Các chứng khoán được niêm yết tại Sở thông thường là chứng khoán của các công ty lớn, có danh tiếng, đã trải qua các thửthách trên thị trường và đáp ứng đầy được các tiêu chuẩn niêm yế
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG TP.HCM
KHOA TÀI CHÍNH - -
TIỂU LUẬN MÔN HỌC
THỊ TRƯỜNG TÀI CHÍNH
VÀ CÁC ĐỊNH CHẾ TÀI CHÍNH
Trang 2NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN
Trang 4
MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU……… ……… 1
CHƯƠNG I: TÌM HIỂU CHUNG VỀ SỞ GIAO DỊCH CHỨNG KHOÁN…… 2
1 KHÁI NIỆM, CHỨC NĂNG, ĐẶC ĐIỂM, VAI TRÒ VÀ CÁC HÌNH THỨC SỞ HỮU CỦA SỞ GIAO DỊCH CHỨNG KHOÁN……… 2
1.1 Khái niệm ……… 2
1.2 Chức năng……… … 2
1.3 Đặc điểm……… 3
1.4 Vai trò của Sở giao dịch chứng khoán ……… 3
1.5 Hình thức sở hữu ( hình thức pháp lý ) ……… … 4
2 THÀNH VIÊN SỞ GIAO DỊCH CHỨNG KHOÁN……….5
2.1 Phân loại thành viên ……… 5
2.2 Tiêu chuẩn thành viên……….6
2.3 Thủ tục kết nạp thành viên……… 9
2.4 Quyền của thành viên ………9
2.5 Nghĩa vụ của thành viên ……… 10
3 TỔ CHỨC CỦA SỞ GIAO DỊCH CHỨNG KHOÁN………12
3.1 Hội đồng quản trị………13
3.2 Ban Giám đốc điều hành ………14
3.3 Các phòng ban ………15
4 NGHIỆP VỤ NIÊM YẾT CHỨNG KHOÁN………16
4.1 Khái niệm và mục tiêu niêm yết chứng khoán……… …16
4.2 Các hình thức niêm yết chứng khoán……… 17
4.3 Điều kiện niêm yết chứng khoán……… 17
4.4 Thủ tục niêm yết chứng khoán……… … 20
4.5 Những thuận lợi và bất lợi của niêm yết chứng khoán……… 20
4.6 Quản lý niêm yết……… ….21
4.7 Quy mô niêm yết ……… 21
4.8 Phí niêm yết……… 22
5 NGHIỆP VỤ GIAO DỊCH CHỨNG KHOÁN TRÊN SỞ GIAO DỊCH CHỨNG KHOÁN ……… ….22
5.1 Lệnh giao dịch………22
Trang 55.2 Nội dung của lệnh……… 22
5.3 Phân loại lệnh……… 22
5.4 Khi thực hiện lệnh người mua phải thực hiện thứ tự ưu tiên theo………… … 23
5.5 Hệ thống giao dịch………23
5.6 Phương thức đấu giá………23
6 CÁC PHƯƠNG THỨC GIAO DỊCH CHỨNG KHOÁN……… 24
6.1 Phương thức giao ngay……….24
6.2 Giao dịch có kỳ hạn……….24
6.3 Giao dich tương lai………24
6.4 Giao dịch quyền chọn tương lai……… 25
CHƯƠNG II: SỞ GIAO DỊCH CHỨNG KHOÁN HÀ NỘI VÀ SỞ GIAO DỊCH CHỨNG KHOÁN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH ………26
1 SỞ GIAO DỊCH CHỨNG KHOÁN HÀ NỘI……….26
1.1 lịch sử hình thành……… … 26
1.2 Phương Thức GD Sàn Hà Nội……….26
2 SỞ GIAO DỊCH CHỨNG KHOÁN TP.HỒ CHÍ MINH………29
2.1 Lịch sử hình thành……… 29
2.2 Phương thức giao dịch………30
2.3 Phương thức khớp lệnh……….30
3.3 Nguyên tắc khớp lệnh……… 30
4.4 Đơn vị giao dịch và đơn vị yết giá……… 31
5.5 Biên độ dao động giá……… 31
6.6 Lệnh giao dịch……… 32
3 TẦM NHÌN, SỨ MỆNH……… 32
3.1 Tầm nhìn……… 32
3.2 Sứ mệnh………32
LỜI KẾT……… … 34
TÀI LIỆU THAM KHẢO………35
Trang 6LỜI MỞ ĐẦU
Do sự phát triển của nền kinh tế, nhu cầu về tích vốn trong xã hội tăng lên và trở nên đa dạng, phong phú; người thì cần vốn cho mục đích tiêu dùng hay đầu tư, người thì có vốn nhàn rỗi muốn cho vay để sinh lời Đầu tiên, họ tìm gặp nhau trực tiếp trên
cơ sở quen biết tuy nhiên sau đó, khi cung cầu vốn không ngừng tăng lên thì hình thứcvay, cho vay trực tiếp dựa trên quan hệ quen biết không đáp ứng được; Vậy cần phải
