PHẦN 2 : CÁC TÍN HIỆU BÁO ĐỘNG TRÊN TÀU 1.Báo động bỏ tàu signal for abandoning: Sáu hồi còi ngắn và 1 hồi còi dài bằng chuông,còi tàu hoặc thông báo bằng miệng lặp đi lặplại,khi chúng t
Trang 1KHOA HÀNG HẢI -
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
Trang 2LỜI GIỚI THIỆU
Hiện nay,nhu cầu vận tải biển hàng hóa bằng đường biển phát triển rất mạnh mẻ.Trong một vàinăm gần đây,chúng ta thấy rất rỏ các nước rất chú trọng vào việc phát triển vận tải bằng đườngbiển,đặc biệt là sự ra đời của các đội tàu biển hiện đại cùng với những con tàu đóng mới ngàycàng nhiều và những ứng dụng khoa học kỹ thuật tiên tiến vào ngành hàng hải nên việc vận tảibằng đường biển có vai trò rất quan trọng trong tiến trình phát triển của xã hội,đất nước ta là 1đất nước có đường bờ biển dài 3260 km,rất thận lợi cho việc phát triển vận tải đường biển.Cùngvới các quốc gia khác,chính phủ Việt Nam luôn đặc biệt quan tâm nhằm đưa ngành vận tải biểnViệt Nam phát triển mạnh mẽ trong tương lai
Do đó nguồn nhân lực luôn là 1 cốt lỏi để phát triển.Công tác đào tạo luôn đặt lên hàngđầu,để mỗi sinh viên sau khi ra trường đều phải được trang bị vững chắc cả lý thuyết ở tạitrường,lẩn thực hành về nghề nghiệp trên biển,nhằm đáp ứng đủ các yêu cầu của thời đại
Đợt thực tập tốt nghiệp của sinh viên ngành điều khiển tàu biển thuộc trường đại họcgiao thông vận tải Thành Phố Hồ Chí Minh giúp sinh viên củng cố và áp dụng tổng hợp các nộidung lý thuyết đẫ được trang bị trong suốt quá trình học tập tại trường bằng việc thực hành trêntàu biển.Qua đó tạo điều kiện cho sinh viên tiếp xúc với thực tế khai thác hoạt động và bảo quảntàu.Đây củng là bước khởi đầu thực hiện nhiệm vụ của một kỹ sư hàng hải cấp thấp trên tàu
Trong chuyến đi thực tế này,thời gian đi biển tương đối ngắn,nên bản báo cáo này chỉxoay quanh những công việc cơ bản nhất mà một thuyền viên phải biết,làm quen với công việccũng như cách sinh hoạt của một thuyền viên trên tàu biển.Và với kiến thức cùng với kinhnghiệm còn hạn hẹp,vì thế trong báo cáo này không tránh khỏi sự thiếu sót,chúng em rất mongđược sự chỉ dẩn,góp ý của các thầy để bản báo cáo được hoàn chỉnh hơn
Trong suốt những năm tháng học tập tại trường,chúng em xin trân trọng tri ân ban giámhiệu nhà trường,ban chủ nhiệm khoa hang hải cũng như các thầy cô đã tận tình giúp đỡ chúng
em trong suốt thời gian qua.Đồng thời cũng không quên cảm ơn ban lảnh đạo công ty,tất cảthuyền viên tàu PHUOC THAI 18 đã tận tình giúp đỡ,tạo điều kiện cho em trong suốt thời gianthực tập trên biển
Kính gởi đến các thầy cô,các cô chú,anh chị công ty TNHH Việt Thái TP.Vũng Tàu lờicảm ơn chân thành nhất
Trang 4PHẦN 1 :GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ TÀU
GIỚI THIỆU CHUNG:
Tàu M/V PHUOC THAI 18 thộc công ty TNHH hang hải Việt Thái quản lý và khai thác ,tàu đãđược đưa vào khai thác năm 2009,chuyên vận chuyển clinker tuyến Vũng Tàu – Hải Phòng vàvận chuyển sắt tuyến Vũng Tàu – Đà Nẵng
CÁC THÔNG SỐ CƠ BẢN CỦA TÀU
Vùng hoạt động : VR A3 (Nội địa)
Định biên : 15 thuyền viên
Chiều dài (LOA) : 78,63 m
Trang 6PHẦN 2 : CÁC TÍN HIỆU BÁO ĐỘNG TRÊN TÀU
1.Báo động bỏ tàu (signal for abandoning):
Sáu hồi còi ngắn và 1 hồi còi dài bằng chuông,còi tàu hoặc thông báo bằng miệng lặp đi lặplại,khi chúng ta nghe tín hiệu báo động bỏ tàu tất cả thuyền viên mặc quần áo bảo hộ,áo phaochạy đến vị trí tập trung và đợi lệnh thuyền trưởng
2 Báo động cứu hỏa (signal for fire fighting):
Một hồi chuông dài lien tục kéo dài từ 15 đến 20 giây.Khi nghe tín hiệu báo động cứu hỏa mọingười về vị trí tập trung đợi lệnh
