Định nghĩa chính thứcvề IPTV được đưa ra bởi nhóm IPTV của Liên minh viễn thông quốc tế ITU-T FG IPTV nhưsau: IPTV được định nghĩa là các dịch vụ đa phương tiện như truyền hì
Trang 1HỌC VIỆN CÔNG NGHỆ BƯU CHÍNH
VIỄN THÔNG
- -Bài tiểu luận : Kỹ Thuật Phát Thanh Truyền Hình
Đề tài: Tìm Hiểu Về Kỹ Thuật Truyền Hình Tương Tác Và
Các Dịch Vụ Cung Cấp Bởi IPTV
Trang 2
MỤC LỤC
I.Giới thiệu về IPTV……… ……tr11.1: Định nghĩa……… ……tr11.2: Sự khác biệt giữa IPTV và Internet TV ………tr3
II Các dịch vụ cung cấp bởi IPTV………tr41.Dịch vụ video IPTV ……….………tr42.Dịch vụ video quảng bá ……… ………tr53.Dịch vụ Video theo yêu cầu……… ……… ……tr54.Dịch vụ âm thanh IPTV ……….……….……tr75.Dịch vụ phát thanh quảng bá……… ……… tr86.Dịch vụ âm nhạc quảng bá……… …tr87.Dịch vụ âm nhạc theo yêu cầu ………tr88.Dịch vụ âm nhạc trả tiền ……… ……… tr99.Dịch vụ trò chơi ……….………tr910.Dịch vụ thông tin tích hợp ……… ……….tr911.Dịch vụ thoại tích hợp ……… ………tr9III Tìm hiểu về giao thức luồng thời gian thực RTSP………tr21
Trang 3Song trong những năm gần đây mạng Internet đã có những bước phát triển vượt bậc Trong đó đáng chú ý nhất là sự phổ biến của mạng băng rộng với tốc độ kết nối ngày càng nhanh hơn Ở một số quốc gia như Hàn Quốc cáp quang đã được kéo đến tận từng nhà Đây là nền tảng giúp IPTV bắt đầu có bước phát triển mạnh mẽ.
Trang 41.2 Khái niệm :
+ IPTV là tên viết tắt của cụm từ Internet Protocol Television - truyền hình qua giao thứcInternet, Telco chương trình phát thanh có chất lượng cao trên mạng băng rộng Theo quan điểmcủa người dùng, IPTV hoạt động giống như dịch vụ truyền hình trả tiền Định nghĩa chính thứcvề IPTV được đưa ra bởi nhóm IPTV của Liên minh viễn thông quốc tế (ITU-T FG IPTV) nhưsau: IPTV được định nghĩa là các dịch vụ đa phương tiện như truyền hình, video, audio, văn bản,
số liệu truyền tải trên các mạng dựa trên IP được kiểm soát nhằm cung cấp mức chất lượng dịchvụ, tính tương tác, độ bảo mật và tin cậy theo yêu cầu Từ quan điểm của nhà cung cấp dịch vụ,IPTV bao hàm quá trình thu thập, xử lý, và truyền tải một cách an toàn nội dung video trên hạtầng mạng dựa trên công nghệ IP Tham gia vào quá trình cung cấp dịch vụ IPTV gồm nhiều nhàcung cấp dịch vụ từ các nhà cung cấp dịch vụ truyền hình cáp, truyền hình vệ tinh đến các công
ty Viễn thông lớn và các nhà khai thác mạng riêng ở nhiều nơi trên thế giới
Một số đặc điểm của IPTV:
Hỗ trợ truyền hình tương tác: Các tính năng hai chiều của hệ thống IPTV cho phép nhà cungcấp dịch vụ phân phối toàn bộ các ứng dụng truyền hình tương tác Các loại dịch vụ cung cấpqua dịch vụ IPTV là truyền hình trực tiếp, truyền hình độ nét cao (HDTV), trò chơi tương tác, vàInternet tốc độ cao
Dịch chuyển thời gian: IPTV kết hợp với một máy ghi video kỹ thuật số cho phép dịch
chuyển thời gian của chương trình truyền hình - cơ chế để ghi âm và lưu trữ nội dung IPTV đểxem sau
Cá nhân hóa: Một hệ thống IPTV hoàn chỉnh hỗ trợ thông tin liên lạc hai chiều và cho phép
người dùng cá nhân hoá thói quen xem TV của họ bằng cách cho phép họ quyết định những gì
họ muốn xem và xem khi nào
Yêu cầu băng thông thấp: Thay vì cung cấp tất cả các kênh cho mọi người dùng, các công
nghệ IPTV cho phép nhà cung cấp dịch vụ chỉ để dòng kênh mà người dùng đã yêu cầu Tínhnăng hấp dẫn này cho phép nhà khai thác mạng tiết kiệm băng thông trên mạng của họ
Trang 5 Truy cập trên nhiều thiết bị: Xem nội dung IPTV không giới hạn đối với các máy thu hình.