có một thị trường cho cung và cầu gặp nhau, đáp ứng các nhu cầu tài chính của nhau – Đó là thị trường tài chính Thông qua thị trường tài chính, nhiều khoản vốn nhàn rỗi được huy động vào tiêu dùng, đầu tư, tạo đòn bảy cho phát triển kinh tế
• Căn cứ vào thời gian luân chuyển vốn, thị trường tài chính bao gồm:
1 Thị trường tiền tệ: mua bán, trao đổi các công cụ tài chính ngắn hạn dưới một năm
2 Thị trường vốn: mua bán, trao đổi các công cụ tài chính trung và dài hạn Tómlại, ban đầu nhu cầu vốn cũng như tiết kiệm trong dân chưa cao và nhu cầu về vốn chủ yếu là vốn ngắn hạn
Theo thời gian, sự phát triển kinh tế, nhu cầu về vốn dài hạn cho đầu tư phát triển ngày càng cao; Chính vì vậy, Thị trường vốn đã ra đời để đáp ứng các nhu cầu này
Để huy động được vốn dài hạn, bên cạnh việc đi vay ngân hàng thông qua hình thức tài chính gián tiếp, Chính phủ và doanh nghiệp còn huy động vốn thông qua hình thức phát hành chứng khoán Khi một bộ phận các chứng khoán có giá trị nhất định được phát hành, thì xuất hiện nhu cầu mua, bán chứng khoán; và đây chính là sự ra đời của Thị trường chứng khoán với tư cách là một bộ phận của Thị trường vốn nhằm đáp ứng nhu cầu mua, bán và trao đổi chứng khoán các loại
Trang 7CHƯƠNG I: TÌM HIỂU CHUNG VỀ SỞ GIAO DỊCH CHỨNG KHOÁN.
1 KHÁI NIỆM, CHỨC NĂNG, ĐẶC ĐIỂM, VAI TRÒ VÀ CÁC HÌNH THỨC SỞ HỮU CỦA SỞ GIAO DỊCH CHỨNG KHOÁN.
1.1 Khái niệm
Sở Giao dịch Chứng khoán là một pháp nhân được thành lập theo quy định
của pháp luật thực hiện việc tổ chức giao dịch chứng khoán cho các chứng khoán của
tổ chức phát hành đủ điều kiện niêm yết tại Sở Giao dịch Chứng khoán
Theo tính chất tổ chức thị trường, Sở Giao dịch Chứng khoán là thị trường giaodịch chứng khoán được thực hiện tại một địa điểm tập trung gọi là sàn giao dịch( trading floor ) hoặc thông qua hệ thống máy tính Các chứng khoán được niêm yết tại
Sở thông thường là chứng khoán của các công ty lớn, có danh tiếng, đã trải qua các thửthách trên thị trường và đáp ứng đầy được các tiêu chuẩn niêm yết( định tính hay địnhlượng ) theo quy định của pháp luật.Tại Việt Nam, hiện tại có hai Sở giao dịch chứngkhoán : SGDCK Thành phố Hồ Chí Minh( HOSE) và SGDCK Hà Nội ( HNX)
Thị trường phi tập trung: - báo giá và thảo thuận
Sở giao dịch chứng khoán: - niêm yết và khớp lệnh
1.2 Chức năng
Sở giao dịch chứng khoán có các chức năng chính:
- Cung cấp, đảm bảo cơ sở vật chất kỹ thuật cho việc giao dịch chứng khoán(địa điểm và hệ thống giao dịch) Đảm bảo việc giao dịch chứng khoán đượcdiễn ra thông suốt, đúng pháp luật và công khai kể cả giá cả
- Tổ chức niêm yết và giám sát các chứng khoán niêm yết, các tổ chức niêm yết
- Tổ chức và giám sát chặt chẽ quá trình giao dịch chứng khoán
Trang 81.3 Đặc điểm
Sở giao dịch chứng khoán là nơi gặp gỡ của các nhà môi giới chứngkhoán để thương lượng đấu giá mua bán chứng khoán,là cơ quan phục vụ chohoạt động giao dịch mua bán chứng khoán Như vậy, sở giao dịch chứng khoánkhông tham gia mua bán chứng khoán, mà chỉ cho thuê địa điểm để người muabán thực hiện giao dịch và đưa ra các loại chứng khoán được mua bán trên thịtrường
