1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

đồ án thi công xây dựng trường học 6 tầng

36 243 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 36
Dung lượng 0,98 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giác Móng Công Trình Bằng Máy: -Trước tiên phải xác định được điểm góc của công trình và một hướng của công trình, sau đó xác định góc còn lại của công trình bằng máy kinh vĩ và thước th

Trang 1

MỤC LỤC

Mục luc trang 1 Lời cảm ơn trang 2

Số liệu đề trang 3

PHẦN I : KỸ THUẬT THI CÔNG

I Giác móng công trình trang 7 1.1 Định vị công trình trang 7 1.2 Định vị cọc trang 7 1.3 Hệ thống giá ngựa trang 8 1.4 Mái dốc trang 9

II Ép cọc trang 9 2.1 Chọn máy ép cọc trang 9 2.2 Chọn chiều cao giá đỡ trang 10 2.3 Chọn đối trọng trang 10 2.4 Chọn cần trục trang 12 III Tính toán coffa trang 14 3.1 Tính toán coffa móng trang 14 3.2 Coffa cột trang 15 3.3 Coffa và cây chống dầm trang 17 3.4 Coffa và cây chống sàn trang 22

PHẦN II : TỔ CHỨC THI CÔNG

I Lập dự toán công trình trang 28 1.1 Bảng phân tích vật tư trang 28 1.2 Bảng giá thành công trình trang 34

II Lập tiến độ thi công trang 35

Trang 2

LỜI CẢM ƠN

Trong thời gian vừa qua, được sự chỉ dạy tân tình của các thầy cô khoa Kỹ Thuật Công Trình – Trường

ĐH Lạc Hồng Với sự dẫn dắt giảng dạy của thầy Võ Xuân Thạnh em đã biết được nhiều điều hơn về trình độ chuyên môn cũng như các kỹ năng trong Tổ Chức Thi Công

Mặc dù đã cố gắng nhiều nhưng không thể không còn thiếu sót Để hoàn thành ước mơ cũng như nguyện vọng trong tương lai, em sẽ thật cố hết sức vân dụng những kiến thức trong giảng đường cũng như học tập ngoài thực tế thật hiệu quả để không phụ lòng kỳ vọng của gia đình, thầy cô.

Một lần nữa em xin chân thành cảm ơn.

ĐỒ ÁN THI CƠNG XÂY DỰNG

Trang 3

TRƯỜNG HỌC 6 TẦNG

SỐ LIỆU ĐỀ BÀI: (HOÀNG VĂN DUY -STT :18)

1 Diện tích móng, chiều cao đế móng và tiết diện cột

Theo tiêu chuẩn về móng cọc thì :

- Khoảng cách giữa 2 tâm cọc (4)d ,d là cạnh của cọc:

* Diện tích chịu tải của cột và các mong biên: M1

Chọn khoảng cách giữa 2 tâm cọc là 1.4m

+Chọn khoảng cách từ tâm cọc tới mép biên là:0.35m

+ Diện tích móng M1:

Fmóng= b x l=2.1x3.5=7.35 (m2)

Trang 5

+Bê tông cầu thang ,bê tông dầm phụ khác cho 1 tầng :

Vật tư cũng như trang thiết bị đã được chuẩn bị một cách đầy đủ

Công trình được thi công bằng bêtông cốt thép đổ tại chỗ

Mặt bằng móng

Trang 9

1 Giác Móng Công Trình Bằng Máy:

-Trước tiên phải xác định được điểm góc của công trình và một hướng của công trình,

sau đó xác định góc còn lại của công trình bằng máy kinh vĩ và thước thép

Trang 10

- Ta dựa vào điểm mốc cố định (dựa vào mốc công trình bên cạnh), ta đặt máy tại điểmmốc B, ta lấy một hướng làm chuẩn BA rồi cố định hướng này, sau đó mở góc α ngắm vềđiểm M, ta cố định hướng đó, theo hướng xác định của máy ta sẽ xác định được điểm M làđiểm gốc của công trình Đưa máy đến điểm P, ngắm về B cố định hướng và mở một góc β,

ta xác định được hướng của điểm Q, theo hướng xác định đó, đo chiều dài từ P đến Q bằngchiều rộng của công trình, ta xác định được điểm Q Tiếp tục làm như vậy sẽ định vị đượctoàn bộ công trình trên mặt bằng xây dựng

-Dùng máy kinh vĩ và dây thép giác các đường chuẩn ngang và dọc của công trình

2 Định Vị Công Trình.

