Hình thức đầu tư theo hợp đồng hợp tác kinh doanh là một hình thức đầu tư trực tiếp và được ký kết giữa các nhà đầu tư theo hợp đồng hợp tác kinh doanh.Theo chương 4 điều 28 Luật đầu tư
Trang 1MÔN: LUẬT ĐẦU TƯ
Đề tài 3: ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP THEO HÌNH THỨC HỢP
ĐỒNG DỰ ÁN
MÔN: LUẬT ĐẦU TƯ
Đề tài 3: ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP THEO HÌNH THỨC HỢP
ĐỒNG DỰ ÁN
Trang 2HỢP ĐỒNG HƠP TÁC KINH DOANH
3) Nội dung của hợp đồng
1) Khái niệm, đặc điểm của hợp đồng
4) Thực tiễn hoạt động đầu tư theo hình thức hợp đồng hợp tác kinh doanh, đánh giá các quy định
của pháp luật.
2) Chủ thể hợp đồng, quyền và nghĩa vụ của
các bên.
I HỢP ĐỒNG HƠP TÁC KINH DOANH
Trang 3Hình thức đầu tư theo hợp đồng hợp tác kinh doanh là một hình thức đầu tư trực tiếp và được ký kết giữa các nhà đầu tư theo hợp đồng hợp tác kinh doanh.
Theo chương 4 điều 28 Luật đầu tư 2014 thì hợp đồng hợp tác kinh doanh được ký kết giữa các nhà đầu tư trong nước thực hiện theo quy định của pháp luật về dân sự hay được ký kết giữa nhà đầu tư trong nước với nhà đầu
tư nước ngoài hoặc giữa các nhà đầu tư nước ngoài thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư theo quy định tại Điều 37 của Luật này.
Trang 4 Cơ sở pháp lý: Hoạt động đầu tư được thiết lập trên cơ sở hợp đồng ký kết giữa các nhà đầu tư nhưng không thành lập
một pháp nhân mới, các bên không có sự ràng buộc về mặt tổ chức như ở các hình thức đầu tư thành lập pháp nhân mới, quyền và nghĩa vụ của các bên chỉ ràng buộc với nhau bởi hợp đồng.
Trong quá trình thực hiện hợp đồng BCC, các bên tham gia hợp đồng được thỏa thuận sử dụng tài sản hình thành từ việc hợp tác kinh doanh để thành lập doanh nghiệp theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp.
Các bên tham gia hợp đồng BCC có quyền thỏa thuận những nội dung khác không trái với quy định của pháp luật.
Chủ thể của hợp đồng: Các nhà đầu tư, bao gồm cả nhà đầu tư trong và ngoài nước Số lượng chủ thể trong từng hợp
đồng không giới hạn, tùy thuộc vào quy mô của dự án và nhu cầu, khả năng mong muốn của các nhà đầu tư.
Hình thức của hợp đồng: Không bắt buộc phải lập thành văn bản, ngoại trừ trường hợp dự án đầu tư phải thực hiện thủ tục
đăng ký đầu tư hoặc thẩm tra dự án.
2) Chủ thể hợp đồng, quyền và nghĩa vụ của các bên.
Trang 53) Nội dung của hợp đồng bao gồm những điểm cơ bản sau
Tên, địa chỉ, người đại diện có thẩm quyền của các bên tham gia hợp đồng hợp tác kinh doanh: địa chỉ giao dịch hoặc địa chỉ nơi thực hiện dự án.
Mục tiêu và phạm vi kinh doanh.
Đóng góp của các bên hợp doanh, việc phân chia kết quả đầu tư, kinh doanh, tiến độ thực hiện hợp đồng.
Tiến độ thực hiện dự án.
Thời hạn hợp đồng.
Quyền, nghĩa vụ của các bên hợp doanh.
Các nguyên tắc tài chính.
Thể thức sửa đổi, chấm dứt hợp đồng, điều kiện chuyển nhượng.
Trách nhiệm do vi phạm hợp đồng, phương thức giải quyết tranh chấp.
Trang 64) Thực tiễn hoạt động đầu tư theo hình thức hợp đồng hợp tác kinh doanh ở VN, đánh giá về hiệu quả các quy định của pháp luật.