Sở giao dịch chứng khoán không có hàng hóa và không có người mua báncuối cùng,chỉ có những nhà mội giới, vì ở các nước thông thường chứng khoánđều được kí gửi tại ngân hàng Ngân hàng sẽ cho khách hàng một tài khoản gọi
là tài khoản lưu kí chứng khoán, nên khi mua bán chỉ cần qua người môi giới
Là một địa điểm lý tưởng cho những cuộc giao lưu vốn của xã hội,SởGDCK có thể giúp số vốn luân chuyển một cách dễ dàng và nhanh chóng từngười này sang tay người khác.Nhà đầu tư có thể dễ dàng đa dạng hóa đầutư,thay đổi lĩnh vực đầu tư một cách dễ dàng và nhanh chóng.Chính đặc điểmnày đã hấp dẫn các nhà đầu tư đến với Sở GDCK
1.4 Vai trò của Sở giao dịch chứng khoán
- Huy động vốn cho các dự án công của Chính Phủ
- Huy động vốn cho doanh nghiệp
- Kênh chuyển vốn từ nơi thừa vốn sang nơi thiếu vốn
- Tạo tính thanh khoản cho các khoản đầu tư
- tạo một cơ chế xác định giá minh bạch, công bằng
- Tăng cường tính minh bạch cho nền kinh tế
- Hỗ trợ quản lý công ty ngày càng hiệu quả
- Tạo kênh đầu tư hiệu quả cho công chúng
- hàn thử biểu của nền kinh tế
Trang 91.5 Hình thức sở hữu ( hình thức pháp lý )
Lịch sử phát triển SGDCK các nước đã và đang trải qua các hình thức sởhữu sau
Hình thức sở hữu thành viên: SGDCK do các thành viên là các công ty
chứng khoán sở hữu, được tổ chức dưới hình thức công ty trách nhiệm hữu hạn,
có Hội đồng quản trị do các công ty chứng khoán thành viên bầu ra theo từngnhiệm kỳ
Hình thức công ty cổ phần: SGDCK được tổ chức dưới hình thức một
công ty cổ phần đặc biệt do các công ty chứng khoán thành viên, ngân hàng,công ty tài chính, bảo hiểm tham gia sở hữu với tư cách là cổ đông Tổ chức,hoạt động của SGDCK theo Luật công ty và hoạt động hướng tới mục tiêu lợinhuận Mô hình này được áp dụng ở Đức, Anh và Hồng Kông
Hình thức sở hữu Nhà nước: Thực chất trong mô hình này, Chính phủ
hoặc một cơ quan của Chính phủ đứng ra thành lập, quản lý và sở hữu một phầnhay toàn bộ vốn của SGDCK Hình thức sở hữu này có ưu điểm là không chạytheo mục tiêu lợi nhuận, nên bảo vệ được quyền lợi của nhà đầu tư Ngoài ra,trong những trường hợp cần thiết, nhà nước có thể can thiệp kịp thời để giữ chothị trường được hoạt động ổn định, lành mạnh Tuy nhiên, mô hình này cũng cónhững hạn chế nhất định, đó là thiếu tính độc lập, cứng nhắc, chi phí lớn và kémhiệu quả Trong các hình thức trên, hình thức sở hữu thành viên là phổ biến nhất.Hình thức này cho phép SGDCK có quyền tự quản ở mức độ nhất định, nâng caođược tính hiệu quả và sự nhanh nhạy trong vấn đề quản lý so với hình thức sởhữu của Chính phủ Tuy nhiên, trong những hoàn cảnh lịch sử nhất định, việcChính phủ nắm quyền sở hữu và quản lý SGDCK sẽ cho phép ngăn ngừa sự lộnxộn, không công bằng khi hình thức sở hữu thành viên chưa được bảo vệ bằng hệthống pháp lý đầy đủ và rõ ràng Ví dụ như ở Hàn Quốc, SGDCK được thành lập
từ năm 1956 nhưng đến năm 1963 bị đổ vỡ phải đóng cửa 57 ngày do các thànhviên sở hữu SGDCK gây lộn xộn trong thị trường, sau đó Nhà nước đã phải đứng
Trang 10trước khi chuyển sang mô hình sở hữu thành viên có một phần sở hữu của nhànước.
