Căn cứ vào nhiệm vụsản xuất theo kế hoạch hàng thỏng, quý, cỏc quản đốc của cỏc đơn vị chịu trỏch nhiệmtrước giỏm đốc về tổ chức sản xuất và thực hiện đảm bảo cụng tỏc kỹ thuật, an toànl
Trang 1LỜI NÓI ®ÇU
Trong nền kinh tế công nghiệp phát triển như hiện nay thì tất cả các quốc giatrên thế giới đều cần có năng lượng Họ có thể lấy năng lượng từ các nguồn khác nhautùy thuộc vào điều kiện khoa học và tài nguyên của từng quốc gia để họ khai thác vàphục vụ cho nền công nghiệp
Đối với nước ta nền kinh tế còn chưa phát triển, trình độ khoa học thấp hơn sovới các nước trên thế giới Vì vậy việc khai thác nguồn năng lượng còn hạn chế Tuynhiên nguồn khoáng sản của nước ta khá phong phú, trong đó than là một tài nguyênquý và có trữ lượng lớn nằm tập trung chủ yếu ở vùng Quảng Ninh, tương đối thuậnlợi cho việc khai thác
Thấy được tầm quan trọng của than, Đảng và Nhà nước đã quan tâm giúp đỡnhằm mở rộng nâng cao sản lượng và chất lượng của các mỏ, có chính sách đầu tưphát triển và bảo trợ giá cho ngành than, cùng với sự nỗ lực của toàn bộ cán bộ côngnhân viên trong toàn ngành Song trong thực tế ngành than cũng gặp nhiều khó khăn
Vì vậy nhiệm vụ hiện nay của các doanh nghiệp mỏ là cải thiện cơ cấu bộ máy quản
lý sao cho gọn nhẹ, năng động và có hiệu quả Thực hiện tổ chức lao động, tổ chứcsản xuất khoa học và có chế độ trả lương hợp lý cho công nhân
Công ty TNHH MTV than Khe Chàm-Vinacomin là một đơn vị thành viên củaTập đoàn công nghiệp than - khoáng sản Việt Nam, nhiệm vụ chủ yếu là khai thác,chế biến và kinh doanh than Công ty khai thác than bằng phương pháp hầm lò, cótrình độ cơ giới hóa cao, máy móc thiết bị hiện đại và đồng bộ, mặt khác với sự đòihỏi khắt khe của thị trường tiêu thụ, nhu cầu đời sống xã hội ngày càng cao do đó việc
tự tìm cho mình một con đường đi đúng đắn với các biện pháp kinh doanh tối ưu đểtồn tại và đứng vững trên thị trường là vấn đề sống còn của Công ty
Sản xuất kinh doanh có hiệu quả là mục tiêu của tất cả các doanh nghiệp nóichung, của công ty TNHH MTV than Khe Chàm-Vinacomin nói riêng Một trong cácyếu tố cơ bản của sản xuất kinh doanh là nâng cao số lượng và chất lượng sản phẩm
đi đôi với tiết kiệm chi phí mà trong đó vật tư, vật liệu là cơ bản
Trang 2Mục đích nghiên cứu của chuyên đề này là lựa chọn phương án “hoàn thiện tổchức cung ứng vật tư kỹ thuật chủ yếu của Công ty TNHH MTV than Khe Chàm-Vinacomin” nhằm xây dựng hệ thống chỉ tiêu có chất lượng, tăng cường và nâng caohiệu quả của công tác kế hoạch hóa góp phần tăng hiệu quả sản xuất kinh doanh.
Nội dung của đồ án gồm có 2 phần:
Phần I: Đặc điểm chung về quản trị sản xuất trong Công ty TNHH MTV than
Khe Chàm – Vinacomin năm 2011
Phần I: Chuyên đề: Tổ chức khai thác than trong lò chợ vỉa 14.4 khu Công
trường III Áp dụng giá khung di động theo biểu đồ chu kỳ.
Tuy đã cố gắng hết khả năng nhưng do thời gian và trình độ có hạn của bảnthân nên bản đồ án này không tránh khỏi những sai sót nhất định Vậy em rất mongnhận được những ý kiến đóng góp, bổ sung của các thầy cô để hoàn thiện hơn chuyên
đề mà em nghiên cứu
Sinh viªn
PhÇn I: §Æc ®iÓm chung vÒ qu¶n trÞ s¶n xuÊt trong
doanh nghiÖp hiÖn nay
1.1 Đặc điểm loại hình doanh nghiệp
Trang 31.1.1 Loại hình doanh nghiệp
Công ty TNHH MTV than Khe Chàm - Vinacomin là đơn vị khai thác than hầm
lò được tách từ Công ty than Mông Dương ra và đều trực thuộc Công ty than CẩmPhả Được thành lập ngày 1/1/1986, đến năm 1998 Công ty TNHH MTV than KheChàm được công nhận là doanh nghiệp thành viên hạch toán độc lập trực thuộc Tậpđoàn Công nghiệp Than – Khoáng sản Việt Nam
Địa chỉ: Phường Mông Dương – Thị xã Cẩm Phả - Tỉnh Quảng Ninh
Số điện thoại: 033.868 258 – Fax: 033.868.267
Ngành nghề kinh doanh chủ yếu:
+ Khai thác, chế biến tiêu thụ than
+ Vận tải đường bộ than và các hàng hóa khác
+ Sửa chữa, gia công cơ khí
1.1.2 Đặc điểm sản phẩm
* Loại sản phẩm
Sản phẩm chính của Công ty TNHH MTV than Khe Chàm- Vinacomin là thannguyên khai được khai thác từ trong lòng đất và được gia công chế biến sạch sẽ vàphân loại theo các chủng loại khác nhau theo đơn đặt hàng của khách hàng Than củaCông ty TNHH MTV than Khe Chàm- Vinacomin thuộc loại Autraxit đen, giòn chấtlượng đảm bảo
* Thị trường sản phẩm
Quá trình tiêu thụ than của Công ty TNHH MTV than Khe Chàm- Vinacominđược thể hiện qua việc các đơn vị trực tiếp mua hàng theo yêu cầu về chủng loại mặthàng, số lượng mà khách hàng cần Than nguyên khai được xưởng sàng đặt tại mức+32 có nhiệm vụ sàng tuyển than để bán cho công ty than Cửa Ông và các hộ tiêu thụkhác
Sản phẩm của Công ty TNHH MTV than Khe Chàm- Vinacomin bao gồm:
+ Than cám: cám 3, cám 4, cám 5, cám 6
+ Than cục: than cục và than cục xô
Trang 41.1.3 Điều kiện vật chất kỹ thuật của sản xuất
1.1.3.1 Điều kiện địa chất – tự nhiên
* Vị trí địa lý địa hình
Công ty TNHH MTV than Khe Chàm Vinacomin nằm cách thị xã Cẩm Phả Quảng Ninh 5km theo đường chim bay về phía Bắc, khoáng sàng có diện tích rộngkhoảng 3.5km2 thuộc giải phía Bắc khu vực Hòn Gai – Cẩm Phả
-Địa bàn công ty giới hạn bởi các tọa độ:
X = 30.500 – 2.800 Theo hệ tọa độ, độ cao của Nhà nước năm 1972
Y = 426000 – 429.500
- Phía Bắc giáp Dương Huy
- Phía Nam giáp Cao Sơn
- Phía Đông giáp Quảng Lợi – Mông Dương
- Phía Tây giáp Khe Chàm III
Địa hình Công ty TNHH MTV than Khe Chàm- Vinacomin là đồi núi liên tiếpnhau, có độ giảm dần về phía Bắc Cao nhất là đỉnh Cao Sơn (+ 137.8m) và thấp nhất
là suối Mông Dương (+ 10m)
* Khí hậu:
Khí hậu của vùng có 2 mùa rõ rệt, mùa khô từ tháng 10 năm trước đến tháng 4năm sau, mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 9 Hàng năm nhiệt độ trung bình 17 – 23oCđối với mùa khô từ 27 – 30oC đối với mùa mưa Lượng mưa trung bình từ (144 –260)mm/ ngày đêm
Do chịu ảnh hưởng của núi cao phía Nam ngăn cách nên khu vực Khe Chàmmang đặc tính khí hậu miền núi cao ven biển
* Giao thông và điều kiện xã hội
Mạng lưới giao thông trong vùng tương đối phát triển với các hệ thống đườngliên lạc giữa các công ty với nhau và đường quốc lộ 18A Đường sắt Cao Sơn chạyqua Mông Dương về nhà sàng của Công ty Tuyển than Cửa Ông là tuyến vận tải thanchính của các công ty như: Khe Chàm, Mông Dương, Cao Sơn