-Sau khi định vị được tất cả các góc của công trình, ta tiến hành trải lưới trong bản vẽ thành lưới ô trên hiện trường và tọa độ của góc nhà để giác móng

-Dựa vào các trục góc nhà ta chia trục theo bản vẽ thiết kế

-Số liệu tim trục được dẫn truyền lên ngựa, ngựa được đánh dấu bằng sơn và được đóng đinh

-Ngựa là một giá gồm 2 cọc đóng cố định thật chắc vào đất ,phía trên cách mặt đất 1 khoảng 0.6m ta đóng 1 thanh ván nằm ngang, trên thanh ván đó đánh dấu các tim trục, giá ngựa cách mép hố đào 0,5m Dùng dây thép 1 ly để căng định vị tim trục và dùng máy trắc đạc để kiểm tra tim trục lại cho chính xác

-Dựa theo bản vẽ móng, ta tiến hành định vị các lỗ đào móng, đóng cọc 4 góc hố đào và rắc vôi theo mép Rắc vôi theo mép trong tức là mép đáy hố đào để đảm bảo không bị thiếu, còn 4 cọc phía ngoài thì xác định ta đào không sai vị trí

B

A

Q C D

P O

L K

G

E F

?

Trang 11

Khi đó mỗi bên pittông sinh ra 1 lực ép là:Pmin= P1,2= 80/2=40 (tấn).

- Diện tích của pittong :

Trang 12

b Chọn chiều cao giá đỡ cọc :

- Chiều cao dầm đỡ đối trọng [0,7 – 0,8]m Chọn 0.8m

Chiều dài cọc là L giá đỡ=L cọc =6.3m

Chiều cao giá đỡ cọc: h = 6.3 + 0.8 =7.1 m

Trang 13

+Ta chọn máy Cẩu phải thỏa mãn 3 điều kiện như sau :

-Có gốc mở lớn nhất :α=700

-Có đủ khả năng nâng được trọng lượng cọc lên cao

-Khoảng cách từ máy tới vị trí cọc là nhỏ nhất :Rmin

@.Tính các thông số của cần trục khi lắp đối trọng :

Trọng lượng 1 đối trọng là :4,5 tấn

-Cho khoảng cách từ mép trên đối trọng tới trục quay của ròng rọc là 2m

Vậy khoảng cách từ mặt Đất tới trục quay của ròng rọc là :0.8+1x4+2=6.8m≈7m

Hay nói cách khác H=7m

-Chọn hc=1.5m,r =1.2m

- Góc hợp bởi phương ngang và cần trục là:700

-Vậy khoảng cách từ trục quay tới điểm dưới cùng của cần trục là:

2 TÍNH TOÁN CHỌN LOẠI CẦN TRỤC PHỤC VỤ CHO VIỆC LẮP CỌC:

_Trọng lượng của 1 cọc bê tông là :

Pcọc=PBTCT + Psắt.= 1462.5 +87.75=1550 kG≈1,6 (tấn)

Trang 14

-Trọng lượng bê tông=V x 2500=0.3 x0.3 x6.5 x 2500=1462.5 kG

-Trọng lượng thép có trong cọc :0.3 x0.3 x 6.5 x150=87.75 kG

không có vật án ngữ phía trước.

-Khoảng cách từ điểm cao nhất của gia đỡ tới mặt đất là:

HL=6.5+0.8=7.3m

Ta cũng giả xử khoảng cách từ trục quay của Cầu trục tới điểm cao nhất của Cọc là

1.5m,và khoảng cách từ mũi cọc tới chân giá đỡ là 1m.Khi đó chiều cao tính toán

H=6.5+1+1.5+0.8=9.8 m

-Khi đó khoảng cách từ mặt Đất tới cần trục là:hc=1.5m

Vậy chiều dài cần trục là: L1=( 0) (9.8 1.5)0 8.83

sin 70 sin 70

c

(m)-Như thế,khoảng cách từ trục của Cẩu tới giá đỡ là:

Trang 15

3 SƠ ĐỒ DI CHUYỂN CỦA CẨU TRONG QUÁ TRÌNH LẮP ĐỐI TRỌNG:

Trong sơ đồ di chuyển của Cẩu khi lắp Đối trọng được thể hiện 1 bên của Đốitrọng,phần còn lại được thể hiện với tính chất phát họa.Sơ đồ di chuyển của máy ở phíacòn lại được lấy đối xứng

Trang 16

Bán kính quay của Cẩu chính bằng Rmin =4.3m Khi đó ta sẽ đặt trục của máy sao chobán kính quay 1 vòng của Cẩu đi qua tâm của Đối trọng ở hai vị trí khác nhau( ở haiMóng).

Trong quá trình lắp đối trọng ta có thể cho máy Cẩu di chuyển linh hoạt quanh vị trí móng

để tiện trọng việc thi công

4 SƠ ĐỒ DI CHUYỂN CỦA CẨU TRONG QUÁ TRÌNH LẮP CỌC VÀO GIÁ ĐỠ:

Trong quá trình lắp Cọc máy Cẩu có thể di chuyển linh hoạt qua lại quanh Móng

Cũng tương tự như sơ đồ di chuyển của máy Cẩu trong quá trình lắp đối trọng,thì trongtrường hợp này ta cũng vẽ thể hiện hướng di chuyển của Máy,vị trí đặt máy,vị trí tập kếtCọc để phục vụ cho việc lắp 1 bên Cọc.Phía còn lại cũng thi công tương tự,sơ đồ di chuyểncũng mang tính chất đối xứng

VI CHỌN MÁY ĐÀO ĐẤT:

b

3m

m 0.5

Ta chọn trước một số dữ liệu như sau :

• Chiều sâu đào móng là :H=2m

• Độ nghiên của mái dốc taluy là :m=0.5

• Khoảng cách từ Gaponi tới mép trên của hố móng là 1m để đảm bảo an toàn nằmngoài góc ma sát trượt của Đất

• Khoảng cách từ Gaponi tới bánh xích của máy Đào là :1.2 m

• Và r = 1.2m

• Khoảng cách từ mép ngoài mặt trên và mép ngoài mặt dưới của hố móng là :

Trang 17

ở phương trục 1 với điều kiện:

-Kích thước móng ở ngoài biên là giống nhau,tất cả đều là móng M1

-Độ nghiêng mái dốc m đều băng nhau

⇒Khi đó thể tích Đất ở phần trục E có thể tích lớn nhất,đồng thời chiều cao Hđất cũng lớnhơn

Chính những lí do trên mà ta sẽ chọn thể tích Đất ở trục E để tính toán Hđổ(trong trườnghợp này là lớn nhất)

Tính toán thể tích Đất mà máy đã đào ở phương trục E:

Trang 18

chi tiết hố Đào

Áp dụng công thức cho hố móng như hình vẽ:

V = h/6.[A.B + (A+a).(B+b) + a.b]

- Giaỉ phương trình bậc 2 tìm giá trị Hđất :Hđất=3.3m(nhận) hoặc Hđất=-4.3m(loại)

Vậy chiều cao của đóng Đất là:Hđất=3.3m

-Gọi khoảng cách từ Gầu của máy Đào tới đỉnh đóng Đất h1=1.5m.Khi đó chiều cao Hđổ

được tính như sau: Hđất =Hđất + 1.5=3.3+1.5=4.8 m

Trang 19

Ta sẽ tiến hành đào xung quanh các hố móng công trình và dự trữ ở đó,sau này lượng Đấtnày sẽ được dùng trong công tác lắp hố Móng.

Các móng phía trong,ta sẽ chọn phương pháp đào giật lùi và cho xe chở đi

V.TÍNH TOÁN COFFA:

a.Tính coffa cho Móng:

Tính toán lượng coffa cho móng M1:

Tính toán thanh chống.:chọn thanh chống có chiều dài 1,6m,khoảng cách giữa các thanh là

@=0.5m

Khi đó số lượng các thanh chống là:n=[(b*2+a*2)/@]+1 =[(1.7*2+3*2)/0.5]+1=20 thanh

Vì ta bố trí 2 lớp vừa có thanh chống đứng và thanh chống xiên nên:

N=n*2=20*2=40 thanh.