Với Việt Nam hiện nay, hội nhập kinh tế quốc tế là một xu thế khách quan và kinh doanh quốc
tế trở thành một hoạt động tất yếu Nhà đầu tư trong nước được đối tác hỗ trợ về vốn, công nghệ hiện đại trong hoạt động sản xuất kinh doanh hay phát triển dự án đầu tư Hình thức đầu
tư này phù hợp với các dự án đầu tư ngắn hạn và tiến độ thực hiện nhanh.
Trang 84) Thực tiễn hoạt động đầu tư theo hình thức hợp đồng hợp tác kinh doanh ở VN, đánh giá về hiệu quả các quy định của pháp luật.
Kinh doanh sản xuất
Trang 9 Thứ nhất: Hợp đồng hợp tác kinh doanh đã bổ sung một nguồn vốn đáng kể cho nền kinh tế Từ
những kinh nghiệm học hỏi được và tự rút ra bài học cho mình, hình thức hợp tác hợp đồng kinh doanh ngày càng phát triển ở nước ta Từ số lượng rất ít dự án BCC ở những năm đầu tiên triển khai, cho đến nay hợp đồng hợp tác kinh doanh đã phát triển với tốc độ nhanh chóng, tuy tỷ trọng của số
dự án BCC trong tổng số các dự án hợp đồng vẫn còn tương đối thấp
Thứ hai: Quy mô trung bình của các dự án tang lên, những dự án có quy mô ngày càng lớn hơn, có
sức hút mạnh đối với các nhà đầu tư nước ngoài trong những lĩnh vực có khả năng sinh lời cao như: thông tin liên lạc, viễn thông, khu đô thị mới, hay ở cấp thấp hơn là các dự án BCC ở quy mô thành phố, tỉnh, vùng… tạo điều kiện khai thác tốt hơn các nguồn lực trong nước.
Mặt tích cực
Trang 10Mặt tích cực
Thứ ba: Nguồn vốn hợp tác kinh doanh góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại
hóa, phát triển lực lượng sản xuất.Vốn được đầu tư chủ yếu vào cơ sở hạ tầng phục vụ cho nền kinh tế cho đến nhiều ngành sản xuất như phát triển viễn thông quốc tế và nội hạt, sản xuất xe máy, các hợp đồng phát triển đô thị tại các địa phương…
Thứ tư: Hợp đồng hợp tác kinh doanh đã góp phần giải quyết việc làm cho người lao động, tham gia phát triển
nguồn nhân lực Qua quá trình hợp đồng hợp tác kinh doanh, người lao động Việt Nam có điều kiện được đào tạo nâng cao tay nghề, tiếp thu kỹ năng, công nghệ và kinh nghiệm quản lý tiên tiến, tác phong lao động công nghiệp…
Thứ năm: Các hợp đồng hợp tác kinh doanh là một trong những nhân tố quan trọng trong việc mở rộng hợp tác theo
hướng đa dạng hóa, đa phương hóa, góp phần đẩy nhanh tiến độ hội nhập của Việt Nam vào nền kinh tế thế giới.
Trang 11Hạn chế
Thứ nhất: Nhận thức về hợp đồng hợp tác kinh doanh tại một số dự án còn chưa thống nhất như về hiệu quả của hợp đồng hợp tác kinh
doanh, về lựa chọn hình thức hợp tác, quy mô phát triển của dự án… dẫn đến lúng túng trong điều hành, làm chậm tiến độ dự án, lỡ cơ hội thu hút vốn đầu tư.
Thứ hai: trách nhiệm của các bộ trực tiếp quản lý hoạt động hợp đồng hợp tác kinh doanh chưa được coi trọng, thủ tục hành chính chưa
tinh gọn, dẫn đến chậm tiến độ dự án, hạn chế thu hút vốn đầu tư.
Thứ ba: Do những mặt hạn chế về trình độ nên các bên tham gia hợp đồng vẫn có trường hợp xảy ra tranh chấp lẫn nhau, điều khoản
hợp đồng bị vi phạm, tỷ lệ chia sản phẩm không công bằng, dẫn đến hủy bỏ hoặc thu hồi giấy phép đầu tư.
Thứ tư: Từ thực tiễn hoạt động phát sinh ra một số vấn đề bất cập trong việc thực hiện hợp đồng, dẫn đến sự thất bại của các công ty
mới gia nhập Đơn cử trong lĩnh vực viễn thông, hợp đồng hợp tác kinh doanh vẫn tạo ra thế độc quyền quản lý vì đối tác nước ngoài không thể trực tiếp điều hành Đối tác nước ngoài tuy có tiềm lực về vốn nhưng mọi quyết sách có tính pháp lý lại thuộc về phía các công
ty viễn thông trong nước, sự thiếu đồng thuận dẫn đến các chậm chạm khi đưa ra các quyết sách.