Trang 5Hệ thống hạ tầng cơ sở được chính quyền địa phương và các công ty đóng trênđịa bàn phường tham gia xây dựng và phát triển, do đó đời sống nhân dân và cán bộcông nhân viên sinh sống trên địa bàn phường được nâng cao, công nhân an tâm làmviệc và hiệu quả công việc được nâng cao
1.1.3.2 Đặc điểm cấu tạo địa chất cấu tạo vỉa và trữ lượng than
a) Đặc điểm cấu tạo địa chất khu vực
Địa tầng khu Khe Chàm bao gồm: Các đất đá đi hệ trias thống thượng bậc Nori(T3n) và trầm tích lớp phủ đệ tứ (Q) bao gồm các loại đất đá sau:
+ Cuội kết: Phân bố giữa các vỉa than, đặc biệt nằm gần sát vỉa 14 – 5 đó là dấuhiệu nhận biết vỉa than trong quá trình khai thác
+ Sạn kết: Phân bố rộng, trong tầng đất vỉa 14 – 5, nó chiếm tỷ lệ khoảng 10%,thành phần đất đá, cường độ chịu tải cao, rắn chắc
+ Cát kết: Có diện tích phân bố ở các vỉa than chiếm khoảng 50% thành phần đất
đá, đôi khi nằm kẹp giữa các vỉa than cấu tạo rắn chắc
+ Bột kết: Chiếm khoảng 35 – 50% trong cột địa tầng, có khi nằm giữa các lớpthan, có cường độ chịu khá tốt
+ Sét kết: Thường nằm sát trụ vỉa than hoặc tạo thành các lớp kẹp trong than kháphổ biến Chiều dày thay đổi từ vài cm đến vài m Đây là loại đá mềm thường gây nênhiện tượng sụt nở và bùng nền
b) Đặc điểm kiến tạo
* Đặc điểm các đứt gãy:
Trong phạm vi Công ty TNHH MTV than Khe Chàm - Vinacomin chỉ pháthiện hai đứt gãy chính đó là đứt gãy L – L và đứt gãy K – K Trong đó đứt gãy L – Lđược phát hiện trong thăm dò sơ bộ và thăm dò tỉ mỉ Đứt gãy K – K mới được pháthiện trong quá trình khai thác xuống sâu – 10
Đứt gãy L – L: Đây là đứt gãy nghịch nằm về phía tây khu mỏ là một đứt gãylớn được phát hiện sớm trong quá trình khai thác than Cơ sở để xác định đứt gãytương đối chắc chắn
Trang 6- Mặt trượt đứt gãy: Tây – Nam
- Góc cắm từ 65o – 70o
- Biên độ dịch chuyển từ (70 – 80)m
- Phương đứt gãy chạy theo hướng Đông – Tây
Đặc biệt cần lưu ý: Đứt gãy K – K chỉ mới được phát hiện tại một điểm trongđường lò khai thác vỉa 14.5 ở mức – 10 Cơ sở để xác định này chưa chắc chắn cầnphải được nghiên cứu thêm
Vỉa 14.4: Nằm cách vỉa 14.2 trung bình 35m, phần lộ vỉa được xác định bằng 27
lò thăm dò và một số thăm dò, dưới sâu được khống chế bởi 36 lỗ khoan, vỉa có chiềudày từ (0,00 – 12,72)m trung bình 3,03m
Vỉa 14.5: Có diện phân bố rộng, phần lộ cửa được xác định bởi 37 hào thăm dò
và lò thăm dò, phần dưới sâu được khống chế bởi 34 lỗ khoan Vỉa có chiều dày0,00m – 6,85m trung bình 3,65m
c) Đặc điểm chất lượng than
Than của Công ty TNHH MTV than Khe Chàm- Vinacomin thuộc loại Autraxit đen, giòn mang các đặc tính chủ yếu:
STT ChØ tiªu chÊt lîng than §VT Nhá nhÊt Lín nhÊt Trung b×nh
Trang 76 Phèt pho (P) % 0,002 0,0169 0,015
7 NhiÖt lîng ch¸y (Q ch ) Kcal/kg 7699 8666 8250
8 NhiÖt lîng lµm viÖc (Q lv ) Kcal/kg 5702 7590 6770
STT ChØ tiªu chÊt lîng than §VT Nhá nhÊt Lín nhÊt Trung b×nh
- Độ tro khô (AK) thay đổi từ (6,7 – 23,83)% trung bình 14,5%
- Chất bốc cháy (Vch) thay đổi từ (5,2 – 8,6)% trung bình 6.9%
- Hàm lượng lưu huỳnh (Sch) thay đổi từ (0,5 – 0,7)% trung bình 0,6%
- Nhiệt lượng cháy (Qch) thay đổi từ (7699 – 8666)Kcal/kg, trung bình 8250Kcal/kg
d) Trữ lượng than địa chất
Trữ lượng than địa chất còn lại đến ngày 1/3/2003 trong ranh giới khai trường
là 14.261,31 nghìn tấn trong đó:
- Trữ lượng lộ vỉa: -10 là 4.313 ng tấn Cấp A+B = 3003 ng tấn chiếm 70%
- Trữ lượng lộ vỉa: -10:-55 là 5.823 ng tấn Cấp A+B = 3.304 ng tấn chiếm 74%
+ Nếp lõm trung tâm: Phương chạy theo hướng Tây Bắc – Đông Nam, hai cánhtương đối cân xứng với độ dốc trung bình 30o
Trang 8e) Đặc điểm cấu tạo cỏc vỉa than
Trong phạm vi Cụng ty TNHH MTV than Khe Chàm- Vinacomin quản lý, địatầng trầm tớch chứa cỏc vỉa than cú giỏ trị cụng nghiệp như vỉa: 14.5, 14.4, 14.2, 13.2.Đặc điểm cỏc vỉa than thể hiện dưới bảng sau:
Đặc điểm cỏc vỉa than:
TT Tên vỉa
Chiều dày (m)
Loại cấu tạo Mức độ ổn định
Khoảng cách giữa hai vỉa than (m)
Nhỏ nhất (m)
Lớn nhất (m)
Trung bình (m)
1. 16 0,0 6,46 1,72 T.đối đơngiản Không ổn định 57
T.đối đơn giản Không ổn định 66
3. 14.5 0,0 6,85 3,65 T.đối đơngiản Không ổn định 35
T.đối đơn giản Không ổn định 33
5. 14.2 0,85 4,25 2,07 T.đối đơngiản Không ổn định 31
T.đối đơn giản Không ổn định
+ Vỉa 13.2: Được khống chế bởi 49 lỗ khoan thăm dũ chiều dày vỉa biến động từ(0,51 – 12,12)m, trung bỡnh 3,15m, vỉa thuộc loại ổn định về chiều dày,cú cấu tạo khỏđơn giản
+ Vỉa 14.2: Lộ vỉa 14.2 được xỏc định bằng 22 hào thăm dũ và một số lũ đàothăm dũ, ở dưới sõn vỉa được khống chế bằng 27 lỗ khoan, chiều dày nhỏ nhất 0,85m,lớn nhất 4,25m, trung bỡnh 2,07m
1.1.4 Đặc điểm chung về quản lý tổ chức sản xuất, tổ chức lao động.
Cụng ty TNHH MTV than Khe Chàm- Vinacomin với đội ngũ cỏn bộ cụng nhõnviờn gồm 3662 người Là một doanh nghiệp Nhà nước hạch toỏn độc lập trực thuộcTập đoàn cụng nhgiệp Than - khoỏng sản Việt Nam Để hợp lý húa cụng tỏc sản xuấthiện nay cụng ty đang thực hiện chia làm 3 cấp quản lý: Giỏm đốc – Quản đốc – Tổ
Trang 9trưởng, Lũ trưởng Với hỡnh thức quản lý như trờn cụng ty đang ỏp dụng phõn tổ theo
ca sản xuất Bộ mỏy quản lý tổ chức theo trực tuyến chức năng độc lập Do vậy cơ sởsản xuất chịu sự quản lý của nhiều bộ phận cấp trờn, cũng như nhận được sự chỉ đạo,tham mưu từ cỏc phũng ban trong cụng ty
Do yờu cầu phỏt triển của cụng ty nhằm phự hợp với tỡnh hỡnh sản xuất củadoanh nghiệp, cho đến nay tuy bộ mỏy của cụng ty cú phỏt triển thờm một số phũngban, phõn xưởng nhưng nhỡn chung thỡ bộ mỏy quản lý của cụng ty tương đối hoànthiện và hiệu quả Tỷ lệ giữa cỏn bộ quản lý và cụng nhõn sản xuất vẫn ở mức độ chophộp Cụng ty khụng ngừng nghiờn cứu hoàn thiện tổ chức sản xuất trong doanhnghiệp, hiện nay cụng ty cú một đội ngũ cụng nhõn kỹ thuật cú trỡnh độ cao
1.2 Tổ chức bộ mỏy quản lý doanh nghiệp.
1.2.1 Sơ đồ bộ mỏy quản lý:
Chủ tịch Công ty – Giám đốc Giám đốc
PGĐ an
toàn
PGĐ kỹ thuật
địachất
p kỹthuật
P
KCS
P vậttư
TTĐHSảnxuất
P tổchức, kếhoạch,tiềnlương,bảo vệ,
kế toỏntài
P
Cơđiện
PXTrạm mạng
P.Xõydựngcơbản.BanQLDA
Cỏc cụng trường khai
Trang 101.2.2 Hỡnh thức tổ chức.