3.Báo động cứu thủng (signal for saving holing):
Năm hồi chuông dài lặp đi lặp lại 2-3 lần,khi nghe tín hiệu báo động cứu thủng mọi người về vịtrí tập trung và đợi lệnh
4 Báo động có người rơi xuống nước :
Ba hồi dài bằng chuông hoặc bằng còi tàu từ 4 đến 6 giây lặp đi lặp lại.Tất cả thuyền viên trêntàu khi nghe thấy tín hiệu có người rơi xuống nước phải về vị trí tập trung cùng với áo phao hoặc
áo làm việc
Trang 7PHẦN 3 : CÁC TRANG THIẾT BỊ TRÊN BOONG TÀU
I.Các trang thiết bị cho việc buộc tàu:
1.Dây buộc tàu,dây ném:
• Dây buộc :
Chất liệu : Nilon
Kích cỡ : Ø100
Số lượng : 6 cuộn
Chiều dài : 120m 1 cuộn
Bố trí : mũi 3 cuộn,lái 3 cuộn
• Dây ném :
Số lượng : 4 dây
Chiều dài : 50m 1 dây
• Cầu thang mạn : 2 cầu
• Cột bích
Số lượng : Bích đôi 6 cái
Bố trí : Mũi 4 cái,lái 2 cái
• Con lăn
: Lái 2 tấm 1 con lăn,2 tấm 2 con lăn
Trang 9II.Hệ thống cứu sinh :
•Bè cứu sinh tự thổi
Nước uống : 24lít Thời hạn : 3/2012
Thuốc cấp cứu : 1 hộp Thời hạn : 2/2012
Thuốc chống say sóng : 96 viên Thời hạn : 2/2012
Pháo dù : 4 cây Thời hạn : 6/2011
Đuốc cầm tay : 6 cây Thời hạn :5/2011
Pháo khói : 2 cây Thời hạn :8/2011
Nơi sản xuất : Trung Quốc
Bố trí : Bố trí 2 bên thượng tầng sau lái
• Áo phao cá nhân
Số lượng : 28 cái
Nơi sản xuất : Trung Quốc
Bố trí : Trong phòng của thuyền viên và trên buồng lái
III.Hệ thống cứu hỏa
• Bình bột dập cháy di động
Loại : 35kg
Số lượng : 2 bình
Bố trí : Buồng máy
Trang 10 Bố trí : Nơi cố định trên thượng tầng và buồng máy
• Hệ thống cứu hỏa buồng máy
+ Đi tới tủ điều khiển trạm CO2,dùng búa đập kính để lấy chìa khóa( hoặc dùng chìakhóa dự phòng để mở tủ điều khiển
+ Mở cửa tủ :
+ Đảm bảo mọi người đã ra khỏi khu vực cháy
+ Đóng tất cả cửa thông gió,cửa chính
+ Tắt tất cả các máy và bơm nhiên liệu
+ Kéo tay giật số 1 để mở van chặn tông
+ Mở cánh cửa phụ,cánh cửa phụ sẽ được mở sau 30 giây,kéo tay giật số 2 để mởvan,đầu chai khí CO2 sẽ được xả để chửa cháy
○ Sau khi đám cháy được dập tắt,tiến hành thông gió,những người bước vào khu vực sau khichữa cháy phải đeo bình thở cá nhân cho đến khi thông gió tại đó được kiểm tra và đảm bảo oxi
Trang 11IV.Hệ thống neo tàu
• Tời neo
Số lượng : 1 tời,tời nằm (vùa có nhiệm vụ xông neo,thu neo,vừa có nhiêm
vụ xông dây hay cô dây khi tàu cập cầu,rời cầu hay cập phao rời phao
Trang 12PHẦN 4: CÁC TRANG THIẾT BỊ TRÊN BUỒNG LÁI
• Hệ thống máy lái :Gồm một máy lái chính và máy lái sự cố,máy lái chính đặt ở trên buông lái
và máy lái sự cố đặt ở phía dưới sau lái tàu,máy lái chính là loại máy điện được hoán cải có cầngạt qua gạt lại (qua trái hay phải để điều khiển việc lái tàu)
+ TRAIL+ STRETCH+ ARLAM :IN,OUT+ WAYPOINT+ ARP -10+ WATCH MAN+ RING
+ INT REJECT+ INDEX LINE
Trang 13• Cách sử dụng radar
STBY/TX
gian làm nóng đèn magnetron,nó sẽ đếm ngược từ 1:30 đến 0:01,sau khi đèn magnetron đã đượclàm nóng sẽ có chữ STBY xuất hiện ở trung tâm màn hình,điều đó có nghĩa là radar đã ở trạngthái hoàn toàn làm việc,để radar làm việc chúng ta ấn nút STBY/TX,lưu ý trong thời gianwarning up điều chỉnh GAIN,RAIN và SEA ở mức nhỏ nhất,sau khi radar hoạt động chọn chế độchỉ báo thích hợp,cài đặt thang tầm xa hợp lý và thực hiên viêc điều chỉnh GAIN,RAIN,SEA chohợp lý để cho nhiểu ở mức nhỏ nhất nhưng củng đồng thời không bị làm mất các mục tiêu.Muốnchọn thang tầm xa hợp lý thì chúng ta nhấn –RANGE+,khi chúng ta không dùng radar nhưngchúng ta muốn giữ nó để đọc các thông số thì chúng ta đưa radar về chế độ khai thác kinh tếbằng cách nhấn nút STBY/TX
