3.2.2.Chu kỳ sửa chữa máy tuyển lắng Theo quy định của nhà chế tạo: Chù kỳ sửa chữa sẽ đợc xây dựng trên cơ sởtheo dõi thống kê về thời gian hoạt động của máy Bảng chu kỳ sửa chữa máy t
Trang 13.1.1 ý nghĩa của công tác sửa chữa thiết bị trong doanh nghiệp
Trong giai đoạn đất nớc ta đang trên đà phát triển và hội nhập các doanhnghiệp đã và đang tiếp tục đầu t các dây chuyền công nghệ tự động, bán tự động dầnthay thế lao động thủ công, và các dây chuyền lạc hậu để tăng năng suất lao động.Vì vậy máy móc thiết bị trong các doanh nghiệp đóng vai trò rất quan trọng, nó
là nhân tố quyết định đến số lợng, chất lợng của sản phẩm
Trang 2Trong quá trình làm việc máy móc, thiết bị sẽ bị hao mòn, h hỏng dẫn đến ảnhhởng trực tiếp đến quá trình sản xuất, năng suất lao động, sản lợng, doanh thu củadoanh nghiệp.
Công ty Tuyển than Cửa Ông - TKV là một trong những Doanh nghiệp thuộcTập đoàn Công nghiệp Than khoáng sản Việt Nam Công ty có một khối lợng thiết
bị lớn với dây chuyền sàng tuyển, bốc rót hiện đại Đặc biệt là những năm gần đâytheo nhu cầu của thị trờng nớc ngoài về các loại than có chất lợng cao, Công ty đã
đầu t thêm nhiều dây chuyền thiết bị có tính năng kỹ thuật sản xuất ra các sản phẩmthan có chất lợng cao, trong đó có cải tiến, lắp đặt thiết bị máy tuyển lắng theo côngnghệ Nhật bản thay cho máy tuyển lắng theo công nghệ úc trớc đây
Xác định rõ tầm quan trọng của máy móc trong sản xuất, hàng năm Công tyxây dựng kế hoạch sửa chữa thiết bị từ cấp bảo dỡng, tiểu tu, trung tu Trong đó cấptrung tu đợc thực hiện với khối lợng công việc lớn và đòi hỏi thời gian thi công dàihơn Việc tổ chức sửa chữa hợp lý, đúng kế hoạch sẽ giúp Công ty sản xuất đảm bảo
và vợt kế hoạch sản xuất trong năm
3.1.2 ý nghĩa của công tác sửa chữa hệ thống máy tuyển lắng thuộc phân xởng Tuyển than 2 - Công ty Tuyển than Cửa Ông - TKV.
Hệ thống máy tuyển lắng là thiết bị chính nằm trong dây chuyền lắng thuộcphân xởng Tuyển than 2 - Công ty Tuyển than Cửa Ông - TKV Nhiệm vụ của thiết
bị là nhận than nguyên khai cấp -100 từ hệ thống cấp liệu của nhà máy tuyển phânloại đá, sản phẩm trung gian và than, sau đó đổ xuống hệ thống sàng phân loại sảnphẩm và hệ thống thải đá xít
Hệ thống máy tuyển lắng đợc đa vào sử dụng từ năm 1980 theo công nghệ Balan, đến năm 1990 đợc cải tiến theo công nghệ Australia (úc), và hiện nay đang sửdụng theo công nghệ Nhật (từ năm 2003) trong dự án GAP giữa tập đoàn NEDO củaNhật bản và bộ Công thơng nớc ta
Hệ thống máy tuyển lắng thuộc dây chuyền công nghệ tuyển lắng của phân ởng Tuyển than 2 và có 3 dây chuyền tuyển lắng làm việc độc lập trong công nghệnhà máy Hàng năm theo kế hoạch sửa chữa lớn của Công ty, các dây chuyền nàylần lợt đợc dừng đa vào trung tu cuối quý I, II, III Việc sửa chữa lớn một hệ thốngmáy tuyển lắng phải dừng thời gian sản xuất của một dây chuyền từ 13 đến 14 ngày,
x-sẽ ảnh hởng trực tiếp đến sản lợng sản xuất than của Công ty Do đó việc tổ chức sửachữa hệ thống máy tuyển lắng hợp lý, đa thiết bị vào làm việc sớm nhất là yếu tố tác
động trực tiếp đến kế hoạch sản xuất kinh doanh của Công ty trong năm
3.2 Giới thiệu cấu tạo và đặc tính kỹ thuật của máy tuyển lắng.
Trang 33.2.1 Giới thiệu chung:
Đặc tính kỹ thuật của máy tuyển lắng đợc thể hiện qua bẳng 3-1 và 3-2
Đặc tính kỹ thuật của máy tuyển lắng
7 Cụm thiết bị do lớp đệm máy lắng mm 100 - 300
Kích thớc hình học của máy tuyển lắng
Bảng 3-2
Trang 43000 3000
1200 2500
Trang 53.2.2.Chu kỳ sửa chữa máy tuyển lắng
Theo quy định của nhà chế tạo: Chù kỳ sửa chữa sẽ đợc xây dựng trên cơ sởtheo dõi thống kê về thời gian hoạt động của máy
Bảng chu kỳ sửa chữa máy tuyển lắng
3.2.3 Giới thiệu cấu tạo máy tuyển lắng:
Máy tuyển lắng là thiết bị tuyển trọng lợng , trên cơ sở tác động của áp lực nớc
và khí do thiết bị khác trong dây chuyền tác động vào, do đó cấu tạo máy cồngkềnh, chủ yếu là phần kết cấu, còn phần cơ và phần điện chỉ chiếm tỷ trọng nhỏ Cụthể cấu tạo máy tuyển lắng gồm:
1 Hệ thống điện động lực và điều khiển
2 Động cơ tháo sản phẩm
3 Động cơ tang quay
4 Hệ thống van khí
5 Hệ thống trục truyền, hộp trục vít
6 Khớp nối, hộp giảm tốc tang quay
Trang 613 Bể chứa máy lắng (gồm các kết cấu vách ngăn, bụng lắng, cổ máylắng, tấm nghiêng, khung đỡ lới, thành máy)
Để hiểu thêm về cấu tạo máy tuyển lắng xem hình 3-1 và ảnh minh hoạ phầnphụ lục
3.3 Quy trình công nghệ sửa chữa lớn máy Tuyển lắng
Hình 3-2: Sơ đồ quy trình sửa chữa máy tuyển lắng
3.4 Xây dựng, tính toán, phân tích sơ đồ mạng lới sửa chữa máy tuyển lắng 3.4.1 Phơng pháp xây dựng sơ đồ mạng lới
- Để xây dựng sơ đồ mạng lới sửa chữa máy tuyển lắng thì phải nghiên cứu:
Kiểm tra chạy thử phần cơ điện+ thử n
ớc máy lắng
Bàn giao máy vào sản xuất
Trang 7+ Quy tắc xây dựng sơ đồ mạng lới
+ Quy trình sửa chữa lớn máy tuyển lắng
+ Định mức hao phí lao động (nhân công) và định mức chi phí vật t trựctiếp cho các công việc
- Dựa trên lý thuyết đồ thị hữu hạn ta thiết lập nên quy tắc xây dựng sơ đồmạng lới
- Quy trình sửa chữa lớn máy lắng
Quy trình tháo lắp, sửa chữa máy tuyển lắng theo trình tự đợc thể hiện quabảng 3-3
Quy trình tháo lắp, sửa chữa máy tuyển lắng Bảng 3-3
5 Khớp nối, trục truyền, hộp trục vít
6 Khớp nối, hộp giảm tốc tang quay
7 Ty nâng hạ cửa trớc
8 ống tổng, ống nớc ngợc
9 Máng cấp liệu máy tuyển lắng
10 Bể chứa của máy tuyển lắng
11 Máng sàng tĩnh máy tuyển lắng
12 Máng 105 - 106
13 Cơ cấu tháo sản phẩm
3.4.2 Xây dựng và tối u hoá sơ đồ mạng lới
a Trình tự công việc sửa chữa máy tuyển lắng
Trang 8Trình tự công việc sửa chữa máy tuyển lắng Bảng 3-4
Số
Thời gian hao phí (Giờ)
Số lợng lao động (ngời)
Thời gian hoàn thành (giờ)
4 Sửa chữa bảo dỡng động cơ mở cửa Sau công việc (2) 48 3 16tháo sản phẩm
10 Sửa chữa bảo dỡng hộp giảm tốc Sau công việc (7) 24 4 6tang quay
Trang 920 Tháo dỡ máng 105 , máng 106 Sau công việc (19) 126 7 18
21 Tháo cơ cấu tháo sản phẩm ( 02 Cái) Sau công việc (16) 190 10 19
22 Cắt bóc tôn lót máng tháo SP (Đá + Sau công việc (21) 77 7 11trung gian) , Lót máng tháo SP
23 Lắp đặt cơ cấu tháo sản phẩm (02 cái) Sau công việc (22) 200 10 20
26 Lắp hộp trục vít, trục truyền Sau công việc (25) 18 4 4,5
27 Lắp giáp động cơ mở cửa tháo SP Sau công việc (4) 9 3 3
29 Lót bụng lắng + Thay và lót vách ngăn Sau công việc (16) 952 28 34
30 Lắp bích ống + ống văng các vách Sau công việc (29) 384 8 48ngăn , Lót thành máy lắng , Lắp
giằng đỡ khung lới máy lắng , Lắp
tấm nghiêng
31 Cắt bóc tôn lót cổ bụng lắng , Gá lắp Sau công việc (30) 48 6 8tôn lót cổ bụng lắng
32 Gá lắp cửa thông tắc máng tháo SP Sau công việc (31) 12 2 6
33 Hàn toàn bộ phần bụng máy lắng , Sau công việc (32) 240 4 60tấm nghiêng , thành máy lắng , Gá
lắp bu lông, lắp lới máy lắng ,
lắp cơ cấu dò đá
34 Lót máng cấp liệu vào máy lắng Sau công việc (14) 18 4 4,5
35 Lắp nẹp cao su, hộp nớc tới cấp liệu Sau công việc (34) 4,5 3 1,5
36 Lót máng sàng tĩnh, lắp máng sàng Sau công việc (18) 60 5 12tĩnh xuống , sàng 104
Trang 1039 Hàn gia cờng máng105 Sau công việc (38) 16 2 8
40 Lắp ráp máng 106 (Đoạn 1+2+3 ) Sau công việc (20) 168 7 24
41 Lắp máng 106 (Gân máng+BL văng) Sau công việc (40) 28 7 4
43 Lắp ráp ống tổng cấp nớc cho máy Sau công việc (12) 154 7 22lắng , Lắp ráp ống nớc ngợc
45 Chạy thử phần cơ + phần điện và Sau công việc (24 , 5 5 1
46 Kiểm tra, bàn giao máy vào sản xuất Sau công việc (35, 37 2 4 0,5
39, 42, 44, 45)
b Quy tắc xây dựng sơ đồ mạng lới
Căn cứ vào quy tắc xây dựng sơ đồ mạng lới, ta xây dựng đợc sơ đồ mạng lớisửa chữa máy tuyển lắng
* Quy tăc xây dựng sơ đồ mạng theo hình ( 3- 3 )
Trong sơ đồ biểu diễn thì
i,j: Là sự kiện
Vn: Ký hiệu công việc thứ n
Tij: Thời gian hoàn thành công việc ij Hình 3-3
* Căn cứ vào quy tắc xây dựng sơ đồ mạng và số liệu trong bảng 3-4 , xây dựng sơ
đồ mạng lới sửa chữa máy tuyển lắng (Hình 3-4)
c.Thời gian hao phí sửa chữa máy tuyển lắng
Căn cứ vào sơ đồ mạng lới sửa chữa máy tuyển lắng (Hình 3-4) và bảng trình tựcác công việc sửa chữa máy tuyển lắng (Bảng 3-4), ta xây dựng bảng (3 -5) để phântích và tính toán các chỉ tiêu thời gian
Ghi chú
(1,2) Làm thủ tục, cắt điện máy lắng, tháo dây điện 0,5
(1,3) Bắc giáo phục vụ sửa chữa ống tổng, ống nớc ngợc 1
Tij
Trang 11(1,4) Tháo nẹp cao su, hộp nớc tơi cấp liệu 4
(1,5) Tháo dỡ sàn, lan can xung quanh sàng tĩnh 0,5
(1,6) Bắc giáo phục vụ thi công, máng 105-106 1
khung đỡ, lới máy lắng + Tôn lót thành máy lắng
(3,18) Tháo dỡ ống tổng cấp nớc cho máy lắng 16
Tháo dỡ ống nớc ngợc cho máy lắng
(4,25) Cắt tháo tôn lót máng cấp liệu vào máy lắng 12
(5,19) Tháo dỡ máng sàng tĩnh + lới sàng tĩnh, bóc tôn lót 8
máng sàng tĩnh , cắt tháo máng đổ xuống sàng 104
(7,9) Tháo dỡ khớp nối, trục truyền, hộp trục vít 4
(7,13) Sửa chữa bảo dỡng động cơ mở cửa tháo sản phẩm 16
(8,14) Tháo dỡ khớp nối, hộp giảm tốc tang quay 6
(13,17) Lắp giáp động cơ mở cửa tháo sản phẩm 3
(14,15) Sửa chữa bảo dỡng hộp giảm tốc tang quay 6
(17,35) Chạy thử phần cơ + phần điện và hiệu chỉnh 1
(18,35) Lắp ráp ống tổng cấp nớc cho máy lắng 22
Trang 12vách + tấm nghiêng + tôn lót bụng máy lắng
(26,30) Lót bụng lắng + Thay và lót vách ngăn 34
(27,35) Lắp nẹp cao su, hộp nớc tơi cấp liệu 1,5
(28,29) Cắt bóc tôn lót máng tháo sản phẩm (Đá + trung gian) 11
Lót máng tháo sản phẩm (Đá + trung gian)
(29,35) Lắp đặt cơ cấu tháo sản phẩm (02 cái) 20
(35,36) Kiểm tra, bàn giao máy vào sản xuất 0,5
d Phân tích các chỉ tiêu thời gian
Từ sơ đồ mạng 3-4 và bảng 3-5 ta tính toán các chỉ tiêu sớm nhất và muộn nhấthoàn thành sự kiện ( Bảng 3-6)
Các công thức xây dụng chỉ tiêu thời gian :
Trang 13d Xây dựng sơ đồ mạng theo các chỉ tiêu thời gian
* Các chỉ tiêu thời gian theo sự kiện :
- Quy tắc ghi các chỉ tiêu thời gian và sự kiện trong sơ đồ mạng nh sau:
Trong đó
+ j là chỉ số sự kiện
+ Tsj thời điểm sớm nhất hoàn thành sự kiện thứ j
+ Tmj thời điểm muộn nhất hoàn thành sự kiện thứ j
+ i(j) chỉ số sự kiện i đi liền kề sự kiện j và nằm trên đờng dày nhất đi từ 1
đến j (Tức là nó đạt giá trị max trong biểu thức tính tsj)
- Từ nguyên tắc này và sơ đồ mạng 3-4 xây dựng sơ đồ mạng lới hình 3-5
Trang 14Căn cứ vào quy tắc này xác định đờng găng của mạng bằng nét đậm qua các sự kiệngăng (1,25,26,30,31,32,33,34,35,36)
* Dự trữ thời gian theo công việc :
- Các công thức xác định chỉ tiêu thời gian đối với công việc :
+ Dự trữ đầy đủ công việc (i,j): Dij = Tmj - Tsi - Tij (3-4)
+ Dự trữ riêng của các công việc không găng (3-5)
+ Dự trữ riêng loại 1: D1ij = Tmj - Tmi - Tij (3-6)
+ Dự trữ riêng loại 2: D2ij = Tsj - Tsi - Tij (3-7)
Dự trữ thời gian sửa chữa máy tuyển lắng
Trang 15Quy tắc xây dựng :
Căn cứ vào quy tắc trên và số liệu theo bảng 3-7 xây dựng sơ đồ mạng l ới tạihình 3-6
Trang 16H×nh3-4
Trang 17H×nh 3-5
Trang 18H×nh 3-6
Trang 19e Hệ số căng, hệ số rỗi của công việc
max Với (i,j) đờng găng
Trong đó : Ldg: Là độ dài đờng găng
K =
Trang 20) T - T (Tij;
max K
m i s j r
ij
Từ công thức (3-9), (3-10) và số liệu trong bảng (3-6), (3-7) và sơ đồ mạng lớisửa chữa máy tuyển lắng 3-4 ta xác định đợc hệ số công việc và hệ số của các côngviệc sửa chữa máy tuyển lắng theo bảng 3-8
Hệ số căng , hệ số rỗi sửa chữa máy tuyển lắng
Trang 21Đối với công việc găng có hệ số căng = 1 gồm (1,25) ; (25,26); (26,30);(30,31); (31,32); (32,33); (33,34); (34,35); (35,36) Vì vậy cần xây dựng phơng ánsửa chữa tối u trên sơ đồ mạng lới để tập chung giải quyết tiến độ các công việc trên
đờng găng , để rút ngăn tiến độ công trình
3.5 Xác định chi phí trực tiếp sửa chữa máy tuyển lắng.
3.5.1 Chi phí trực tiếp hoàn thành công việc ở nhịp độ bình thờng
Căn cứ vào việc khối lợng công việc cần sửa chữa , định mức tiêu hao vật t ,nhân công, bố trí lao động sửa chữa máy tuyển lắng (2 ca/ngày ở nhịp độ bình th-ờng) ta có chi phí trực tiếp cho công trình:
a Chi phí vật t : (Bảng 3-9 phần phụ lục)
b Chi phí tiền lơng
Căn cứ vào thời gian hao phí cho sửa chữa Máy lắng ở nhịp độ bình thờng taxác định chi phí tiền lơng cho các công việc sau (Bảng 3-10 phần phụ lục)
c Tổng chi phí cho sửa chữa máy tuyển lắng ở nhịp độ bình thờng
Từ số liệu bảng 3-9 và 3-10, ta xác định đợc Tổng chi phí trực tiếp sửa chữamáy tuyển lắng = Chi phí vật t + Chi phí tiền lơng (Bảng 3-11 phần phụ lục)
3.5.2 Chi phí trực tiếp để hoàn thành công việc ở nhịp độ khẩn trơng
Căn cứ vào việc khảo sát thực tế các công việc trên đờng găng cần rút ngắntiến độ, ta đã xác định đợc các công việc có thể tổ chức lại công việc và rút ngắn đợctiến độ Trên cơ sở đó ta bố trí làm việc 3 ca (Bố trí thêm ca 3) đối với công việc rút
Trang 22ngắn tiến độ ở nhịp độ khẩn trơng và xác định số lao động bố trí ca 3, xác định chiphí tiền lơng (Tiền lơng ca 3 + phụ cấp ca 3)
Từ các căn cứ trên ta xác định đợc chi phí trực tiếp hoàn thành các công việc ởnhịp độ khẩn trơng (Giá trị vật t không thay đổi, chi phí tiền lơng các công việckhông rút ngắn, tiến độ không thay đổi ) đợc thể hiện qua bảng 3-12 phần phụ lục
3.5.3 Thời gian và chi phí hoàn thành các công việc ở nhịp độ khẩn trơng và bình thờng