2 THÀNH VIÊN SỞ GIAO DỊCH CHỨNG KHOÁN
SGDCK có các thành viên giao dịch chính là các nhà môi giới hưởng hoahồng hoặc kinh doanh chứng khoán cho chính mình tham gia giao dịch trên sànhoặc thông qua hệ thống giao dịch đã được điện toán hoá Công ty chứng khoán làthành viên của SGDCK phải đáp ứng các yêu cầu trở thành thành viên củaSGDCK và được hưởng các quyền, cũng như nghĩa vụ do SGDCK quy định.Chuẩn mực kinh doanh của các thành viên theo quy định do SGDCK đặt ra, nhằmđảm bảo quyền lợi cho khách hàng và duy trì một thị trường hoạt động công bằng,hiệu quả Thành viên SGDCK là các công ty chứng khoán được UBCK cấp giấy phép hoạt động và được SGDCK chấp nhận làm thành viên của SGDCK
2.1 Phân loại thành viên
Việc phân loại phụ thuộc vào các yếu tố lịch sử cùng phương thức hoạt độngcủa SGDCK Ban đầu, khi cấu trúc SGDCK theo kiểu một tổ chức công cộng, thìkhông cần thiết phải chia ra làm nhiều loại thành viên vì các thành viên không phảiđóng góp vốn xây dựng SGDCK Mô hình này phù hợp với hình thức sở hữu SGDCK100% vốn nhà nước
Tại một số SGDCK khác, thành viên được phân loại theo quyền của thànhviên, đó là thành viên chính và thành viên đặc biệt Trong đó :
- Thành viên chính là thành viên thường tham gia ngay từ khi mới thành lậpSGDCK và được quyền biểu quyết và phân chia tài sản của SGDCK
- Thành viên đặc biệt là thành viên mới gia nhập SGDCK sau này, nhằm làmgiảm bớt gánh nặng về tài chính cho các thành viên cũ và tăng quy mô hoạtđộng của thị trường Thành viên đặc biệt phải đóng phí gia nhập thành viênbằng tổng tài sản của SGDCK chia cho số thành viên hiện có, và được đóngmột lần hoặc chia đều cho các năm (phí thường niên) Thành viên đặc biệtkhông được quyền bầu cử và quyền đòi hỏi đối với tài sản của SGDCK
Đối với các thị trường phát triển, ví dụ như tại SGDCK NewYork, thành viên
được phân chia làm nhiều loại dựa trên chức năng của mình, như thành viên là các nhà
Trang 11chuyên gia thị trường, nhà môi giới của công ty thành viên, nhà môi giới độc lập, nhàtạo lập thị trường và người giao dịch cạnh tranh.
2.2 Tiêu chuẩn thành viên
Trong quá trình phát triển, số lượng công ty chứng khoán thành lập rất lớn,
số chỗ ngồi hoặc khả năng kết nối vào hệ thống giao dịch tại SGDCK hạn chế, nêncác SGDCK đều đề ra tiêu chuẩn làm thành viên, nhằm hạn chế các công ty nhỏkhông đáp ứng được điều kiện về cơ sở vật chất, trang thiết bị và chuyên môn chohoạt động
Nhìn chung tiêu chuẩn làm thành viên của SGDCK được xem xét trên cáckhía cạnh sau:
- Yêu cầu về tài chính: đáp ứng vốn góp cổ đông, vốn điều lệ và tổng tài sản có
thể được quy định như là các yêu cầu tài chính bắt buộc đối với các thành viênSGDCK Tiêu chí này sẽ đảm bảo cho thành viên có tình hình tài chính lànhmạnh, có đủ cơ sở vật chất kỹ thuật để tiến hành hoạt động một cách bìnhthường Ngoài ra, khi cấp phép thành lập công ty chứng khoán, UBCK thườngcăn cứ vào quy mô thị trường và các nghiệp vụ để quy định vốn tối thiểu chocác nghiệp vụ, mức vốn pháp định quy định đối với Công ty chứng khoán theotừng loại hình kinh doanh như sau: Môi giới (3 tỷ đồng); Tự doanh (12 tỷ); Bảolãnh phát hành (22 tỷ); Tư vấn đầu tư chứng khoán (3 tỷ); Quản lý danh mụcđầu tư (3 tỷ)
- Quy định về nhân sự: số lượng và chất lượng của ban điều hành, các nhà phân
tích chứng khoán và các chuyên gia khác phải được quy định trong quy chế vềnhân sự Người làm công tác quản lý phải là người vừa có trình độ hiểu biếttrong kinh doanh chứng khoán vừa có tư cách đạo đức tốt Các nhân viên tốithiểu phải có trình độ học vấn hay kinh nghiệm nhất định
- Điều kiện về cơ sở vật chất kỹ thuật: Công ty xin làm thành viên phải có trụ sở
chính, các chi nhánh, văn phòng giao dịch cũng nhưcơ sở vật chất, trang thiết
