1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Phân tích môi trường marketing trong phân tích SWOT của công ty dây và cáp điện việt nam CADIVI

29 872 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 29
Dung lượng 1,01 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

 Lĩnh vực kinh doanh CADIVI là một doanh nghiệp nhà nước chuyên sản xuất, mua bán, xuất nhập khẩu dây cáp điện, vật liệu kĩ thuật điện, sản phẩm từ kim loại màu, thiết bị phụ tùng máy m

Trang 1

Đề tài: Phân tích môi trường marketing trong phân tích SWOT của công ty dây và cáp điện Việt Nam CADIVI

Trang 2

I Giới thiệu tổng quan về công ty

a Địa chỉ, lĩnh vực kinh doanh

Trang 3

(nguồn:http/www.cadivivn.com/Admin/cgibin/XinghiepImage/simg_2.jpg) Hình 1 : Xí nghiệp Long biên (chi nhánh miền bắc của CADIVI)

Trang 4

Lĩnh vực kinh doanh

CADIVI là một doanh nghiệp nhà nước chuyên sản xuất, mua bán, xuất nhập khẩu dây cáp điện, vật liệu kĩ thuật điện, sản phẩm từ kim loại màu, thiết bị phụ tùng máy móc và vật tư các loại Ngoài ra công ty công ty còn hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh nhà ở và đầu tư xây dựng văn phòng cho thuê

Trang 5

b Lịch sử phát triển

• Tháng 10/1975, theo quyết định số 220/TC-QD của Tổng cục

Cơ khí Luyện kim và điện tử, Công ty Dây đồng – tiền thân của Công ty Dây cáp điện VN được thành lập

• Ngày 03/12/1976, hội đồng chính phủ ra quyết định số 237/CP đổi tên công ty Dây đồng thành công ty Luyện kim màu

• Ngày 12/11/1979, hội đồng chính phủ ra quyết định số 406/CP đổi tên công ty Luyện kim màu thành XNLH Cán kéo dây

Trang 6

• Ngày 23/3/1995, Bộ trưởng bộ công nghiệp nặng ra

quyết định số 238/CL-TCCBDT,đổi tên XNLH Dây và cáp điện thành Công ty Dây và cáp điệnViệt Nam –

CADIVI.

• Ngày 21/12/2004, Bộ trưởng bộ công nghiệp ra quyết định số 173/2004/QD-BCN chuyển Công ty Dây và

Cáp điện Việt Nam thành Công ty TNHH nhà nước

một thành viên Dây và Cáp điện Việt Nam.

• Ngày 09/09/2005, Bộ trưởng bộ công nghiệp ra quyết định số 2852/QD-BCN đổi tên gọi Công ty TNHH nhà nước một thành viên Dây và Cáp điện Việt Nam thành công ty TNHH một thành viên Dây và Cáp điện Việt Nam thuộc Tổng Công ty Thiết bị Kỹ thuật Điện.

• Ngày 01/06/2006, Bộ trưởng bộ công nghiệp ra quyết định số 1433/QD-BCN về việc cổ phần hóa Công ty TNHH một thành viên Dây và Cáp điện Việt Nam.

Trang 7

• Ngày 01/9/2007, Công ty cổ phần Dây cáp điện Việt Nam – CADIVI chính thức đi vào hoạt động, với Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số

4103007511 do Sở Kế hoạch Đầu tư thành phố

Hồ Chí Minh cấp ngày 08/8/2007

Trang 8

Các sản phẩm chính của công ty

 Dây điện dân dụng

 Dây và cáp điện lực

 Dây trần, Cáp vặn xoắn, Cáp trung thế

 Cáp điện thế,rẽ quạt, duplex

Trang 9

c Các đặc trưng riêng của sản phẩm kinh doanh

Sản phẩm dây và cáp điện của CADIVI “dẫn

điện tốt – cách điện an toàn – tiết kiệm điện”,

được sản xuất và kiểm tra theo các tiêu chuẩn

quốc gia TCVN cũng như các tiêu chuẩn quốc tế cập nhật như IEC, ASTM, UL, JIS, AS, BS, DIN,