Hiện nay Cụng ty TNHH MTV than Khe Chàm- Vinacomin cú 2 cấp quản lý:
- Cấp quản lý doanh nghiệp bao gồm giỏm đốc và cỏc phũng ban chức năng
- Cấp quản lý phõn xưởng: Bao gồm ban chỉ huy cỏc phõn xưởng trực tiếp sảnxuất trong toàn doanh nghiệp
1.2.3 Cỏc mối liờn hệ quản lý.
Là doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường, cụng ty hiểu rừ tầm quan trọng củatớnh chuyờn mụn húa trong việc quyết định hiệu quả sản xuất kinh doanh và đó ỏpdụng cú hiệu quả hỡnh thức chuyờn mụn húa trong nội bộ doanh nghiệp: Từ cỏc phũngban đến cỏc cụng trường phõn xưởng tới cỏc tổ, đội sản xuất Căn cứ vào nhiệm vụsản xuất theo kế hoạch hàng thỏng, quý, cỏc quản đốc của cỏc đơn vị chịu trỏch nhiệmtrước giỏm đốc về tổ chức sản xuất và thực hiện đảm bảo cụng tỏc kỹ thuật, an toànlao động, hoàn thành kế hoạch sản xuất về số lượng chất lượng sản phẩm cụng tygiao
Từ sơ đồ cho chỳng ta thấy trong cơ cấu tổ chức quản lý của cụng ty phõn theotrực tuyến chức năng, đứng đầu là Chủ tịch Công ty - Giỏm đốc, sau đú là 5 phú giỏmđốc, kế toỏn trưởng, sau nữa là cỏc phũng ban và bộ phận Giỏm đốc là người chịutrỏch nhiệm trước Tập đoàn công nghiệp than – khoáng sản Việt Nam và Nhà nước
về mọi hoạt dộng sản xuất kinh doanh của Cụng ty Mối quan hệ giữa Giỏm đốc vàcỏc phú giỏm đốc là quyền lực chỉ huy, dưới Giỏm đốc cũn cú cỏc phú giỏm đốc chịutrỏch nhiệm trước Giỏm đốc về lĩnh vực phụ trỏch của mỡnh, giỳp Giỏm đốc quản lý
về mọi mặt như: Kinh tế, kỹ thuật, sản xuất, vận tải, cơ điện, an toàn của cụng ty.Thấp hơn cũn cú cỏc phũng ban liờn quan như:
- Phũng chỉ đạo sản xuất: Thay mặt giỏm đốc trong việc chỉ đạo và điều hànhtoàn bộ cỏc hoạt động SXKD của cụng ty, đảm bảo sản xuất và tiờu thụ an toàn, hiệuquả Xõy dựng kế hoạch, chỉ đạo, kiểm tra toàn bộ mọi hoạt động sản xuất hàng ca,hàng ngày, tuần, thỏng
Trang 11- Phòng vật tư: Tham mưu cho Giám đốc công ty trong việc tổ chức, quản lýviệc mua sắm, bảo quản, cấp phát vật tư, thiết bị phục vụ cho sản xuất kinh doanh,XDCB và phục vụ đời sống của công ty Tổ chức triển khai việc mua sắm vật tư, thiết
bị theo yêu cầu kế hoạch, tổ chức cấp phát vật tư kịp thời Kết hợp cùng các phòngban lập kế hoạch cung ứng, thu mua, dự trữ vật tư hợp lý
- Phòng KCS: Tham mưu giúp Giám đốc Công ty về quản lý công tác chấtlượng than từ khâu sản xuất đến khâu tiêu thụ Lập kế hoạch vÒ sản phẩm, chỉ đạo cácphân xưởng, phối hợp cùng các phòng ban làm tốt công tác chất lượng sản phẩm
- Phòng kỹ thuật: Tham mưu cho Giám đớc, Phó giám đốc kỹ thuật về phươnghướng sản xuất, hướng dẫn kiểm tra quản lý kỹ thuật khai thác trên cơ sở quy địnhđiều lệ quy trình kỹ thuật Đánh giá điều kiện kỹ thuật địa chất công trình, địa chấtthủy văn ảnh hưởng tới công tác khai thác, quản lý bảo vệ tài nguyên trong biên giớicông ty
- Phòng trắc địa, địa chất: Tham mưu cho Giám đốc trong việc tổ chức, quản lý,hướng dẫn, kiểm tra công tác trắc địa, địa chất, sửa chữa vật kiến trúc và các hạngmục công trình chuẩn bị sản xuất ngoài mặt bằng để thực hiện nhiệm vụ SXKD,XDCB và phục vụ đời sống của công ty Tổ chức lập kế hoạch, quản lý, chỉ đạo, kiểmtra, đề xuất các công tác trắc địa của các đơn vị…
- Phòng cơ điện – vận tải: Tham mưu cho Giám đốc công ty trong việc tổ chức, quản lý, kiểm tra, vận hành, sửa chữa trong công tác kỹ thuật cơ điện– xe máy đểthực hiện nhiệm vụ SXKD, XDCB và phuc vụ đời sống của công ty Tổ chức lập,trình duyệt, các dự án, tổ chức nghiệm thu, thanh toán bàn giao các hạng mục côngtrình…thuộc lĩnh vực cơ khí, cơ điện, xe máy…
- Phòng XDCB, Ban QLDA: Tham mưu cho Giám đốc công ty trong lĩnh vực tổchức quản lý công tác đầu tư XDCB các công trình hầm lò và mặt bằng, từ giai đoạnchuẩn bị đầu tư đến khi nghiệm thu bàn giao đưa vào sử dụng, nhằm duy trì và pháttriển SXKD của công ty Tổ chức lập kế hoạch, lập các biẹn pháp chỉ đạo, kiểm tragiám sát, nghiệm thu, quản lý liên quan đến các công trình đầu tư XDCB…
Trang 12- Phòng tổ chức đào tạo: Tham mưu cho Giám đốc trong công tác sản xuất, tổchức cán bộ, công tác đào tạo bồi dưỡng nguồn nhân lực cho công ty, nghiên cứu đểhoàn thành tổ chức sản xuất, tổ chức các đơn vị trong công ty Tổ chức đào tạo, bồidưỡng, nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ và tổ chức thi nâng bậc hàng nămcho công nhân kỹ thuật.
