XÁC ĐỊNH ÁP SUẤT HƠI – ASTM D12672.2 Tóm tắt phương pháp Thiết bị đo áp suất hơi bao gồm hai bình chứa được nối với nhau và được trang bị một đồng hồ đo áp, rửa sạch bên trong bình chứa
Trang 1BỘ CÔNG THƯƠNGTRƯỜNG ĐH CÔNG NGHIỆP THỰC PHẨM TP.HCM
KHOA CÔNG NGHỆ HÓA HỌC
MÔN HỌC KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM CÔNG NGHIỆP
ĐỀ TÀI: CÁC CHỈ TIÊU VÀ Ý NGHĨA CÁC CHỈ TIÊU ĐÁNH GIÁ KHÍ HÓA
LỎNG LPG
Trang 2Nội dung chính
1- Khí dầu mỏ hóa lỏng (LPG) là gì?
2- Xác định áp suất hơi của LPG, ASTM D1267
3- Xác định khối lượng riêng của LPG, ASTM D1657
4- Xác định hàm lượng lưu huỳnh của LPG, ASTM D2784
5- Xác định thành phần hydrocacbon của LPG bằng phương pháp sắc ký khí, ASTM D2163
Trang 31.Khí dầu mỏ hóa lỏng (LPG) là gì?
Khí dầu mỏ hóa lỏng (LPG) là sản phẩm hydrocacbon có nguồn gốc từ dầu mỏ,với thành phần chính là:
Propan thương phẩm : là sản phẩm hydrocacbon thành phần chính là propan.
Butan thương phẩm : là sản phẩm hydrocacbon thành phần chính là butan.
Hỗn hợp butan và propan: là hỗn hợp chủ yếu gồm butan và propan thương phẩm.
Trang 4Quy định kỹ thuật
Trang 52 XÁC ĐỊNH ÁP SUẤT HƠI – ASTM
D1267
2.1 Phạm vi ứng dụng
Đây là phương pháp dùng để xác định áp suất hơi của sản phẩm khí hóa
lỏng (LPG) ở nhiệt độ 37,8oC (100oF) và ở 70oC (158oF)
Áp suất hơi: là áp suất được tạo ra do sự bay hơi của pha lỏng và nằm
cân bằng với pha lỏng
Khí dầu mỏ hóa lỏng (LPG): Là phân đoạn có nhiệt độ sôi rất hẹp bao gồmcấu tử chính là propan hoặc butan hay cả hai Phân đoạn này phải có hàmlượng cấu tử có nhiệt độ sôi cao hơn 0oC (32oF) không nhiều hơn 5% thể tích
và áp suất hơi đo đƣợc ở 37,8oC (100oF) không được lớn hơn 1550 kPa (225psi)
Trang 62 XÁC ĐỊNH ÁP SUẤT HƠI – ASTM D1267
2.2 Tóm tắt phương pháp
Thiết bị đo áp suất hơi bao gồm hai bình chứa được nối với nhau và được
trang bị một đồng hồ đo áp, rửa sạch bên trong bình chứa với một ít mẫu Cho
mẫu vào đầy bình chứa 33 1 / 3 đến 40 %V lượng mẫu chứa của thiết bị được xả
ngay lập tức vào khoảng không tương thích để sản phẩm dãn nở Sau đó thiết
bị được nhúng vào bể nước ổn nhiệt để duy trì ở nhiệt độ tiêu chuần là 37,8 o C
(100 o F) hoặc ở nhiệt độ cao hơn là 70 o C (158 o F).
Quan sát đồng hồ đo áp suất khi cân bằng, sau khi hiệu chỉnh với độ lệch
của đồng hồ đo và hiệu chỉnh với thiết bị đo khí áp ta báo cáo áp suất hơi của
LPG tại nhiệt độ kiểm tra.