Vì trong mặt bằng công trình có tất cả 20 móng M1 nên,diện tích coffa là:

S= 9.4*20=188m2

Số lượng cây chống là N=40*20=800 thanh.

Ta cũng tính toán tương tự cho móng M2 và M3.

 Tính toán lượng coffa cho móng M2:

Diện tích coffa cho M2 được tính như sau:

chống có chiều dài 1,8m,khoảng cách giữa các thanh là @=0.5m

Khi đó số lượng các thanh chống là:n=[(b*2+a*2)/@]+1 =[(2.5*2+3.6*2)/0.5]+1=26thanh

Trang 20

Vì ta bố trí 2 lớp vừa có thanh chống đứng và thanh chống xiên nên:

N=n*2=26*2=52 thanh.

Vì trong mặt bằng công trình có tất cả 14 móng M2 nên,diện tích coffa là:

S= 15*14=210m2

Số lượng cây chống là N=52*14=728 thanh.

 Tính toán lượng coffa cho móng M3:

Diện tích coffa cho M3 được tính như sau: (4.3 x 6.7 m)

Ngoài ra còn có một số thanh chóng xiên nằm ở chân của móng có kích thước nhỏ nên ta

có thể bỏ qua.Trong quá trình thi công ta có thể tận dụng những cây chống thừa để sử dụngtrọng việc chống xiên

b.Tính coffa cho Cột:Coffa cho Cột cũng bao gồm lượng Coffa cho cột có bốn mặt và cả

cây chống nữa.Lượng coffa tính cho 1 Cột được tính như sau:

S=(b*2+a*2)*H,với H là chiều cao của nhà

Trong quá trình tính dự toán,ta tính toán chính xác số lượng của từng loại Cột rồi nhân vớilượng Coffa tương ứng của 1 Cột là xong

- Cột 400x500 (20 cột)

=(0.4*2+*0.5*2)(3.6+3.3*6)*20=842.4 m2

- Cột 500x700 (16 cột)

=(0.5*2+*0.7*2)(3.6+3.3*6)*16=898.56 m2

c.Tính coffa cho Dầm và cây chống:

• Đối với coffa Đà kiền thì ta chỉ cần đặt Coffa ở 2 bên,cùng với cây chống xiên,câychống đứng và Bổ miệng có khoảng cách là:@ 500mm

• Đối với coffa ĐK thì ta chỉ cần tính diện tích gỗ ván cho 1 bên,rồi sau đó nhân 2 làxong

Trang 21

• Đồng thời ta tính xem trong cong trình có bao nhiêu ĐK có kích thước giống nhưthế.Sau đó lấy coffa của 1 Đà kiền*số lượng ĐK giống là xong.

Tính toán Coffa cho Dầm và khoảng cách cây chống:

-Trong quá trình tính dự toán thì ta tính toán chi tiết lượng coffa cho từng Dầm và sốlượng cây chống.Nhưng ta nên chọn Dầm trục 1,nhịp B-C có kích thước Dầm như sau:

-1.Tải trọng tác dụng tiêu chuẩn:

+Lớp bê tông mới đổ(áp lực ngang):γbtct*H=2500*0.3=750kG/m2

+Lực đổ Bê tông:P=400 kG/m2

+Lực đầm rung:P’=200 kG/m2

⇒qtc=0.3*(750+400+200)=405kG/m2.

Khi nhân hệ số vượt tải:

+Lớp bê tông mới đổ(áp lực ngang):750*1.2=900kG/m2

Trang 22

Tính toán Coffa cho Sàn và khoảng cách cây chống:

1:Tải trọng tiêu chuẩn

+Lớp bê tông mới đổ(áp lực ngang):γbtct*hs=2500*0.1=250kG/m2

+Lực đổ Bê tông:P=400 kG/m2

+Lực đầm rung:P’=200 kG/m2

+Người và dụng cụ:250Kg/m2

⇒qtc=1*(250+400+200+250)=1100kG/m2.