Người dùng thường sử dụng máy tính của họ và các thiết bị di động để truy cập vào các dịch vụIPTV
1.2 Sự khác biệt giữa IPTV và Internet TV
Do đều được truyền tải trên mạng dựa trên giao thức IP nên đôi khi chúng ta hay hiểu nhầm giữaIPTV và Internet TV Thực tế hai loại hình này có nhiều điểm khác nhau:
Hạ tầng mạng khác nhau: đúng như tên gọi, Internet TV dựa trên mạng Internet để
truyền tải nội dung video tới đối tượng sử dụng Ngược lại, IPTV sử dụng các mạngriêng bảo mật để truyền tải nội dung video tới đối tượng sử dụng
Giới hạn địa lý: đối tượng sử dụng Internet không truy cập được các mạng do các nhà
khai thác viễn thông sở hữu và vận hành và bản thân các mạng này được giới hạn trongvùng địa lý xác định Ngược lại, Internet không bị giới hạn về mặt địa lý, qua mạngInternet, đối tượng sử dụng có thể truy cập tới dịch vụ Internet TV từ bất cứ vị trí nàotrên thế giới
Quyền sở hữu của hạ tầng mạng: khi nội dung video được truyền tải trên Inetrnet, các
gói giao thức IP mang nội dung video được truyền tải có thể bị mất hoặc trễ, khi truyềnqua các mạng khác nhau Kết quả là, nhà cung cấp dịch vụ video trên internet không thểđảm bảo mức độ hài lòng của khác hàng khi xem TV qua internet so với TV truyềnthóng, TV cáp hay TV qua vệ tinh Trên thực tế, tín hiệu video qua internet đôi khi bịgiật trên màn hình và độ phân giải hình ảnh hoàn toàn thấp Nội dung TV cung cấp đếnđối tượng sử dụng theo kiểu “best effort” IPTV được truyền tải trên hạ tầng mạng mànhà cung cấp dịch vụ sở hữu Việc sở hữu hạ tầng mạng cho phép các nhà khai thác viễnthông thiết lập hệ thống của mình để hỗ trợ quá trình truyền tải video chất lượng cao từđầu cuối-tới-đầu cuối
Cơ cấu truy cập: thông thường set-top box được sử dụng để truy cập và giải mã nội
dung video qua hệ thống IPTV trong khi đó, truy cập tới dịch vụ internet TV hầu hết đều
sử dụng máy tính cá nhân Loại phần mềm sử dụng trên PC phụ thuộc vào nội dunginternet TV Ví dụ, đoạn file nội dung video được tải về từ internet TV có khi yêu cầuphải cài đặt chương trình chạy file dành riêng để xem Hệ thống quản lý bản quyền(DRM) cũng yêu cầu hỗ trợ cơ cấu truy nhập này
Trang 6 Giá thành: một phần đáng kể nội dung video được truyền tải trên mạng internet là miễn
phí cho mọi người Tuy nhiên, điều này sẽ thany đổi khi số lượng ngày càng tăng cáccông ty truyền thông đa phương tiện bắt đầu đưa vào các dịch vụ miễn phí dựa trêninternet TV Cấu trúc giá thành áp dụng cho IPTV tương tự như mô hình thuê bao hàngtháng được chấp nhận bởi các nhà cung cấp dịch vụ TV trả tiền Nhiều chuyên gia phântích cho rằng sự hội tụ của internet TV và IPTV sẽ thành dịch vụ giải trí chủ yếu sau này
Các phương pháp tạo nội dung: các nhà cung cấp internet TV tạo ra phần nội dung