Trang 72 XÁC ĐỊNH ÁP SUẤT HƠI – ASTM D1267
2.3 Tiến hành thực nghiệm:
- Thiết bị đo áp suất hơi của LPG như sau:
Trang 82 XÁC ĐỊNH ÁP SUẤT HƠI – ASTM
D1267
2.3 Tiến hành thực nghiệm:
- Lấy mẫu và vận chuyển mẫu
Mẫu phải được tồn trữ theo đúng tiêu chuẩn D1265 hoặc IP181 trước khi
sử dụng để kiểm tra, trừ trường hợp mẫu được lấy trực tiếp từ nguồn
- Chuẩn bị thiết bị:
Lắp ráp lại thiết bị và mở van đầu vào (inlet valve) của bình chứa dưới
Van thẳng nối giữa hai bình chứa cũng được mở, van xả thì đóng Gắn chặtđồng hồ đo áp vào thiết bình chứa Phải đảm bảo các mối nối giữa các chi tiếtcủa thiết bị phải thật chặt và không rò gỉ
Trang 92 XÁC ĐỊNH ÁP SUẤT HƠI – ASTM D1267
2.3 Tiến hành thực nghiệm:
- Xác định áp suất hơi:
Quay ngược thiết bị lại và lắc mạnh, sau đó quay thiết bị trở lại vị trí thẳng
đứng trước khi nhúng vào thiết bị ổn nhiệt để duy trì nhiệt độ ở nhiệt độ kiểm
tra Toàn bộ thiết bị ngoại trừ đồng hồ đo áp phải ngập trong nước và phải theo
dõi định kỳ nhiệt độ của bể ổn nhiệt trong suốt quá trình kiểm tra.
+ Nếu nhiệt độ kiểm tra bằng hoặc thấp hơn 50oC (122oF) thì nhiệt độ
bể ổn nhiệt cho phép dao động ± 0,1oC (0,2oF).
+ Nếu nhiệt độ kiểm tra cao hơn 50oC (122oF) thì nhiệt độ bể ổn nhiệt
cho phép dao động ± 0,3oC (0,5oF).
Trang 102 XÁC ĐỊNH ÁP SUẤT HƠI – ASTM D1267
2.3 Tiến hành thực nghiệm:
Sau 5 phút, lấy thiết bị ra khỏi bể ổn nhiệt, đảo ngược và lắc mạnh, sau đó
cho lại vào bề Quá trình lắc phải thực hiện một cách nhanh chóng để tránh
thiết bị bị làm lạnh quá mức Về sau, khoảng thời gian giữa các lần lắc không
được quá 2 phút Trước khi lấy thiết bị ra lắc phải lau sạch mặt đồng hồ và đọc
giá trị áp suất trước Thực hiện các qui trình trên trong khoảng thời gian từ 20 –
30 phút để đảm bảo áp suất trong thiết bị được cân bằng Sau thời gian này
nếu áp suất không đổi nữa thì ghi nhận giá trị này và xem như áp suất hơi chưa
hiệu chỉnh
Trang 112 XÁC ĐỊNH ÁP SUẤT HƠI – ASTM D1267
2.4 Tóm tắt quy trình theo sơ đồ khối
Kiểm tra lại các van
Quay ngược thiết
bị và lắc mạnh
Quay thiết
bị về vị trí thẳng đứng
Đọc áp suất Lấy thiết bị ra khỏi bể
Nhúng thiết bị vào bình ổn định nhiệt ( trừ đồng hồ
đo áp)
Thực hiện lại quy trình trong 20 đến 30 phút
Áp suất không đổi
Trang 122 XÁC ĐỊNH ÁP SUẤT HƠI – ASTM
D1267
2.5 Báo cáo kết quả:
Hiệu chỉnh kết quả áp suất hơi của LPG đọc được với sai số của đồng hồ
đo
Áp suất hơi sau khi hiệu chỉnh = áp suất đọc đƣợc + sai số của đồng hồ
đo Có thể chuyền đổi áp suất hơi đo được về điều kiện tiêu chuẩn theo côngthức như sau:
Áp suất hơi = Áp suất hơi đã hiệu chỉnh (kPa) – (760-P).0,1333
Áp suất hơi = Áp suất hơi đã hiệu chỉnh (psi) – (760-P).0,0193
Trang 132 XÁC ĐỊNH ÁP SUẤT HƠI – ASTM D1267
2.5 Ý nghĩa và sử dụng:
Xác định áp suất hơi của sản phẩm khí dầu mỏ hóa lỏng có ý nghĩa rất
quan trọng về khía cạnh an toàn, nó phải đảm bảo áp suất hoạt động cực đại
được thiết kế cho các hệ thống tồn trữ, vận chuyển và sử dụng phải cao hơn áp
suất hoạt động ở điều kiện hoạt động bình thường
Đối với khí dầu mỏ hóa lỏng, áp suất hơi có thể xem như thước đo gián
tiếp đánh giá lượng cấu tử bay hơi ban đầu của sản phẩm ở điều kiện nhiệt độ
cực thấp Nó có thể được xem xét để đánh giá một phần chất lượng của sản
phẩm thông qua sự hiện diện của các cấu tử bay hơi có trong thành phần
Trang 143 XÁC ĐỊNH KHỐI LƯỢNG RIÊNG – ASTM D1657
3.1 Phạm vi ứng dụng:
Phương pháp này đựợc dùng để xác định khối lượng riêng và tỷ trọng của
các hydrocacbon nhẹ như khí dầu mỏ hóa lỏng (LPG) có áp suất hơi Reid vượt
quá 101,325 kPa (14,696 psi)
Thiết bị sử dụng cho phương pháp này không đợc phép sử dụng cho các
mẫu có áp suất hơi cao hơn 1,4 Mpa (200 psi) tại nhiệt độ kiểm tra Áp suất giới
hạn cho phép phụ thuộc vào từng loại thiết bị Nếu áp suất cao hơn thì phải sử
dụng những thiết bị đươc thiết kế riêng
Trang 153 XÁC ĐỊNH KHỐI LƯỢNG RIÊNG – ASTM D1657
3.2 Tóm tắt phương pháp:
Thiết bị phải được rửa với một ít mẫu trước khi tiến hành cho mẫu kiểm tra
vào Lượng mẫu cho vào bình đo phải đạt đến mức mà ở đó phù kế ở trạng tháinổi tự do Ngâm bình đo trong bể ổn nhiệt, khi nhiệt độ đạt đến cân bằng, ghinhận giá trị trên phù kế và nhiệt độ của mẫu tại thời điểm này
Trang 163 XÁC ĐỊNH KHỐI LƯỢNG RIÊNG – ASTM D1657
3.3 Tiến hành thực nghiệm:
- Thiết bị:
+ Phù kế: có thang chia từ 500 đến 650 kg/m3 hoặc tỷ trọng nằm trong
khoảng 0,500 đến 0,650
+ Nhiệt kế: Phải có khoảng chia thích hợp với nhiệt độ trong quá trình đo
(12C hay 12F), nó được lắp vào tỷ trọng kế nhiệt có kích thước phù
hợp để nổi tự do được trong bình đo
+ Bình đo tỷ trọng
+ Bể ổn nhiệt
Trang 173 XÁC ĐỊNH KHỐI LƯỢNG RIÊNG – ASTM D1657
3.3 Tiến hành thực nghiệm:
Thiết bị đo khối lượng riêng
của LPG
Trang 183 XÁC ĐỊNH KHỐI LƯỢNG RIÊNG – ASTM D1657
3.3 Tiến hành thực nghiệm:
- Vệ sinh thiết bị:
Trừ khi có chỉ dẫn đặt biệt, tất cả các mẫu chỉ được sử dụng cho việc kiểm
tra khi được tồn trữ đúng theo tiêu chuẩn D 1265
Dùng ống chuyển mẫu nối bình chứa mẫu với van đầu vào của bình đo,
tránh hiện tượng rò gỉ xảy ra
Khi các ống chuyển mẫu đã được làm sạch, đóng van đầu ra, van xả áp và
mở van đầu vào để cho mẫu vào đầy bình đo
Khi bình đo đã chứa đầy mẫu, đóng van đầu vào và mở hai van đầu ra
Trang 193 XÁC ĐỊNH KHỐI LƯỢNG RIÊNG – ASTM D1657
3.3 Tiến hành thực nghiệm:
- Hiệu chỉnh thiết bị:
Đặt phù kế vào bình đo, gắn nhiệt kế vào và đậy nắp lại
Ngắt bình đo ra khỏi nguồn mẫu và nhúng bình đo vào bể ổn nhiệt có sai
số nhiệt độ là 0,2oC và để yên đến khi nhiệt độ đạt cân bằng Để nhanh chóng