Khi nhân hệ số vượt tải:

+Lớp bê tông mới đổ (áp lực ngang): 250*1.2=300kG/m2

Trang 23

+Lực tập trung tác dụng lên đầu thanh chống:

Trang 24

Khi đó ta thay d=5cm vào công thức sau:rmin=0.25d=0.25*8.7=2.175cm.

Ta tiến hành kiểm tra lại giá trị :λ= 0

min

360

165.5 752.175

l

r = = > (thỏa điều kiện)

Vậy ta sẽ chọn cây chống có chiều cao bằng chiều cao của Tầng,có đường kính trung bình

dtb=9cm

Phần II : Tổ chức thi công

Trang 25

- Nhân công bậc 3,0/7 - Nhóm 1 công 7,0987

Máy thi công

- Nhân công bậc 4,0/7 - Nhóm 1 công 57,9792

Máy thi công

- Nhân công bậc 3,0/7 - Nhóm 1 công 61,6518

AC.26221 Ép trước cọc BTCT, dài > 4 m, KT

- Nhân công bậc 3,7/7 - Nhóm 1 công 264,3160

Máy thi công

Trang 26

Máy thi công

AF.11122 Bê tông lót móng SX bằng máy

- Nhân công bậc 3,0/7 - Nhóm 1 công 3,3996

Máy thi công

AF.11213 Bê tông móng SX bằng máy trộn,

- Nhân công bậc 3,0/7 - Nhóm 1 công 471,3360

Máy thi công

AF.11223 Bê tông móng SX bằng máy trộn,

- Nhân công bậc 3,0/7 - Nhóm 1 công 79,4580

Máy thi công

Trang 27

- Máy trộn bê tông 250l ca 3,8317

AF.12233 Bê tông cổ cột SX bằng máy trộn,

- Nhân công bậc 3,5/7 - Nhóm 1 công 29,1803

Máy thi công

AF.12233 Bê tông cột SX bằng máy trộn, đổ

- Nhân công bậc 3,5/7 - Nhóm 1 công 909,7920

Máy thi công

AF.22313 Bê tông xà dầm, giằng, sàn mái,

cao <= 4 m, SX qua dây chuyền

Trang 28

- Nhân công bậc 3,5/7 - Nhóm 1 công 2.235,2947

Máy thi công

- Nhân công bậc 3,5/7 - Nhóm 1 công 85,2600

Máy thi công

- Nhân công bậc 3,5/7 - Nhóm 1 công 198,4905

Máy thi công

AE.61214 Xây tường bằng gạch ống

10x10x20 chiều dày <=30cm chiều

Trang 29

Máy thi công

- Nhân công bậc 3,5/7 - Nhóm 1 công 1.106,7113

Máy thi công

- Nhân công bậc 3,5/7 - Nhóm 1 công 124,2648

AF.81141 Ván khuôn gỗ xà dầm, giằng 100m2

- Nhân công bậc 4,0/7 - Nhóm 1 công 401,4037

AF.81132 Ván khuôn gỗ cột cột vuông, chữ

- Nhân công bậc 4,0/7 - Nhóm 1 công 406,0742

Vật liệu

Trang 30

- Gỗ ván m3 37,9775

Nhân công

- Nhân công bậc 4,0/7 - Nhóm 1 công 1.292,2902

AF.81161 Ván khuôn gỗ cầu thang thường 100m2

- Nhân công bậc 4,0/7 - Nhóm 1 công 317,1443

BA.16407 Lắp đặt dây dẫn 4 ruột 4x2,5 mm2 m

Vật liệu

Nhân công

- Nhân công bậc 3,5/7 - Nhóm 2 công 0,0000

II Lập tiến độ thi công:

Phần lập tiến độ thi công được thể hiện trong bản vẽ thi công

III.Nhu cầu máy thi công:

1 Số lượng máy ép cọc: 1 máy

Trang 31

- Tải trọng vật tư lớn nhất trong 1 ngày:

Dựa vào biểu đồ vật tư cát, đá 1x2, xi măng, thép ta xác định được khối lượng vật tư lớn nhất trong 1 ngày như sau:

Trang 32

 thời gian nâng : 1 26.7

 thời gian quay hết 1 vòng : T2 = 0.5 x 2 = 1 phút

+ Tốc độ trung bình của xe con: 30m/ phút

 Thời gian để xe con di chuyển : max

+ Thời gian bốc xếp trung bình : 5 – 15 phút => chọn T4 = 10x2 = 20 (phút )

 Chu kỳ làm việc của cẩu: T =∑T i =1.78 1 2.1 20 25.98+ + + = (phút)

- Số lượt nâng trong ngày: 8 60 7 60

1925.98

L T

 Tải trọng nâng của cẩu tháp : 94.63

519

ct

N P L

+ Thời gian bốc xếp trung bình : 5 – 15 phút => T2 = 10 x 2 = 20 (phút)

 chu kỳ làm việc của máy vận thăng: T = T1 + T2 = 1.4 +20 = 21.4 ( phút)

 Số lượt nâng trong ngày: 7 60

2021.4

1 bộ giàn giáo ( 42 chân + 42 chéo ) bao quanh 100 m2 => số lượng giàn giáo cần thiết

để bao quanh toàn bộ công trình :

- Dàn giáo thi công:

Trang 33

+ Định mức dàn giáo thi công : 3 Cn/khung ( 2 chân + 2 chéo).

+ Số công nhân lớn nhất trong 1 ngày : 89 công nhân :

 Số lượng giàn giáo thi công cần thiết : 89

30

3 ≈ ( khung )Như vậy số lượng giàn giáo thi công cần thiết là 60 chân + 60 chéo

IV – Thiết kế tổng mặt bằng thi công:

1 Xác định diện tích kho dự trữ vật liệu:

Ta dự trù vật liệu cho 1 tuần thi công

0.70.6

d K

P F

0.70.8

d K

P F

0.70.5

d K

P F

Trang 34

Ta xếp XM cách mặt đất 1m và lên cao khoảng 2m, mỗi bao xi mang cao 7cm = 0.07m

Như vậy, 1 hàng chất được: 2

280.07 ≈ ( bao)

Như vậy với 749 bao ta chất thành 749

2750.1

TỔNG MẶT BẰNG

Trang 35

V Tính toàn điện, nước sử dụng công trình:

1 tính toán nước:

+ Tổng khối lượng nước sự dụng theo dự toán: 421650.285 (lít)

+ Đơn giá: 6đ/lít

 Giá thành : 6 x 554902 = 3329412 (VNĐ)

2 Tính toán tiền điện:

VI Tính toàn dụng cụ thi công:

Các loại dụng cụ thi công được sử dụng gồm : bay, thước kẻ, bay, chậu, xô, cuốc, xẻng, dụng cụ uốn thép…

Tổng chi phí dành cho dụng cụ thi công : 0.05% tổng giá trị công trình

 Giá thành: 0.05% 9.834.142.263 49× ≈ ( triệu)

VII Giá thành công trình:

Ngày đăng: 18/11/2017, 19:30

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

3. SƠ ĐỒ DI CHUYỂN CỦA CẨU TRONG QUÁ TRÌNH LẮP ĐỐI TRỌNG: - đồ án thi công xây dựng trường học 6 tầng
3. SƠ ĐỒ DI CHUYỂN CỦA CẨU TRONG QUÁ TRÌNH LẮP ĐỐI TRỌNG: (Trang 15)
4. SƠ ĐỒ DI CHUYỂN CỦA CẨU TRONG QUÁ TRÌNH LẮP CỌC VÀO GIÁ ĐỠ: - đồ án thi công xây dựng trường học 6 tầng
4. SƠ ĐỒ DI CHUYỂN CỦA CẨU TRONG QUÁ TRÌNH LẮP CỌC VÀO GIÁ ĐỠ: (Trang 16)
BẢNG TỔNG HỢP KINH PHÍ HẠNG MỤC CÔNG TRÌNH: ĐỒ ÁN THI CÔNG HẠNG MỤC: NHẬP TÊN HẠNG MỤC VÀO ĐÂY - đồ án thi công xây dựng trường học 6 tầng
BẢNG TỔNG HỢP KINH PHÍ HẠNG MỤC CÔNG TRÌNH: ĐỒ ÁN THI CÔNG HẠNG MỤC: NHẬP TÊN HẠNG MỤC VÀO ĐÂY (Trang 36)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w