1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

quản trị rủi ro trong kinh doanh ngoại hối của các ngân hàng thương mại

46 351 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 46
Dung lượng 1,42 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

1.1 Các nhân tố tác động đến rủi ro trong KDNH • Các yếu tố chung + Yếu tố bên ngoài : + Yếu tố bên trong : lạm phát, thâm hụt cán cân thanh toán, Tình trạng đôla hóa nền kinh tế, Trạn

Trang 1

Quản trị rủi ro trong kinh doanh

ngoại hối của các NHTM

Trang 2

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ RỦI RO VÀ QUẢN LÝ RỦI RO TRONG KINH DOANH NGOẠI HỐI

THỰC TRẠNG QUẢN LÝ RỦI RO TRONG KINH DOANH NGOẠI HỐI CỦA CÁC NHTM

CÁC GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG QUẢN

LÝ RỦI RO

Trang 3

1.Cơ sở ly luận về rủi ro và quản lý

rủi ro trong KDNH

1.1 Các nhân tố tác động đến rủi ro trong KDNH

1.2 Các tiêu chí đo lường rủi ro

1.3 Quản lý rủi ro trong KDNH của các NHTM

Trang 4

1.1 Các nhân tố tác động đến rủi ro

trong KDNH

• Các yếu tố chung

+ Yếu tố bên ngoài :

+ Yếu tố bên trong : lạm phát, thâm hụt cán cân thanh toán, Tình trạng đôla hóa nền kinh tế, Trạng thái ngoại tệ, Cơ chế điều hành tỷ giá, Các hợp đồng giao dịch phái sinh ngoại hối

• Các yếu tố riêng : Ngân hàng mua bán ngoại tệ hay vàng phục

vụ cho khách hàng và mua bán cho chính mình; Các Ngân hàng đầu tư vào tài sản có và huy động vốn bằng ngoại tệ hay vàng

Trang 5

1.2 Các tiêu chí đo lường rủi ro

1.2.1 Các tiêu chí định lượng

Phương pháp đo lường VaR

xác định được một con số cụ thể về mức độ rủi ro của danh mục ngoại hối mà ngân hàng đang nắm giữ

xác định được mức độ rủi ro này có nằm trong phạm vi tổn thất cho phép của các lãnh đạo cao hơn trong ngân hàng hay không

Trang 6

1.2 Các tiêu chí đo lường rủi ro

• Các tiêu chí định lượng

Phương pháp đo lường trạng thái ngoại tệ

Lãi/lỗ đối với ngoại hối (i) = Trạng thái ngoại hối ròng (i) xMức biến động tỷ giá của ngoại tệ (i) hay giá vàng

Trang 7

1.2 Các tiêu chí đo lường rủi ro

1.2.2 Các tiêu chí định tính

Các chỉ tiêu này bao gồm: mức độ sử dụng các công cụ phái sinh, sử dụng các kỹ thuật dự đoán tỷ giá, hạn mức, tình hình kinh tế - chính trị - xã hội trong và ngoài nước, các chính sách của Chính phủ và các cơ quan có thẩm quyền …

Trang 8

1.3 Quản lý rủi ro trong KDNH của

Trang 9

1.3 Quản lý rủi ro trong KDNH của

ra các biện pháp và công cụ nhằm hạn chế sự xuất hiện của rủi ro

Trang 10

1.3 Quản lý rủi ro trong KDNH của

các NHTM

Vai trò của quản lý rủi ro trong kinh doanh ngoại hối đối với NHTM

Trang 11

1.3 Quản lý rủi ro trong KDNH của

các NHTM

Các phương pháp quản lý rủi ro kinh doanh ngoại hối tại ngân hàng thương mại

• Sử dụng các kỹ thuật dự đoán tỷ giá

• Sử dụng các công cụ phái sinh

• Sử dụng công cụ VaR – Giá trị chịu rủi ro

Trang 12

1.3 Quản lý rủi ro trong KDNH của

các NHTM

1.3.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến quản lý rủi ro trong kinh doanh ngoại hối của các ngân hàng thương mại 1.3.3.1 Các nhân tố ảnh hưởng từ phía các NHTM

• Tuân thủ không tốt các chính sách và quy trình QLRR của ngân hàng

• Ưa thích các giao dịch có lợi nhuận cao và chấp nhận mức độ rủi ro cao

• Hạn mức giao dịch và tổn thất cao

• Theo đuổi mục tiêu lợi nhuận quá cao

• Trình độ nhân sự không tốt

Trang 13

1.3 Quản lý rủi ro trong KDNH của

các NHTM

1.3.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến quản lý rủi ro trong kinh doanh ngoại hối của các ngân hàng thương mại 1.3.3.2 Các nhân tố ảnh hưởng từ bên ngoài ngân hàng

• Môi trường kinh doanh trong và ngoài nước tiềm ẩn

nhiều rủi ro

• Chính sách của nhà nước thay đổi

Trang 14

2 Thực trạng về quản lý rủi ro của

Trang 15

Tỷ giá USD/VND bình quân năm từ năm 2007 đến năm 2012

Đơn vị tính: đồng/USD Nguồn: website http://www.xe.com

Trang 16

Lạm phát

• tỷ lệ lạm phát cao dẫn đến tình hình kinh tế vĩ mô trong nước bất ổn từ 2007 đến 2011

Trang 17

Cán cân thương mại

Nhập siêu là nguyên nhân chính làm tăng nguy cơ thâm hụt cán cân thanh toán và từ đó tạo áp lực giảm dự trữ ngoại hối nhà nước do NHNN phải bán ngoại tệ để can thiệp trên thị trường ngoại hối nhằm ổn định tỷ giá

Trang 18

Tình trạng đôla hóa nền kinh tế

• Tình hình đôla hóa tại Việt nam có xu hướng giảm rõ

nét

Góp phần ổn định tỷ giá USD/VND và giảm các khoản đầu cơ vào tài sản là vàng

các rủi ro tiềm ẩn trong trung và dài hạn vẫn còn đó, việc

“yêu thích” USD và vàng của người dân vẫn còn đó, tình trạng đôla hóa chưa thể chấp dứt được

Trang 19

Trạng thái ngoại tệ

• Trong các năm qua, theo Báo cáo của NHNN, các ngân hàng TMCP vẫn duy trì trạng thái ngoại tệ trong quy định của NHNN

Cơ chế điều hành tỷ giá

NHNN đang sử dụng công cụ “tỷ giá bình quân liên ngân hàng” và “biên độ” để kiểm soát tỷ giá trên thị trường

Xuất hiện hai tỷ giá : tỷ giá chính thức và tỷ giá phi chính thức

Trang 20

Các hợp đồng giao dịch phái sinh ngoại hối

• Khách hàng là các tổ chức/cá nhân mua hay bán các

sản phẩm phái sinh ngoại tệ hay vàng nhằm phòng

ngừa rủi ro cho hoạt động kinh doanh thường xuyên của

họ có liên quan đến ngoại tệ hay nhằm đầu cơ trạng thái vàng hay ngoại tệ

• Sau khi tiếp nhận các giao dịch từ phía khách hàng,

ngân hàng phần lớn là thực hiện đối ứng ngay với các đối tác ngân hàng nước ngoài nhằm hưởng chênh lệch giá

Trang 21

Lãi lỗ trong kinh doanh ngoại hối của một số NHTM

Biểu đồ Lãi/Lỗ thu nhập trong KDNH tại Ngân hàng EXIMBANK

Trang 22

Lãi lỗ trong kinh doanh ngoại hối của một số NHTM

Biểu đồ : Lãi/Lỗ thu nhập trong kinh doanh ngoại hối tại Ngân hàng ACB

Trang 23

Lãi lỗ trong kinh doanh ngoại hối của một số NHTM

Biểu đồ: Lãi/Lỗ thu nhập trong kinh doanh ngoại hối tại Ngân hàng SACOMBANK

Trang 24

2.1.2 Các nhân tố riêng tác động đến rủi ro kinh doanh

ngoại tệ

• ngân hàng tiến hành mua bán ngoại hối cho khách hàng hay cho chính ngân hàng nhằm mục tiêu kiếm lợi nhuận

do tỷ giá ngoại tệ hay giá vàng biến động

• sự không cân xứng giữa tài sản có và tài sản nợ đối với từng loại ngoại tệ hay vàng

Trang 25

2.2 Thực trạng quản lý rủi ro trong

hạn, hoán đổi, hợp đồng tương lai, quyền chọn cho các doanh nghiệp có nhu cầu sử dụng ngoại tệ và trao đổi

hàng hóa, dịch vụ trong thanh toán quốc tế

Trang 26

2.2.1.1 Quản lý rủi ro trong nghiệp vụ phái sinh ngoại tệ

• Ít, chưa thu hút được các doanh nghiệp sử dụng

• Thu nhập từ các công cụ phái sinh còn chiếm tỷ trọng rất nhỏ trong tổng thu nhập của Ngân hàng

• Chỉ chú ý đến việc mua bán ngoại tệ nhằm mục đích đáp ứng cho thanh toán quốc tế, vay và cho vay ngoại tệ mà hầu như không thực hiện bảo hiểm tỷ giá

 hầu như Eximbank giữ trạng thái tự doanh ngoại tệ rất

ít, và đa phần cũng mua bán các giao dịch phái sinh

ngoại tệ trong nước với các đối tác nước ngoài nhằm

hưởng chênh lệch giá

Trang 27

2.2.1.1 Quản lý rủi ro trong nghiệp vụ phái sinh ngoại tệ

• Những thời điểm ngột ngạt, tỷ giá phi chính thức đã xuất hiện ngay trong lòng hệ thống Ngân hàng, mà nghiệp vụ quyền chọn và kỳ hạn USD/VNĐ là một kẽ hở Tại

những thời điểm thị trường ngoại hối căng thẳng, Ngân hàng và doanh nghiệp chủ động chọn giao dịch quyền chọn kiểu Mỹ, tức thực hiện theo một tỷ giá thỏa thuận

và có thể đáo hạn ngay Cơ chế này “nhẹ nhàng” lách qua quy định giao dịch giao ngay phải đúng giá niêm yết

 Để trám lại lỗ hổng đó, Ngân hàng Nhà nước đã ban

hành Công văn 4941/NHNN-QLNH ngày 1/7/2009 ghi rõ các TCTD không được phép thu phí thông qua các hợp đồng dịch vụ và các hình thức khác như chi trả hoa

hồng, phí quản lý tiền mặt,… để bán vượt trần

Trang 28

2.2.2.2 Quản lý rủi ro trong nghiệp vụ mua bán ngoại tệ giao

ngay

• Giao dịch giao ngay luôn chiếm tỷ trọng lớn trong tổng doanh số giao dịch ngoại tệ, trong khi giao dịch phái sinh chưa phát triển nhiều

• Mua bán chuyển khoản chiếm tỷ trọng trên 90% doanh số

• Chủ yếu là bán USD và đáp ứng phần lớn cho nhu cầu thanh toán quốc tế và du học nhưng có kèm phí để bù đắp chênh lệch giá giữa tỷ giá Ngân hàng và tỷ giá của thị trường phi chính thức

  Thường có sự lựa chọn mục đích sử dụng ngoại tệ của khách hàng để bán

Trang 29

2.3 Đánh giá về thực trạng quản lý rủi ro

2.3.1 Thành tựu

• ban hành các quy định về quản lý rủi ro trong KDNH

trong nội bộ ngân hàng

• thay đổi hệ thống cơ sở hạ tầng và mua thêm thiết bị nhằm tăng tính hiệu quả của hoạt động KDNH

• Tuân thủ các quy định quản lý rủi ro của NHNN và của chính ngân hàng

• nâng cao năng lực quản trị rủi ro của đội ngũ quản lý và thực hiện các quy định quản lý rủi ro

• Lập các bản tin về thị trường

• Tích cực tiếp thị và quản lý danh mục khách hàng

Trang 30

2.3.2 Hạn chế

• Tuân thủ các quy định của NHNN mang tính đối phó

• Thiếu các quy định pháp luật

• Chạy theo lợi nhuận

• Các biện pháp đo lường rủi ro về định lượng và định tính chỉ mang tính tham khảo, thiếu sự cảnh báo và ngăn

chặn kịp thời

• Kiến thức

• ít có tính liên thông trong hệ thống

Trang 31

2.3.3 Nguyên nhân

• Các chính sách của Chính phủ và NHNN chậm được ban hành

• Mức độ cạnh tranh ngày càng cao

• Lợi ích bị xung đột

• Đầu tư hệ thống công nghệ thông tin tốn kém nhiều

Trang 32

3 Giải pháp và kiến nghị tăng

cường quản lý rủi ro trong KDNH

3.1 Giải pháp nhằm hạn chế rủi ro

3.1.1 Tổ chức lại hoạt động kinh doanh ngoại hối

Cần có ba phòng có liên quan mật thiết với nhau nhằm hạn chế rủi ro :

• Phòng kinh doanh (Dealing Room):

• Phòng thanh toán (Back Office):

• Phòng quản lý rủi ro (Mid Office):

Trang 33

3.1.1 Tổ chức lại hoạt động kinh doanh ngoại hối

Các yêu cầu cần thực hiện nhằm hạn chế rủi ro:

• Cần thuê tư vấn xây dựng khung quản trị RRHĐ phù

hợp cho ngân hàng mình và môi trường kinh doanh

• Xây dựng ý thức về quản trị RRHĐ trong toàn hệ

thống, lựa chọn các lĩnh vực ưu tiên để thiết lập các

Trang 34

3.1.2 Sử dụng công cụ hạn mức

Hạn mức (position limits) là giới hạn trạng thái ngoại hối tối đa mà mỗi tổ chức, cá nhân kinh doanh ngoại hối