true motion,chúng ta chuyển đổi qua lại bằng nút MODE,để điều chỉnh độ sang tối trên màn hìnhradar chúng ta nhấn BRILL,ở radar này có 7 cấp độ sáng
giây,nếu quá 5 giây mà không sử dụng thì phải nhấn lại
SHIFT/ZOOM ,để tắt nhấn nút này trở lại
Để khai thác các tính năng cơ bản của radar thì chúng ta nhấn nút MENU để mở menuchính,trong mục menu chính sẽ bao gồm RING,INDEX LINE,DISP DATA,INT REJECT,ARP-
10 MENU,OTHER MENU,muốn chọn mục nào thì đưa con trỏ đến mục đó và nhấn nútACQ/ENTER để xác nhận
Muốn cài đặt khu vực báo động thì ấn nút MENU,sau đó chọn OTHER MENU và nhấnACQ/ENTER để xác nhận,sau đó chọn mục 15guard mode và in nếu mục tiêu đi vào khu vực
Trang 14báo động và out nếu mục tiêu ra khỏi khu vực báo động,ấn nút ACQ/ENTER để xác nhận vànhấn MENU để đóng lại và sau đó cài khu vực cần đặt báo động trên radar bằng trackball và nútGUARD ALARM
Những ứng dụng khác trong quá trình khai thác sẽ xem trong sổ tay hướng dẩn khai thác
• GPS
Số lượng : 1 cái
Hãng sản xuất : FURUNO GP 31
○ Cách sử dụng máy
- Chức năng của các nút trên máy :
+ Các nút ( ◄▲▼►) : Dùng để di chuyển con trỏ trên màn hình hiển thị và dùng để lựa chọncác chức năng trong MENU
+ Nút MENU để tắt và mở MENU
+ Nút DISP để chọn các chế độ hiển thị màn hình
+ Nút ENT để xác nhận các số liệu đã nhập
+ Nút GOTO di chuyển tới các điểm đã lưu
+ Nút MARK MODE đánh dấu các vị trí hiện tại hoặc vị trí có người rơi xuống nước
+ Nút DIM PWR dùng để tắt và mở máy.Ấn rồi thả liền để điều chỉnh độ sáng và độ đậm nhạtcủa màn hình
○ Khai thác máy :
- Nhấn nút DIM PWR cho đến khi nghe tiếng bip bip phát ra thì bỏ tay ra,sau 30s máy sê xácđịnh được vị trí tàu
- Muốn tắt máy thì nhấn và giữ nút DIM PWR cho đến khi tắt
- Các loại màn hình trong máy gồm :
+ Màn hình PLOTTER
Trang 15+ Màn hình HIGH WAY
+ Màn hình biểu thị hướng lái tàu
+ Màn hình khai thác chính
Trang 16+ Màn hình hiển thị dữ liếu số
+ Màn hình congtomet
(waypoint,routes,plotter,alarms,erase,dgps,messages……) chúng ta dùng phím lên xuống đểchọn mục plotter để chọn màn hình plotter sau đó nhấn ENT để hiển thị màn hình cài đặtPLOTTER,sau đó chọn mục TRACKREC rồi nhấn ENT khi đó sẽ hiển thị lên 3mục:Off,distance và auto,chon off thì vết tàu không được ghi lại trên màn hình plotter,chọndistance vết của tàu sẽ được ghi lại trên màn hình plotter tại thời điểm đặt khoảng cách,chọn auto
để vẻ và ghi lại sự thay đổi thời gian với hải đồ có tỉ lệ thich hợp
Nhập điểm waypoint:GP-31 có thể lưu được 950 điểm waypoint,có 4 phương pháp nhậpwaypoint:
+ Nhập bằng vị trí của con trỏ
+ Nhập bằng vị trí của chính con tàu
+ Nhập trực tiếp trên menu
+ Thiết lập bằng waypoint list
+ Thiết lập bằng vị trí hiện tại
Trang 17+ Thiết lập thông qua MENU
yêu cầu sau đó nhấn ENT sẽ xuất hiên cửa sổ và chúng ta cũng di chuyển phím lên xuống qua lại
để nhập các thông số như màn hình yêu cầu và chọn LOG hoặc RT,lặp các bước trên,để tạothành các điểm waypoint cho tới khi hoàn thành tuyến,sau đó nhấn MENU 2 lấn chọn ROUTESrồi nhấn ENT sẽ hiện lên màn hình LOG field và nó hiển thị điểm waypoint đầu và cuối đượcnhập vào LOG route đang tạo,chọn log field và chọn move để lưu tuyến đã lập
rồi nhấn ENT sau đó chọn NEW rồi nhấn ENT,sau đó cứ sử dụng phím lên,xuống,ENT,qua lại
để đặt tên waypoint,nhập tọa độ tất cả các điểm waypoint,sau đó nhấn ENT để đăng kí tuyến vànhấn MENU 2 lần để hoàn tất tuyến
lên 2 mục list và nearest,chon list và nhấn ENT,chọn 1 điểm waypoint và nhấn ENT,lặp lại cácbước trên dùng phím lên,xuống,qua,lại để nhập điểm sau đó chọn LOG RT và nhấn ENT,cứ lặp