điều chỉnh nhiệt, thỉnh thoảng lấy bình đo ra khỏi bể ổn nhiệt
Khi nhiệt độ bình đo đạt cân bằng, quan sát nhiệt kế bên trong bình đo và
mang bình đo ra khỏi bể ổn nhiệt
Trang 203 XÁC ĐỊNH KHỐI LƯỢNG RIÊNG – ASTM D1657
3.3 Tiến hành thực nghiệm:
- Hiệu chỉnh thiết bị:
Quan sát từ phía dưới của bề mặt thoáng chất lỏng và nâng lên từ từ đến
khi bề mặt quan sát
Đọc và ghi nhận nhiệt độ chính xác đến 0,2oC ngay trước và sau khi đọc
phù kế, nếu nhiệt độ thay đổi quá 0,4oC thì phải ngâm bình đo lại vào bể ổn
nhiệt
Lặp lại quá trình kiểm tra với hai phần khác nhau của mẫu chuẩn
Trang 213 XÁC ĐỊNH KHỐI LƯỢNG RIÊNG – ASTM D1657
3.4 Tóm tắt quy trình theo sơ đồ khối
Kiểm tra các van, tránh hiện tượng rò rỉ
Đặt phù kế
và nhiệt kế vào bình đo
và đậy nắp
Lấy bình
ra khỏi bể Đọc phù kế
Nhúng bình đo vào bể ổn định nhiệt
( có sai số 0,2°C)
Khi nhiệt
độ bình
đo đạt cân bằng
Nếu nhiệt
độ trước
và sau khi đọc <
Trang 223 XÁC ĐỊNH KHỐI LƯỢNG RIÊNG – ASTM D1657
3.5 Báo cáo kết quả:
- Kết quả báo cáo phải đƣợc đính kèm các thông tin sau:
Chất chuẩn dùng hiệu chỉnh
Thông tin mẫu
Kết quả kiểm tra
Ngày kiểm tra
Sự sai lệch của phép thử
Loại phù kế nhiệt đƣợc sử dụng
Trang 233 XÁC ĐỊNH KHỐI LƯỢNG RIÊNG – ASTM D1657
3.5 Ý nghĩa và sử dụng:
Khối lượng riêng và tỷ trọng của các hydrocacbon nhẹ và khí dầu mỏ hóa
lỏng (LPG) được sử dụng trong tính toán chuyển đổi khối lượng sản phẩm hay
đưa ra các yêu cầu để đảm bảo an toàn trong quá trình vận chuyển, tồn trữ
Trang 244 XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG LƯU HUỲNH – ASTM
D2784
4.1: Phạm vi áp dụng
Phương pháp này được áp dụng để xác định hàm lượng lưu huỳnh tổng của sản phẩm khí hóa lỏng (LPG) với hàm lượng nhỏ hơn 1 g/g Mẫu thử nghiệm phải không quá 100µg/g halogen
Trang 254 XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG LƯU HUỲNH – ASTM D2784
4.2 Tóm tắt phương pháp:
Mẫu được đốt cháy bằng hệ thống kín như đèn đốt oxi-hydrogen hay đèn
với môi trường là CO2, O2 Phương pháp thứ hai không khuyên dùng cho xác
định hàm lượng vết lưu huỳnh do cần thời gian đốt quá dài Các oxít của lưu
huỳnh được hấp thụ và oxi hóa thành axít sunfuric bằng dung dịch hydro peoxit
Hàm lượng sunfat sau đó được xác định bằng một trong hai phương pháp
chuẩn độ Bari perclorat: sunfat được chuẩn độ bằng Bari perclorat với thuốc
thử là thorin-metyl xanh (ngoài ra có thể xác định sunfat bằng cách đo độ đục
bằng máy đo quang sau khi kết tủa sulfat thành bari sulfat)
Trang 264 XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG LƯU HUỲNH – ASTM D2784
Trang 274 XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG LƯU HUỲNH – ASTM D2784
4.4 Nguyên tắc phản ứng:
Sự hấp thụ lưu huỳnh dioxit có trong mẫu khí đốt khi qua dd H2O2 trong khoảng thời gian nhất định tạo thành H2SO4