Thứ năm: Hợp đồng hợp tác kinh doanh không tạo ra pháp nhân nào, điều này dẫn đến bất lợi cho các nhà đầu tư nước ngoài khi họ
không có tư cách pháp nhân nào trong tay, không tạo thế mạnh cho họ, dẫn đến tâm lý ngại đầu tư.
Trang 12II HỢP ĐỒNG ĐỐI TÁC CÔNG TƯ
1) Khái niệm và phân loại
2) Lĩnh vực đầu tư và nguồn vốn đầu tư theo hợp đồng dự án
3)Thủ tục đăng ký đầu tư và thành lập doanh nhiệp dự án.
4 Đảm bảo và ưu đãi đầu tư đối với nhà đầu tư và doanh nghiệp
dự án HỢP ĐỒNG ĐỐI TÁC CÔNG TƯ
Trang 14Phân loại
1. Hợp đồng Xây dựng – Kinh doanh – Chuyển giao (gọi tắt là hợp đồng BOT)
2. Hợp đồng Xây dựng – Chuyển giao – Kinh doanh (gọi tắt là hợp đồng BTO)%
3. Hợp đồng Xây dựng – Chuyển giao (gọi tắt là hợp đồng BT):
4. Hợp đồng Xây dựng – Sở hữu – Kinh doanh (gọi tắt là hợp đồng BOO)
5. Hợp đồng Xây dựng – Thuê dịch vụ – Chuyển giao (gọi tắt là hợp đồng BLT)
6. Hợp đồng Kinh doanh – Quản lý (gọi tắt là hợp đồng O&M)
7. Hợp đồng Kinh doanh – Quản lý (gọi tắt là hợp đồng O&M):
Trang 15Phân loại
1) Hợp đồng Xây dựng – Kinh doanh – Chuyển giao (sau đây gọi tắt là hợp đồng BOT): hợp đồng được ký giữa cơ quan nhà nước có thẩm quyền và nhà đầu tư để xây dựng công trình kết cấu hạ tầng; sau khi hoàn thành công trình, nhà đầu tư được quyền kinh doanh công trình trong một thời hạn nhất định; hết thời hạn, nhà đầu tư chuyển giao công trình đó cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
2) Hợp đồng Xây dựng – Chuyển giao – Kinh doanh (sau đây gọi tắt là hợp đồng BTO): hợp đồng được ký giữa cơ quan nhà nước có thẩm quyền và nhà đầu tư để xây dựng công trình kết cấu hạ tầng; sau khi hoàn thành công trình, nhà đầu tư chuyển giao cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền và được quyền kinh doanh công trình đó trong một thời hạn nhất định.
Trang 16Phân loại
3) Hợp đồng Xây dựng – Chuyển giao (sau đây gọi tắt là hợp đồng BT): hợp đồng được ký giữa cơ quan nhà nước có thẩm quyền và nhà đầu tư để xây dựng công trình kết cấu hạ tầng; nhà đầu tư chuyển giao công trình đó cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền và được thanh toán bằng quỹ đất để thực hiện Dự án khác theo các điều kiện quy định tại Khoản 3 Điều 14 và Khoản 3 Điều 43 Nghị định 15/2015/NĐ-CP ngày 14/02/2015
Khoản 3 Điều 14 Giải ngân vốn đầu tư của Nhà nước tham gia thực hiện dự án.Việc sử dụng quỹ đất để tạo nguồn vốn thanh toán cho nhà đầu tư thực hiện hợp đồng BT phải được sự chấp thuận của cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật đất đai.
Khoản 3 Điều 43 Điều kiện triển khai dự án Dự án khác được triển khai đồng thời hoặc sau khi hoàn thành công trình kết cấu
hạ tầng theo thỏa thuận tại hợp đồng dự án.)
4) Hợp đồng Xây dựng – Sở hữu – Kinh doanh (sau đây gọi tắt là hợp đồng BOO): hợp đồng được ký giữa cơ quan nhà nước có thẩm quyền và nhà đầu tư để xây dựng công trình kết cấu hạ tầng; sau khi hoàn thành công trình, nhà đầu tư sở hữu và được quyền kinh doanh công trình đó trong một thời hạn nhất định.