… CADIVI là doanh nghiệp nhà nước về sản

xuất và kinh doanh đầu tiên được cấp giấy chứng nhận Hệ thống quản lý chất lượng quốc tế ISO

9002:1994 và chuyển đổi sang ISO 9001:2000

vào tháng 3/2002

Trang 10

II Thực trạng hoạt động marketing tại

công ty

A Môi trường marketing vĩ mô

 Môi trường nhân khẩu học

Quy mô và cơ cấu tuổi tác

Nước ta có một nền dân số trẻ, trong đó số người trong tuổi lao động nhiều và quy mô của dân số nước ta khá lớn:

Theo báo cáo Tình hình Dân số Thế giới 2010 của Liên Hiệp Quốc, dân số Việt Nam 2010 là 89 triệu người và

sẽ tăng lên 111,7 triệu người vào năm 2050 Việt Nam hiện đứng thứ 13 trong số những nước đông dân nhất thế

và xếp thứ 3 khu vực Đông Nam Á.

Trang 11

Ảnh hưởng trực tiếp đến: thị trường tiêu thụ, lao động, nhân lực… của công ty

Trang 12

Quy mô và tốc độ gia tăng dân số

dân số trung bình cả nước năm 2011 ước tính 87,84 triệu người tăng 1,04% so với năm 2010 bao gồm: dân số nam 43,47 triệu người chiếm 49,5% tổng dân số cả nước tăng 1,1%; dân số nữ là 44,37 triệu người chiếm 50,5% tăng 0,99%.dân số khu vực thành thị là 26,88 triệu người chiếm 30,6% tổng dấn số cả nước tăng 2,5% so với năm

2010 dân số khu vực nông thôn 60,69% triệu người chiếm 69,4% tăng 0,41 lần đây là số liệu tổng cục thống

kê vừa công bố.Dự báo ,trong năm 2012 dân số Việt Nam vượt ngưỡng 88 triệu người

Tạo ra một thị trường tiềm năng rộng lớn cho

công ty khai thác

Trang 13

Quá trình đô thị hóa, phân bổ dân cư

Sự gia tăng các nhu cầu của người dân đặc biệt là các khu đô thị nơi mà hoạt động marketing có xu hướng tập trung.

Trang 14

 Môi trường kinh tế

Tốc độ tăng trưởng kinh tế :

Năm 2011, nền kinh tế Việt Nam phải đương đầu với

nhiều thử thách Dù vậy, tốc độ tăng trưởng càng về cuối năm càng cao và ổn định hơn Nhiều ngành sản xuất, lĩnh vực lấy lại đà tăng trưởng tích cực Những con số ấn tượng dưới đây sẽ minh chứng điều đó:

1 GDP tăng 5,89%

GDP cả nước năm 2011 tăng 5,89%, trong đó: nông, lâm

nghiệp và thủy sản tăng 2,3%; công nghiệp và xây dựng tăng 7%; dịch vụ tăng 6,4% Quy mô nền kinh tế ước đạt 119 tỷ USD, với mức GDP bình quân đầu người đạt 1.300 USD/năm Tuy thấp hơn mức tăng trưởng 6,78% của năm 2010 nhưng trong điều kiện nước ta đang thực hiện kiềm chế lạm phát và ổn định kinh tế vi mô thì tỷ lệ tăng trưởng GDP của năm 2011 là khá cao và hợp lý

Trang 15

2 Thu hút vốn ODA đạt 7,4 tỷ USD

 Năm 2011, giải ngân ODA của Việt Nam đạt 3,65

tỷ USD Con số này chỉ chiếm chưa đầy một nửa

số vốn 7,9 tỷ USD cam kết tại Hội nghị CG năm

2010, nhưng đã tăng 10% so với mức giải ngân

hơn 2,9 tỷ USD của năm 2010 Tại Hội nghị CG tháng 12/2011, các nhà tài trợ tiếp tục cam kết cho Việt Nam trong năm tài khoá 2012 là 7,4 tỷ USD

