1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Tìm hiểu cơ cấu, phạm vi nợ công theo quy định việt nam và so sánh với thông lệ quốc tế nêu các chỉ tiêu giám sát nợ công do các tổ chức quốc tế khuyến nghị và các chỉ tiêu giám sát của việt nam

33 348 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 33
Dung lượng 1,82 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

CHÀO MỪNG CÔ VÀ CÁC BẠN ĐẾN VỚI BÀI THUYẾT TRÌNH Tìm hiểu cơ cấu, phạm vi nợ công theo quy định Việt Nam và so sánh với thông lệ quốc tế.. • Chi tiêu công bao gồm các khoản chi để duy t

Trang 2

CHÀO MỪNG CÔ VÀ CÁC BẠN

ĐẾN VỚI BÀI THUYẾT TRÌNH

Tìm hiểu cơ cấu, phạm vi nợ công theo quy định Việt Nam và so sánh với thông lệ quốc tế Nêu các chỉ tiêu giám sát nợ công do các tổ chức quốc tế khuyến nghị

và các chỉ tiêu giám sát của Việt Nam

Trang 3

5 Cơ cấu nợ công theo tiêu chuẩn VN và quốc tế: so sánh

6 Giải pháp tháo gỡ nợ công

7 Các chỉ tiêu giám sát nợ công của VN.

8 Các chỉ tiêu giám sát nợ công của quốc tế

9 Chiến lược nợ công và nợ nước ngoài VN giai đoạn

2011-2020 tầm nhìn 2030.

Trang 4

Khái niệm và bản chất của nợ công

• Nợ công là hậu quả của vấn đề chi tiêu công bất hợp lí Chi tiêu công chính là các khoản chi của nhà nước (TW và chính quyền ĐP) thực

hiện thông qua NSNN.

Trang 5

• Chi tiêu công bao gồm các khoản chi để duy trì BMNN, chi đầu tư phát triển, chi các mục tiêu VH – XH, chi quốc phòng,chi trả nợ nước ngoài và dự phòng Mỗi quốc gia đều phải cân đối mức thu chi Khi thu không đủ chi,NN phải

đi vay dẫn đến hình thành nợ công.

Trang 7

- Nợ công là một phần quan trọng trong tài chính mỗi quốc gia Từ những nước nghèo nhất ở Châu Phi đến những quốc gia giàu như Mỹ , Nhật Bản, EU đều phải đi vay để phục vụ cho các nhu cầu chi tiêu và sử dụng của CP.

Trang 8

- Điển hình năm 2012,cuộc khủng hoảng nợ công Châu Âu đã lan rộng và theo đánh giá năm 2012 là một năm tồi tệ đối với khủng hoảng nợ tại Hy Lạp khi con số

nợ công lên đến 168,2%.Buộc CP Hy Lạp phải thực hiện các chính sách “thắt lưng buộc bụng “để nhận được các gói cứu trợ từ EU và quỹ tiền tệ quốc tế (IMF)

Trang 9

Tuy nhiên từ những bất ổn về kinh tế Hy Lạp phải đối mặt với bất ổn về chính trị khi người dân phản đối các chính sách

mà CP Hy Lạp đưa ra.

Trang 10

Phân loại

- Nợ công bao gồm:

+ Nợ trong nước (các khoản

vay từ người cho vay trong

nước)

+ Nợ nước ngoài ( các khoản

vay từ người cho vay ngoài

nước)

+ Nợ ngắn hạn (từ 1 năm trở

xuống); nợ trung hạn (từ

trên 1 năm đến 10 năm) và

nợ dài hạn (trên 10 năm )

Trang 11

Nguyên nhân

• Kỉ luật tài khóa lỏng lẻo

• Mô hình tăng trưởng kinh tế quá nóng,dựa quá nhiều vào vốn và phát triển theo chiều rộng

• Đầu tư công dàn trải , kém hiệu quả

• Khu vực DNNN hoạt động kém hiệu quả VD: Tập đoàn Vinashin, tập đoàn vinalines

Trang 12

Tác động

Tích cực:

- Làm gia tăng nguồn lực cho

NN => tăng cường nguồn vốn

để phát triển CSHT và tăng

khả năng đầu tư của NN.

- Góp phần tận dụng được

nguồn tài chính nhàn rỗi

trong dân cư.

- Tận dụng được sự hỗ trợ từ

nước ngoài và các tổ chức tài

chính quốc tế.

Trang 13

• Tiêu cực:

- Gây áp lực lên chính sách tiền tệ, đặc biệt

là từ các khoản tài trợ nước ngoài.

Trang 14

Cơ cấu nợ công theo tiêu chuẩn Việt Nam

Trang 15

Cơ cấu nợ công theo tiêu chuẩn quốc tế gồm:

Trang 16

• So sánh với tiêu chuẩn quốc tế ,VN đã lược bớt chỉ tiêu khoản vay của quỹ hưu trí và nợ của DNNN ra

khỏi cơ cấu nợ công

• Theo thống kê nợ công của Bộ tài chính năm 2011 nợ công của VN vào khoảng 66,8 tỉ USD, tương đương 55% GDP Tuy nhiên nếu tính theo tiêu chuẩn quốc tế thì con số này phải lên tới 128,9 tỉ USD, tương

đương 106% GDP ( gần gấp đôi số Bộ tài chính công bố)

Trang 17

• Nguyên nhân là do VN đã loại trừ phần nợ của doanh nghiệp nhà nước là 62,8 tỉ USD, tương đương 51% GDP Ví dụ điển hình là tập đoàn vinashin và vinalines làm ăn thua lỗ vay cả tỉ USD nhưng cũng không được tính vào nợ công => dẫn đến tình trạng chênh lệch con số nợ.

• Nếu tính đúng, tính đủ con số theo định nghĩa nợ công quốc

tế thì mỗi người dân Việt Nam không chỉ gánh nợ là 810,39 USD mà con số thực đã lên gấp đôi là 1600 USD

Trang 18

• Tính số nợ công theo tiêu chuẩn quốc tế con

số đã lên đến 106% GDP thì VN đã nằm trong nhóm 5 nước có nợ công lớn nhất TG => nguy

cơ vỡ nợ cao và nguy cơ trở thành Hy Lạp thứ 2.

Trang 20

Giải pháp tháo gỡ nợ công

• Đưa ra các gói cứu trợ

• Tăng thuế

• Cắt giảm chi tiêu công

• Giảm lương khu vực công: đối với công chức và quan chức nhà nước

• Giảm lương hưu của cả khu vực công và khu vực tư

• Giảm chi phí quốc phòng

• Cắt giảm đầu tư công không hiệu quả và tái cấu trúc đầu tư công

Trang 21

Các chỉ tiêu giám sát nợ công của VN:

Tại K1, Đ7 nghị định 79/2010/ NĐ – CP

a) Nợ công so với tổng sản phẩm quốc dân (GDP)

b) Nợ nước ngoài của quốc gia so với GDP

c) Nghĩa vụ trả nợ nước ngoàicủa quốc gia so với

tổng kim ngạch xuất nhập khẩu

d) Nợ CP so với GDP

đ) Nợ chính phủ so với thu NSNN

e) Nghĩa vụ nợ chính phủ so với thu NSNN

g) Nghĩa vụ nợ dự phòng so với thu NSNN

h) Hạn mức vay thương mại nước ngoài và bảo lãnh vay nước ngoài của chính phủ.

Trang 22

Các chỉ tiêu giám sát nợ công của các tổ chức

quốc tế:

Để đảm bảo an toàn của nợ công, các nước thường sử

dụngcác tiêu chí sau làm giới hạn và vay và trả nợ:

- Giới hạn nợ công không vượt quá 50 – 60% GDP hoặc

không vượt quá 150% kim ngạch XNK

- Dịch vụ trả nợ công không vượt quá 15% kim ngạch XNK

và dịch vụ trả nợ của CPkhông vượt quá 10% chi ngân sách Ngân hàng TG cũng đưa ra mức quy định ngưỡng an toàn của nợ công là 50%GDP Theo khuyến cáo của các tổ chức quốc tế, tỉ lệ hợp lí với trường hợp các nước đang phát

triển nên ở mức dưới 50%

Trang 23

Chiến lược nợ công và nợ nước ngoài VN giai đoạn 2011- 2020 tầm nhìn 2030 được ghi nhận trong quyết định số 958/QĐ – TTg bao gồm:

- Quan điểm,mục tiêu và các chỉ tiêu cụ thể

- Định hướng huy động và sử dụng vốn vay

- Các giải pháp thực hiện chiến lược

Trang 24

1 Quan điểm

Việc xây dựng và thực hiện chiến lược nợ công

và nợ nước ngoài của VN giai đoạn 2011-2020

và tầm nhìn đến năm 2030 được gắn với 4 quan điểm chủ đạo: Điểm1, K1, Đ1/QĐ số 958 của

TTCP.

Trang 25

bảo an ninh tài chính quốc gia, phù hợp với điều kiện của Việt Nam và thông lệ quốc tế.

Trang 26

3 Các chỉ tiêu cụ thể

a) Huy động vốn để đáp ứng nhu cầu chi của

ngân sách nhà nước và tiếp tục đầu tư cho các chương trình, dự án xây dựng cơ sở kết cấu hạ tầng, giao thông, y tế, giáo dục và các chương

trình mục tiêu quan trọng theo các Nghị quyết của Quốc hội trong từng giai đoạn.

b) Cơ cấu danh mục nợ, điều kiện vay, sử dụng vốn vay cần điều chỉnh theo hướng tăng tỷ trọng

nợ trong nước, giảm dần sự phụ thuộc vào nợ nước ngoài của quốc gia, tăng cường hiệu quả, đảm bảo khả năng trả nợ, với chi phí và mức độ rủi ro hợp lý.

Trang 27

c) Duy trì các chỉ số nợ công, nợ Chính phủ và nợ

nước ngoài của quốc gia ở mức an toàn được

Quốc hội phê chuẩn trong từng giai đoạn và từng bước phù hợp với thông lệ quốc tế.

Trang 28

d) Tiếp tục hoàn thiện khuôn khổ, thể chế và chính sách

quản lý nợ công, nợ Chính phủ và nợ nước ngoài của quốc gia, đảm bảo đồng bộ, ổn định, phù hợp với yêu cầu đổi

mới, tạo điều kiện thuận lợi để phát triển thị trường vốn

trong nước và tăng cường khả năng chủ động tiếp cận, tham gia thị trường vốn quốc tế.

đ) Không ngừng đổi mới tổ chức, hình thành cơ quan quản

lý nợ theo hướng hiện đại, chuyên nghiệp và từng bước phù hợp với thông lệ quốc tế.

Trang 29

4 Từng bước giảm dần nợ công, đến năm

2030 nợ công không quá 60% GDP, trong đó

nợ Chính phủ không quá 50% GDP và nợ nước ngoài của quốc gia không quá 45% GDP.

Trang 30

Định hướng huy động và sử dụng vốn vay: K2, Đ1 QĐ số

958 của TTCP.

Trang 31

Các giải pháp thực hiện chiến lược

• 1.Hoàn thiện thể chế chính sách và công cụ quản lí nợ

• 2.Tiếp tục nâng cao hiệu quả huy động và sử dụng vốn vay

• 3.Tăng cường công tác giám sát,quản lí rủi ro, bảo đảm

an toàn về nợ và an ninh tài chính quốc gia

• 4.Phát triển thị trường trái phiếu CP

• 5.Tăng cường quản lí nợ tập đoàn,Tổng công ty NN

• 6.Đảm bảo kinh phí xây dựng và thực hiện chiến lược nợ

• 7.Thực hiện công khai, minh bạch thông tin nợ

• 8.Hoàn thiện BMTC,đẩy mạnh cải cách thủ tục hành

chính,hiện đại hóa và nâng cao hiệu quả hoạt động của

cq quản lí nợ.

Trang 32

Các cơ quan có trách nhiệm thực hiện :

Trang 33

• Nhóm sinh viên thực hiện:

- Đoàn Thị Huyền

- Trần Thị Giang

Ngày đăng: 18/11/2017, 19:06

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w