bị phải đáp ứng được yêu cầu của kinh doanh nhưcác trạm đầu cuối để nhậnlệnh, xác nhận lệnh, các bảng hiển thị điện tử
ĐIỀU KIỆN LÀ THÀNH VIÊN CỦA SỞ GIAO DỊCH CHỨNG KHOÁN HÀ NỘI & HCM
Trang 12Sở giao dịch chứng khoán Hà Nội
(HNX)
Sở giao dịch chứng khoán HCM (HOSE)
- Là CTCK được cấp phép hoạt động
môi giới chứng khoán
- Được Trung tâm Lưu ký chứng khoán
Việt Nam chấp thuận là thành viên lưu
ký
- Có đủ điều kiện cơ sở vật chất kỹ
thuật phục vụ hoạt động:
a Có hệ thống công nghệ tin học đáp
ứng được yêu cầu của HNX
b Có thiết bị cung cấp thông tin giao
dịch của HNX phục vụ người đầu
tư
c Có trang thông tin điện tử đảm bảo
thực hiện việc công bố thông tin
giao dịch chứng khoán và thông tin
công bố của CTCK
d Có phần mềm phục vụ hoạt động
giao dịch và thanh toán đáp ứng
được các yêu cầu kỹ thuật và
nghiệp vụ theo quy định của HNX
e Tham gia đường truyền dữ liệu
dùng chung theo quy định của
HNX
f Có hệ thống dự phòng trường hợp
xảy ra sự cố máy chủ, đường truyền,
điện lưới, v.v
- Có ban lãnh đạo và đội ngũ nhân viên
có năng lực và kinh nghiệm hoạt động
trong lĩnh vực tài chính, chứng khoán
với tính trung thực và đạo đức nghề
nghiệp tốt, có cán bộ công nghệ thông
- Là công ty chứng khoán được ủy banChứng khoán Nhà nước cấp phép hoạtđộng môi giới chứng khoán
- Được Trung tâm Lưu ký Chứng khoánViệt Nam chấp thuận là thành viên lưuký
- Có đủ điều kiện cơ sở vật chất kỹ thuậtphục vụ hoạt động bao gồm
a Có hệ thống công nghệ tin học đápứng được yêu cầu của SGDCKTp.HCM
b Có phần mềm phục vụ hoạt độnggiao dịch và thanh toán đáp ứngđược các yêu cầu kỹ thuật và nghiệp
vụ theo guy định pháp luật và củaSGDCK Tp.HCM
c Tham gia đường truyền dữ liệu theoyêu cầu của SGDCK Tp.HCM
d Có hệ thống dự phòng trường hợpxảy ra sự cố máy chủ, đường truyền,điện lưới
e Có thiết bị cung cấp thông tin giaodịch của SGDCK Tp.HCM phục vụnhà đầu tư
f Có trang thông tin điện tử và cácphương tiện công bố thông tin khácđảm bảo thực hiện việc công bốthông tin giao dịch chứng khoán vàthông tin công bố của công ty chứngkhoán
- Có ban lãnh đạo và đội ngũ nhân viên
Trang 13tin đáp ứng được yêu cầu quy định:
a (Tổng) Giám đốc phải đáp ứng
được các điều kiện quy định của
pháp luật đối với người làm
(Tổng) Giám đốc CTCK
b Có nhân viên đủ điều kiện được
cử làm đại diện giao dịch theo
quy định tại Điều 12 Quy chế
này
c Lãnh đạo công nghệ thông tin
phải có bằng tốt nghiệp đại học
chuyên ngành trở lên với ít nhất
01 năm kinh nghiệm trong lĩnh
vực công nghệ thông tin
d Có ít nhất 02 cán bộ chuyên môn
về công nghệ thông tin có bằng
đại học chuyên ngành công nghệ
thông tin trở lên, trong đó ít nhất
01 cán bộ có chứng chỉ chuyên
môn như hệ thống mạng, bảo
mật, phần mềm
e Tất cả nhân viên công ty phải
tuân thủ quy tắc đạo đức nghề
nghiệp
- Các điều kiện khác do HNX quy
định trong trường hợp cần thiết;
có năng lực và kinh nghiệm hoạt độngtrong lĩnh vực tài chính, chứng khoán, và
có cán bộ thông tin đáp ứng được cácđiều kiện quy định:
a Giám đốc (Tổng Giám đốc), PhóGiám đốc (Phó Tổng Giám đốc),nhân sự bộ phận kiểm toán nội bộ
và kiểm soát nội bộ phải đáp ứngđược các điều kiện quy định phápluật đối với các chức danh này
b Đội ngũ cán bộ công nghệ thông tinphải có đủ trình độ để quản lý, vậnhành và giám sát hệ thống côngnghệ thông tin, có trình độ chuyênmôn về công nghệ thông tin và cócác chứng chỉ chuyên môn phù hợpvới từng vị trí công tác sau: Quản trị
hệ thống mạng, quản trị các hệ điềuhành, bảo mật hệ thống công nghệthông tin và quản trị cơ sở dữ liệu
- Có đại diện giao dịch tại SGDCKTp.HCM
- Trường hợp là công ty chứng khoán đãtừng là thành viên của SGDCKTp.HCM, chỉ được đăng ký lại làm thànhviên:
a Sau hai (02) năm kể từ ngày chấmdứt tư cách thành viên tự nguyện
