hay bất kỳ loại bệnh nào phát sinh thì khi đó hãy tiếp tục

– Tránh cho bé ăn những loại hạt nhỏ như bỏng ngô hay những hạt làm bé dễ bị hóc

– Cho bé uông thêm sữa tươi để bổ sung chất dinh dưỡng

– Chia nhỏ bữa ăn, ỗi ngày cho trẻ ăn 5-6 lần

– Tránh cho bé ăn những đồ ăn có chứa caffeine hay các loại đồ uống như cà phê hay sô cô la có thể gây nghiện

– Cho trẻ ăn nhiều hoa quả, đặc biệt là hoa quả theo mùa

H6 Trẻ em dưới 1 tuổi

4 Chế độ ăn dặm cho trẻ em dưới 1 tuổi

Ăn dặm (ăn bổ sung) là việc cho trẻ ăn các loại thức ăn khác ngoài sữa mẹ như: bột, cháo, cơm, rau, hoa quả, sữa đậu nành, sữa bò Thời gian cho bé ăn dặm

thường bắt đầu từ khi bé được 4 – 6 tháng tuổi

Nhóm thực phẩm cần thiết cho bé

Thức ăn phải đảm bảo chất dinh dưỡng và phù hợp theo từng tháng tuổi Trong mỗi phần bột, bạn phải kết hợp đủ 4 nhóm thức ăn sau:

• Tinh bột (gạo, mì, bắp, khoai… ) cung cấp phần lớn nhu cầu năng lượng, hơn phân nửa nhu cầu về đạm và vitamin mà cơ thể bé cần

Ngày đăng: 18/11/2017, 19:39

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w