video có kích thước xác định và truyền vào các kênh, trong khi đó, các nhà cung cấp dịchvụ IPTV truyền trên các kênh các phim và các chương trình truyền hình thông thường docác hãng phim và hãng truyền hình lớn cung cấp Với dung lượng băng thông ngày càngcao và các kỹ thuật nén tiên tiến cùng với như cầu của các nhà khai thác viễn thốngmuốn cung cấp các dịch vụ video tới người sử dụng của mình là những yếu tố thúc đẩythị trường IPTV toàn cầu ngày càng phát triển Việt Nam cũng là một trong những thịtrường IPTV đầy tiềm năng và hứa hẹn mang lại nhiều lợi nhuận trong những năm sắptới
1.3 Tổng quan về hệ thống IPTV
Trang 7Hệ thống gồm các khối chức năng chính sau đây:
- Hệ thống cung cấp nội dung: cung cấp nguồn dữ liệu thu, nhận và xử lý các dữ liệu
chương trình từ các nguồn khác nhau như vệ tinh, truyền hình mặt đất và các nguồn khác để chuyển sang hệ thống Head-end
- Hệ thống Head-end : thu, điều chế và giải mã nội dung hình ảnh và âm thanh từ các
nguồn khác nhau và sử dụng các thiết bị mã hóa (encoder) để chuyển đổi nội dung này thành các luồng dữ liệu IP ở khuôn dạng mã hóa mong muốn Hiện nay tín hiệu video chủ yếu được mã hóa MPEG-4/H.264 đảm bảo tốc độ khá thấp, cho phép triển khai tốt trên mạng truy nhập xDSL Các chương trình sau khi được mã hóa sẽ được phân phối tới khách hàng trên các luồng IP Multicast qua mạng truy nhập và mạng lõi IP Các chương trình này có thể được mật mã bởi các hệ thống bảo vệ nội dung Tùy vào chương trình được chọn, STB của khách hàng sẽ chuyển tới luồng multicast tương ứng sử dụng giao thức Internet Group Management Protocol (IGMP)
- Hệ thống Middleware: có vai trò gắn kết một số thành phần logic thành một hệ thống
phần mềm IPTV/video hoàn chỉnh hơn Hệ thống Middleware cung cấp giao diện NSD cho
cả dịch vụ băng rộng và theo yêu cầu Hệ thống này cũng được sử dụng như phần mềm liên kết để tích hợp các sản phẩm từ các nhà cung cấp khác nhau thành một mức ứng dụng Middleware cung cấp khả năng quản lý thuê bao, nội dung và báo cáo hoàn chỉnh cùng với các chức năng quản lý EPG và STB, đồng thời vẫn duy trì tính mở cho việc tích hợp các dịchvụ trong tương lai
- Hệ thống phân phối nội dung: Bao gồm các cụm máy chủ VoD và các hệ thống quản lý
VoD tương ứng, cho phép lưu trữ các nội dung đã được mã hóa và thiết lập các chính sách phân phối nội dung một cách mềm dẻo Hệ thống này thường được thiết lập phân tán, cho phép nhà khai thác mở rộng một cách kinh tế, phù hợp với tải và yêu cầu dịch vụ của các thuê bao Tín hiệu video sẽ được phát qua luồng IP multicast tới STB và thông qua giao thức RSTP khách hàng có thể dừng tín hiệu hoặc tua ngược, xuôi tương tự như xem qua đầu
Trang 8- Hệ thống quản lý bản quyền (DRM): giúp nhà khai thác bảo vệ nội dung của mình, như
trộn các tín hiệu truyền hình hay mã hóa nội dung VoD, khi truyền đi trên Internet và tích hợp với tính năng an ninh tại STB phía thuê bao