Trang 16

3 Kim ngạch xuất khẩu đạt 96,3 tỷ USD

 Theo Bộ Kế hoạch và Đầu tư, tổng kim ngạch xuất nhập khẩu của Việt Nam năm 2011 đạt con số kỷ lục là 202 tỷ USD, bằng 170% GDP Trong đó, đáng chú ý tổng kim ngạch xuất kkhẩu đạt 96,3 tỷ USD, vượt hơn 3 lần chỉ

tiêu (10%) Quốc hội đề ra, tăng 33,3% so với năm 2010; tổng kim ngạch nhập khẩu đạt 106 tỷ USD, tăng 25%

Xuất khẩu tăng cao đã góp phần cải thiện đáng kể tình

hình nhập siêu Nhập siêu cả năm chỉ khoảng 9,5 tỷ USD, thấp hơn 20% so với năm 2010 và chỉ chiếm tỷ lệ 9,9% tổng kim ngạch xuất khẩu - mức thấp nhất kể từ năm

2002

Trang 17

4 Kiều hối đạt 9 tỷ USD

 Theo số liệu của Ngân hàng Nhà nước, lượng kiều hối chuyển về trong quý I và III năm 2011 đều đạt khoảng 2,5 tỷ USD Riêng trong quý II, luồng tiền có thu hẹp đôi chút, nhưng vẫn đạt khoảng 2 tỷ USD Dự kiến cả năm, kiều hối chuyển về có thể đạt khoảng 8,5 -9 tỷ USD, cao hơn con số 8 tỷ USD của năm 2010 Đây là một nguồn ngoại tệ đáng kể bổ sung quan trọng cho cán cân thanh toán và dự trữ ngoại hối của Việt Nam, nhất là trong bối cảnh vốn đầu tư trực tiếp (FDI) và

gián tiếp (FII) sụt giảm do khó khăn kinh tế thế giới

Trang 18

5 Thâm hụt thương mại và

vãng lai giảm còn 3,8%

 Thâm hụt tài khoảng vãng lai đã giảm trong 3

năm qua, từ 12% GDP năm 2008 xuống ước

khoảng 3,8% trong năm 2011 Mức thâm hụt này giảm xuống một phần là nhờ dòng kiều hối mạnh

và cải thiện thâm hụt thương mại (theo giá FOB) Thâm hụt cán cân vãng lai của Việt Nam được bù đắp bằng luồng vốn ròng tăng lên, chủ yếu dưới hình thích FDI và lượng lớn hỗ trợ phát triển

chính thức ODA

Trang 19

Đây là cơ hội tương đối lớn cho

CADIVI cung cấp sản phẩm dịch vụ ,công

ty nên phát triển thêm các sản phẩm

mới ,xâm nhập thị trường mới.

Trang 20

Lạm phát

Lạm phát được kiểm soát ở mức 18%

Lạm phát và tín tụng là hai vấn đề nóng của Việt Nam trong năm 2011 Tuy nhiên, Nghị quyết

11 của Chính phủ với những giải pháp quyết liệt, lạm phát đã dần được kiểm soát, từ tháng 5/2011, tốc độ tăng của chỉ số giá tiêu dùng đã giảm dần

5 tháng gần nhất lạm phát chỉ tăng ở mức dưới 1% (tháng 8: 0,93%; tháng 9: 0,82%; tháng 10: 0,36%; tháng 11: 0,36%; tháng 12: 0,53%) Chỉ

số CPI tháng 12/2011 so với cùng kỳ tăng 18,13%

Trang 21

Với tình hình lạm phát như thế thì nhu cầu cá nhân tiêu dùng sẽ thay đổi, mức tiêu thụ hàng hóa cũng sẽ tăng dần lên lúc này công ty nên kích

thích tiêu thụ bằng cách bán trả chậm với lãi xuất thấp hơn thị trường hoặc không lãi