đi lặp lại vậy cho đến khi thành tuyến
+ Báo động thời gian
chúng ta thiết lập các loại báo động mà chúng ta muốn và làm theo các chỉ dẩn cần cài đặt mamổi loại báo đông yêu cầu
các điểm chuyển hướng chúng ta nhấn GO TO
● NAVTEX
○ Giới thiệu chung :
- Số lượng : 1
- Hãng sản xuất-MODEL : SNX-300 SAMYUNG
- Bảng thời gian phát NAVTEX
Trang 18- Hãng sản xuất-MODEL : SAMYUNG SET-406
○ Thông số kỹ thuật của máy:
+ Lấy riêng EPIRB ra khỏi chổ lắp đặt
+ Mang phao EPIRB đến vị trí nào đó trên tàu
+ Mở chốt an toàn công tắc điều khiển hoạt động,công tắc tự động chuyển về vị tríEMERGENCY
+ Đèn LED màu đỏ chỉ báo máy trong tình trạng sẵn sàng hoạt động,để ngắt không cho máy hoạtđộng chúng ta xoay công tắc về vị trí OFF và lắp lại khóa chuyển mạch
Trang 19 Chế độ TEST
+ Lấy EPIRB ra khỏi giá
+ Mang phao tới vị trí nào đó kín và yên tỉnh
+ Xoay công tắc hoạt động về vị trí TEST
+ Đèn đỏ sáng lien tục trong khoảng 5s,nháy 10s
+ Trong quá trình thử,máy phát ra một tín hiệu trên tần số 406,025 MHz,sau đó tín hiệu TEST sẽđược phát lien tục trên tần số 121,5 MHz
+ Dể tránh phát tín hiệu liên tục trên tần số cấp cứu 121,5 MHz,không cho phép chúng ta TESTliên tục quá 30s
+ Dời cả bộ nhả thủy tỉnh và phao EPIRB ra khỏi vị trí lắp đặt
+ Buộc chặt phao rồi ném phao xuống nước
○ Các chú ý khi sử dụng phao EPIRB
- Không đước sử dụng ở chế độ TEST quá 30s để tránh cho thiết bị phát đi tín hiệu cấp cứu trêntần số 121,5 MHz
- Không được mở vỏ phao ra
- Không được tự thay pin
- Không được đăt máy ở nơi gần lửa
- Không được để máy ở nơi có nhiêt độ cao trên 70 độ C
- Không để máy chập,chạm điện
- Việc lập trình,mã hóa phao EPIRB được thực hiện trên máy tính bằng phần mềm riêng và ghépnối với EPIRB qua module Khi có máy mới đưa vào hoạt động hoặc có sự thay đổi về tàu,chủtàu phải lập trình,mã hóa lại EPIRB theo sự thay đổi đó
● Máy đo sâu :
Trang 21PHẦN 5: CÔNG TÁC THẢ NEO, THU NEO
● Quan sát khi tàu chuẩn bị neo:
- Công việc thả neo được thưc hiện khi thuyền trưởng thấy neo cần phải được thả,khi tàu vàovùng neo đợi cập cảng,vùng tránh thời tiết xấu,tránh áp thấp nhiệt đới,dùng neo để cập cầu,racạn v v
- Trước khi thả neo,thuyền trưởng chọn vị trí neo thích hợp thông thường vị trí neo là vị trí có độsâu thích hợp,chất đáy tốt cho việc bám neo,có điều kiện thời tiết,gió,dòng chảy thích hợp,vị tríneo phải cách xa những tàu khác đang neo gần đó
- Thuyền trưởng điều động tàu tới vị trí neo,trong khi đó đại phó và 2 thủy thủ ở trước mủi chuẩn
bị cho công viẹc thả neo,tháo nắp lổ nống neo cần thả,ví dụ : Cần thả neo trái thì tháo nắp neotrái,kiểm tra đường lỉn neo để chắc là đường lỉn neo không bị rối hoặc có gì cản trở đường chạycủa lỉn neo hay không ,thông báo cho bộ phận máy cấp điện cho hệ thống tời neo,thủy thủ boong
sẽ kiểm tra tời điện trước khi sử dụng xem tời điện có hoạt đông tốt không bằng cách cho máytời chạy thử vài vòng,kiểm tra vào trám,ra trám,sau đó chúng ta mở tất cả hệ thống phanh hảm cónghĩa là neo đả trong trạng thái sẵn sàng để thả
- Sau khi thuyền trưởng ở trên buồng lái thông báo qua VHF ra lệnh thả neo,thả bao nhiêuđường,đại phó sẽ lệnh cho thủy thủ chạy tời để thả neo,bao nhiêu đường lỉn được xông ra thì đạiphó phải thông báo cho thuyền trưởng biết,lúc đầu xông neo 1 cách từ từ để tránh xông nhanhlàm đứt lỉn,nếu đại phó lệnh cho thả tự do thì điều khiển tời cho thả tự do,tùy theo độ sâu và điềukiện chất đáy mà có số đường lỉn thích hợp,sau khi số đường lỉn đã xông đúng với lệnh củathuyền trưởng,đại phó cho ngừng thả ra lệnh cô neo,thủy thủ đóng phanh hảm,đại phó thông báocho thuyền trưởng công việc thả neo đã hoàn tất với bao nhiêu đường lỉn.sau đó treo quả cầu neonếu là ban ngày,bật đèn neo nếu là ban đêm