b Sau năm (05) năm kể từ ngày chấmdứt tư cách thành viên bắt buộc
- Các điều kiện khác do SGDCKTp.HCM quy định
Trang 142.3 Thủ tục kết nạp thành viên
Bước 1: Thảo luận sơ bộ Được thực hiện nhằm tránh sai sót về thủ tục xin làmthành viên
Bước 2: Nộp hồ sơ xin kết nạp Hồ sơ gồm:
- Đơn xin làm thành viên
- Tóm tắt về công ty chứng khoán (lịch sử công ty, mục tiêu kinh doanh, vốn cổphần, số lượng chi nhánh…)
- Các hoạt động giao dịch chứng khoán đã thực hiện trước khi xin làm thành viên
- Tình trạng tài chính và quản lý công ty trong nhiều năm qua và định hướngtrong những năm tới
Bước 3: Thẩm định SGDCK thẩm định chất lượng của công ty nộp đơn trên cơ
sở quy định về thành viên
Bước 4: HĐQT ra quyết định Công ty được chấp nhận là thành viên nếu có tốithiểu 2/3 số thành viên HĐQT đồng ý
Bước 5: Thanh toán các khoản phí gia nhập Các khoản phí như:
- Phí gia nhập cơ sở
- Phí gia nhập đặc biệt
- Phí thành viên thường niên
Bước 6: Kết nạp thành viên
2.4 Quyền của thành viên
Căn cứ vào loại hình thành viên thông thường hay thành viên đặc biệt, cácSGDCK sẽ quy định quyền hạn cụ thể cho từng thành viên Thông thường, các thànhviên đều có quyền tham gia giao dịch và sử dụng các phương tiện giao dịch trênSGDCK để thực hiện quá trình giao dịch Tuy nhiên, chỉ thành viên chính thức mớiđược tham gia biểu quyết và nhận các tài sản từ SGDCK khi tổ chức này giải thể Đốivới các SGDCK do nhà nước thành lập và sở hữu thì các thành viên đều có quyềnnhưnhau, và ý kiến đóng góp có giá trị tham khảo chứ không mang tính quyết định, vìcác thành viên không đóng góp vốn để xây dựng SGDCK
QUYỀN THÀNH VIÊN CỦA SỞ GIAO DỊCH CHỨNG KHOÁN HÀ NỘI & HCM
Sở giao dịch chứng khoán Hà Nội
(HNX)
Sở giao dịch chứng khoán HCM (HOSE)
Sử dụng hệ thống giao dịch và các dịch
vụ do HNX cung cấp - Thực hiện giao dịch qua hệ thống giaodịch của SGDCK Tp.HCM
Trang 15- Nhận các thông tin về thị trường giao
dịch chứng khoán từ HNX
- Thành viên thị trường đăng ký giao
dịch (Upcom) có đăng ký nghiệp vụ tự
doanh chứng khoán được phép mua và
bán cùng một loại cổ phiếu trong một
ngày giao dịch nhằm thực hiện vai trò
nhà tạo lập thị trường
- Đề nghị HNX làm trung gian hoà giải
khi có tranh chấp liên quan đến hoạt
động giao dịch chứng khoán của thành
viên giao dịch
- Đề xuất và kiến nghị các vấn đề liên
quan đến hoạt động của HNX và hoạt
động của thành viên trên HNX
- Được rút khỏi tư cách thành viên sau
khi được HNX chấp thuận
- Các quyền khác do HNX quy định
- Nhận thông tin về thị trường giaodịch chứng khoán tại SGDCK Tp.HCMtheo Hợp đồng kí kết
- Đề nghị SGDCK Tp HCM làm tronggian hòa giải khi có tranh chấp
- Tham gia cuộc họp định kỳ giữaSGDCK Tp.HCM và thành viên; Đềxuất, kiến nghị các vấn đề liên quanđến hoạt động của SGDCK Tp.HCM
- Rút khỏi tư cách thành viên sau khi
có sự chấp thuận củaSGDCK Tp.HCM
- Các quyền khác do SGDCK Tp.HCMquy định
2.5 Nghĩa vụ của thành viên
Nghĩa vụ báo cáo: Hầu hết các SGDCK hoạt động như một tổ chức tự quảntrong thị trường chứng khoán SGDCK phải thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ của mình,bất kỳ một sự thay đổi nào về các thành viên đều phải thông báo cho SGDCK Khithực hiện các báo cáo định kỳ, SGDCK có thể ngăn chặn các tình trạng có vấn đề củacác thành viên trước khi các thành viên đó có khủng hoảng và bảo vệ quyền lợi chocông chúng đầu tư Các báo cáo định kỳ do các thành viên thực hiện sẽ làm tăng tínhcông khai của việc quản lý các thành viên Thanh toán các khoản phí: bao gồm phíthành viên gia nhập, phí thành viên hàng năm được tính toán khi tiến hành gia nhập vàcác khoản lệ phí giao dịch được tính dựa trên căn cứ doanh số giao dịch của từngthành viên Ngoài ra, các thành viên còn phải có nghĩa vụ đóng góp vào các quỹ hỗtrợ thanh toán nhằm đảm bảo cho quá trình giao dịch được nhanh chóng và các khoảnbảo hiểm cho hoạt động môi giới chứng khoán