- Mạng truyền tải: Hạ tầng mạng IP băng rộng để truyền dịch vụ từ nhà cung cấp đến
khách hàng Ngoài yêu cầu mạng lõi tốc độ cao trên nền công nghệ IP, để đảm bảo chất lượng cho dịch vụ IPTV hiện nay phần mạng truy nhập thường sử dụng các đường truyền như cáp quang, xDSL Trong thời gian tới, với sự phát triển của mạng truy nhập vô tuyến băng rộng và các kiến trúc mạng mới, dịch vụ IPTV sẽ được cung cấp cho cả các thiết bị di động
- Set-top Box (STB): Thiết bị đầu cuối phía khách hàng cho phép thu, giải mã và hiển thị
nội dung trên màn hình TV STB cũng có thể hỗ trợ HDTV, có khả năng kết nối với các thiếtbị lưu trữ bên ngoài, video phone, truy nhập Web
- Hệ thống quản lý mạng và tính cước: Hỗ trợ quản lí mạng và tính cước cho dịch vụ
IPTV của khách hàng
II Các dịch vụ cung cấp bởi IPTV
Các dịch vụ cung cấp bởi IPTV không chỉ đơn thuần là IP video Trên thực tế, các nhà khai thácviễn thông đang tập trung vào dịch vụ này để tạo ra sự khác biệt của dịch vụ họ cung cấp với cácdịch vụ mà các nhà khai thác mạng truyền hình cáp hay vệ tinh cung cấp Tất cả các lựa chọn cấutrúc và công nghệ cơ sở tập trung vào việc phân phối nhiều loại dịch vụ video theo yêu cầu vàvideo quảng bá, nhưng với kinh nghiệm về các dịch vụ thoại và truyền số liệu tốc độ cao chophép các nhà khai thác viễn thông cung cấp cho người sử dụng các dịch vụ tích hợp bổ sung làmột phần của gói dịch vụ IPTV lớn Các dịch vụ chính thường được triển khai trước là dịch vụvideo theo yêu cầu và video quảng bá, tuy nhiên các nhà khai thác viễn thông đều có kế hoạch bổxung các dịch vụ này với các dịch vụ trò chơi, quảng cáo, âm thanh, thông tin…Điều cần biết làđịnh nghĩa và phạm vi của các dịch vụ này sẽ liên tục được tiến triển theo thời gian
Trang 9độ trung thực cao (HD) Một phần nội dung quảng bá có thể được lưu lại trong mạng và sử dụngsau đó Tính năng TVoD (TV on Demand) cho phép các chương trình LiveTV được lưu lại trênserver trong một khoảng thời gian nào đó Người sử dụng sau đó có thể lựa chọn để xem lại cácchương trình mà mình bỏ lỡ Thời gian lưu trữ các chương trình có thể đặt thay đổi linh độngtheo nhu cầu thực tế Hệ thống sẽ hỗ trợ cả 2 cách thức là lưu trữ theo thời gian và lưu trữ theochương trình được chọn nào đó Thông tin về cước (nếu có) đối với dịch vụ được hiển thị đúngđắn để người sử dụng đưa ra quyết định lựa chọn Hỗ trợ các tính năng cơ bản của thiết bị ghihình VCR, đó là tạm dừng, chạy tiếp, chuyển nhanh về phía trước, chuyển nhanh về phía sau.Tính năng chuyển nhanh về phía trước, chuyển nhanh về phía sau cần đạt được tốc độ 2X, 4X,8X, 16X, 32X và 64X Mobile TV là hướng phát triển tương lai đảm bảo cung cấp kênh truyềnhình, VoD và các dịch vụ của hệ thống IPTV đến các người sử dụng di động Giải pháp hoànchỉnh hệ thống IPTV có thể kết nối, triển khai để cung cấp dịch vụ Mobile-TV Việc tính cước