- Phòng kế hoạch: Giúp Giám đốc trong việc lập kế hoạch sản xuất và tiêu thụsản phẩm, thực hiện công tác tiêu thụ sản phẩm, cân đối kế hoạch sản xuất kỹ thuật tàichính hàng năm Giao kế hoạch sản xuất và kế hoạch vật tư theo định mức cho cácđơn vị trong công ty Tổng hợp dự toán sửa chữa lớn các thiết bị, đề xuất các biệnpháp quản lý để nâng cao chất lượng quản lý công tác và hiệu quả sản xuất kinhdoanh
- Phòng lao động tiền lương: Quản lý tiền lương, xây dựng hệ thống định mứcphù hợp với từng giai đoạn sản xuất của công ty, quản lý quỹ tiền lương tiền thưởng.Xây dựng kế hoạch lao động tiền lương hàng năm thực hiện chế độ chính sách đối vớingười lao động
- Phòng kế toán tài chính: Thực hiện công tác kế toán thống kê theo quy định của
kế toán thống kê doanh nghiệp Thực hiện hạch toán các hoạt động sản xuất kinhdoanh của công ty đảm bảo việc sử dụng vốn hợp lý đúng mục đích Tổ chức kiểm tragiám sát hạch toán phân xưởng và hoạt động kinh tế của công ty
- Phòng bảo vệ: Bảo vệ tài sản, an ninh trật tự trong phạm vi quản lý Công ty,thực hiện bảo vệ sản xuất
- Phòng an toàn: Theo dõi giám sát công tác an toàn lao động và bảo hộ laođộng Đánh giá các sự cố để làm giảm tác hại của chúng, đồng thời phát hiện các sự
cố mới để ngăn chặn kịp thời
- Phòng y tế: Bảo vệ chăm sóc sức khỏe cho cán bộ công nhân viên trong toàncông ty
Còn các công trường, phân xưởng có nhiệm vụ chính là sản xuất, chế biến và tiêuthụ than góp phần thúc đẩy công ty phát triển
Trang 13Chế độ quản lý của công ty là tôn trọng nguyên tắc tập trung dân chủ, tập thểlãnh đạo, cá nhân phụ trách và chịu trách nhiệm từng lĩnh vực
1.2.4 Cải tiến bộ máy quản lý.
Với tình hình thị trường, điều kiện của công ty hiện nay thì bộ máy quản lý củacông ty là tương đối hợp lý Nếu cải tiến bộ máy quản lý có thể dẫn tới những xáotrộn, gây bất lợi cho hoạt động sản xuất kinh doanh
1.3 Cơ cấu tổ chức sản xuất.
- Bộ phận sản xuất phụ: Bao gồm: Sản xuất vật liệu xây dựng, sửa chữa gia công
cơ khí, bộ phận này không trực tiếp tác động lên sản phẩm chính của doanh nghiệp
mà chỉ trực tiếp tác động lên sản phẩm phụ của doanh nghiệp Bộ phận này được lập
ra với mục đích kinh doanh các sản phẩm phụ để tận dụng nguồn nhân lực dư thừa vànhững phế liệu của doanh nghiệp trong quá trình sản xuất
- Bộ phận sản xuất phụ trợ: Bao gồm các phân xưởng: Cơ điện lò, điện, xâydựng, sửa chữa máy móc thiết bị,…các bộ phận này mặc dù không đóng vai trò quyếtđịnh tạo ra sản phẩm chính cho công ty, nhưng nó đóng vai trò quan trọng giúp bộphận sản xuất chính tạo ra sản phẩm, nếu không có bộ phận này thì bộ phận sản xuấtchính sẽ không hoạt động được
- Bộ phận phúc lợi văn hóa: Chuyên chăm lo về mặt đời sống vật chất, tinh thầncho người lao động nhằm góp phần tái sản xuất lao động, thúc đẩy sản xuất, xây dựngcon người mới phát triển toàn diện
- Bộ phận quản lý hành chính: Bao gồm các cán bộ lãnh đạo và các phòng banchức năng giúp việc Nhiệm vụ của bộ phận này là thu thập và xử lý thông tin, dựđoán và ra quyết định về quản lý
Trang 141.3.2 Cơ cấu bộ phận sản xuất chính
Bộ phận sản xuất chính của Công ty TNHH MTV than Khe Chàm- Vinacominbao gồm các công trường khai thác và công trường đào lò xây dựng cơ bản và chuẩn
bị sản xuất: Sơ đồ: Tổ chức quản lý công trường, phân xưởng
Cơ cấu bộ phận chính bao gồm:
- Quản đốc: 01 người
- Phó quản đốc: 03 người
- Cơ điện trưởng: 01 người
- Lò trưởng: 03 người
- Tổ trưởng sản xuất: 03 người
- Nhân viên kinh tế: 01 người
Mối liên hệ: Các đơn vị này là nơi quyết định sản lượng khai thác, số mét lò đàocho toàn công ty Với cơ cấu như trên, quản đốc là người điều hành toàn bộ quá trìnhsản xuất của công trường và chịu trách nhiệm trước Giám đốc về kết quả sản xuất cáccông trường
1.3.3 Tổ chức sản xuất của bộ phận sản xuất chính
3 tổ cơ điện 3 ca
Phó quản đốc CA1
Lò trưởng
Tổ trưởng
Công nhân
Phó quản đốc CA2
Lò trưởng
Tổ trưởng
Công nhân
Phó quản đốc CA3
Lò trưởng
Tổ trưởng
Công nhân
Trang 15Bộ phận sản xuất chính của Công ty TNHH MTV than Khe Chàm- Vinacominđược tổ chức chặt chẽ và đảm bảo tính liên tục với quy mô của dây chuyền công nghệsản xuất Hiện nay Công ty TNHH MTV than Khe Chàm- Vinacomin đang khai thácthan tại 6 lò chợ gồm 4 lò chợ khai thác than chống giữ bằng cột thủy lực đơn DZ-22
kết hợp với xà sắt HDJA,1 lò chợ khấu than bằng giá khung ZH1600/16/24Z, 1lò chợ
khấu than bằng máy khấu combai, chống giữ lò chợ bằng giàn tự hành
Than khai thác chủ yếu ở các vỉa 14.2, 14.4, 14.5, 13.1
Sản lượng khai thác năm 2011 đạt 1.010.256 tấn than nguyên khai, điều khiển đávách bằng phương pháp phá hỏa toàn phần, khấu than trong 5 lò chợ bằng phươngpháp nổ mìn Và 1 lò chợ khấu than bằng máy khấu combai tay ngắn của Trung Quốcsản lượng lên đến 200.000tấn/năm
Công nghệ sản xuất trong quá trình sản xuất chính của công ty được mô tả chitiết như sau:
1.3.3.1 Hệ thống mở vỉa.
Công ty TNHH MTV than Khe Chàm-Vinacomin mở vỉa bằng giếng nghiêngvới 2 giếng:
- Giếng chính đào trong đá dài 578m với góc dốc 16o dùng để vận tải than
- Giếng phụ đào trong đá trụ tải 14.2 dài 475m góc dốc 16o dùng để trục tải đất
đá trong quá trình đào lò và khai thác than tại lò chợ
Công ty đang áp dụng hệ thống khai thác cột dài theo phương, chống lò bằng cộtthủy lực đơn kết hợp với xà sắt, khấu than bằng khoan nổ mìn và khấu than bằng máy
Trang 16combai kết hợp với chống giữ lũ chợ bằng dàn tự hành Cỏc đường lũ chuẩn bị đàotrong than, đào bằng thủ cụng.
Khoan nổ mỡn bằng thuốc nổ an toàn, kớp điện và mỏy bắn mỡn phũng nổ, xỳcbốc thủ cụng lờn mỏng cào hoặc lờn goũng và được vận chuyển ra ngoài bằng tàuđiện, ra quang lật đến băng tải giếng chớnh lờn kho than
Cỏc đường lũ đào trong đỏ được thực hiện bằng tổ hợp thiết bị gồm: Mỏy khoankhớ ộp, bỳa chốn, mỏy bắn mỡn, xỳc bốc bằng mỏy xỳc đưa lờn goũng và vận chuyển
ra ngoài bằng tầu điện ắc quy ra tời trục và đưa ra ngoài mặt bằng +32
1.3.3.2 Vận tải trong lũ
Để nõng cao năng lực vận tải đỏp ứng cho việc tăng cụng suất mỏ, Cụng tyTNHH MTV than Khe Chàm- Vinacomin đó từng bước hiện đại húa cụng tỏc vận tải.Cỏc đường lũ dọc vỉa vận tải, xuyờn vỉa đều được trang bị băng tải hoặc mỏng cào để
cú thể vận chuyển than liờn tục từ cỏc lũ chợ qua băng tải đặt ở giếng chớnh lờn mặtbằng sõn cụng nghiệp, đất đỏ trong quỏ trỡnh đào lũ được vận tải bằng tàu điện ra chõntrục tại đõy được tời lờn mặt bằng bằng tời trục đặt tại giếng phụ
1.3.3.3 Khấu than trong lũ
* Lũ chợ chống giữ bằng cột thủy lực đơn
Cụng tỏc khấu than được thực hiện theo từng đoạn 25m, bằng phương phỏpkhoan nổ mỡn, khoan nổ mỡn dựng khoan điện cầm tay ZM – 12, sử dụng thuốc nổ
AH1, kớp vi sai an toàn, mỏy bắn mỡn loại MF3 – 200 Tiến độ lũ chợ là 1,2m, thờigian hoàn thành 1 chu kỳ là 3ca/chu kỳ
Chống giữ lũ chợ bằng cột thủy lực DZ – 22, DZ – 20, DZ – 25 và Giá khung di
động ZH1600/16/24Z
sau khi khấu than hết chiều dài lũ chợ tiến hành hạ nền, đẩy mỏng cào sang luồngmới tiến hành thu hồi vỉ chống và điều khiển đỏ vỏch ở luồng phỏ hỏa
* Lũ chợ combai
Trang 17Công tác khấu than được thực hiện bằng máy khấu tay ngắn MD 150/375 củaTrung Quốc Bước đầu tiến hành đào khám đầu và khám chân lò chợ, đẩy máng càomàng chợ mềm đưa máy khấu vào khám đầu hoặc khám đuôi lò chợ.