● Quan sát khi tàu thu neo
- Đại phó cùng với thủy thủ ở mủi,thông báo cho buồng máy cấp điện cho hệ thống tời neo,kiểmtra máy tời xem thử nó có hoạt động tốt không,ra trám để kiểm tra,vào trám,mở hết phanh đểchuẩn bị thu neo
- Khi thuyền trưởng ra lệnh kéo neo thì thủy thủ cho tời kéo neo lên từ từ, đại phó thông báo chothuyền trưởng biết hướng neo mấy giờ,đã thu được bao nhiêu đường lỉn,báo số lỉn neo cònlại,khi neo đã vào lổ thì đại phó sẽ ra lệnh ngừng tời,đại phó thông báo cho thuyền trưởng biết làneo đã thu xong,thủy thủ sẽ khóa phanh hảm neo lại thật chặt,tắt nguồn máy tời,đóng lổ nốngneo lại,hạ quả cầu neo hoăc đèn neo nếu là ban đêm
Trang 22- Khi tàu vào luồng hoặc cập cầu thì neo luôn phải trong trạng thái sẵn sàng đề phòng bất trắc làthả ngay
PHẦN 6 :LẬP KẾ HOẠCH HÀNH TRÌNH
Tuyến hành trình:Hải Phòng-Vũng Tàu
TA-200-03
TA-200-07
200-011TA-
- Sailing Direction (Pilot Books)
- Routing Charts
- List of ship stations
Trang 2301 Tide Tables 2011 Tap 1,2,3
- Light Lists
- List of Radio Signals
- Latest Notices to Mariners
Nguồn tin thời tiết /(thuong xuyen cap nhat) : Kiểm tra và tính toán cho chuyến đi / Weather
forecast available/check and consideration taken for passage.
Khoảng thời gian giữa các lần thao tác vị trí tàu Không quá 20 phút / Position plotting interval
in coastal waters Not more than 20 minutes.
Bảng đặc tính điều động(theo thong so ky thuat cua tau) - Nên treo trên buồng lái /
Manoeuvring data available - Refer to display on the bridge.
Mớn /Draft: mũi / F: 5,10m lái /A: 5,50m
Chiều cao tối đa tính từ mặt nước / Air draft : 6,48 Chiều cao tâm nghiêng / GM: m
Warnings (Navtex, Inmarsat, Radio Nav Warnings Etc.)
đi qua giàn khoan (26,02N,107,32,58E).,phao số 3,4 luồng Thị Vải theo điểm đặt mới
4 Thông tin cảng đi - Cảng / Departure Port Information - Port:
Hệ thống phân luồng / Vessel traffic system : VHF Ch : 09
Các thông tin phải báo cáo (XemGuide to Port Entry, List of Radio Signals)
Information required for reporting: (See Guide to Port Entry, List of Radio Signals)
Số giấy phép rời cảng / Port Clearance number :So 058/CV/2011
Các thông tin khác được yêu cầu / Other information required :
Trang 245 Thông tin cảng đến - Cảng / Arrival Port Information - Port:
Trạm hoa tiêu /Pilot station : Vung Tau VHF Ch :16/09
Cảng vụ / Port control : Vung Tau VHF Ch :16,14
Hệ thống phân luồng / Vessel traffic system :Sai Gon,Thi Vai VHF Ch : Nt
Các thông tin phải báo cáo (XemGuide to Port Entry, List of Radio Signals)
Information required for reporting: (See Guide to Port Entry, List of Radio Signals)
Thời gian dự kiến tàu đến / Required ETA: 1000 27MAR,2006
Các thông tin được yêu cầu khác / Other information required :
6. Thông số thuỷ triều cảng đến / Arrival Port Tidal Information
Mớn nước đến / Arrival Draft Mũi / F: 5,10m Lái / A : 5,30m
Bar Clearing Tidal Information- Name of Bar:
(c - d)
Ngày / Date Thời gian / Time Hướng / Direction ( 0 T) Tốc độ / Speed (Kts)
Trang 259. Kinh nghiệm của Thuyền trưởng và sỹ quan về tuyến đường này :20 năm/phụ thuộc vào kinh nghiệm của thuyền trưởng
Past Experience of Master and Officers on This Passage
Các thông tin cần đánh dấu trên hải đồ / Information to Be Clearly Marked On the
Charts:Dàn khoan mới lắp(remark),đánh dấu vào kế hoạch tuyến đường
Hướng và khoảng cách thật trên đường dự tính / True course and distance on planned track.