được phép thực hiện

• Hạn mức cho các loại nghiệp vụ cụ thể

• Hạn mức theo các đồng tiền kinh doanh

• Hạn mức chung cho cả phòng KDNH

Trang 35

3.1.3 Sử dụng các phương pháp dự báo tỷ giá

• Phân tích kỹ thuật (Technical analysis)

• Phân tích cơ bản (Fundamental analysis)

Trang 36

3.1.4 Sử dụng công cụ lệnh

• Take - profit order

• Stop - loss order

• Limit order

Trang 37

3.2 Giải pháp tăng cường quản lý rủi ro trong KDNH

3.2.1 Các giải pháp chủ yếu nhằm tăng cường trong hoạt động quản lý rủi ro kinh doanh ngoại hối

3.2.1.1 Thiết lập trạng thái ngoại hối hợp lý và phù hợp

• Thời điểm phát sinh trạng thái ngoại tệ là ngay tại thời điểm chuyển giao quyền sở hữu về ngoại tệ, tức tại thời điểm ký kết hợp đồng chứ không phải tại thời điểm

thanh toán

• Chỉ khi NHTM duy trì trạng thái ngoại tệ mở khác 0,

tức duy trì trạng thái tài sản có và tài sản nợ nội và ngoại bảng không cân xứng với nhau, khi đó, rủi ro phát sinh theo hướng biến động của tỷ giá như sau

Trang 38

3.2.1.1 Thiết lập trạng thái ngoại hối hợp lý và phù hợp

(trong đó, TSC và TSN là các tài sản có và tài sản nợ gồm cả nội và ngoại bảng, F là một loại ngoại tệ)

Trang 39

3.2.1.2 Sử dụng mô hình định lượng rủi ro VAR

VaR được định nghĩa là số tiền lớn nhất mà một danh mục ngoại tệ hay vàng có thể bị thua lỗ với một độ tin cậy xác định, thông thường ở mức 99%

Trang 40

3.2.1.3 Sử dụng các sản phẩm phái sinh ngoại tệ

• Các hợp đồng phái sinh ngoại hối bao gồm: hợp đồng kỳ hạn, hợp đồng hoán đổi, hợp đồng quyền chọn và hợp đồng tương lai

• Thị trường phái sinh giúp các tín hiệu thị trường khó bị bóp méo

• Sự hiệu quả của thị trường phái sinh giúp nâng cao tính lành mạnh cho thị trường đó

• tuy nhiên, mức độ và điều kiện áp dụng ở Việt Nam

còn có những hạn chế nhất định

 Cần xây dựng những trụ cột cơ bản đảm bảo việc triển khai các công cụ tài chính phái sinh được bền vững

Trang 41

3.2.1.3 Sử dụng các sản phẩm phái sinh ngoại tệ

Trang 42

3.2.1.4 Hạn chế các giao dịch trên thị trường không có

nhu cầu thực

Ban hành Thông tư 03 và Thông tư 07 trong việc áp dụng cho các đối tượng được phép vay ngoại tệ và tỷ lệ trạng thái ngoại tê được phép duy trì

Trang 43

3.3.2 Các giải pháp khác từ phía các ngân hàng thương mại để hổ trợ cho việc tăng cường hoạt động

quản lý rủi ro kinh doanh ngoại hối

• Tăng vốn chủ sở hữu của các ngân hàng thương mại

• Đầu tư công nghệ

• Phát triển nguồn nhân lực

Trang 44

3.4 CÁC KIẾN NGHỊ VỚI CƠ QUAN CHỨC NĂNG

3.4.1 Kiến nghị với Chính phủ, Bộ, Ngành liên quan

• Ổn định tình hình bên ngoài: kinh tế, chính trị và xã

hội

• Các chính sách vĩ mô cơ bản: lạm phát, thâm hụt

cán cân thương mại, tình trạng đôla hóa nền kinh tế

Trang 45

3.4.2 Kiến nghị với Ngân hàng Nhà nước

• Chính sách tỷ giá USD/VND linh hoạt, cần thúc đẩy các kênh đầu tư

để thu hút lượng USD

• Phát triển thị trường sản phẩm phái sinh

• Chính sách đối với huy động và tín dụng ngoại tệ tăng cường kiểm soát và hạn chế tín dụng ngoại tệ, nhằm tạo ra sự ổn định trên thị trường ngoại hối

• Lập sàn giao dịch vàng, ngoại tệ và các sản phẩm phái sinh mang tính quốc gia

• Hoàn thiện văn bản quy phạm pháp luật về quản lý ngoại tệ

• Bình ổn thị trường ngoại tệ và thị trường vàng

• Thanh tra, kiểm tra, giám sát thị trường ngoại tệ

• Chính sách về rủi ro và kiểm soát

Trang 46

"XIN CHÂN THÀNH

CẢM ƠN!"

Ngày đăng: 18/11/2017, 19:11

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w