có thể tích hợp với hệ thống Billing độc lập để có các phương thức tính cước linh động và hiệuquả
Trang 10 Dịch vụ Video theo yêu cầu
Các dịch vụ video lưu trữ có nhiều dạng và là nền tảng để phân biệt với các nội dung video khácđược truyền tải qua các mạng IP Nội dung video lưu trữ đáp ứng được nhiều các sở thích khácnhau của người xem Tùy theo vị trí lưu trữ, người sử dụng có thể tận dụng được các ưu điểmcủa nội dung video lưu tại thiết bị người sử dụng hoặc mạng để điều khiển một các linh hoạt khi
sử dụng dịch vụ như: tua nhanh, tua ngược, tạm dừng như khi họ sửdụng VCDs/DVDs Nộidung video lưu trữ là động lực chính thúc đẩy sự phát triển phần mềm lớp dịch vụ trong cácmạng IPTV cũng như các tùy chọn của set-top box Các tùy chọn nội dung video lưu trữ baogồm:
VoD lưu trữ cục bộ: Nội dung được xem là phổ biến rộng rãi sẽ được phát quảng bá tới CPEqua mạng IP và lưu cục bộ để người sử dụng có thể xem theo yêu cầu Các nội dung này thườnggắn với quá trình xác thực quyền sử dụng khi xem đối với từng thuê bao
Trang 11 VoD lưu trên mạng: VoD lưu trên mạng dành cho các nội dung được coi là không phổ biếncho nhiều thuê bao tại cùng thời điểm Người sử dụng có thể yêu cầu xem nội dung ngay lập tứcvà/hoặc sau khi yêu cầu Nội dung có thể xem ngay được truyền tải dưới dạng unicast trên mạng
IP, trong khi nội sung xem sau yêu cầu được tập hợp theo nhóm các thuê bao và có thể truyền tảidạng broadcast hay narrowcast dựa trên thứ tự tương đương đối với các thuê bao khác Điều này
sẽ cho phép nhà cung cấp dịch vụ sử dụng tối ưu các tài nguyên mạng một cách linh hoạt
VoD thuê bao: VoD thuê bao là biến thể của hai dịch vụ trên, cho phép khác hàng quyền xem
một số nội dung được đã được cho phép trước đó trong một hoảng thời gian xác định, tận dụng
ưu điểm của cả hai nội dung vdeo lưu trên mạng và cục bộ
Ghi lại nội dung video theo yêu cầu cá nhân (PVR): cho phép người dùng quyền ghi lại các
chương trình quảng bá/theo yêu cầu để xem lại sau đó Các quyền xem nội dung thay đổi tùytheo việc sử dụng một lần, nhiều lần hay không giới hạn nội dung và phần mềm quản lý bảnquyền (DRM) là yếu tố quan trọng trong các trường hợp này để kiểm soát quá trình chia sẻ nộidung giữa các thiết bị trong nhà thuê bao
Ghi lại nội dung video và lưu trên mạng (PVR): tương tự như dịch vụ PVR, sự khác nhauchủ yếu là vị trí lưu nội dung, trong trường hợp này là trên mạng, thay vì sử dụng thiết bị củangười sử dụng Dịch vụ này cho phép các thuê bao với set-top box đơn giản tận dụng được các
ưu điểm của các dịch vụ video lưu trữ và cho phép các nhà cung cấp dịch vụ tập hợp các nộidung lưu trữ trong mạng một cách tối ưu nhờ đó giảm chi phí so với việc thuê bao phải sử dụngset-top box phức tạp Dịch vụ này cũng cung cấp một cách tốt nhất cho thuê bao khả năng linhhoạt trong việc lựa chọn chương trình vì mạng có khả năng lưu nhiều nội dung hơn soa với set-top box của người sử dụng