Trang 17Phân loại
5) Hợp đồng Xây dựng – Chuyển giao – Thuê dịch vụ (sau đây gọi tắt là hợp đồng BTL): hợp đồng được ký giữa cơ quan nhà nước có thẩm quyền và nhà đầu tư để xây dựng công trình kết cấu hạ tầng; sau khi hoàn thành công trình, nhà đầu tư chuyển giao cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền và được quyền cung cấp dịch vụ trên cơ sở vận hành, khai thác công trình đó trong một thời hạn nhất định; cơ quan nhà nước có thẩm quyền thuê dịch vụ và thanh toán cho nhà đầu tư theo các điều kiện quy định tại Khoản 2 Điều 14 Nghị định 15/2015/NĐ-CP ngày 14/02/2015.
Khoản 2 Điều 14 Giải ngân vốn đầu tư của Nhà nước tham gia thực hiện dự án Giải ngân vốn thanh toán cho nhà đầu tư theo hợp đồng BTL, hợp đồng BLT:
Vốn thanh toán cho nhà đầu tư cung cấp dịch vụ theo hợp đồng BTL, hợp đồng BLT và các hợp đồng tương tự khác
quy định tại Điểm b Khoản 2 Điều 11 Nghị định này được giải ngân kể từ thời điểm dịch vụ được cung cấp theo thỏa thuận tại hợp đồng dự án;
Việc thanh toán theo quy định tại Điểm a Khoản này được thực hiện định kỳ trên cơ sở khối lượng, chất lượng dịch vụ
thỏa thuận tại hợp đồng dự án.
Trang 18Phân loại
6) Hợp đồng Xây dựng – Thuê dịch vụ – Chuyển giao (sau đây gọi tắt là hợp đồng BLT): hợp đồng được ký giữa cơ quan nhà nước có thẩm quyền và nhà đầu tư để xây dựng công trình kết cấu hạ tầng; sau khi hoàn thành công trình, nhà đầu tư được quyền cung cấp dịch vụ trên cơ sở vận hành, khai thác công trình đó trong một thời hạn nhất định; cơ quan nhà nước có thẩm quyền thuê dịch vụ và thanh toán cho nhà đầu tư theo các điều kiện quy định tại Khoản 2 Điều 14 Nghị định 15/2015/NĐ- CP ngày 14/02/2015; hết thời hạn cung cấp dịch vụ, nhà đầu tư chuyển giao công trình đó cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
7) Hợp đồng Kinh doanh – Quản lý (sau đây gọi tắt là hợp đồng O&M): hợp đồng được ký giữa cơ quan nhà nước có thẩm quyền và nhà đầu tư để kinh doanh một phần hoặc toàn bộ công trình trong một thời hạn nhất định.
`
Trang 191) Công trình kết cấu hạ tầng giao thông vận tải và các dịch vụ có liên quan;
2) Hệ thống chiếu sáng; hệ thống cung cấp nước sạch; hệ thống thoát nước; hệ thống thu gom, xử lý nước thải, chất thải; nhà ở xã hội; nhà ở tái định cư; nghĩa trang;
3) Nhà máy điện, đường dây tải điện;
4) Công trình kết cấu hạ tầng y tế, giáo dục, đào tạo, dạy nghề, văn hóa, thể thao và các dịch vụ liên quan; trụ sở làm việc của cơ quan nhà nước;
5) Công trình kết cấu hạ tầng thương mại, khoa học và công nghệ, khí tượng thủy văn, khu kinh tế, khu công nghiệp, khu công nghệ cao, khu công nghệ thông tin tập trung; ứng dụng công nghệ thông tin;
6) Công trình kết cấu hạ tầng nông nghiệp, nông thôn và dịch vụ phát triển liên kết sản xuất gắn với chế biến, tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp;
7) Các lĩnh vực khác theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ.
Trang 202) Lĩnh vực đầu tư và nguồn vốn đầu tư theo hợp đồng dự án:
b Nguồn vốn hỗ trợ chuẩn bị đầu tư:
1) Bộ Kế hoạch và Đầu tư huy động và quản lý nguồn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA), vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ nước ngoài và các nguồn vốn khác theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ để hỗ trợ hoạt động chuẩn bị đầu tư.