Trang 16NGHĨA VỤ THÀNH VIÊN CỦA SỞ GIAO DỊCH CHỨNG KHOÁN HÀ NỘI & HCM
Sở giao dịch chứng khoán Hà Nội
(HNX)
Sở giao dịch chứng khoán HCM (HOSE)
- Tuân thủ các nghĩa vụ quy định tại
Điều 71 Luật Chứng khoán, các quy định
pháp luật liên quan và các quy chế, quy
trình nghiệp vụ về hoạt động giao dịch
của Thành viên do SGDCKHN ban
- Duy trì các điều kiện do SGDCKHN
quy định đối với thành viên giao dịch
- Công bố thông tin theo quy định tại
Điều 104 Luật chứng khoán; Khoản 20
Điều 1 Luật số 62 sửa đổi, bổ sung một
số điều của Luật Chứng khoán; Thông tư
52/2012/TT-BTC và Quy chế công bố
thông tin của SGDCKHN Thực hiện
công bố thông tin và cập nhật thay đổi
thông tin về hồ sơ thành viên, nhân sự
lãnh đạo và công bố thông tin thông qua
Hệ thống CIMS Thành viên
- Kiểm soát chặt chẽ tình hình đặt lệnh
của nhà đầu tư đảm bảo tuân thủ quy
định của pháp luật và có trách nhiệm
thực hiện nghĩa vụ thanh toán đối với
giao dịch chứng khoán đã được xác lập
- Khi sử dụng thông tin, dữ liệu giao
dịch thuộc bản quyền của SGDCKHN,
Thành viên phải trích dẫn nguồn; Thành
viên không được phép trao đổi, cho, tặng
- Bảo đảm hoạt động giao dịch chứngkhoán trên thị trường được tiến hànhcông khai, công bằng, trật tự và hiệuquả
- Thực hiện chế độ kế toán, kiểm toán,thống kê, nghĩa vụ tài chính theo quyđịnh của pháp luật
- Thực hiện công bố thông tin về giaodịch chứng khoán, thông tin về tổ chứcniêm yết tại Sở giao dịch chứng khoán,thông tin về công ty chứng khoán, công
ty quản lý quỹ, quỹ đầu tư chứngkhoán, công ty đầu tư chứng khoán vàthông tin giám sát hoạt động của thịtrường chứng khoán
- Cung cấp thông tin và phối hợp vớicác cơ quan nhà nước có thẩm quyềntrong công tác điều tra và phòng, chốngcác hành vi vi phạm pháp luật về chứngkhoán và thị trường chứng khoán
- Phối hợp thực hiện công tác tuyêntruyền, phổ biến kiến thức về chứngkhoán và thị trường chứng khoán chonhà đầu tư
- Bồi thường thiệt hại cho thành viêngiao dịch trong trường hợp Sở giao dịchchứng khoán gây thiệt hại cho thànhviên giao dịch, trừ trường hợp bất khảkháng
Trang 17hoặc bán các thông tin, dữ liệu giao dịch
của SGDCKHN cho bên thứ ba nếu
không được chấp thuận trước bằng văn
bản của SGDCKHN
- Trước khi thực hiện lệnh bán giải
chấp chứng khoán ký quỹ, Thành viên có
trách nhiệm thông báo cho nhà đầu tư
biết để thực hiện công bố thông tin theo
quy định (đối với nhà đầu tư là cổ đông
lớn, cổ đông nội bộ và người có liên
quan)
- Báo cáo bằng văn bản và bổ sung các
tài liệu liên quan khi có bất kỳ sự thay
đổi nào so với Hồ sơ đăng ký Thành viên
ban đầu
- Thông báo cho SGDCKHN khi phát
hiện Thành viên khác vi phạm quy định
tại Khoản 1 Điều này Hỗ trợ Thành viên
khác theo yêu cầu của SGDCKHN trong
trường hợp cần thiết
- Chịu trách nhiệm đối với toàn bộ hoạt
động của các đại diện giao dịch
- Có trách nhiệm tham gia các chương
trình, kế hoạch thử nghiệm do
SGDCKHN tổ chức liên quan đến việc
thay đổi, chỉnh sửa, nâng cấp phần mềm
giao dịch và chạy thử các sản phẩm mới
trên Hệ thống giao dịch của SGDCKHN
- Các nghĩa vụ khác theo quy định của
pháp luật
3 TỔ CHỨC CỦA SỞ GIAO DỊCH CHỨNG KHOÁN
Mặc dù thị trường chứng khoán các quốc gia trên thế giới có thời điểm ra đời khác nhau, theo mô hình cổ điển (classical) hay mô hình mới nổi (emerging) và hình thức sở hữu khác nhau (cổ phần, thành viên, nhà nước), nhưng các SGDCK đều có cấu trúc tổ chức như sau:
Trang 183.1 Hội đồng quản trị