Tiến hành khấu hao dọc theo chiều dài lò chợ, khi máy khấu qua tiến hành trảilưới, sửa nóc đẩy dầm tiến gương, đẩy máng cào uốn di chuyển dàn tự hành chốnggiữ lò chợ, đồng thời phá hỏa điều khiển đá vách
1.3.3.4 Vận tải than.
*Vận tải than khu trung tâm.
Than khấu trong các lò chợ được vận tải bằng hệ thống máng cào lò chợ, lò songsong chân, thượng rót xuống băng tải đặt tại đường lò dọc vỉa vận tải, lò xuyên vỉa đổxuống bunke và được vận tải ra ngoài mặt bằng +32 bằng băng tải giếng chính
*Vận tải khu công trường III
Than khấu ở các lò chợ được vận tải bằng hệ thống máng cào lò chợ , rót xuốngcác máng cào song song chân, phỗng rót than va rót vào băng tải đặt tại giếng nghiêng
va đua lên mat bằng + 35 Từ mặt bằng này than được vận chuyển bằng ô tô đến mătbằng + 32
1.3.3.5 Sàng tuyển chế biến than.
Xưởng sàng đặt tại mức +32 có nhiệm vụ sàng tuyển than để bán cho Công tytuyển than Cửa Ông
Dây chuyền sàng và chế biến than của công ty như sau:
Than nguyên khai từ các khu vực khai thác được vận chuyển về xưởng sàng ởmặt bằng +32 bằng băng tải giếng chính chuyển vào máng cào đưa lên sàng phân loại
đổ xuống bãi chứa than nguyên khai Sàng phân loại 2 mặt lưới để được 3 sản phẩm:+35, 15 – 35, và 0 – 15mm Khi cần sơ tuyển bán than cho Công ty tuyển than CửaÔng dùng máy sàng mặt lưới 100 x 100mm
Cấp +35(+100)mm vào băng tải chậm để phân loại thủ công được than cục+35(+100)mm, phần còn lại được chuyển ra công trường chế biến than thủ công đểnhặt tiếp than cục, loại đất đá, nghiền sản phẩm trung gian thành cám
Trang 18Than +15 – 35mm cũng được vận chuyển bằng băng tải đến bunke rót xuống ô
tô, than +15 – 35mm tùy theo yêu cầu các hộ tiêu thụ được nghiền thành cám, chếbiến thành than cục 4 hoặc trộn cùng than nguyên khai bán cho Công ty tuyển thanCửa Ông
Than 0 – 15mm qua băng tải chuyển đến 54 tán rót xuống ô tô đi tiêu thụ ở cảngcông ty hoặc rót xuống bãi chứa than sạch – các sản phẩm giao cho Công ty tuyểnthan Cửa Ông được cấp qua hệ thống xe gạt xuống máng cào, chạy qua băng tải đếnphễu rót than tại máng ga Cao Sơn sau đó rót xuống toa xe đường sắt đưa về CửaÔng
Các thiết bị của cụm sàng còn tốt, xưởng lắp đặt hai máng sàng rung SR3 – 850,năng suất mỗi máy đạt 100tấn/h Công suất mỗi máy của xưởng sàng theo thiết kếnhư sau:
Công suất sàng cho máy là 600.000tấn/ năm, 2.300tấn/ngày, 766tấn/ca ( Số ngàylàm việc 300ngày/năm, 3ca/ngày, 5,5h/ca)
Hệ thống công nghệ khai thác của Công ty TNHH MTV than Khe Vinacomin đang áp dụng là công nghệ khai thác tiên tiến, số lượng khai thác đượcnâng cao, an toàn hơn cho người lao động, do đó năng suất lao động được tăng lên, tỷ
Chàm-lệ thu hồi tài nguyên cao(70%)
1.4 Tổ chức lao động.
1.4.1 Chế độ công tác của doanh nghiệp.
Công ty TNHH MTV than Khe Chàm- Vinacomin làm việc theo 2 chế độ:
- Khối chỉ đạo sản xuất thực hiện theo chế độ làm việc giờ hành chính: Một ngàylàm việc 8h, nghỉ chủ nhật
- Khối công trường phân xưởng, tổ đội thực hiện tuần làm việc gián đoạn, ngàylàm việc 3 ca, mỗi ca 8h với lịch đảo ca nghịch (300x3x8) Hiện nay chế độ làm việcnày là hợp lý với điều kiện sản xuất của công ty, luôn đảm bảo người lao động khônglàm quá 8h/ngày, 48h/tuần Đối với nghề lao động đặc thù, nghề đặc biệt nặng nhọc,
Trang 19độc hại, Công ty thực hỉện theo quy định của Nhà nước và TËp ®oµn c«ng nghiÖp than và khoáng sản Việt Nam.
-+ Đối với nghề: Công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm công nhânviên chức được nghỉ phép 16 ngày trong 1 năm được hưởng lương theo quy định củanhà nước
+ Đối với nghề: Công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm công nhân viên chứcđược nghỉ hàng năm lương 14 ngày trong 1 năm
+ Ngoài 2 nghề trên, các nghề khác tại công ty công nhân viên chức được nghỉhàng năm hưởng lương 12 ngày trong 1 năm
1.4.2 Lao động, cơ cấu và số lượng
Báo cáo thống kê số lượng lao động của Công ty TNHH MTV than Khe Vinacomin năm 2011:
Chàm-Loại lao động Mã Lao động có mặt đến ngày LĐ BQ kỳ báo
Trang 20số
Tổngsố
Trong đó
Tổngsố
Trongđósxkdthan
LĐHĐdàihạn
LĐHĐ1-3năm
LĐHĐmùavụ
LĐlànữ
I) Lao động trực tiếp 2442 2442 0 401 2957 2909
1 Công nhân KT mỏ C 2237 2237 313 2751 2751
2 Công nhân viên chế biến D 80 80 31 80 80
3 Sx vlxd và sửa chữa đường D20 40 40 24 40 40
Trang 21Chàm-Công ty TNHH MTV than Khe Chàm- Vinacomin là một đơn vị hạch toán độclập với tổng số CBCNV là 3.243 người, tỷ lệ công nhân gián tiếp thấp phù hợp vớiquy định của công ty với số người là 801 người tổng số công nhân kỹ thuật là 2.237người, trong đó công nhân thợ bậc 3 là 149người, bậc 4 là 1076 người, bậc 5 là 806người, bậc 6 là 167 người Thu nhâp bình quân của người lao động trong năm 2011 là7.013.000 đồng/người/tháng.
Số người lao động có trình độ Đại học là 286 người, số người có trình độ Caođẳng – Trung cấp là 394 người
Tuổi đời của các công nhân trẻ trung bình từ 25 – 35 chiếm đa số, đấy chính làtiềm năng lớn của công ty về lực lượng lao động, có tác động lớn đến sản xuất
1.4.3 Các loại hình tổ chức sản xuất trong doanh nghiệp.
Tổ sản xuất là một hình thức hợp tác lao động giữa những công nhân có cùngmột tay nghề hoặc một số nghề thích hợp kết hợp chặt chẽ với nhau do một nhiệm vụsản xuất quy định
Căn cứ vào quy mô sản xuất, ngành nghề kinh doanh, công nghệ của công tyđược phân ra các phân xưởng, tổ đội khác nhau theo tính chuyên môn hóa
- Các phân xưởng khai thác: Chia ra tổ khai thác, tổ vận tải, tổ cơ điện lò đi làmthành 03 ca
- Các phân xưởng đào lò: Chia ra đào lò, tổ chống lò, tổ khôi phục, tổ xén lò đilàm thành 03 ca
- Phân xưởng cơ giới vận tải: Tổ lái xe ô tô, tổ lái máy xúc, tổ lái máy gạt đi làm
1 ca, tổ lái xe ca phục vụ đưa đón công nhân đi làm 03 ca
- Phân xưởng sàng tuyển và xây dựng: Tổ gia công chế biến than, nghiền than,sàng than đi làm 01 ca.( Tùy theo kế hoạch tiêu thụ có thời điểm phải huy động đi làm
02 ca), tổ xây dựng đi làm 01 ca
- Phân xưởng cơ khí – sửa chữa: Tổ sửa chữa, tổ điện, tổ gia công cơ khí đi làm
01 ca
- Phân xưởng đo khí - gác lò: Chia tổ đo khí, tổ gác lò đi làm 03 ca
Trang 22Như vậy, loại hình tổ chức sản xuất trong doanh nghiệp là tổ chức tổ tổng hợp theoca.