Dịch vụ âm thanh IPTV
Nếu chỉ có dịch vụ IPTV audio thì chắc chắn không đủ kích thích các thuê bao chuyển nhà cungcấp dịch vụ và cũng không đủ để nhà cung cấp dịch vụ đầu tư một lượng lớn tiền vào hạ tầngmạng để phân phối dịch vụ IPTV Tuy nhiên, khi kết hợp với các tùy chọn khác nó sẽ nâng caotính hấp dẫn của gói dịch vụ tổng thể
Dịch vụ phát thanh quảng bá
Trang 12Dịch vụ này cho phép người sử dụng dò tìm bất kỳ đài phát nào trên thế giới và nghe qua lối ra
âm thanh của TV hay hệ thống loa kèm theo
Dịch vụ âm nhạc quảng bá
Theo quan điểm dịch vụ âm thanh, dịch vụ này rất giống quảng bá video cơ bản, nghĩa là ngườidùng có thể sử dụng nhiều kênh âm nhạc khác nhau Dịch vụ này đã khá phổ biến và được cungcấp bởi nhiều nhà cung cấp dịch vụ cáp/MSO Dịch vụ âm nhạc này thường đi kèm với thông tin
đồ họa về nội dung nhạc hiển thị trên TV của người sử dụng Hướng dẫn chương trình chọn kênhcũng tương tự như đối với các kênh video
Dịch vụ âm nhạc theo yêu cầu
Tương tự như VoD, quyền yêu cầu và nghe tương tự như đối với các dịch vụ VoD Mối quan hệgiữa các nhà cung cấp nội dung và phương tiện là yếu tố quan trọng như đối với dịch vụ VoD đểđảm bảo có được thư viện lớn các file nhạc
Dịch vụ âm nhạc trả tiền
Trang 13Cho phép thuê bao lưu trữ và sắp xếp theo sở thích của mình Dịch vụ âm nhạc theo yêu cầu sẽđược truyền tải qua mạng IP theo cách tương tự như các dịch vụ VoD sử dụng các cơ cấu quảngbá hay đơn hướng, theo thời gian và mức độ tương đương với các thuê bao khác
Dịch vụ trò chơi
Chơi game (một người hay nhiều người cùng lúc) trên truyền hình là dịch vụ riêng biệt mà cácnhà khai thác viễn thông đang xúc tiến tích hợp vào các gói dịch vụ IPTV Sẽ có nhiều loại chòtrơi cho nhiều loại đối tượng khác nhau cũng như cũng như các trò chơi cho 1 người và nhiềungười chơi cùng lúc Người sử dụng có thể lựa chọn người chơi cùng cũng như lên kế hoạch thờigian chơi với người khác
Dịch vụ thông tin tích hợp
Dịch vụ thông tin IPTV tích hợp là lĩnh vực trong đó các nhà khai thác viễn thông có ưu thế hơn
so với các nhà cung cấp đa dịch vụ/truyền hình cáp Các dịch vụ thông tin tích hợp sẽ tận dụngcác lợi thế về tài nguyên của các nhà nhà cung cấp dịch vụ viễn thông khi cung cấp các dịch vụthoại và truy cập Internet tốc độ cao Các ví dụ về dịch vụ thoại và Internet tích hợp được mô tả
Dịch vụ thông báo cuộc gọi đến (Incoming Call Notification Service): Hiển thị biểu tượng trên
TV, thông báo cho thuê bao có cuộc gọi thọai/vdieo đến Ngoài ra còn hỗ trợ các chức năng hiểnthị số thuê bao và ghi lại cuộc gọi
Trang 14 Dịch vụ thông báo bản tin (Message Notification Service): Hiển thị biểu tượng trên TV, thôngbáo cho thuê bao có lời nhắn (voice mail) trong hộp thư kèm theo dịch vụ thoại cố định và/hoặc
Duyệt web bằng TV (TV web browsing): cho phép thuê bao xem các trang web trên TV củahọ