◦ SO2 + H2O2 —> H2SO4
Sau đó điều chỉnh pH của dd mẫu pH= 3,5 bằng NaOH hay axit percloric
Xác định nồng độ ion sunfat bằng cách chuẩn độ với dd bai pecloratkhi dùng clorin làm chỉ thị.Tại điểm tương đương dd chuyển từ màu vàng da cam sang hồng nhạt
◦ H2SO4 + BaClO4 —> BaSO4 +2HClO4
Trang 284 XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG LƯU HUỲNH – ASTM D2784
Trang 294 XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG LƯU HUỲNH – ASTM D2784
4.4 Tiến hành thực nghiệm:
- Quy trình chuẩn bị mẫu:
Hút chân không một ống đong 75 ml khô sạch và cân chính xác đến 0,05 g
Nối bình chứa với ống đong đã được đảo ngược và đưa vào 24 đến 40 g khí
hóa lỏng (LPG) Cân lại ống đong chính xác đến 0,05g
- Quy trình đốt cháy mẫu:
Gắn ống đong chứa mẫu bằng ống bằng thép không gỉ với van giãn nở
khí
Mở máy biến thế điều áp và gia nhiệt van giãn nở đến 43oC (110oF)
Trang 304 XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG LƯU HUỲNH – ASTM D2784
4.4 Tiến hành thực nghiệm:
- Quy trình đốt cháy mẫu:
Đốt oxy-hydrogen: lắp thiết bị dựa theo chỉ dẫn của nhà sản xuất Lắp ống
hấp phụ chứa 25 ml dung dịch hydro peoxit vào hệ thống
Đốt đèn và đưa vào buồng đốt và chỉnh lại dòng khí nếu thấy cần thiết
Thiết bị đốt LPG
Trang 314 XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG LƯU HUỲNH – ASTM D2784
4.4 Tiến hành thực nghiệm:
- Quy trình đốt cháy mẫu:
Sau khi toàn bộ lượng mẫu đã cháy hoàn toàn, đóng van ở đáy ống đong
chứa mẫu lại
Rửa sạch ống và van với 10 ml dung dịch rửa và đốt không cần tháo ra
khỏi ống
Để kiểm tra mẫu trắng ta thực hiện tương tự với nguồn hydrocacbon
không có chứa lưu huỳnh hay hàm lượng lưu huỳnh rất thấp
Trang 324 XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG LƯU HUỲNH – ASTM D2784
4.4 Tiến hành thực nghiệm:
- Chuẩn độ bằng Bari peclorat
+ Hóa chất:
Nước không ion: nước cất đã loại ion và chứa trong bình polyetylen
Axít HCl dung dịch chuẩn trong cồn (0,1M): pha loãng 20ml dung dịch
nước 0,5M HCl với 80ml iso-propanol
Dung dịch chỉ thị hỗn hợp Thorin-Methylene xanh
Chỉ thị metyl tía
Bari peclorat 0,005 M, axít pecloric 70%, dung dịch NaOH chuẩn 0,03M
Trang 334 XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG LƯU HUỲNH – ASTM D2784
4.4 Tiến hành thực nghiệm:
- Chuẩn độ bằng Bari peclorat
+ Xây dựng đường cong làm việc:
Dùng pipet lấy đúng lượng sunfat chuẩn theo các ước số trong bảng sau
cho vào các cốc thủy tinh 30ml đã chuẩn bị sẵn, thêm nước cất vào các cốc và
định mức đến 3,4ml Cho thêm tiếp vào mỗi cốc 12 ml iso-propanol và 3 giọt chỉ
thị thorin-metyl xanh
Trang 344 XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG LƯU HUỲNH – ASTM D2784
4.4 Tiến hành thực nghiệm:
- Chuẩn độ bằng Bari peclorat