1.4.4 Tæ chức quá trình lao động chính.
Công ty TNHH MTV than Khe Chàm- Vinacomin với công nghệ sản xuất thanhầm lò, các phân xưởng khai thác được tổ chức sản xuất theo hình thức tổ tổng hợptheo ca Tổ tổng hợp cho phép các phân xưởng quản lý lao động, tổ chức khai tháchợp lý và hiệu quả Các phân xưởng đào lò tổ chức theo hình thức tổ ngày đêm, mỗi
tổ chia làm việc 3ca/ng.đêm do thời gian chu kỳ đào lò lớn hơn thời gian ca làm việc
1.4.5 Tæ chức ca làm việc.
Chế độ làm việc của công ty hiện nay như sau:
- Số ngày làm việc trong năm: 300 ngày
- Số ca làm việc trong ngày: 3 ca
- Số giờ làm việc trong ca là 8 tiếng
Các đơn vị khai thác và phụ trợ làm việc 3ca/ngày, 6 ngày/tuần và 26 ngày/tháng.Chế độ đảo ca đối với công trường khai thác và phụ trợ theo chế độ đảo ca nghịch
và được thể hiện trong sơ đồ sau
kỳ trong khai thác than ở lò chợ Do đó công tác chỉ đạo thực hiện phải nghiêm túc thìmới thực hiện được biểu đồ tổ chức sản xuất
Trang 231.4.6 Định mức lao động.
Xây dựng định mức lao động dựa vào khả năng làm việc thực tế của công nhân
và sự đòi hỏi cần thiết số người làm việc được giao công việc đó làm sao có hiệu quảtốt nhất, vì thế xây dựng định mức lao động là hết sức cần thiết Xây dựng định mứclao động phải cụ thể đối với từng công việc vì mỗi công việc đòi hỏi một mức laođộng khác nhau
Công ty TNHH 1 thành viên than Khe Chàm- Vinacomin sử dụng định mức laođộng nội bộ, định mức hiện hành của Nhà nước và của Tập đoàn công nghiệp Than –Khoáng sản Việt Nam
Nội dung định mức của công ty phải nêu rõ: Đối tượng lao động, điều kiện laođộng, loại sản phẩm và chất lượng sản phẩm, giới hạn ban đầu và kết thúc của côngviệc, cấp bậc công việc
Đối với công việc phát sinh, không thường xuyên chưa có mức, Giám đốc giaocho phòng LĐTL chủ trì cùng các phòng ban liên quan và phân xưởng khảo sát, khảosát xây dựng mức và áp dụng
Công ty sử sụng hệ số lương theo thang, bảng lương Nhà nước quy định
Việc giao khoán quỹ lương cho các đơn vị thực hiện theo hệ số lương cấp bậccông việc bình quân Công ty quy định Các công việc chưa quy định cấp việc bìnhquân thì tạm tính trên cấp bậc công nhân bình quân để giao khoán sau đó xác định lại
độ phức tạp của công việc trình giám đốc ký
Xây dựng định mức lao động tổng hợp cho đơn vị sản phẩm
Kết cấu định mức lao động tổng hợp cho đơn vị sản phẩm ( đơn vị:người/ca/đvsp,hiện vật):
- Mức hao phí lao đéng của công nhân chính
- Mức hao phí lao động của công nhân phụ trợ và phục vụ
- Mức hao phí lao động của lao động quản lý
Được áp dụng chung bởi công thức tổng quát sau:
T sp = T cn + T pv + T ql
Trong đó:
Trang 24+ Tsp: Mức lao động tổng hợp tính cho đơn vị sản phẩm.
+ Tcn: Mức lao động của công nghệ + Tpv: Mức lao động phụ trợ và phục vụ
định biên lao động cho hợp lý trong 1 ca sản xuất cho 1 ngày đêm
Bước 3: Tính mức hao phí lao động của lao động phụ trợ bằng người ca trên một
đơn vị sản phẩm hiện vật
+ Tính Tpv : Xác định mức hao phí lao động phục vụ cho 1 đơn vị sản phẩm hiện vật.
Bước 1: Xác định mức sản lượng ổn định của dây chuyền trong 1 năm.
Bước 2: Căn cứ quy định về chế độ bảo dưỡng chế độ sửa chữa thiết bị, nhà cửa và
các công trình kiến trúc xác định tổng số hao phí lao động cần thiết cho bảo dưỡng vàsửa chữa trong 1 năm của toàn phân xưởng
Bước 3 Tính toán mức hao phí lao động phụ trợ bằng Người-ca cho 1 đơn vị sản
phẩm
Bước 4: Xác định mức hao phí lao động phuc vụ cho 1 đơn vị sản phẩm hiện vật.
+ Tính Tql: Xây dựng mức hao phí lao động quản lý căn cứ yêu cầu tổ chức của từng phân xưởng hoặc theo tỷ lệ quy định.
Xây dựng mức hao phí lao động tổng hợp cho đ¬n vị sản phẩm của toàn bộ dâychuyền sản xuất
Định mức lao động của toàn bộ day chuyền:
- Định mức lao động cho 136500 tấn than sạch sản xuất trong d©y chuyền chính
Trang 25- Định mức cho 136500 tấn than tiêu thụ là than sạch.
1.4.7 Đánh giá trình độ tổ chức lao động.
Công ty TNHH MTV than Khe Chàm-TKV có số lao động lớn, xuất phát từ đặcthù riêng của sản xuất kinh doanh của công ty như công nghệ khai thác phức tạp, điềukiện sản xuất khó khăn…
Qua bảng thống kê số lượng chất lượng năm 2011 cho thấy: Tổng số công nhânviên chức toàn công ty là 3243 người, tổng số công nhân kỹ thuật là 2442 người.Trong đó:
- Công nhân công nghiệp khai thác mỏ là 2237 người
- Công nhân công nghiệp chế biến: 80 người
- Công nhân SX – VLXD và sửa chữa đường: 40 người
- Công nhân sản xuất cơ khí: 38 người
1.5 Tổ chức tiền lương.
1.5.1 Các phương pháp trả lương đang áp dụng
Căn cứ nghị định số 206/2004/NĐ-CP ngày 14/12/2004 Thông tư số 06/2005/TT-BLĐTBXH ngày 05/01/2005 của Bộ LĐTBXH hướng dẫn phương pháp xâydựng định mức lao động trong các công ty nhà nước theo nghị định 2006, thông tư số07/2005/TT-BLĐTBXH ngày 05/01/2005 của Bộ lao động thương binh và xã hộihướng dẫn xây dựng quy chế trả lương trong doanh nghiệp nhà nước
Công ty đang áp dụng phương pháp trả lương khoán – lương sản phẩm: Là hìnhthức trả lương mà công ty khoán cho người lao động dựa vào số lượng và chất lượngsản phẩm hoàn thành
- Đối với công ty: Công ty tổ chức nghiệm thu và duyệt quỹ lương thực hiệnhàng tháng cho từng đơn vị trong công ty
QL th = D th x Đ kh + T n (đổng)
QLth: Quỹ lương thực hiện của các đơn vị
Dth: Khối lượng sản phẩm trong tháng của các đơn vị
Trang 26Đkh: Đơn giá lương tổng hợp công ty giao
Tn: Tiền lương các công việc phát sinh ngoài kế hoạcha/ Quỹ tiền lương thực hiện trong tháng của khối gián tiếp và công nhân phòng banquản lý:
QL PBT = DT T x Đ GTk
Trong đó:
QLPBT: Quỹ lương thực hiện của khối phòng ban trong tháng
DTT: Tổng doanh thu thực hiện được trong tháng
ĐGTk: Đơn giá tiền lương kế hoạch tính cho 1000đ doanh thub/ Công ty khoán quỹ lương tháng và thực hiện quyết toán tiền lương tháng chotừng phòng, ban theo định biên lao động và các quy định tại quy chế này Tiền lươngthực hiện hàng tháng đối với phòng, ban được tính theo CT:
QL PBTi = QL PTKi x Đi x K
Trong đó:
QLPBTi: Quỹ lương thực hiện của 1 phòng ban
QLPTKi: Quỹ lương kế hoạch của 1 phòng banĐi: Đơn giá tiền lương thực hiện của khối phòng, ban
a/ Đối với lao động làm khoán và làm lương sản phẩm (cá nhân trực tiếp)
Ti = Đ x q + d
Trang 27b/ Đối với lao động làm lương khoán, lương sản phẩm tập thể
Tiền lương được trả theo hệ số cấp bậc công việc đảm nhận và mức độ đóng góp
để hoàn thành công việc chung
V sp - ∑đi
n
Trong đó:
ti: Tiền lương chuẩn của người thứ i
Vsp: Quỹ tiền lương sản phẩm tập thể Đơn vị tự xây dựng căn cứ vàotính chất của từng công việc cụ thể và đơn giá tổng hợp của công ty thanh toán
n: Số người tham gia công việc trong nhóm
- ∑đi : Giá trị tuyệt đối của tổng số tiền lương thưởng trong nhóm
Xác định tiền lương của từng người lao động:
T i = t i + đi ( đồng )
Trong đó: Ti: Tiền lương của người thứ i
đi: Tiền lương được thưởng hoặc trừ đi của người thứ ic/ Bộ phận gián tiếp công trường phân xưởng
T gt = T CN x H đc x N x K 1 x K 2 (đổng)
Trong đó:
Tgt: Tiền lương tháng của một người gián tiếp công trường, phân xưởng
Trang 28TCN: Tiền lương bình quân một ngày công sản phẩm của đơn vị
Hđc: Hệ số điều chỉnh
N: Ngày lương làm việc thự tế theo tháng của quy chế
K1: Tỉ lệ hoàn thành kế hoạch sản xuất tháng của đơn vị
K2: Hệ số quản lý lao động bình quân tháng của đơn vị
1.5.2 Phương pháp lập kế hoạch tiền lương và phân phối tiền lương.
1.5.2.1 Phương pháp lập quỹ lương của công ty.
* Đối với công ty.
- Hàng tháng và cả năm căn cứ vào doanh thu thực hiện, đơng giá tiền lương Tậpđoàn giao cho công ty và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh xác định được tổngquỹ lương của công ty theo đơn giá và quỹ lương sản xuất khác ngoài đơn giá
- Căn cứ vào kết cấu sản phẩm thực hiện, hệ số đào lò hệ số bóc đất đá và kết quảsản xuất kinh doanh, xác định được phần lùi quỹ lương ( Mức lùi quỹ lương cao nhấtphải đảm bảo số còn được quyết toán phải bằng mức lương cơ bản tối thiểu theo quyđịnh của Bộ lao động)
- Quỹ lương thực hiện của công ty bằng quỹ lương theo đơn giá trừ đi phần lùi quỹlương ( nếu có)
* Đối với các đơn vị trong công ty.
Công ty tổ chức nghiệm thu và duyệt quỹ lương thực hiện hàng tháng cho các đơn
vị trong công ty Quỹ lương thực hiện hàng tháng của các đơn vị được xác định
theo công thức:
QL th = D th x Đ kh + Tn (đồng)
Trong đó: QLth: Quỹ lương thực hiện của các đơn vị
Dth: Khối lượng sản phẩm thực hiện trong tháng của đơn vị
Đkh: Đơn giá lương tổng hợp công ty giao
Tn: Tiền lương các công việc phát sinh ngoài kế hoạch
Trang 29Quỹ lương thực hiên hàng tháng của các đơn vị được điều chỉnh theo các chỉ tiêuGiá thành PX, chất lượng sản phẩm, kỹ thuật c¬ bản… mức điều chỉnh được quy địnhnhư sau:
- Giá thành phân xưởng: Hàng tháng, quý, năm Công ty giao kế hoạch sản xuất
và giá thành đơn vị cho từng đơn vị sản xuất trong đó có giao đầy đủ các yếu tố chiphí cho các đơn vị Các đơn vị có trách nhiệm tổ chức sản xuất hạch toán giá thànhphân xưởng hàng ca, ngày, quản lý chặt chẽ giá thành phân xưởng nhất là vật tư nhiênliệu… Nếu làm tốt đảm bảo quy tr×nh kỹ thuật, giảm chi phí sản xuất và đảm bảo lãi
kế hoạch thì phần tiết kiệm được Công ty thưởng giá trị tiết kiệm vào quỹ lưong củađơn vị Trường hợp thực hiện không tốt đơn vị không thực hiện lãi kế hoạch hoặc lỗthì phải lùi quỹ lương của đơn vị để đảm bảo không lỗ ( mức thưởng phạt quy địnhtheo quy chế quản lý giá thành của công ty)
- Chất lượng sản phẩm: Kế hoạch chất lượng than được công ty giao cùng kỳ kếhoạch sản xuất Phòng KCS chịu trách nhiệm xác định chất lượng than hàng ca chocác đơn vị Các đơn vị căn cứ phiếu nghiệm thu chất lượng than để tính tiền thưởnghay khấu trừ vào quỹ lương của đơn vị hàng ca ngày (Mức thưởng phạt quy định theoquy chế quản lý chất lượng của công ty)
- Kỹ thuật cơ bản: Thực hiện theo quy chế nghiêm thu sản phẩm va quy định về
kỷ luật và trách nhiệm vật chất trong công tác an toàn – bảo hiểm lao động của côngty
1.5.2.2 Phân phối tiền lương của công ty.
Để đảm bảo quỹ tiền lương ko vượt chi so với quỹ tiền lương được hưởng, khôngdồn chi quá lớn vào các tháng cuối năm hoặc quá lớn cho năm sau Công ty quy địnhviệc sử dụng, phân phối tổng quỹ lương cụ thể như sau:
- Quỹ lương trả cho người lao động theo lương khoán, lương thời gian: 80%
- Quỹ lương khen thưởng trong lương của công ty: 5%
Trang 30- Quỹ lương dự phòng nhằm ổn định thu nhập cho người lao động trong trườnghợp sản xuất kinh doanh giảm do nguyên nhân bất khả kháng: 5%
- Trích tổng quỹ lương sắp xếp đổi mới lao đông: 1%Trường hợp quỹ lương thực hiện lớn hơn quỹ lương kế hoạch thì phần chênh lệchđược trích lập quỹ dự phòng cho năm sau hoặc phân phối lại cho người lao động
1.5.3 Quan hệ giữa tiền lương bình quân và năng suÊt lao động.
Toàn bộ công nhân viên chức trong Công ty TNHH MTV than Khe Chàm-TKV là3.243 người
Với tiền lương ta có: Doanh thu của Công ty năm 2011 đạt 964.364.931.753đồngtrong đó tiền lương phải trả cho công nhân viên là 304.556.616.000đồng
Trung bình mỗi công nhân được hưởng số tiền lương một năm là:
304.556.616.000
= 93.912.000 đồng/người/năm
3.243Lương bình quân tháng trên đầu người trên tháng là:
93.912.000
= 7.826.000 đồng/người/tháng
3.243Đối với năng suất lao động ta có:
Theo chỉ tiêu hiện vật thì năm 2011:
- Than nguyên khai sản xuất là: 1.010.256 tấn
Năng suất lao động là: 1.010.256 : 3.243 = 313,518 T/người/năm
- Than tiêu thụ :977.892tấn
- Số mét lò đào là: 14.903mét
Năng suất lao động là: 14.903 : 3.243 = 4,595m/người-năm
Trang 31- Đất đá bóc là: 988.325m3.