Nhắn tin bằng TV (TV Instant Messaging): cho phép thuê bao thông tin qua IM trong khi đồngthời sử dụng các dịch vụ video/audio hay gaming khác
TV Email: cho phép thuê bao sử dụng các ứng dụng người sử dụng trên TV để đọc, gửi vànhận thư điện tử
Telecommerce Service: tương tự như các dịch vụ e-commerce, các dịch vụ này được thiết kế
để cho phép thuê bao sử dụng TV của mình để tìm kiếm và đặt mua hàng
Dịch vụ quảng cáo
Hỗ trợ các quảng cáo quảng bá truyền thống và xen vào cùng với quảng bá cục bộ tại các điểmkhác nhau trong mạng IPTV Khả năng tương quan giữa các set-top box và các mức ưu tiên dịchvụ cho phép nhà cung cấp dịch vụ đưa ra các dịch vụ quảng cáo có hướng đối tượng Việc tích
Trang 15hợp các dịch vụ quảng cáo hướng vào đối tượng sử dụng với các dịch vụ mua bán từ xa cho phépnhà cung cấp dịch vụ có thể giúp người sử dụng của mình thực hiện được những thỏa thuận muabán theo yêu cầu Với bản chất hai chiều của mạng thông tin và các dịch vụ kết hợp, các thuê bao
có thể cung cấp ý kiến đánh giá của mình đối với quảng cáo trên IPTV để làm cho dịch vụ quảngcáo này sát với đối tượng hơn, phù hợp hơn
Dịch vụ tương tác
Trong trường hợp này, thuê bao có thể thu lại các chương trình vào thư mục của mình, các thuêbao sẽ trả tiền thông qua tài khoản Đối với nội dung đã được mã hoá, khoá giải mã sẽ đượcdownload từ trên hệ thống tại thời điểm xem nội dung Chức năng này để thuê bao có thể chia sẻnhững hình ảnh của họ cho bạn bè và những người thân của họ Ghi hình riêng tư trên mạng(nPVR) nPVR là một thành phần mạng để ghi và phát lại nội dung của các kênh truyền hình Cóthể không nhất thiết ghi lại tất cả các kênh truyền hình, nPVR sẽ giới hạn trước chỉ những
Trang 16chương trình được chọn, những chương trình này có thể được ghi lại với mục đích điều khiển lưutrữ dữ liệu EPG sẽ có nhiệm vụ xác định xem kênh nào mà nPVR có thể cung cấp Dựa trên
“list” này, các thuê bao có thể lưu lại các chương trình mà họ chọn trong thư viện nPVR hoặcthông qua EPG chẳng hạn như một biểu tượng hay một icon Trong lúc xem những chương trình
do nPVR cung cấp, thuê bao có thể tuỳ thích sử dụng những các chức năng điều khiển như Play,Pause, FF, RW Nhà cung cấp dịch vụ sẽ thiết lập các quy tắc ghi cho mỗi kênh TV riêng, chẳnghạn thời gian lưu trữ cho kênh được ghi
Bình chọn và dự đoán
Cung cấp tính năng bình chọn trực tiếp và dịch vụ trò chơi dự đoán cho người xem qua TV Việcdự đoán, bình chọn được kết hợp thể hiện trực tiếp trên các chương trình truyền hình Cho phéptạo các kịch bản bình chọn hoặc dự đoán dễ dàng và linh động theo nhiều tiêu chí khác nhau.Chức năng bình chọn có thể thực hiện đồng thời trong khi vẫn đang xem chương trình TV Hỗtrợ âm thanh, hình ảnh minh họa cho các đề mục đưa ra Thao tác bình chọn, dự đoán cần được
hỗ trợ thuận tiện thông qua Remote Control