- Hội đồng quản trị (HĐQT) là cơ quan quản lý cấp cao nhất, HĐQT có cácthành viên đại diện là những người có liên quan trực tiếp hoặc gián tiếp đến thịtrường chứng khoán Thành viên HĐQT gồm: đại diện của công ty chứngkhoán thành viên; một số đại diện không phải là thành viên như tổ chức niêmyết; giới chuyên môn; nhà kinh doanh; chuyên gia luật và thành viên đại diệncho Chính phủ
- Các đại diện của công ty chứng khoán thành viên được xem là thành viên quantrọng nhất của HĐQT Các công ty chứng khoán thành viên có nhiều kinhnghiệm và kiến thức trong việc điều hành thị trường chứng khoán
- Quyết định của HĐQT có ảnh hưởng trực tiếp tới hoạt động kinh doanh củacác thành viên Vì vậy, các đại diện của các thành viên nên được bày tỏ các ýkiến của mình tại HĐQT
- Bên cạnh thành viên HĐQT là các công ty chứng khoán, cũng cần phải cónhững người bên ngoài để tạo tính khách quan, giảm sự hoài nghi đối với cácquyết định của Hội đồng quản trị, khuyến khích quan hệ giữa SGDCK và cácbên có liên quan nhưcông ty niêm yết, các tổ chức dịch vụ chuyên môn…vv
- Số lượng thành viên HĐQT của từng SGDCK khác nhau Tuy nhiên, cácSGDCK đã phát triển thường có thành viên HĐQT nhiều hơn số thành viên củaSGDCK tại các thị trường mới nổi Lý do là HĐQT của các SGDCK đã pháttriển thường có nhiều thành viên là đại diện của các công ty chứng khoán thành
Trang 19viên (số lượng công ty chứng khoán rất lớn) và cũng có số lượng thành viêntương ứng với mức đó đại diện cho công chúng và các tổ chức khác đầu tưkhác.
Bầu chọn thành viên HĐQT
- Bên cạnh thành phần HĐQT, phương pháp bầu chọn hoặc bổ nhiệm cũng biểuthị vị trí của các thành viên ở nhiều nước, hàng năm, tại đại hội thành viênHĐQT được bầu trong số các công ty thành viên của SGDCK Một số thànhviên được Chính phủ, Bộ Tài chính, Uỷ ban Chứng khoán bổ nhiệm hoặc chỉđịnh
- Thông thường nhiệm kỳ của Chủ tịch và các uỷ viên là giám đốc điều hành cóthời hạn 3 – 4 năm, còn các đại diện cho công chúng có thời hạn ít hơn Lý do
vì Chủ tịch và các Giám đốc điều hành là những người có chuyên môn cao vàcần đến sự ổn định và liên tục trong công việc điều hành dài hơn, còn các thànhviên khác cần có sự đổi mới Các thành viên HĐQT có thể được tái bổ nhiệm,nhưng thường không quá 2 nhiệm kỳ liên tục
Quyền hạn của Hội đồng quản trị:
Hội đồng quản trị SGDCK ra các quyết nghị về các lĩnh vực chính sau:
- Đình chỉ và rút giấy phép thành viên
- Chấp thuận, đình chỉ và huỷ bỏ niêm yết chứng khoán
- Chấp thuận kế hoạch và ngân sách hàng năm của SGD
- Ban hành và sửa đổi các quy chế hoạt động của SGDCK
- Giám sát hoạt động của thành viên
- Xử phạt các hành vi, vi phạm quy chế của SGDCK
Ngoài ra HĐQT có thể trao một số quyền cho Tổng giám đốc SGDCK trongđiều hành
3.2 Ban Giám đốc điều hành
Ban giám đốc điều hành chịu trách nhiệm về hoạt động của SGDCK, giám sátcác hành vi giao dịch của các thành viên, dự thảo các quy định và quy chế củaSGDCK Ban giám đốc hoạt động một cách độc lập nhưng chịu sự chỉ đạo trực tiếp từHĐQT Ban giám đốc điều hành, bao gồm người đứng đầu là Tổng giám đốc và cácPhó Tổng giám đốc điều hành phụ trách các lĩnh vực khác nhau Tại nhiều nước, chứcdanh Chủ tịch Hội đồng quản trị và Tổng giám đốc điều hành quy định không kiêm
Trang 20và Istanbul) Trong khi đó, một số SGDCK khác hai chức vụ nói trên do 2 người đảmtrách (Hồng Kông, Thái Lan, Thượng Hải).
3.3 Các phòng ban
Chức năng của SGDCK càng nhiều, cơ quan quản trị cần phải chia thành nhiềuban, các ban này có chức năng tưvấn, hỗ trợ cho HĐQT và Ban giám đốc điều hànhtrên cơ sở đưa ra các ý kiến đề xuất thuộc lĩnh vực của ban Ngoài ra, ở một sốSGDCK còn thành lập một số ban đặc biệt để giải quyết các vấn đề đặc biệt về quản
lý, tưvấn hoặc xử phạt Tất cả hoặc một số thành viên của Ban là thành viên HĐQT vànằm trong số các thành viên bên trong hoặc thành viên bên ngoài SGDCK
- Phòng tổng hợp – đối ngoại
Các phòng về kiểm soát và thư ký.