Các vị trí đổi hướng / Alter course positions.
Vành đai nguy hiểm và các khu vực cấm / Outlying dangers and prohibitive areas
Đá ngầm và khu vực nguy hiểm cách đường đi trong vòng 5 lý/ Wrecks and hazards within 5 miles.
Các mục tiêu Rađa dễ nhầm lẫn (chỉ đánh dấu mục tiêu thường dùng) / Radar conspicuous
objects (mark only useful targets)
Kiến thức về sử dụng phương pháp tia ngắm song song / Parallel indexing information.
Báo cáo vị trí tàu cho trạm điều độ luồng / Reporting positions for vessel traffic information systems.
10. Những lưu ý đặc biệt đối với chuyến đi / Specific Notes For the Passage
STT
No.
Lưu ý (Ghi số hải đồ, đoạn đường trước khi ghi mỗi lưu ý )
Note (Indicate chart no and leg identification before each note)
Ghi chú: Đính kèm thêm trang nếu cần (Note: Attach additional sheets if required.)
14 Kế hoạch ứng phó sự cố khẩn cấp / Contingency Plan
Xem từng tình huống trong Kế hoạch ứng phó sự cố khẩn cấp /Refer to Shipboard ECP for various
emergencies Xem quy trình Công tác y tế trong Quy trình hoạt động của tàu / Refer to Medical
Arrangements section of Shipboard Operating procedures
15 Danh mục các điểm chuyển hướng/Waypoints Lists
Thời gian bắt đầu / Time Commenced: Tốc độ dự kiến / Estimated Speed:10 Kt
Điểm đổi hướng
W.P. Tên hải đồ Vĩ độLat. Kinh độLong Hướng điCourse Quảng đường
Trang 26 Sỹ quan trực ca phải ghi thời gian đến và thời gian dự kiến đến điểm kế tiếp mỗi khi qua một điểm chuyển hướng / The O.O.W shall fill in the “Arrival Time” and “ETA Next W.P.” after each way point is reached.
Kế hoạch chuyến đi do Phó 2 chuẩn bị trước khi rời cảng / This Passage Plan is to be completed by the 2nd Officer prior to departure port.
Kế hoạch chuyến đi phải được lưu 3 tháng Nếu có tai nạn xảy ra trong chuyến đi, nó phải được lưu 7 năm /
This Passage Plan is to be retained for 3 months unless an incident occurred during the voyage, in which case it should be retained for 7 years.
Trang 27PHẦN 7 : XÁC ĐỊNH VỊ TRÍ TÀU
Công tác xác định vị trí tàu
+ Xác định vị trí tàu bằng GPS,hoặc lấy vị trí tàu trực tiếp trên Radar
+ GPS hoặc Radar đang hoạt động
+ Bút chì,thước song song hoặc com pa
+ Hải đồ khu vực hàng hải
+ Đọc giá trị kinh độ đo được trên GPS hoặc trên radar ,dùng compa hoặc thước song song hoặc tam giác dóng lên các truc tương ứng LAT và LONG,hai đường này sẽ cắt nhau tại 1 điểm,dùng bút chì đánh dấu lại điểm này,đây là giá trị tọa độ đọc tại GPS hoặc trên Radar
+ Xác định vị trí tàu bằng phương pháp đía văn
+ Xác định vị trí tàu bằng 1 phương vị,1 khoảng cách
Trang 28- Dịch chuyển con trỏ tới mục tiêu cần đo,mục tiêu cần đo ở đây là mũi Đà Nẳng, đọc được
2 thông số EBL 277º VRM 6 NM
- Xác định khoảng cách từ vị trí hòn Sơn Trà tới vị trí tàu cần xác định
+ Dùng compa đo khoảng cách này trên thước kinh tuyến.1’ trên đường kinh tuyến bằng 1NM,từ vị trí hòn Sơn Trà kẻ 1 đường tròn có tâm là hòn Sơn Trà,bán kính bằng 6NM,dùng thướcsong song di chuyển trên hoa địa từ bằng 1 góc 277º dịch chuyển góc này bằng thước song songlên đúng hòn sơn trà,dùng bút chì và thươc kẻ 1 đường thẳng,đường thẳng này cắt vòng tròn ởđâu,đó chính là vị trí tàu
+ Vị trí tàu đo được : 16º5’108 N
108º26’306 E
+ Xác định vị trí tàu bằng 2 phương vị :
Đông,đo được giá trị của 2 mục tiêu
+ Hòn Sơn Trà : Phương vị 316º,khoảng cách 6,8 NM
+ Mũi Chơn Mây đông : Phương vị 270º,khoảng cách 5 NM