Năng suất lao động là: 988.325 : 3.243 = 304,756 m3/người-năm
Qua số liệu phân tích trên về tiền lương bình quân năm của công nhân và năngsuất lao động bình quân năm ta thấy rõ mối quan hệ giữa tiền lương bình quân vànăng suất lao động Chúng đều liên quan đến số lượng lao động và khối lượng sảnphẩm đạt được Mặt khác tiền lương bị chi phối rất nhiều bởi năng suất lao động vìnếu năng suất lao động lớn sẽ cho khối lượng sản phẩm lớn dẫn đến doanh thu đạtđược cao do đó tiền lương của công nhân viên chức trong công ty sẽ tăng lên
1.5.4 Các chế độ tiền thưởng.
Nếu sản xuất kinh doanh có lãi công ty trích lập quỹ khên thưởng và quỹ phũ lợitrên cơ sở thực hiện các quy định trong cơ chế quản lý tài chính và hạch toán kinhdoanh đối với doanh nghiệp Nhà nước của Chính phủ ban hành và quy chế quản lý tàichính của Tập đoàn c«ng nghiÖp Than – khoáng sản Việt Nam
a Sử dụng quỹ khen thưởng:
- Trích nộp quỹ khen thưởng Tập đoàn theo quy định
- Thưởng cuối năm hoặc thưởng kỳ cho CBCVN trong công ty
- Thưởng cho những cá nhân tập thể trong công ty có thành tích trong lao độngsản xuất kinh doanh, có sáng kiến cải tiến kỹ thuật mang lại hiệu quả sản xuất kinhdoanh
- Thưởng cho các đơn vị, cá nhân (ngoài công ty) có liên quan giúp đỡ công tytrong hoạt động sản xuất kinh doanh
b Sử dụng quỹ phúc lợi
- Trích nộp quỹ phúc lợi Tập đoàn theo quy định
- Đầu tư xây dựng hoặc sửa chữa các công trình phúc lợi của công ty
- Chi cho hoạt động văn hóa xã hội, phúc lợi của doanh nghiệp và đóng góp quỹphúc lợi của xã hội (hoạt động từ thiên, phúc lợi công cộng…)
- Trợ cấp khó khăn thường xuyên, đột xuất cho CBCVN trong công ty hoặcCBCNV của công ty đã nghỉ hưu
Trang 321.6 Tổ chức các quá trình sản xuất phụ trợ.
1.6.1 Cung ứng vật tư kỹ thuật.
Cung ứng vật tư là quá trình mua sắm, dự trữ và cung ứng các yếu tố đầu vào củaquá trình sản xuất như: Nguyên vật liêu, máy móc thiết bị , các loại phụ tùng, chi tiếtcho dự trữ, thay thế và sửa chữa Vì vậy có thể nói vật tư là một trong những yếu tốquan trọng nhất quyết định đến hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
Hiện nay trong nền kinh tế thị trường, công tác cung ứng vật tư đã trở nên linhhoạt, chủ động hơn Vì vậy công ty đã chọn phương pháp cung ứng thời điểm:
- Về mặt thời gian: Xét thấy cần khi nào thì mua
- Về mặt số lượng: Xét thấy cần số lượng bao nhiêu sÐ mua bấy nhiêu
Yêu cầu về công tác quản lý vật tư
+ Đảm bảo việc quản lý vật tư đạt được những mục tiêu chủ yếu: đúng pháp luật,chặt chẽ, khoa học, tiết kiệm, hiệu quả…
+ Khen thưởng kịp thời những đơn vị, cá nhân có thành tích trong công tác vật tưcủa Tập đoàn và của Công ty
+ Xử lý nghiêm các tổ chức, cá nhan về hành vi tham ô, lãng phí, móc ngoặc,chiếm đoạt… và các hành vi pham pháp luật khác hoặc vi phạm các quy định của Tậpđoàn TKV và công ty
+ Từng bước hoàn thiện việc sử dụng công nghệ tin học trong công tác quản lý vật
tư hiện đại, phù hợp với thực tế
1.6.2 Sửa chữa máy móc thiết bị.
Thiết bị máy móc là bộ phận cấu thành lớn nhất trong tài sản cố định của doanhnghiệp Trong quá trình sản xuất máy móc thiết bị không ngừng bị hao mòn, ảnhhưởng không tốt đến chất lượng công tác, năng suất lao động và tình hình hoàn thành
kế hoạch sản xuất
Nhiệm vụ của công tác sửa chữa máy móc thiết bị là trên cơ sở chuyên mônhóa sản xuất, tiến hành sửa chữa dự phòng theo kế hoạch, đảm bảo chất lượng, rútngắn thời gian và hạ thấp chi phí sản xuất
Trang 33Công tác sửa chữa máy móc thiết bị của Công ty TNHH MTV than Khe Vinacomin được giám đốc công ty giao cho phân xưởng Cơ khí đảm nhận Phânxưởng có trách nhiệm bảo dưỡng, sửa chữa các loại máy móc thiết bị có trong công
Chàm-ty Kiểm tra tất cả các thiết bị khai thác , phương tiện vận tải Những máy móc thiết bịnhư: Ô tô, máy xúc, máy khấu combai… khi sửa chữa lớn thì Công ty chuyển sangNhà máy Cơ khí – Ô tô, một đơn vị trực thuộc Công ty than Uông Bí –TËp ®oµn TKVphục hồi
Ngoài ra phân xưởng cơ khí vận tải còn nhiều nhiệm vụ gia công cơ khí cácphụ kiện chống lò như: Gia công vì chống lò các loại, gia công gông lò có lắp, giacông gông lò không lắp, gông chữ T…
Hiện nay máy móc thiết bị được giao cho đơn vị tự quản và được tiến hành bảodưỡng, sửa chữa theo kế hoạch, khi đơn vị thuê sửa chữa phải có phiếu sửa chữa vàbiên bản nghiệm thu chất lượng sản phẩm do phòng kỹ thuật Cơ điện chủ trì Công tácbảo dưỡng định kỳ cũng được phân xưởng tiến hành tự làm
1.6.3 Cung cấp năng lượng.
Năng lượng là những yếu tố cần thiết trong quá trình sản xuất Năng lượngcông ty tiêu thụ chủ yếu là điện năng
Nguồn điÖn cung cấp cho công ty là do sở điện lực Quảng Ninh cung cấp thôngqua các trạm biến áp Tại mỗi trạm có công tơ đo đếm điện năng, lượng điện tiêu thụcủa Công ty được tính theo mức đơn giá khác nhau tùy theo lượng dùng nhiều hay ít,tùy theo thời điểm sử dụng như vào giờ sản xuất bình thường hoặc giờ cao điểm
Đơn vị có trách nhiệm quản lý và cung cấp điện năng cho các phân xưởng khaithác, phân xưởng cơ khí, phân xưởng thông gió-đo khí, phân xưởng phục vụ, các côngtrường
Phân xưởng chịu trách nhiệm sửa chữa thường kỳ, đột xuất hệ thống trạm,mạng cung cấp điện khi có sự cố, ngoài ra phải kiểm tra và chịu trách nhiệm về độ antoàn của hệ thống cung cấp, sử dụng điện của toàn công ty
1.6.4 Tiêu thụ sản phẩm.
Trang 34Tiêu thụ sản phẩm là khâu cuối cùng trong sản xuất kinh doanh Thông qua tiêuthụ doanh nghiệp thu hồi được toàn bộ chi phí sản xuất và tạo thêm được các giá trịthặng dư, từ đó thúc đẩy quá trình luân chuyển vốn , nâng cao hiệu quả sử dụng vốn.
Công ty TNHH MTV than Khe Chàm- Vinacomin là doanh nghiệp trực thuộcTập đoàn công nghiệp than- khoáng sản Việt Nam, nên mọi hoạt đông tiêu thụ củacông ty đều phải thông qua thông qua Tập đoàn CN than- khoáng sản Việt Nam, phảiđược sự đồng ý hoặc ủy quyền của Tập đoàn
Theo sự phân bổ của tập đoàn công ty đã tiêu thụ đươc 977.892 tấn
Trong đó:
+Bán cho Tuyển Than Cửa Ông :659.195 tấn than nguyên khai
+Bán cho công ty kho vận cẩm phả :317.397 tấn (than nguyên khai là645.720tấn ; than sạch là 13.475 tấn)
+Than dùng cho nội bộ công ty là :1.300 tấn
1.6.5 KiÓm tra chất lượng sản phÈm.
Mục đích của công tác kiểm tra chất lượng sản phẩm là nhằm đảm bảo việcchấp hành nghiêm chỉnh các quy định về chất lượng sản phẩm Để kiểm tra chấtlượng sản phẩm, hàng tháng, vào thời gian từ ngày 01 đến ngày 08, tiến hành nghiệmthu sản phẩm thực hiện tháng trước
Nội dung nghiêm thu: Căn cứ vào chỉ tiêu kế hoạch được giao, thiết kế, biệnpháp thi công , các lệnh sản xuất do Giám đốc công ty ký, hội đồng nghiệm thu sảnphẩm tiến hành nghiệm thu cho các đơn vị, không nghiệm thu các sản phẩm ngoài kếhoạch và không có lệnh sản xuất
Khối lượng nghiệm thu bao gồm:
- Sản phẩm đào lò: Tính theo mét lò đµo, đối với lò than thì phải xem xét đếnviệc thu hồi than trong quá trình đào lò
- Sản phẩm khai thác và gia công Tính theo phiếu nhập kho và tiêu thụ
- Sản phẩm cơ khí hoàn thành nhập kho