Tiến hành chuẩn độ các cốc trên với chất chỉ thị, mỗi mức sulfua chuẩn độ
3 lần
Từ lượng chất chuẩn đã sử dụng tính ra hàm lƣợng miligam sunfua
Trang 354 XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG LƯU HUỲNH –
Dẫn vào bình hidro
peoxit
Điều chỉnh pH môi trường bằng NaOH , axit perloric
Chuẩn độ dung dịch bằng Bari peclorat với chỉ thị là Thorin
Trang 364 XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG LƯU HUỲNH – ASTM D2784
4.6 Báo cáo kết quả:
Kết quả báo cáo là hàm lượng tính bằng microgam/g sunfua thực tế có
trong mẫu Nó được tính toán bằng cách lấy kết quả của mẫu kiểm tra trừ đi
hàm lượng sunfua có trong mẫu trắng
Trang 374 XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG LƯU HUỲNH – ASTM D2784
4.7 Ý nghĩa và sử dụng:
Hàm lượng lưu huỳnh trong khí dầu mỏ hóa lỏng phải đủ thấp để đáp ứng
các qui định của nhà nước Sự có mặt của lưu huỳnh có thể gây nên ăn mòn bề
mặt kim loại, ngoài ra lưu huỳnh có thể gây đầu độc chất xúc tác trong các quá
trình tiếp theo
Trang 385 XÁC ĐỊNH THÀNH PHẦN HYDROCACBON – ASTM D2163
5.1 Phạm vi ứng dụng:
Phương pháp này được áp dụng để xác định thành phần của Khí dầu mỏ
hóa lỏng (LPG), nó được áp dụng chủ yếu để xác định thành phần của propan,
propen và butan có nồng độ từ 0,1% trở lên
Trang 395 XÁC ĐỊNH THÀNH PHẦN HYDROCACBON – ASTM D2163
5.2 Tóm tắt phương pháp:
Các hydrocacbon có trong thành phần của Khí dầu mỏ hóa lỏng có sự khác nhau về các
tính chất vật lý mà nhờ vào đó máy sắc ký có thể ghi nhận sự hiện diện và phân tách
chúng ra khỏi nhau
Mỗi cấu tử có trong thành phần của mẫu sẽ được ghi nhận bằng một peak trên sắc ký
đồ, chiều cao và diện tích của peak sẽ được so sánh với các peak của mẫu chuẩn để
xác định hàm lượng của chúng trong mẫu
Trang 405 XÁC ĐỊNH THÀNH PHẦN HYDROCACBON – ASTM D2163
5.3 Tiến hành thực nghiệm:
- Thiết bị sắc ký khí
- Chuẩn dùng hiệu chỉnh
Có thể được sử dụng các cấu tử tinh khiết hay hỗn hợp hiệu chuẩn chuẩn
Nếu các cấu tử tinh khiết được sử dụng thì thể tích của nó được sử dụng để phân tích
sẽ tỷ lệ với diện tích peak trên sắc ký đồ với một hệ số nhất định
Nồng độ mỗi cấu tử trong hỗn hợp hiệu chuẩn chuẩn đƣợc biết với độ chính xác 0,1%
Trang 415 XÁC ĐỊNH THÀNH PHẦN HYDROCACBON – ASTM D2163
5.3 Tiến hành thực nghiệm:
- Chuẩn dùng hiệu chỉnh
Hàm lượng các thành phần trong hỗn hợp chuẩn:
Trang 425 XÁC ĐỊNH THÀNH PHẦN HYDROCACBON – ASTM D2163
5.3 Tiến hành thực nghiệm:
- Chuẩn bị bơm mẫu
Điều chỉnh tốc độ dòng của bình chứa mẫu sao cho hơi của mẫu xuất hiện tại van của
bình, chỉnh tỷ lệ thể tích thứ hai đến khi đồng hồ đạt đến 69 – 138 kPa (10-20 psi)
Đối với mẫu propen có thể được đưa vào máy sắc ký ở dạng lỏng bằng van lấy mẫu
lỏng hay bộ hóa hơi mẫu lỏng nhƣ ở trên