- Sau khi có giá trị phương vị ta dùng thước song song di chuyển từ hoa địa từ với số góc đúng với số góc đo được lần lượt lên 2 vị trí đã đo được 2 đường thẳng,2 đường thẳng này cắt nhau ở đâu,đó chính là vị trí tàu
Trang 29+ Xác định vị trí tàu bằng phương pháp 2 khoảng cách :
- Xác định vị trí tàu bằng phương pháp này củng tương tự như vậy,ta lấy trên radar 2 giá trị
2 khoảng cách,sau đó dùng compa vẽ 2 vòng tròn có tâm là mủi 2 điểm đã đo,bán kính làkhoảng cách 2 điểm đo được trên radar,2 đường tròn này cắt nhau ở đâu,đó chính là vị trítàu
Trang 30PHẦN 8 : CÔNG TÁC TRỰC CA VÀ BẢO DƯỞNG TÀU
+ Mỗi thủy thủ đi 2 ca thay phiên nhau
-Thủy thủ đi ca từ 16h đến 20h có nhiệm vụ mở các đèn tín hiệu,đèn chiếu sáng ,và thủy thủ đi
ca từ 04h đến 08h có nhiệm vụ tắt các đèn tín hiệu,thủy thủ đi ca bờ có nhiệm vụ bảo vệ an ninhtrên tàu,không cho người lạ xâm nhập lên tàu khi chưa được phép của thuyền trưởng,bảo vệ cáctái sản trên tàu không bị người lạ đánh cắp,thực hiện việc kiểm tra các dây buộc tàu thườngxuyên để nới dây hoặc cô dây khi có tác dụng của thủy triều và biết xử lý nhằm ổn định tàu vớicầu cảng
- Dám sát quá trình làm hàng của công nhân tạ cảng
- Ghi rỏ tình hình trong quá trình trực ca vào sổ trực ca,kí tên và chuyển giao lại ca sau,các thủythủ còn lại không làm nhiệm vụ trực ca bờ thì làm nhiệm vụ bảo dưởng theo lệnh của đại phó
● Trực ca hàng hải khi tàu hành trình :
- Ca hàng hải củng chia làm 6 ca :
+ Ca 00h đến 04h : Do phó 2 chịu trách nhiệm và một thủy thủ trực tiếp lái
+ Ca 04h đến 08h : Do đại phó chịu trách nhiệm và một thủy thủ trực tiếp lái
+ Ca 08h đến 12h : Do phó 3 chịu trách nhiệm và một thủy thủ trực tiếp lái
+ Ca 12h đên 16h : Do phó 2 chịu trách nhiệm và một thủy thủ trực tiếp lái
+ Ca 16h đến 20h : Do đại phó chịu trách nhiệm và một thủy thủ trực tiếp lái
Trang 31+ Ca 20h đến 24h : Do phó 3 chịu trách nhiệm và một thủy thủ trực tiếp lái
-Sỹ quan trực ca hàng hải phải :
+ Để duy trì một ca trực hàng hải an toàn nhiệm vụ của sỹ quan trực ca: Sỹ quan trực ca làngười đại diện của thuyền trưởng,phải là người phụ trách buồng lái do đó đứng đầu tổ lái trực cacho đến khi giao ca.Tuân theo quy trình tác nghiệp tàu và mệnh lệnh thường trực của thuyềntrưởng
+ Nhiệm vụ của sỹ quan trực ca bao gồm duy trì cảnh giới,giám sát toàn bộ con tàu,phòng tránhđâm va theo luật tránh va,ghi nhật ký các hoạt động buồng lái,kiểm tra định kỳ các trang thiết bịhàng hải đang sử dụng.Sỹ quan trực ca phải hiểu và phải có sẵn các quy trình giao ca và quytrình yêu cầu hổ trợ trên buồng lái
+ Nhiệm vụ hàng hải của sỹ quan trực ca là phải thực thi kế hoạch hải trình một cách an toàn vàkiểm soát tiến triển của hải trình phù hợp với ké hoạch hải trình
+ Sỹ quan trực ca không được bàn giao ca nếu thấy rằng sỹ quan bàn giao ca không đủ điềukiện,hoặc tạm thời không đủ điều kiện(đau ốm,say rượu,say thuốc…)để đám đương ca trực củamình một cách hiệu quả.Nếu có nghi ngờ về điều đó,phải xin ý kiến thuyền trưởng
+ Trước khi bàn giao ca,sỹ quan giao ca phải xác định vị trí,xác nhận đường đi,hướng đi,tốcđộ,cũng như trạng thái máy chính,các trang thiết bị hàng hải,lưu ý các chướng ngại lâncận….cho sỹ quan nhận ca
+ Nếu sỹ quan trực ca đang tiến hành điều động hoặc thực hiện các hành động khác để tránhmối nguy hiểm vào thời điểm giao ca thì việc bàn giao ca phải đẻ chạm lại cho đén khi công việckết thúc
+ Sỹ quan trực ca phải biết rõ vị trí và cách vận hành toàn bộ thiết bị an toàn,thiết bị hàng hải ởtrên tàu cũng như những hạn chế của chúng