Trang 22

 Môi trường tự nhiên

Nguyên liệu chủ yếu để sản xuất sản phẩm của công ty là các kim loại như: Fe, Cu, Pt… đây là những nguyên liệu mà khai thác và tìm kiếm tương đối khó khăn, gây ra sự thiếu hụt nguồn nguyên liệu cho công ty

 Gia tăng chi phí cho việc nghiên cứu tìm kiếm các nguyên liệu thay thế, chi phí sản xuất tăng, giá sản phẩm tăng,làm giảm tính cạnh tranh của sản phẩm

Trang 23

 Môi trường công nghệ kỹ thuật

Công nghệ sản xuất trên thế giới liên tục biến đổi nên với đặc tính về chất lượng, kiểu dáng, giá thành sản phẩm và có khả năng đáp ứng một cách nhanh nhất, tốt nhất mọi yêu cầu của quý khách thì việc áp dụng công nghệ hiệu quả sẽ tạo ra sự cạnh tranh lớn cho sản phẩm của công ty

Trang 24

B Môi trường Marketing vi mô

Nguồn nguyên liệu chủ yếu của công ty hiện

nay là nhập khẩu từ nước ngoài vì vậy chi phí

nguyên liệu là khá cao và mức độ cung ứng cũng không ổn định

Chủ động khai thác nguyên liệu trong nước để vừa phục vụ sản xuất vừa phục vụ kinh doanh như sản xuất đồng Ф8mm đã được công ty thực hiện

Trang 25

 Các trung gian marketing

CADIVI có hệ thống phân phối rộng khắp cả

nước và cũng có những chi nhánh bên nước ngoài như: Mĩ , Irắc, Lào, Cambodia, Taiwan… Bằng chứng là việc ngày 17/7/2009 CADIVI đã nhận

giải thưởng Chất Lượng Quốc Tế Châu Á- Thái Bình Dương (IAPQA) 2009 do tổ chức chất lượng Châu Á – Thái Bình Dương (APQO) trao tặng Đây là giải thưởng cao nhất trong 10 năm qua của các doanh nghiệp Việt Nam

Trang 26

 Khách hàng

Thị trường của CADIVI chủ yếu là ba loại thị trường: Thị trường người tiêu dùng, Thị trường quốc tế và Thị trường nhà bán buôn trung gian

 Thị trường người tiêu dùng: đây chính là các hộ gia đình sử dụng sản phẩm cho cá nhân

 Thị trường quốc tế: Nhiều tiềm năng với công ty

và đang được công ty xâm nhập

 Thị trường nhà bán buôn trung gian: phần lớn là các công ty TM, tiêu thụ một khối lượng sản phẩm lớn cho công ty

Trang 27

 Đối thủ cạnh tranh

Rất nhiều công ty sản xuất, kinh doanh cùng lĩnh vực

và đang cạnh tranh thị trường rất gay gắt với CADIVI

chẳng hạn như : Công ty TNHH Thương Mại Sản Xuất Dây và Cáp Điện Đại Long (D17/26 Đinh Đức Thiện, xã Bình Chánh, huyện Bình Chánh – TP HCM) là công ty chuyên sản xuất buôn bán các sản phẩm cáp tần, cáp bọc

hạ thế, cáp vặn xoắn … Công ty Công ty Cổ phần Dây và Cáp điện Taya Việt Nam (Số 1,đường 1A, Khu công

nghiệp Biên Hoà II, Biên Hoà, Đồng Nai, Việt Nam )

chuyên sản xuất kinh doanh các loại dây điện, dây cáp

điện, dây điện có đầu cắm ,dây cáp thông tin, động cơ, máy bơm nước, các loại dây điện từ

Trang 28

Đối thủ cạnh tranh trực tiếp với CADIVI chủ yếu thuộc cấp độ cạnh tranh theo ngành và cạnh tranh theo công dụng, đòi hỏi công ty phải có

những bước đi và phương hướng marketing đúng đắn để đạt được thành công cho mình

Trang 29

Cám ơn cô giáo và các bạn

đã chú ý lắng nghe!

Thanks!!

Ngày đăng: 18/11/2017, 19:29

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w