2) Nguồn vốn quy định tại khoản (1) trên đây được cấp phát cho Bộ, ngành, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh để hỗ trợ chi phí chuẩn bị đầu tư quy định tại Điểm a và Điểm b Khoản 1 Điều 5 Nghị định 15/2015/NĐ-CP ngày 14/02/2015.
Khoản 1 Điều 5 Chi phí chuẩn bị đầu tư và thực hiện dự án của Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi chung là Bộ, ngành, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh) bao gồm:
Điểm a Chi phí lập, thẩm định, phê duyệt đề xuất dự án, báo cáo nghiên cứu khả thi.
Điểm b Chi phí tổ chức lựa chọn nhà đầu tư.
3) Nhà đầu tư được lựa chọn thực hiện dự án hoàn trả chi phí hỗ trợ chuẩn bị đầu tư và chi phí bảo toàn nguồn vốn hỗ trợ chuẩn bị đầu tư để tạo nguồn vốn chuẩn bị đầu tư cho các dự án khác.
4) Bộ Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Điều này.
Trang 213)Thủ tục đầu tư đăng ký kinh doanh (BCC)
3.1 Thẩm quyền cấp, điều chỉnh và thu hồi giấy chứng nhận đăng ký đầu tư:
1. Bộ Kế hoạch và Đầu tư cấp, điều chỉnh và thu hồi giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với các dự án sau đây:Dự án phải đăng ký đầu tư để được cấp Giấy chứng nhận đầu tư:
a) Các dự án quan trọng quốc gia.
b) Các dự án mà Bộ, ngành hoặc cơ quan được ủy quyền của Bộ, ngành là cơ quan nhà nước có thẩm quyền ký kết hợp đồng dự án.
c) Các dự án thực hiện trên địa bàn từ 02 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trở lên.
2. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cấp, điều chỉnh và thu hồi giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với các dự án không thuộc quy định tại Khoản 1 điều này.
3. Dự án nhóm C không phải thực hiện thủ tục cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư.
Trang 223) Thủ tục đăng ký đầu tư và thành lập doanh nhiệp dự án.
3.2 Hồ sơ, thủ tục cấp, điều chỉnh, thu hồi giấy chứng nhận đăng ký đầu tư
1. Hồ sơ đề nghị cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư gồm:
a) Văn bản đề nghị cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư;
b) Thỏa thuận đầu tư và dự thảo hợp đồng dự án;
c) Báo cáo nghiên cứu khả thi và quyết định phê duyệt dự án;
d) Văn bản chấp thuận chủ trương sử dụng vốn đầu tư của Nhà nước tham gia thực hiện dự án (nếu có);
e) Hợp đồng liên doanh và dự thảo điều lệ doanh nghiệp dự án (nếu có);
f) Quyết định lựa chọn nhà đầu tư.
2. Nhà đầu tư nộp 5 bộ hồ sơ, trong đó có ít nhất 01 bộ gốc cho cơ quan quy định tại Điều 39 Nghị định này.
3. Cơ quan quy định tại Điều 39 Nghị định 15/2015 cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư trong thời hạn 25 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
4. Bộ Kế hoạch và Đầu tư quy định chi tiết hồ sơ, thủ tục cấp, điều chỉnh và thu hồi giấy chứng nhận đăng ký đầu tư.
Trang 233)Thủ tục đăng ký đầu tư và thành lập doanh nhiệp dự án.
3.3 Nội dung giấy chứng nhận đăng ký đầu tư
1. Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư bao gồm những nội dung chủ yếu sau đây:
a) Tên, địa chỉ của nhà đầu tư;
b) Tên dự án;
c) Mục tiêu, quy mô, yêu cầu và điều kiện thực hiện dự án (nếu có);
d) Địa điểm thực hiện dự án và diện tích đất sử dụng;
e) Tổng vốn đầu tư của dự án; cơ cấu nguồn vốn;
f) Thời hạn và tiến độ thực hiện dự án;
g) Giá trị, tỷ lệ, tiến độ và điều kiện giải ngân nguồn vốn đầu tư của Nhà nước tham gia thực hiện dự án (nếu có);
h) h) Các ưu đãi đầu tư (nếu có).
2. Đối với dự án BT, ngoài những nội dung về dự án xây dựng công trình kết cấu hạ tầng quy định tại Khoản 1 Điều 15/2015, giấy chứng nhận đăng ký đầu tư phải quy định điều kiện thực hiện Dự án khác.
3. Dự án khác thực hiện thủ tục cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư.