• Khái quát, đặc điểm• Nguyên tắc kế toán GTCG • Phương pháp kế toán GTCG • Bài tập ứng dụng KẾ TOÁN PHÁT HÀNH GTCG... Khái quát, đặc điểm:• Giấy tờ có giá là chứng nhận của NH phát hành
Trang 1GVHD: Nguyễn Ngọc Bảo Quốc
Nhóm 2: (11TC117 –11TC118)
KẾ TOÁN NGÂN HÀNG
Trang 2Đề tài: Kế toán nghiệp vụ Giấy
tờ có giá
We believe that parents have rights and that their concerns are reasonable and important
Trang 3• Khái quát, đặc điểm
• Nguyên tắc kế toán GTCG
• Phương pháp kế toán GTCG
• Bài tập ứng dụng
KẾ TOÁN PHÁT HÀNH GTCG
Trang 4I Khái quát, đặc điểm:
• Giấy tờ có giá là chứng nhận của NH phát hành để huy động vốn trong đó
xác nhận nghĩa vụ trả nợ một khoản tiền trong một thời hạn nhất định
• Điều kiện trả nợ 1 khoản tiền trong một thời hạn nhất định.
• Điều kiện trả lãi và các điều khoản cam kết khác giữa NH và người mua
Trang 5Phân loại GTCG
Trang 6• Phát hành giấy tờ có giá ngang giá
• Phát hành giấy tờ có giá có chiết khấu
• Phát hành GTCG có phụ trội
Các trường hợp phát hành GTCG
Trang 7II Nguyên tắc và qui định kế toán nghiệp vụ GTCG
Trang 8• Kế toán phát hành GTCG phù hợp với chuẩn mực kế toán 16 “chi phí đi
vay”
• Chiết khấu GTCG được phân bổ dần được tính vào chi phí đi vay từng thời
kỳ trong suốt thời hạn của GTCG.
• Phụ trội GTCG được phân bổ dần để giảm trừ chi phí đi vay từng kỳ trong
suốt thời hạn của GTCG.
• Việc phân bổ chiết khấu hay phụ trội GTCG có thể sử dụng phương pháp lãi
suất thực tế hay phương pháp đường thẳng.
1 Nguyên tắc và qui định kế toán
Trang 9Cần phân biệt hay trình bày riêng rẽ
NH không được bù trừ
NH phải phân tích
Phản ánh trên cơ sở thuần
2 Trình bày trên báo cáo tài chính
Trang 10III Phương pháp kế toán nghiệp vụ GTCG
Click icon to add picture
Trang 12Phương thức tính lãi
Trang 14a) Số tiền thu về khi phát hành GTCG
Nợ TK 1011, 1031; 4211,4221:
Số tiền thu về phát hành GTCG
Có TK 431, 434: Mệnh giá GTCG
Trang 15b) Chi phí trả lãi GTCG
* Nếu NH trả lãi theo định kỳ:
Nợ TK 803: Số tiền trả lãi GTCG trong kỳ
Có TK 1011, 1031: Số tiền trả lãi GTCG trong kỳ.
Trang 16* Nếu NH trả lãi sau (khi đáo hạn)
Định kỳ NH tính lãi phải trả trong kỳ vào chi phí
Nợ TK 803: Số tiền lãi phải trả trong kỳ.
Có TK 4921, 4922: Số tiền lãi phải trả trong kỳ.
Trang 17Cuối kỳ hạn của GTCG, NH thanh toán cả gốc và lãi:
Nợ TK 431, 434: Mệnh giá
Nợ TK 4921, 4922: Tổng số tiền lãi
Có TK 1011, 1031: Mệnh giá + Tổng số tiền lãi
Trang 18* Nếu NH tính lãi ngay khi phát hành GTCG
Khi phát hành GTCG theo mệnh giá và tính lãi trước
Nợ TK 1011, 1031: Số tiền thực thu (mệnh giá – lãi GTCG)
Nợ TK 388: tồng số tiền lãi GTCG
Có TK 431, 434: Mệnh giá
Trang 19Định kỳ, phân bổ lãi GTCG vào chi phí từng kỳ
Nợ TK 803: Số tiền lãi phân bổ trong kỳ
Có TK 388: Số tiền lãi phân
bổ trong kỳ
Trang 20c) Khi ngân hàng phát hành GTCG có phát sinh chi phí phát hành.
* Nếu chi phí phát hành nhỏ
Nợ TK 809: Chi phí khác
Có TK 1011…
Trang 21* Nếu chi phí phát hành GTCG lớn, phải phân bổ dần:
Nợ TK 388 (chi tiết: chi phí phát
Trang 22d) Thanh toán GTCG khi đáo hạn:
• Nợ TK 431, 434: Mệnh giá
GTCG
• Có TK 1011…
Trang 233.2 Phát hành GTCG có chiết khấu.
• TK 432 – Chiết khấu GTCG bằng đồng Việt Nam
• TK 435 – Chiết khấu GTCG bằng ngoại tệ và vàng
Trang 24a) Số tiền thu về khi phát hành GTCG:
Nợ TK 1011 ( TM, TG…): số tiền thu về phát hành GTCG.
Trang 26* Nếu NH trả lãi sau (khi đáo hạn)
Định kỳ NH tính lãi phải trả trong kỳ vào chi phí:
Trang 27Cuối kỳ hạn của GTCG, NH thanh toán cả gốc và lãi:
(1)Trả lãi khi thanh toán
(2)Thanh toán mệnh giá GTCG
Nợ TK 431, 434: Mệnh giá GTCG
Nợ TK 492: Lãi phải trả về phát hành GTCG
Có TK 1011: Mệnh giá + tổng
số tiền lãi.
Trang 28* Nếu NH tính lãi ngay khi phát hành GTCG
Khi phát hành GTCG có chiết khấu và tính lãi trước:
Nợ TK 1011 (Số tiền thực thu)
Nợ TK 388: Chi phí chờ phân bổ
Nợ TK 432, 435: Chiết khấu GTCG
Có TK 431, 434: Mệnh giá GTCG
(1): Mệnh giá GTCG
(2): Số tiền chiết khấu
GTCG
(3): Lãi trả trước
Trang 29+ Định kỳ, phân bổ lãi GTCG vào chi phí từng kỳ:
(1): Định kì phân bổ lãi vào chi phí
(2): Phân bổ tiền chiết khấu GTCG vào chi phí
Nợ TK 803: Trả lãi phát hành GTCG
Có TK432, 435: Số phân bổ chiết khấu hàng kỳ
Có TK 388: Số tiền lãi GTCG phân
bổ trong kỳ.
Trang 30c) Chi phí phát hành GTCG (như trên)
d)Thanh toán GTCG khi đáo hạn:
Nợ TK 431,434: Mệnh giá GTCG
Có TK 1011
Trang 313.3 Phát hành GTCG có phụ trội:
• TK 433 – Phụ trội GTCG bằng đồng Việt Nam
• TK 436 – Phụ trội GTCG bằng ngoại tệ và vàng
Trang 32a) Số tiền thu về khi phát hành GTCG
(1): Mệnh giá GTCG khi phát hành
(2): Số tiền phụ trội GTCG
Nợ TK 1011…: Số tiền thu về phát hành GTCG
Có TK 433, 436: Số tiền phụ trội
Có TK 431, 434: Mệnh giá GTCG
Trang 34* Nếu NH trả lãi sau (khi đáo hạn)
Định kỳ NH tính lãi phải trả trong kỳ vào chi phí:
Trang 35Cuối kỳ hạn của GTCG, NH thanh toán cả gốc và lãi:
(1): Trả lãi khi thanh toán
(2): Thanh toán mệnh giá GTCG
Nợ TK 431, 434: Mệnh giá GTCG.
Nợ TK 492: Lãi phải trả về phát hành các GTCG.
Có TK 1011: Mệnh giá + tổng
số tiền lãi.
Trang 36* Nếu NH tính lãi ngay khi phát hành GTCG
Có TK 433, 434 - Phụ trội GTCG: Số tiền
phụ trội
Có TK 431.434 - Mệnh giá giấy tờ có giá
Trang 37
+ Định kỳ, phân bổ lãi GTCG vào chi phí từng kỳ:
Trang 38c) Chi phí phát hành GTCG (như trên).
d) Thanh toán GTCG khi đáo hạn:
Nợ TK 431, 434: Mệnh giá GTCG
Có TK 1011
Trang 39Bài tập ứng dụng
1. Được phép của NHNN, NHTM phát hành kỳ phiếu theo mệnh giá
đợt II thu được 10000000 tiền mặt.
2. Kỳ phiếu phát hành theo mệnh giá 6 tháng đợt I đến hạn thanh
toán, số tiền là 56000000, lãi kì phiếu là 9000000.
Trang 403 Kỳ phiếu phát hành theo mệnh giá mang tới thời hạn thanh toán
200000000, khách rút tiền mặt, lãi kỳ phiếu 140000000 đã trả khi phát hành.
4 Ngân hàng phát hành kỳ phiếu có chiếc khấu, mệnh giá 1000000 chiếc khấu 100000, thu 200000 kỳ phiếu bằng TGNH của khách hàng.