Căn cứ vào số liệu bảng 3-12 và 3-13 phần phụ lục, xây dựng bảng có thời gian
và chi phí hoàn thành các công việc ở nhịp độ khẩn trơng và bình thờng tại (Bảng 14)
Chi phí và thời giờ hoàn thành công việc ở nhịp độ khẩn trơng và bình thờng
Chi phí trực tiếp hoàn thành cv
Trang 239
Trang 243.6 Tối u hoá sơ đồ mạng lới sửa chữa máy lắng
Qua số liệu về thời gian và chi phí trong bảng 3-13 và sơ đồ mạng lới sửa chữamáy tuyển lắng hình 3-4, ta xây dựng 2 sơ đồ mạng lới biểu diễn phơng án sửa chữamáy lắng ở nhịp độ bình thờng (hình 3-7) và nhịp độ khẩn trơng (hình 3-8)
Từ 2 phơng án trên ta nhận xét nh sau:
- Phơng án nhịp độ bình thờng: Mọi công việc đợc tiến hành với thời gian lớnnhất và có thời hạn hoàn thành toàn bộ quá trình sửa chữa máy lắng là tbt
đg=216,5giờ, chi phí cho toàn bộ quá trình sản xuất là Cbt=868.482.594đ
- Phơng án ở nhịp độ khẩn trơng, mọi công việc đợc tiến hành với thời giannhỏ nhất và có thời hạn hoàn thành toàn bộ quá trình sửa chữa tbt
đg =181,5 giờ Chiphí cho toàn bộ quá trình sản xuất là Ckt = 889.482.83++++++++++++7đ
Nh vậy đối với phơng án sửa chữa máy tuyển lắng mà công việc tiến hành ởnhịp độ bình thờng, các công việc đợc kéo dài tối đa để đảm bảo chi phí nhỏ nhất
Nh vậy nó là phơng án tối u ứng với thời gian hoàn thành toàn bộ quá trình sản xuất
là 216,5 Còn đối với phơng án mà công việc tiến hành ở nhịp độ khẩn trơng, cáccông việc cần rút ngắn tiến độ đều nằm trên đờng găng (vì các công việc khônggăng có tổ chức thời gian hoàn thành công việc ngắn hơn rất nhiều so với công việc
Trang 25trên đờng găng) Nhng lại chịu chi phí lớn nhất do đó không phải là phơng án tối u
đối với thời gian hoàn thành công trình là : 181,5 giờ
Vì vậy ta phải tìm phơng án sửa chữa máy tuyển lắng với chi phí nhỏ nhất (Tối
u theo chi phí) ứng với mức thời hạn hoàn thành toàn bộ quá trình sửa chữa
Căn cứ vào phơng án tối u sửa chữa máy tuyển lắng ở nhịp độ bình thờng ta đixác định phơng án tối u ứng với thời hạn hoàn thành toàn bộ quá trình sản xuất ởmức thấp hơn
3.6.1 Quá trình rút ngắn thời gian hoàn thành công trình đối với công việc trên
Trang 26Do đó, bớc rút ngắn đợc xác định bằng số nhỏ nhất trong các khoảng thời gian cóthể rút ngắn đợc của các công việc rút ngắn so với thời gian hoàn thành các côngviệc ở nhịp độ khẩn trơng và khoảng thời gian chênh lệch giữa độ dài đờng găng sovới độ dài các đờng đi từ sự kiện 1 đến sự kiện cuối cùng
Hình 3-7
Hình 3-8