+ Sỹ quan trực ca phải nắm vững các tính năng điều khiển của tàu kể cả trớn tàu và phải hiểurằng các tàu khác nhau thì tính năng điều khiển củng khác nhau
+ Sỹ quan trực ca phải sử dụng radar hợp lý trong khi hành hải,mỗi khi sử dụng radar sỹ quantrực ca phải chọn một thang tầm xa thích hợp,khử nhiểu biển,nhiểu mưa, và thay đổi thang theonhững khoảng thời gian thích hợp để có thể phát hiện mục tiêu nhưng củng đồng thời củngkhông bỏ qua mục tiêu và làm mất những mục tiêu nhỏ và yếu
+ Ghi chép lại tất cả các hoạt động hàng hải và các sự cố trên buồng lái vào các sổ sách tươngứng là một công việc rất quan trọng,để có thể cho hồi phục lại đường đi thực tế của tàu khi cầnthiết sau này ,các số liệu thông tin lien quan đến vị trí,hướng đi,tốc độ cần được ghi lại trong nhật
ký hàng hải
Trang 32+ Trong thời gian tàu neo,sỹ quan trực ca phải duy trì thưỡng xuyên việc kiểm tra vị trí tàu đểkiểm soát không cho tàu trôi neo vào gần những nơi nguy hiểm hoặc các tàu kế bên
+ Vẩn phảiđuy trì cảnh giới khi tàu neo và kiểm tra tình hình chung quanh tàu thường xuyên+ Phải thông báo cho thuyền trưởng ngay lập tức khi phát hiện tàu bò neo hoặc tầm nhìn xa bịbiến đổi bất thường
+ Sỹ quan trực ca phải luôn luôn duy trì cảnh giới thích hợp,chấp hành luật tránh vaCOLREGS,duy trì cảnh giới bằng mắt thường,bằng tai cũng như bằng các phương pháp sẵncó,chú ý tới tất cả những ý nghĩa đối với trạng thái hoạt động của tàu,đánh giá một cách đầy đủtình hình và nguy cơ đâm va,mắc cạn và những hiểm họa khác đói với hàng hải……
+ Để đảm bảo an toàn tàu,khi tình huống nguy cấp đòi hỏi,sỹ quan trực ca không nên ngần ngạitrong việc sử dụng máy để thay đổi tốc độ máy trong hành trình qua tay trang để thông báo chobuồng máy,quản lý tốc độ an toàn ,biết điều khiển lái và hiểu biét đặc tính các kiểu máy chínhkhác nhau
+ Có nhiều trường hợp sỹ quan trực ca cần phải gọi cho thuyền trưởng lên buồng lái vì theo chỉthị của thuyền trưởng ông ta cần có mặt trên buồng lái vào thời điểm mấu chốt,quan trọng nàođó.Mặt khác bản thân sỹ quan trực ca cảm thấy vào một hoàn cảnh nan giải hoặc nghi ngờ nàođó,cần đến kinh nghiệm và sự lảo luyện của thuyền trưởng
+ Trong khi chờ đợi sự có mặt của thuyền trưởng,và bất chấp sự có mặt của thuyền trưởng trênbuồng lái,sỹ quan trực ca phải tiếp tục thực thi nghĩa vụ của mình trong ca trực,nghĩa là áp dụnghành động tương ứng để tránh các nguy cơ cho đến khi thuyền trưởng tuyên bố nắm quyền điềukhiển tàu,việc thuyền trưởng nắm quyền chỉ huy trên buồng lái phải được ghi vào nhật ký hànghải,sau khi thuyền trưởng nắm quyền điều khiển tàu thì sỹ quan trực ca chuyển ngay sang vai tròtrợ giúp nhưng vẩn còn trách nhiệm hành động như là thành viên tổ lái,sỹ quan trực ca tiếp tụctrách nhiệm trên buồng lái bằng việc báo cáo các thông tin lien quan cho thuyền trưởng,đảm bảothuyền trưởng nghe các thông tin đó.Sỹ quan trực ca phải xác định vị trí tàu,báo cáo vị trí tàucùng các thông tin lien quan cho thuyền trưởng ,sỹ quan trực ca phải giám sát việc thực hiệnlái,lênh điều động máy,lắng nghe và truyền đạt các thông tin giữa bên trong và bên ngoài buồnglái,ghi chép những điêu cần thiết vào nhật ký hàng hải và thực hiện những chỉ thị khác màthuyền trưởng yêu cầu
Những tình huống sau đây cần phải gọi thuyền trưởng :
+ Nếu tầm nhìn xa bị suy giảm hoặc dự kiến suy giảm
+ Nếu điều kiện giao thông hoặc chuyển động của các tàu khác trở nên đáng lo ngại+ Nếu gặp khó khan trong việc duy trì hướng lái
+ Không nhìn thấy bờ hoặc các dấu hiệu hàng hải,hay không đo được độ sâu vào thờiđiểm dự kiến